1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 35: Benzen và đồng đẳng

22 1,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Benzen và đồng đẳng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Naphtalen Tính chất vật lý, cấu tạo Tính chất vật lý, cấu tạo Tính chất hóa học...  Phản ứng thế với halogen2.Tính chất hoá học Naphtalen có tính chất hóa học giống benzen.. Phản ứng t

Trang 2

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất benzen, toluen, hex-1-en.

Trang 3

Nhỏ dung dịch KMnO 4 vào 3 mẫu thử Mẫu thử làm mất màu dung dịch là hex-1-en 3C 6 H 12 + 2KMnO 4 + 4H 2 O3C 6 H 12 (OH) 2 +

2MnO 2 +2KOH Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì, đem đun nóng, mẫu thử làm mất màu dung dịch là toluen Chất còn lại không có hiện

Trang 4

B MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC

I Stiren

II Naphtalen

Tính chất vật lý, cấu tạo

Tính chất vật lý, cấu tạo Tính chất hóa học

Trang 6

Cấu tạo:

Stiren

- Đặc điểm: Stiren có cấu

tạo phẳng, có một nhân thơm và một nối đôi ở nhóm thế

(vinylbenzen)

Trang 8

c Phản ứng trùng hợp

CH=CH2

to,p,xt

CH-CH2n

n

polistiren

I STIREN

Trang 9

BT củng cố: Phương trình phản ứng của stiren với dung dịch KMnO 4 trong điều kiện êm dịu là:

CH = CH2

+ 2KMnO4 + 4H2O 3

CHOH - CH2OH

3 +2MnO2 + 2KOH

CH = CH2

+ 2KMnO43

CHOH - CH2OH

3 +2MnO2 + 2KOH

CH = CH2

+ 2KMnO4 + 4H2O 3

Trang 10

- Naphtalen (băng phiến) là chất rắn, nóng chảy ở

80 0 C, tan trong benzen, ete và có tính thăng hoa.

Trang 11

MÔ HÌNH CẤU TẠO CỦA NAPHTALEN

5 6

7

8

9

10

Trang 12

Phản ứng thế với halogen

2.Tính chất hoá học

Naphtalen có tính chất hóa học giống benzen.

a Phản ứng thế

Naphtalen tham gia phản ứng thế

tương tự benzen nhưng khả năng phản

ứng cao hơn và ưu tiên vào vị trí số 1.

5 6

7

8

9

10

Trang 13

b Phản ứng cộng

- Naphtalen không làm mất màu dd

KMnO 4 ở điều kiện thường.

Phản ứng thế với axit HNO 3 , xúc tác H 2 SO 4 đặc

II Naphtalen

NO2

+ H2O 1-nitronaphtalen

Trang 14

Câu hỏi củng cố:

Làm thế nào nhận biết stireniren và naphtalen từ hai bình mất nhãn?

A Cho tác dụng với dung dịch KMnO 4

B Dựa vào trạng thái của chúng ở điều kiện thường.

C Cho tác dụng với dung dịch brom.

D Cả ba câu trên đều đúng.

Trang 15

C Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm

Trang 16

Thuốc nổ TNT dạng hạt rời

C Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm

Trang 17

Nhựa trao đổi ion

Trang 18

Phẩm nhuộm

C Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm

Trang 19

- Naphtalen là nguyên liệu để sản xuất phẩm

nhuộm, dược phẩm,…dùng làm chất chống gián

- Benzen và toluen là nguyên liệu rất quan trọng

cho công nghiệp hoá học.

- Stiren là monome để sản xuất chất dẻo, cao su…

C Ứng dụng của một số hiđrocacbon thơm

Trang 20

Sai rồi!!!

Rất tiếc!

Trang 21

Giỏi quá!!!

Đúng rồi!

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w