1. Tổng quan xã Vĩnh Thuận Vĩnh Thuận là xã miền núi của huyện vùng cao Vĩnh Thạnh, cách thị trấn Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định 7 km có tổng diện tích đất tự nhiên theo ranh giới hành chính là 3.534,53 ha. Có tọa độ địa lý từ 1402 đến 1407 độ vĩ Bắc và từ 10842 đến 10847 độ kinh Đông. Vĩnh Thuận là xã miền núi đặc biệt khó khăn, mới được hình thành năm 2006 trên cơ sở tách ra từ địa giới hành chính xã Vĩnh Quang. Những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống của xã không ngừng được củng cố. Năng suất cây trồng, vật nuôi tăng lên… Với địa hình khá phức tạp, nằm trong thung lũng nhỏ với độ dốc không nhỏ, gần như cô lập với các xã chung quanh. Điều kiện tự nhiên về đất đai và thủy văn để phát triển nông nghiệp không được ưu đãi. Thu nhập của xã chủ yếu nhờ nông nghiệp. Lâm nghiệp, thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp. Vĩnh Thuận vẫn còn là xã miền núi khó khăn, chưa thực sự hòa nhập được vào dòng chảy năng động phát triển kinh tế trong giai đoạn mới. 2. Lý do sự cần thiết lập quy hoạch Việc nghiên cứu quy hoạch xây dựng góp phần định hướng tổ chức không gian xã phục vụ phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tổ chức đời sống xã hội, giảm thiểu bất lợi, phát huy các lợi thế, tiềm năng, đảm bảo sự hài hòa giữa làm kinh tế sinh hoạt đời sống và bảo vệ môi trường sinh thái theo mục tiêu phát triển bền vững. Quy hoạch nông thôn mới tại Vĩnh Thuận là cụ thể hóa Đề án nghiên cứu mô hình QHXD nông thôn mới gắn với đặc trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491QĐTTg ngày 1642009.
Trang 1Vĩnh Thuận là xã miền núi đặc biệt khó khăn, mới được hình thành năm 2006
trên cơ sở tách ra từ địa giới hành chính xã Vĩnh Quang Những năm qua được sự
quan tâm của Đảng và Nhà nước, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sốngcủa xã không ngừng được củng cố Năng suất cây trồng, vật nuôi tăng lên…
Với địa hình khá phức tạp, nằm trong thung lũng nhỏ với độ dốc không nhỏ,gần như cô lập với các xã chung quanh Điều kiện tự nhiên về đất đai và thủy văn đểphát triển nông nghiệp không được ưu đãi Thu nhập của xã chủ yếu nhờ nôngnghiệp Lâm nghiệp, thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp Vĩnh Thuận vẫn còn
là xã miền núi khó khăn, chưa thực sự hòa nhập được vào dòng chảy năng động pháttriển kinh tế trong giai đoạn mới
2 Lý do sự cần thiết lập quy hoạch
Việc nghiên cứu quy hoạch xây dựng góp phần định hướng tổ chức không gian
xã phục vụ phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên, nâng cao chất lượng đờisống vật chất, tinh thần của nhân dân, tổ chức đời sống xã hội, giảm thiểu bất lợi,phát huy các lợi thế, tiềm năng, đảm bảo sự hài hòa giữa làm kinh tế - sinh hoạt đờisống và bảo vệ môi trường sinh thái theo mục tiêu phát triển bền vững
Quy hoạch nông thôn mới tại Vĩnh Thuận là cụ thể hóa Đề án nghiên cứu môhình QHXD nông thôn mới gắn với đặc trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹthiên tai là chương trình nhằm đáp ứng sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới
do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1 Quan điểm quy hoạch
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường trên cơ sở hiện trạng hạtầng nông thôn tiến hành sắp xếp, bố trí, chỉnh trang hợp lý đảm bảo giữ gìn và pháthuy các giá trị văn hoá của địa phương và theo hướng văn minh, hiện đại, phù hợpvới tiêu chí xây dựng nông thôn mới
- Phù hợp với quy hoạch của thành phố, quy hoạch tổng thể và các quy hoạch
Trang 2ngành theo từng giai đoạn thời kỳ, kế thừa lồng ghép các chương trình mục tiêu quốcgia.
- Coi trọng tính kinh tế - kỹ thuật, phù hợp nguồn lực, đảm bảo phù hợp với hệthống quy chuẩn tiêu chuẩn Quốc gia
- Lấy nội lực làm tiền đề quan trọng, tranh thủ ngoại lực, phối hợp tốt để pháttriển Cộng đồng dân cư địa phương là chủ thể quyết định và là lực lượng chủ lựctriển khai, Nhà nước hướng dẫn, tổ chức, hỗ trợ thực hiện
- Phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nôngthôn theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất tập trung gắn vớicông nghiệp chế biến, đảm bảo tăng trưởng và từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông thôn phù hợp với lợi thế của địa phương
- Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằmkhông ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm có sức cạnh tranh cao; đồngthời phải coi trọng phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông thôn
- Phát triển phải gắn đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái;đồng thời giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội; từng bước thu hẹp khoảng cách giữacác nhóm dân cư nông thôn, giữa nông thôn và thành thị
2 Mục tiêu quy hoạch
2.1 Mục tiêu chung
- Hình thành một mô hình thí điểm về QHXD nông thôn mới
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình hiện đại hoá nông thôn về sảnxuất nông lâm nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển dịch vụ Nhằm nâng caochất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, tiến tới thu hẹp khoảng cách với cuộcsống đô thị
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nước, ); xâydựng, cải tạo công trình; chỉnh trang làng xóm, cảnh quan
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá địa phương và bảo vệ môi trường
- Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý, hướng dẫn xây dựng theo quy hoạch trênđịa bàn xã
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2015 đạt 100% số tiêu chí nông thôn mới theo quy định tại Quyếtđịnh 491/QĐ-TTg về việc Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1 Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số
Ranh giới quy hoạch: Toàn xã Vĩnh Thuận, nằm về phía Nam của huyện cáchtrung tâm huyện Vĩnh Thạnh 7 km, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc: giáp xã Vĩnh Hảo
Trang 3+ Phía Nam: giáp xã Cửu An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai và xã Vĩnh Quang.+ Phía Đông: giáp thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Quang.
+ Phía Tây: giáp thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
- Quy mô dân số, đất đai:
+ Diện tích đất tự nhiên: 3.534,53 ha (năm 2010)
+ Quy mô dân số: 1.438 người (theo số liệu năm 2011)
+ Số hộ: 367 hộ
2 Thời gian thực hiện quy hoạch
- Thời gian thực hiện quy hoạch:
+ Giai đoạn 1: 2010 - 2015 (Đạt 19/19 tiêu chí: 100%)
+ Giai đoạn 2: 2016 – 2020 (Định hướng phát triển)
IV CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/vban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ v/vphê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày13/4/2011 của liên bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-Ttg ngày04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của liên bộ Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Trang 4nông thôn mới.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp vàPTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 06/2009/TT-BNN ngày 10/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, bốtrí dân cư đối với 61 huyện nghèo;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệpcấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN01:2008/BXD);
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của BXD về việc Ban hànhTiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng BộXây dựng về việc quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạchxây dựng xã nông thôn mới;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hànhquy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạchxây dựng;
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông vậntải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn
- Sổ tay hướng dẫn lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của Bộ Xây dựngtháng 6/2010
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn do Nhà xuất bản Lao động ấn hành năm 2010
- Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 22/8/2011 của Tỉnh ủy BìnhĐịnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng
bộ tỉnh về “Xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến2020”
- Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định vềviệc ban bành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nôngthôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn 2011-2015
- Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Bình Định vềviệc điều chỉnh kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới năm2011
Trang 5- Quyết định số 2293/QĐ-CTUBND ngày 10/10/2011 của CTUBND tỉnh BìnhĐịnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngNông thôn mới năm 2011 của tỉnh.
- Thông báo số 98/TB-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Bình định về ýkiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Lê Hữu Lộc tại cuộc họp Ban chỉ đạo thựchiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020tỉnh Bình Định lần thứ 3
- Hướng dẫn số 03/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/8/2011 của Sở Xây dựng, SởNông nghiệp và PTNT Bình Định hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ
án quy hoạch chung xã nông thôn mới
- Công văn số 910/SXD-QHKT ngày 9/11/2011 của Sở Xây dựng v/v ban hànhcác phụ lục bổ sung kèm theo Hướng dẫn số 03/HD-SXD-SNNPTNT triển khai thựchiện lập quy hoạch chung xã nông thôn mới đối với các xã trên địa bàn tỉnh
- Hướng dẫn số 04/HD-SXD-SNNPTNT ngày 10/11/2011 của Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Định hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quyhoạch chung xã nông thôn mới
- Hướng dẫn liên ngành số 01/HD-SXD-SNNPTNT-STN&MT ngày 27/3/2012của Sở Xây dựng, Sở NN&PTNT, Sở TN&MT Bình Định hướng dẫn thực hiệnThông tư liên lịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011của Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên & Môitrường Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thônmới
- Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của UBND tỉnh về việc phêduyệt chương trình giảm nghèo bền vững của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định;
- Kết luận số 08-KL/HU Hội nghị Ban Thường vụ Huyện uỷ lần thứ tư ngày06/10/2010 của huyện uỷ Vĩnh Thạnh về thống nhất chủ trương chọn xã Vĩnh Thuận
và Vĩnh Quang để xây dựng dự án nông thôn mới theo tinh thần Quyết định số1852/QĐ-CTUBND ngày 18/8/2010 của CTUBND tỉnh
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Thuận nhiệm kỳ
2011 - 2015;
- Quyết định số 2120/QĐ-CTUBND ngày 22/9/2010 của UBND huyện VĩnhThạnh v/v phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp xã Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thạnh đến năm 2015 và định hướng đến năm2020
2 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Quy hoạch sản xuất nông lâm ngư nghiệp xã Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Thạnhđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Ban quản
Trang 6- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Vĩnh Thuận.
- Bản đồ và số liệu về quy hoạch 03 loại rừng huyện Vĩnh Thạnh
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã Vĩnh Thuận đến năm 2015
- Bản đồ quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đến năm 2020
Trang 7Phần thứ hai
HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
Xã Vĩnh Thuận nằm về phía Nam của huyện, cách trung tâm huyện Vĩnh Thạnh
7 km, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Vĩnh Hảo
- Phía Nam: giáp xã Cửu An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai và xã Vĩnh Quang
- Phía Đông: giáp thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Thạnh
- Phía Tây: giáp thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
Với địa hình khá phức tạp, nằm trong thung lũng nhỏ với độ dốc không nhỏ, gầnnhư cô lập với các xã chung quanh, đây là khó khăn lớn nhất của Vĩnh Thuận trongviệc phát triển kinh tế xã hội
2 Địa hình
Vĩnh Thuận là xã miền núi, toàn xã nằm trong thung lũng với địa hình khá đadạng và phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều suối, có nhiều đồi núi dốc Hệ thống suối trênđịa bàn xã ngắn, có độ dốc cao, tốc độ dòng chảy lớn, chênh lệch giữa lưu lượng lũ vàlưu lượng kiệt lớn Hướng dốc từ các dải núi chung quanh đổ về suối Xem ở giữa xãchảy về sông Kôn theo hướng Đông Độ cao lớn nhất: trên 600m so với mặt nướcbiển
3 Khí hậu thời tiết
Thời tiết khí hậu Vĩnh Thuận nằm trong khu vực nhiệt đới nóng ẩm, thuộc khíhậu ven biển Nam Trung Bộ, được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa kéodài từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8
- Nhiệt độ: Theo số liệu thống kê hàng năm cho thấy nhiệt độ trung bình hàngnăm tương đối ổn định, dao động trong khoảng 26 - 280C Nhiệt độ tối cao: 390C;nhiệt độ tối thấp: 150C; Biên độ nhiệt độ ngày và đêm: 4 - 60C; Tổng tích ôn: 9.000 -9.6500C
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1.716 mm Tháng cólượng mưa cao nhất là tháng 11: 973 mm Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 2:
25 mm
Trang 8- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 81%; tháng 10, tháng 11, tháng
12 là các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm: khoảng 92% Mùa khô từtháng 2 đến tháng 9, mùa này có độ ẩm trung bình thấp nhất: khoảng 30%
- Gió, bão:
+ Chế độ gió: Nằm trong khu vực gió mùa Đông Nam Á, chịu ảnh hưởng của
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ Hướng gió thịnh hành cũng mang đặc trưngtheo từng mùa Mùa Đông: Hướng gió thịnh hành thổi theo hướng Tây Bắc đến Bắc;Mùa Hạ: Hướng gió thịnh hành trong nửa đầu mùa hạ là hướng Đông đến Đông Nam
và nửa cuối mùa hạ là hướng Tây đến Tây Bắc
+ Bão: Thường tập trung chủ yếu vào tháng 9, 10, 11, nhiều nhất là tháng 10
chiếm 40% tổng số cơn bão đổ bộ vào đất liền, nhưng cũng có năm bão sớm vàotháng 5, tháng 6, hoặc có năm bão muộn vào tháng 12
Nhìn chung, thời tiết khí hậu của Vĩnh Thuận chịu ảnh hưởng chung khí hậucủa vùng biển Nam Trung Bộ, phù hợp với các loài cây trồng nhiệt đới Tuy nhiên,với đặc điểm khí hậu, mùa mưa bão lụt thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại cho sảnxuất và cơ sở hạ tầng, mùa khô thiếu nước gây hạn hán cục bộ đã ảnh hưởng khôngnhỏ đến sản xuất, đời sống cũng như quá trình sử dụng đất của địa phương Thời giangần đây, thời tiết diễn biến phức tạp, hạn hán, bão lũ thường xuyên xảy ra, đã ảnh hưởngđến sản xuất nông nghiệp, nhất là ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng các loại cây trồng
và dễ xảy ra nạn cháy rừng
4 Địa chất
Khu vực đồi núi chủ yếu là sỏi đồi, đá non Khu vực bằng phẳng hình thành do
sa bồi qua thời gian Nền địa chất chặt, thuận lợi cho xây dựng
5 Thủy văn
Phía Nam các suối nhỏ đổ về Hồ Tà Niêng, phía Bắc nhiều dòng suối nhỏ theophương Đông Tây, tất cả đổ về suối Xem rồi chảy ra sông Kôn Hệ thống suối trênđịa bàn xã ngắn, có độ dốc cao, tốc độ dòng chảy lớn, chênh lệch giữa lưu lượng lũ vàlưu lượng kiệt rất lớn nên mùa mưa thường gây lũ lụt, sa bồi, thủy phá, mùa khôthường gây hạn hán cục bộ
6 Tài nguyên thiên nhiên
6.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên là 3.534,53ha, đất nông nghiệp chiếm 84,5% diệntích (đất lâm nghiệp chiếm 2/3 diện tích đất nông nghiệp), đây là thuận lợi về tàinguyên Vĩnh Thuận để phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
* Thổ nhưỡng:
Trang 9Theo kết quả đánh giá đất của Hội khoa học đất Việt Nam xây dựng 1997(thuộc hệ thống phân loại của FAO-UNESCO), đất trên địa bàn xã được phân thành 4loại chủ yếu sau:
- Đất phù sa (P): Diện tích khoảng 210,3ha chiếm 5,9% tổng diện tích tự nhiênđược phân bố dọc theo các suối chính Loại đất này sử dụng mục đích cho cây lúanước, cây công nghiệp ngắn ngày và các loại hoa màu khác
- Nhóm đất xám (X): Diện tích khoảng 3.324,23ha chiếm 94,1% tổng diện tích
tự nhiên, được chia thành 4 đơn vị đất:
+ Đất xám feralit đá nông (Xf-d1): 1.143,6 ha chiếm 32,4% tổng diện tích tựnhiên, phân bố chủ yếu theo hướng Đông, Đông Bắc, đất có màu xám trắng, tỷ lệ đálẫn cao, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, độ phì kém, kết cấu rời rạc, nghèodinh dưỡng Thích hợp trồng cây lâm nghiệp Khi sử dụng trồng cây hàng năm cầnbón nhiều phân hữu cơ, lân, ka li, để cải tạo lý, hoá tính đất
+ Đất xám feralit đá sâu (Xf-d2): 1.241,6 ha chiếm 35,1% tổng diện tích tự
nhiên, phân bố trên địa hình đồi thoải đến dốc, đất có màu xám hơi vàng, thành phần
cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình, độ phì kém, kết cấu rời rạc, nghèo dinh dưỡng.Thích hợp trồng cây lâm nghiệp
+ Đất xám điển hình thẫm màu (Xh-u): 683,1 ha chiếm 19,3% tổng diện tích tự
nhiên, phân bố dọc theo các suối chính, tầng đất dày, tơi xốp, thành phần cơ giới thịtpha cát Thích hợp trồng lúa, cây hoa màu và cây công nghiệp hàng năm
+ Đất xám điển hình đá sâu (Xh-d2): 465,7 ha chiếm 13,2% tổng diện tích tự
nhiên, phân bố dọc theo biên giới của xã với thị trấn An Khê, tầng đất dày, tơi xốp,thành phần cơ giới của loại đất này từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, hàm lượng các chấtdinh dưỡng trung bình khá, thích hợp trồng hoa màu, đậu đỗ, cây công nghiệp, lâmnghiệp
6.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Trên địa bàn xã có suối Xem và suối Tà Niêng chảy qua,ngoài ra còn nhiều khe, suối nhỏ khác, chất lượng tương đối sạch bảo đảm yêu cầulâu dài cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên việc sử dụng nguồn nước phục vụ chosinh hoạt và sản xuất nông nghiệp còn hạn chế do các suối thường bị khô hạn vàomùa khô Mưa là nguồn nước chính cung cấp cho dòng chảy sông ngòi và là nhân tốquyết định nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp Trong thời kỳ ít mưakhoảng giữa tháng 5 và tháng 6 thường xuất hiện mưa tiểu mãn và có năm lũ tiểumãn
- Nguồn nước ngầm : Phân bổ không đều và mức độ nông hay sâu thay đổi phụthuộc vào địa hình và lượng mưa trong mùa Về chất lượng nước Vĩnh Thuận nhìnchung khá tốt, rất thích hợp với việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như
Trang 10sinh hoạt Ngoại trừ khu vực làng 5 và làng 7, các làng còn lại nguồn nước ngầm bịnhiễm phèn nên không đảm bảo chất lượng sinh hoạt của người dân.
6.3 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 2.056,2 chiếm 58,2% so với tổng diện tích tựnhiên toàn xã Trong đó, diện tích rừng sản xuất: 1.032,9ha, rừng phòng hộ:1.023,3ha
Bảng diện tích, trữ lượng rừng xã Vĩnh Thuận
(Nguồn: Diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Bình Định 2010)
+ Tài nguyên thực vật rừng: Rừng tự nhiên của Vĩnh Thuận thuộc rừng lá rộngthường xanh, hỗn loài, khác tuổi, phần lớn là rừng nghèo, rừng phục hồi và rừng táisinh sau nương rẫy; đó là hệ quả do tác động quá mức đã làm cho rừng bị nghèo kiệt
Hệ thực vật rừng chủ yếu là các loài cây gỗ (Trâm, trám, giẻ, sến, ), thảm thực vậtdưới tán rừng (dương xỉ, lá non, ) và một số loài dược liệu khác
+ Tài nguyên động vật rừng: Động vật rừng tương đối phong phú và đa dạng.Tuy nhiên, trong những năm qua do việc săn bắn trái phép đã làm cho một số độngvật rừng đã bị cạn kiệt (trĩ sao, gấu, rùa, hươu, nai, lợn rừng,…) Vì vậy, trong thờigian đến cần có những biện pháp tích cực trong việc bảo vệ tài nguyên rừng, tái tạocân bằng sinh thái và bảo tồn nguồn gen
6.4 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản của xã Vĩnh Thuận không nhiều, một số khoáng sản như cát ở lòngsuối cạn với số lượng không nhiều, chỉ đáp ứng nhu cầu xây dựng trong xã
7 Cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái:
Diện tích cây xanh che phủ chiếm tỉ lệ lớn trong toàn xã, môi trường nói chungxanh mát, dễ chịu Tuy nhiên, tại khu trung tâm và các điểm dân cư mật độ cây bóngmát còn ít Mỹ quan các khu vực này nhất là khu trung tâm chưa được quan tâm tubổ
Hệ sinh thái rừng tương đối phong phú đa dạng về chủng loại động thực vật.Cảnh quan đồi núi, suối Xem và các suối nhỏ và hồ Tà Niêng đẹp có điều kiệnphát triển du lịch sinh thái
8 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
* Thuận lợi:
Trang 11- Vĩnh Thuận có vị trí địa lý thuận lợi, gần khu Trung tâm huyện lỵ VĩnhThạnh Có đường liên xã nối liền với tỉnh lộ ĐT 637 tạo điều kiện thuận lợi để lưuthông hàng hóa với các địa phương khác để phát triển kinh tế xã hội cho địa phương
- Rừng với độ che phủ cao (chiếm 58,2% DTTN) là nguồn tài nguyên vô cùngquý giá, vừa là lá phổi xanh, vừa có chức năng phòng hộ, đồng thời mang lại lợi íchkinh tế cho nhân nhân
- Tiềm năng đất đai tương đối dồi dào, tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
* Khó khăn:
- Do điều kiện địa hình phức tạp bị chia cắt bởi nhiều khe suối, nên chi phí đầu
tư xây dựng kênh mương thủy lợi lớn, cơ giới hóa trong sản xuất gặp nhiều khó khăn
- Đất đai phần lớn có độ dốc cao, thường bị rửa trôi xói mòn, nên độ phì nhiêuthấp, do đó trong quá trình sản xuất cần phải áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mớiđạt hiệu quả cao
- Mùa mưa thường bị lũ quét gây sạt lở, mùa khô thường bị khô hạn cục bộ đãảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
II HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Hiện trạng sử dụng đất
- Theo Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm; Kết quả kiểm kê đất đainăm 2010 và Kết quả điều tra, khảo sát thực địa bổ sung hiện trạng sử dụng đất, tổngdiện tích tự nhiên của xã Vĩnh Thuận là 3534,53ha Cụ thể hiện trạng sử dụng và biếnđộng đất đai của xã qua các năm như sau:
Trang 122.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,35
(Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2011 xã Vĩnh Thuận - chưa tính phần đất được giao từ xã Vĩnh Hảo)
Đối chiếu sự biến động đất đai hàng năm với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hộicủa xã, hiện trạng sử dụng đất có những mặt tích cực và hạn chế như sau:
* Mặt tích cực:
- Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí cho nông-lâm nghiệp cao, phù hợp vớiđiều kiện hiện tại, thuận lợi cho việc khai thác quỹ đất được tối đa, sử dụng hiệu quảnguồn lao động địa phương, đáp ứng yêu cầu về đất phát triển kinh tế theo hướngkinh tế nông-lâm nghiệp đang giữ vị trí quan trọng
- Trong việc sử dụng đất nông nghiệp hiện nay, cơ cấu sử dụng đất đang có sựthay đổi theo hướng tích cực
* Mặt hạn chế :
- Quy mô diện tích và tỷ lệ đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thấp, thểhiện mức độ phát triển còn thấp Quỹ đất khu dân cư nông thôn hiện nay tuy lớnnhưng mật độ xây dựng thấp, đầu tư quy mô xây dựng nhỏ
- Đất cho hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu, ảnh hưởng rõ rệt đến mức độgiao lưu, thu hút và hiệu quả đầu tư khai thác các lợi thế về tài nguyên đất, tài nguyên
du lịch…
- Trong cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp thì diện tích đất trồng cây hàng năm làchủ yếu Song quá trình khai thác sử dụng đa phần người dân chưa áp dụng những
Trang 13biện pháp cải tạo, chỉ quan tâm đến lợi nhuận, năng suất cây trồng, vật nuôi mang lại.Những năm tới cần tăng cường công tác khuyến nông, hướng dẫn nhân dân sản xuấttheo các phương pháp khoa học, hình thành các mô hình sản xuất thâm canh tậptrung Quá trình khai thác cần được kết hợp chặt chẽ giữa sử dụng và cải tạo nhằmkhông ngừng nâng cao độ phì của đất, tránh thoái hoá đất, tăng dần hiệu quả sử dụngđất
2 Hiện trạng dân số, lao động, phân bố dân cư
Bảng dân số, lao động và thu nhập
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Thạnh, và báo cáo tổng kết xã từ năm
- Nguồn lao động dồi dào, trong đó lao động nông nghiệp là chủ yếu, chiếm89,0 %, đa số là lao động phổ thông, chưa được đào tạo
3 Hiện trạng phát triển kinh tế
3.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế
Trang 14Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất của xã trong 5 năm qua (2006 2010) là 9,0%; so với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện trong 5 nămqua (của huyện tăng 15%); trong đó:
Nông, lâm, ngư nghiệp: tăng 8,9% (huyện tăng 9%), phi nông nghiệp 10,7%(của huyện Tiểu thủ công nghiệp tăng 18,4%, dịch vụ tăng 21,9%)
Vĩnh Thuận là xã thuần nông Cơ cấu kinh tế nông thôn chưa có sự chuyểndịch đáng kể, chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp năm 2010 chiếm 97,1% (củahuyện 51,26%); kinh tế phi nông chiếm tỷ trọng thấp, năm 2010 chiếm 2,9% (củahuyện 48,74%)
Trong cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông, lâm, ngư nghiệp thì ngành nôngnghiệp đóng vai trò chủ đạo trong năm 2010 là 98,7%, ngành nông nghiệp và thủysản chiếm tỷ trọng không đáng kế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành lâmnghiệp chưa thật sự rõ nét, tỷ trọng ngành chăn nuôi chưa được điều chỉnh đúng vớitiềm năng
Đời sống nhân dân nói chung: So với trước đây, đời sống vật chất của nhân
dân đã được từng bước được cải thiện Hiện tại toàn xã đã có mạng lưới điện quốc giaphục vụ sản xuất và sinh hoạt Hệ thống thông tin liên lạc không ngừng phát triển vàngày càng hoàn thiện phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân Tỷ lệ số hộ dân có ô
tô, xe máy, máy thu hình, điện thoại… ngày càng cao
Các cây trồng chính trong xã gồm: Lúa, ngô, sắn, đậu đỗ, mía, điều
Biểu 5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
ĐVT: Diện tích (ha), năng suất (tạ), sản lượng (tấn)
Trang 15(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Thạnh và báo cáo hàng năm của xã Vĩnh Thuận)
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng biến động qua các năm không đồng đều từ năm
2007 là 92,4 ha đến năm 2011 là 70,0 ha (giảm 22,4 ha) Năng suất năm 2011 đạt55,0 tạ/ha (bình quân của huyện 50,9 tạ/ha) tăng 46,5 tạ/ha so với năm 2007 Điều đóchứng tỏ bà con nông dân đã tăng cường các biện pháp kỹ thuật thâm canh, sử dụngmột số giống mới có năng suất cao
- Cây ngô: Diện tích gieo trồng từ 85,0ha năm 2007 tăng 170,0ha năm 2011
(tăng 85,0ha), do các loại cây trồng khác chuyển sang đem lại hiệu quả kinh tế caohơn Năng suất năm 2011 năng suất đạt 47,0 tạ/ha (bình quân của huyện 40,2 tạ/ha).Năng suất tăng, chính là nhờ áp dụng các biện pháp thâm canh, phần lớn nông dân đãgieo trồng các giống ngô lai cho năng suất cao
- Cây sắn (mỳ): Diện tích gieo trồng giảm từ 50,0ha năm 2007 giảm xuống còn
17,0ha năm 2011 (giảm 33,0ha) Năm 2011 năng suất đạt 315,0 tạ/ha so với năm
2007 tăng 145 tạ/ha Năng suất tăng là do nông dân chú trọng đầu tư và áp dụng biệnpháp kỹ thuật thâm canh và trồng các loại giống sắn cao sản (KM94)
- Cây mía: Diện tích gieo trồng tăng, từ 12,0 ha năm 2007 tăng lên 57,0ha năm
2011 (tăng 45,0 ha) Năng suất năm 2011 đạt 650 tạ/ha so với năm 2007 tăng 40tạ/ha
Trang 16- Rau các loại: Diện tích giảm, từ 10,2 ha năm 2007 giảm xuống còn 4,9 ha
năm 2011 (giảm 5,3ha) Năng suất năm 2011 đạt 47 tạ/ha so với năm 2007 tăng 5,0tạ/ha Năng suất tăng là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp thâmcanh
- Đậu các loại: Diện tích tăng từ 78,0 ha năm 2007 tăng lên 205,0 ha năm 2011
(tăng 127 ha) Năng suất năm 2011 đạt 25 tạ/ha so với năm 2007 tăng 2,6 tạ/ha Năngsuất tăng là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp thâm canh trongsản xuất nông nghiệp
- Điều: Diện tích cây điều tăng, từ 76,0 ha năm 2007 tăng lên 130,0 ha năm
2011 (tăng 54ha) Năng suất năm 201 đạt 4 tạ/ha so với năm 2007 tăng 0,4 tạ/ha
Từ những kết quả trên cho thấy ngành trồng trọt của địa phương trong thời gianqua đã đạt được những kết quả khả quan, năng suất, sản lượng cây trồng đạt khá nămsau cao hơn năm trước Người dân địa phương đã xác định được những cây trồng có
ưu thế mang lại hiệu quả kinh tế cao: Lúa, ngô, mía, đậu đỗ…
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Thạnh và báo cáo hàng năm của xã Vĩnh Thuận)
- Đàn trâu: đàn trâu giảm mạnh, năm 2011 là 6 con, giảm so với năm 2007 là
10 con (giảm 4 con) Tuy nhiên từ năm 2008 đến năm 2010 giữ được ổn định
- Đàn bò năm 2011 là 1009 con, tăng 164 con so với năm 2007 là 845 con Chấtlượng đàn bò tăng lên, đàn bò giống bản địa đã được lai tạo và thay thế dần bằng giống
bò lai sind Số lượng đàn bò tăng dần qua các năm không đáng kể do tình hình dịch
Trang 17bệnh diễn biến phức tạp, giá cả thị trường không ổn định nên tác động đến tâm lý củacác hộ chăn nuôi.
- Đàn heo năm 2011 là 170 con so với năm 2007 là 1.103 con (giảm 933 con).Nguyên nhân giảm do tình hình dịch bệnh heo tai xanh, lở mồm long móng và giá cảthị trường không ổn định, đặc biệt là giá các loại vật tư, nguyên liệu và thức ăn chănnuôi liên tục tăng cao, chi phí con giống cao làm cho các hộ chăn nuôi không yên tâmđầu tư phát triển
- Đàn dê năm 2011 là 56 con so với năm 2007 là 80 con (giảm 24 con)
- Đàn gia cầm năm 2011 là 1.107 con so với năm 2007 là 2.277 con (giảm 570con) Bà con nông dân chú trọng quan tâm đầu tư đến đàn, thường xuyên kiểm soátđược dịch bệnh
Công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm được chú trọng quantâm thường xuyên, tỷ lệ tiêm phòng đàn gia súc đạt 93,2%; đàn gia cầm đạt 90% Nhìnchung tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, các vật nuôi khác tương đối ổnđịnh, không có ổ dịch nào xảy ra trên địa bàn xã, đàn vật nuôi phát trển tốt
* Dịch vụ nông nghiệp
- Chưa có HTX Các cơ sở dịch vụ trên địa bàn xã mới hình thành trong thờigian gần đây, nên quy mô nhỏ, số lao động tham gia còn ít, giá trị sản xuất hàng nămđóng góp vào cơ cấu ngành nông nghiệp không đáng kể
- Trên địa bàn xã hiện nay có các loại phương tiện tham gia dịch vụ sản xuấtnông nghiệp như: Máy cày 6 cái, máy cắt lúa 2 cái, máy tuốt lúa 3 cái, xe chở vật tưnông nghiệp 3 chiếc Dịch vụ về cung ứng giống, vật tư, phân bón trên địa bàn xã chưa
có cơ sở cung cấp, trong quá trình sản xuất, nhân dân có nhu cầu phải ra thị trấn VĩnhThạnh mua
b) Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xã 2.056,2ha; trong đó đất có rừngsản xuất 1.032,9ha, đất rừng phòng hộ 1.023,3ha Diện tích rừng do xã quản lý là555,9ha (chiếm 27%); Công ty TNHH Lâm nghiệp Sông Kôn quản lý 788,6ha (chiếm38,4%); Ban quản lý rừng phòng hộ Vĩnh Thạnh quản lý 711,7ha
- Đất trồng rừng: Tổng diện tích rừng trồng hiện có 462,0ha chiếm 22,5% diệntích đất có rừng trên địa bàn xã Rừng trồng hiện có chủ yếu là của công ty TNHHlâm nghiệp Sông Kôn và Ban quản lý rừng phòng hộ Vĩnh Thạnh Rừng trồng donhân dân đầu tư không đáng kể: 12,2ha Loài cây trồng chủ yếu là keo lai, bạch đànđang sinh trưởng và phát triển tốt
- Khoán quản lý bảo vệ rừng: Trên diện tích rừng tự nhiên do Ban quản lý rừngphòng hộ Vĩnh Thạnh quản lý, tính đến năm 2010, đã tiến hành giao khoán quản lýbảo vệ cho các hộ gia đình trên địa bàn xã 333,6ha Rừng tự nhiên còn lại chưa được
Trang 18giao khoán quản lý bảo vệ do tiếp giáp địa bàn tỉnh Gia Lai nên địa phương gặp nhiềukhó khăn trong công tác quản lý nhà nước về rừng.
Khai thác và chế biến lâm sản: Khai thác lâm sản chủ yếu là gỗ rừng trồng doCông ty TNHH Lâm nghiệp Sông Kôn thực hiện Chế biến lâm sản trên địa bàn xãchưa phát triển
Để phát huy lợi thế của rừng trong thời gian tới, địa phương cần quan tâm giaođất, khoán rừng cho người dân để có chủ quản lý cụ thể, góp phần vào công tác quản
lý bảo vệ rừng ở địa phương ngày càng tốt hơn Đối với diện tích đất đồi núi chưa sửdụng ở những vùng đất đủ điều kiện để đưa vào trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh tựnhiên, nhằm tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, góp phần tăng thêm thunhập cho người dân
Bảng diện tích đất lâm nghiệp xã Vĩnh Thuận chia theo mục đích sử dụng và chủ quản lý
DT chia theo mục đích sử dụng (ha)
DT chia theo chủ Q.lý (ha)
Địa phương
BQL rừng P.Hộ
CTLN S.Kôn
P Hộ S Xuất Tổng diện tích 2.056,2 1.023,3 1.032,9 555,9 711,7 788,6
Trong thời gian đến, ngoài việc đảm bảo nhu cầu thực phẩm tại chỗ cho ngườidân địa phương, đồng thời tạo ra sản phẩm hàng hóa, cần mở rộng diện tích ao nuôi ở
hộ gia đình Đối với những vùng có điều kiện nguồn nước mặt, cần có quy hoạch pháttriển ao nuôi với quy mô hợp lý, gắn với bảo vệ môi trường, đồng thời đưa một sốgiống cá có giá trị kinh tế cao và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi trồngnhằm nâng cao thu nhập cho người dân địa phương
d) Thực trạng phát triển kinh tế trang trại, gia trại
Kinh tế VAC: Đây là mô hình phù hợp với địa bàn xã miền núi, hiện tại đangđược phát triển với quy mô nhỏ ở địa phương, tập trung ở làng 1, làng 5 và làng 7;
Trang 19Tuy nhiên, mô hình này chưa thể hiện rõ và thực sự mang lại hiệu quả Kinh tế trangtrại trên địa bàn xã hiện nay chưa hình thành.
Nhìn chung, xã Vĩnh Thuận có tiềm năng phát triển kinh tế VAC, kinh tế trangtrại Tuy nhiên phát triển kinh tế VAC, kinh tế trang trại trên địa bàn xã còn nhiềukhó khăn, do nhận thức của người dân về mô hình kinh tế này còn hạn chế Bên cạnh
đó, phát triển kinh tế trang trại đòi hỏi nguồn vốn lớn, trình độ kỹ thuật và khả năngứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cao…, hiện tại, người dân địaphương chưa đủ khả năng Cần quan tâm giải quyết các vấn đề đã nêu trên tạo độnglực cho kinh tế trang trại, kinh tế VAC phát triển đúng với tiềm năng tài nguyên củaxã
e)Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông, lâm, thuỷ sản
* Những kết quả đạt được:
- Là một xã mới được thành lập còn nhiều khó khăn, trong điều kiện giá cả thịtrường luôn biến động, nhưng địa phương đã có nhiều cố gắng để ổn định và pháttriển kinh tế - xã hội
+ Kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục tăng trưởng Việc chuyển đổi cơ cấucây trồng, vật nuôi bước đầu triển khai có hiệu quả, tạo động lực để phát triển kinh tếphi nông nghiệp
+ Việc áp dụng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư vào sảnxuất đã mang lại kết quả khả quan: năng xuất, sản lượng một số cây trồng tăng khá;chăn nuôi tuy còn nhiều khó khăn, nhưng chất lượng đàn vật nuôi được cải thiện;công tác quản lý bảo vệ rừng từng bước được củng cố; nuôi trồng thủy sản đã đượcquan tâm phát triển
* Những hạn chế:
- Xuất phát điểm nền kinh tế của xã thấp; tốc độ tăng trưởng kinh tế của cácngành kinh tế còn chậm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa rõ nét, thiếu bền vững
- Tình hình khai thác rừng trái phép, phá rừng làm nương rẫy vẫn còn xảy ra
- Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa tạo ra những sản phẩm hànghóa có sức cạnh tranh cao và mang tính đột phá của địa phương
- Chưa phát huy lợi thế để phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với việc hìnhthành các trang trại trồng trọt kết hợp với chăn nuôi
- Tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn ở mức cao, thiếu vốn đầu tư phát triển sản xuất; một
số bộ phận nhân dân vẫn còn có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước
3.2.2 Hiện trạng sản xuất CN, TTCN
Ngành nghề nông thôn phát triển chưa đáng kể, giá trị sản xuất hàng nămkhông nhiều, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ Toàn xã có 10 hộ sản xuất nhỏ baogồm: Dệt thổ cẩm 8 hộ, mộc 1 hộ và nghề khác 1 hộ, 1 cơ sở xay xát gạo
Trang 203.2.3 Hiện trạng phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ
Thương mại và dịch vụ trên địa bàn xã hầu như chưa có gì, điểm xuất phát cònthấp Theo số liệu thống kê năm 2009 có 22 cơ sở TM-DV Tiếp tục phát triển đápứng nhu cầu của xã hội Tổng giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ tăng 25,2%,tăng 1,8% so với năm 2008
Thương mại:
Đang mở rộng khuyến khích các tổ chức cá nhân ngoài địa phương đến đầu tưmua bán các mặt hàng như vật tư phân bón, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệpv.v…
Dịch vụ:
Toàn xã có 30 cơ sở dịch vụ với quy mô nhỏ ở hộ gia đình: buôn bán nhỏ 23
hộ, may mặc 4 hộ, sửa chữa xe máy 3 hộ
4 Hiện trạng không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội
Diện tích theo TC
Trang 214 Trường Tiểu học Làng 3 Làng 3 1.662,6 Đã chuyển về trung tâm xã
5 Trường Tiểu học Làng 5 Làng 5 1.038 Đã chuyển về trung tâm xã
6 Trường Tiểu học Làng 8 Làng 8 1.201,8 Đã chuyển về trung tâm xã
7 Trường Tiểu học xã Làng 2 975 Chung với THCS
IV CÔNG TRÌNH VĂN HÓA
1 Nhà văn hoá xã Làng 2 2000 1000 Đang xây dựng
3 Bưu điện văn hóa xã Làng 2 200 150 Đạt chuẩn
4 Nhà bia tưởng niệm liệt sĩ Làng 2 450 Không bắt buộc
V DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
- Hiện trạng thôn xóm: Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu dọc theođường và sông suối và được phân ra thành các làng
Trang 22- Kiến trúc nhà ở đặc trưng ở đây: bà con dân tộc Bana trước đây làm chủ yếunhà sàn bằng gỗ Trong giai đoạn gần đây, ở khu vực gần trung tâm xã dọc theođường bê tông, nhà xây bằng gạch theo kiểu nhà phố kiên cố đã được xây dựngnhiều, tồn tại song song với nhà sàn Điều này làm cho kiến trúc bị đánh mất tínhthống nhất và bản sắc riêng Cần có những nghiên cứu định hướng phù hợp.
5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường
5.1 Giao thông:
Hệ thống giao thông nông thôn của xã phát triển xuyên suốt các điểm dân cưchủ yếu dọc 2 bên suối Xem và suối Tà Niêng, kết nối với tuyến giao thông chínhtrục xã thông ra Tỉnh lộ ĐT637
Đường giao thông liên xã, liên thôn cơ bản đã được bê tông hóa, bao gồm:a) Đường xã, liên thôn: tổng chiều dài: 2659m, toàn bộ đã được bê tông hóa.Nền đường rộng 6m, mặt đường bê tông rộng 3,5m
b) Đường trục thôn: tổng chiều dài: 6.118m, đã được cứng hóa toàn bộ Nềnđường rộng 5,5m, mặt đường bê tông rộng 3m
c) Đường ngõ xóm: tổng chiều dài: 1628m, chưa được cứng hóa 681m Nềnđường rộng 2-5m
5.2 Cấp điện:
Toàn xã có 4 trạm điện biến áp với tổng công suất 230 KVA, với hệ thốngđường dây dài khoảng 7,2km được phân bố đều khắp theo các thôn Hàng năm, hệthống điện được nâng cấp, cải tạo cho phù hợp để tránh lãng phí, giảm bớt khấu hao
và an toàn cho người sử dụng điện
- Tỷ lệ hộ dùng điện: 100%
5.3 Cấp nước:
* Cấp nước sinh hoạt:
Với Dự án nước sạch nông thôn ODA là dự án nước sạch tự chảy với tổng mứcđầu tư trên 1 tỷ đồng đã đáp ứng được trên 75% số hộ được dùng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh
Hiện các làng 5,7,8 hệ thống cung cấp nước sạch đã được đưa vào sử dụng, cáclàng 1,2,3,4,6 chưa được xây dựng Riêng làng 4 mùa khô còn thiếu nước sinh hoạt
Tỉ lệ hộ dân dùng nước giếng sinh hoạt đạt 55%
Cần đầu tư sửa chữa xây dựng 2 công trình nước sạch ở làng 4, làng 8, hỗ trợtiền đào giếng cho 54 hộ chưa có giếng và đào 1 giếng tập thể cho nhân dân làng 4
* Cấp nước sản xuất:
Trừ việc chăn nuôi và trồng trọt trong 1 số vườn nhỏ thuộc khuôn viên nhàvườn sử dụng nước giếng, toàn bộ diện tích trồng trọt được cấp nước theo hệ thốngthuỷ lợi của xã
5.4 Thoát nước
Trang 23Thoát nước mưa: Hiện nay thoát nước tự nhiên theo hướng dốc địa hình từ Bắcđến Nam và từ Tây sang Đông, đổ ra sông Kôn
Thoát nước thải: Chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Số nhà dân xâyhầm tự hoại rất ít
5.7 Thực trạng môi trường:
Vĩnh Thuận là xã sống chủ yếu nhờ vào sản xuất nông, lâm nghiệp và cácngành nghề nông thôn và đang trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nên các ngành kinh tế - xã hội trong
xã chưa phát triển mạnh Môi trường sinh thái cơ bản vẫn giữ được bản sắc tự nhiên.Tuy nhiên, môi trường ở một số khu vực dân cư ít nhiều bị ô nhiễm bởi hoạt động củacon người do việc xử lý rác, chất thải trong các khu dân cư chưa được đồng bộ, kịpthời, do thói quen sử dụng phân bón hoá học, phun thuốc trừ sâu không theo quyđịnh, do các phương tiện tham gia giao thông, các máy móc trong sản xuất, khai thácchặt phá rừng bừa bãi Ngoài ra, tác động của thiên nhiên bão, lũ cũng gây áp lựcmạnh đối với cảnh quan môi trường Sự phân hoá của khí hậu theo mùa (mùa mưathường gây lũ lụt, xói lở đất; mùa khô khan hiếm nước ) đã có ảnh hưởng đến môitrường sống
Vấn đề về vệ sinh môi trường chưa thật sự được quan tâm, chưa có hệ thốngthu gom và xử lý rác thải, nước thải Nước thải sinh hoạt và sản xuất của các hộ giađình chủ yếu chảy xuống các ao hồ, ngấm vào lòng đất đã phần nào gây ô nhiễm môitrường sống và đặc biệt gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước
Để đảm bảo môi trường sinh thái phát triển bền vững trong thời gian tới cầnquan tâm phát triển và bảo tồn hệ thực vật xanh nhất là trồng rừng và quản lý rừng,đồng thời xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, rác thải, khuyến khích nhândân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn xóm và cộngđồng
Một số số liệu thống kê về môi trường xã:
+ Số công trình cấp nước sinh hoạt tập trung: 1
Trang 24+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 85%.
+ Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh: 70,23%
+ Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn: 24,29%
+ Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 20%
5.8 Thông tin liên lạc:
Hệ thống truyền thanh với 1 máy phát với tần số 100HF, 8 loa công cộng mớichỉ đáp ứng được những thông tin hàng ngày về chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước tại các trung tâm làng
Đã có điểm bưu điện xã
Số hộ sử dụng điện thoại cố định: 329 hộ
Mạng internet chưa đi tuyến cáp nhưng đã phủ sóng vệ tinh trên toàn xã
6 Hiện trạng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất
6.1 Giao thông nội đồng
Đường nội đồng: dài 21 km chưa được bê tông hóa, đường đất từ 3 - 4 m, xe cơgiới công nông, cộ trâu bò đi lại thuận tiện để phục vụ nhu cầu vận chuyển vật tư, sảnphẩm từ nhà ra đồng
6.2 Thủy lợi
Mạng lưới thuỷ lợi và các công trình phục vụ thuỷ lợi của xã được quan tâm tu
bổ, nâng cấp, phục vụ tưới tiêu sản xuất Hồ chứa nước Tà Niêng khả năng tưới theothiết kế 60,0 ha, nhưng thực tế tưới chỉ đáp ứng được 30,0 ha diện tích trồng lúa
Nhìn chung, hệ thống thủy lợi chỉ mới đáp ứng 10,2% yêu cầu sản xuất và dânsinh theo tiêu chí 3 Bộ tiêu chí
- Về kênh mương : Các tuyến kênh chính N1, N2, N3, kênh cấp 2 do xí nghiệpkhai thác công trình thủy lợi 5 quản lý dài 6,5km, trong đó hệ thống kênh chính
3,5km (đường ống chìm), hệ thống kênh nội đồng 3,2km đã được bê tông hóa Riêng
địa phương quản lý 25km kênh mương nội đồng, trong đó 3,2km đã được bê tông hóa
(chiếm 5%) còn lại 21,8km kênh mương nội đồng chưa được bê tông hóa.
6.3 Điện phục vụ sản xuất
Về cơ bản, điện đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp, chế biến nôngsản thực phẩm trên địa bàn xã Tuy nhiên, cần bổ sung hạ tầng điện cho các khu vựcsản xuất mở rộng trong thời gian đến
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XÃ THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA
VỀ NÔNG THÔN MỚI
- Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Căn cứ Hướng dẫn số 01/HD-SXD-NNPTNN-TNMT ngày 27/3/2012 của SởXây dựng, Sở Nông nghệp và Phát triển nông thôn và Sở tài nguyên và Môi trường
về các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định
Trang 25Qua kết quả điều tra đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí do Ban
quản lý xã thực hiện, đến năm 2010 xã Vĩnh Thuận đạt được 5/19 tiêu chí; còn lại 14/19 tiêu chí chưa đạt:
* Tiêu chí đạt được: 5/19 tiêu chí: Tiêu chí 4 - Điện; Tiêu chí 7 - Chợ; Tiêu chí
8 - Bưu điện; Tiêu chí 15 - Y tế; và Tiêu chí 19 – An ninh, trật tự xã hội
* Tiêu chí chưa đạt - 14/19 tiêu chí: Tiêu chí 1 - Quy hoạch; Tiêu chí 2 - Giao
thông; Tiêu chí 3 - Thuỷ lợi; Tiêu chí 5 - Trường học; Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hoá;Tiêu chí 9 - Nhà ở dân cư; Tiêu chí 10 - Thu nhập; Tiêu chí 11 - Hộ nghèo; Tiêu chí 12 -
Cơ cấu lao động; Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14 - Giáo dục; Tiêuchí 16 - Văn hóa; Tiêu chí 17 - Môi trường; Tiêu chí 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hộivững mạnh
(Chi tiết xem phụ lục)
IV CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN LIÊN QUAN
- Chương trình kiên cố hoá trường học: Tính đến nay đã kiên cố hoá cơ sởtrường lớp bậc trung học, với 10 phòng được xây dựng 2 tầng và 5 phòng trườngmầm non bán trú
- Chương trình kiên cố hoá kênh mương: đến nay đã kiên cố hoá kênh mươngbằng bê tông với chiều dài 4,2 km
- Chương trình cho vay giải quyết việc làm, cho vay hộ nghèo, cho vay sinhviên, nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn của Ngân hàng CSXH cho hơn 135 hộ,tổng dư nợ cho vay đạt 2,8 tỷ đồng
- Chương trình đào tạo nghề cho nông dân: khoa học cây trồng, chăn nuôi thú y
cho hơn 50 hộ (đã được cấp chứng chỉ nghề).
- Ngoài ra còn có các chương trình lồng ghép khác: chương trình khuyến nôngcủa Trạm Khuyến nông, Hội nông dân huyện về sản xuất các loại cây trồng mới: đậu
đỗ, lúa lai, ngô lai, mía, chuối, v.v
- Các hội đoàn thể phối hợp thực hiện triển khai thực hiện các dự án: Nâng caochất lượng dân số, xây dựng CLB gia đình không sinh con thứ 3
* Đánh giá tình hình lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn, thuận
lợi, khó khăn khi lồng ghép :
- Các chương trình, dự án trên khi được lồng ghép tổ chức thực hiện có thuậnlợi cơ bản là được lãnh đạo các cấp quan tâm tạo điều kiện thực hiện, nhân dân hưởnglợi dự án nhiệt tình tham gia nên chương trình dự án thực hiện thành công và có sứclan toả lớn Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn gặp nhiều khó khăn, có một số bộ phậnnhân dân nhận thức chưa đầy đủ nên sau khi kết thúc chương trình dự án không được
Trang 26duy trì thường xuyên, cán bộ thực hiện chương trình dự án kiêm nhiệm nên phát huyhiệu quả chưa cao.
V ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
1 Tiềm năng – thuận lợi:
- Tiềm năng đất đai tương đối dồi dào tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Độ che phủ rừng cao (58,2%) hệ sinh thái đa dạng phong phú
- Môi trường trong sạch Cảnh quan đồi núi, suối Xem và các suối nhỏ và hồ
Tà Niêng đẹp có điều kiện phát triển du lịch
- Sự quan tâm của Đảng và nhà nước Đối với vùng dân tộc miền núi với các dự
án đầu tư thiết thực: 134, 135, 30A, dự án cấp nước, xây dựng trụ sở các công trìnhcông cộng, Nhờ vậy, hệ thống giao thông, điện, cấp nước sinh hoạt được triển khaiđồng bộ, công trình công cộng khang trang, đảm bảo nhu cầu phát triển
- Phát triển dân cư chưa nhiều, quỹ đất đai dự trữ còn nhiều và thuận lợi mởrộng phát triển
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, thiếu bền vững Cơ cấu kinh tế chưa có
sự chuyển dịch đáng kể Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, chưa có những sản phẩm hànghóa mang tính đột phá của địa phương
- Lao động chủ yếu là nông nghiệp, trình độ sản xuất kém, lạc hậu Sản xuấtchủ yếu tự cung tự cấp, hệ thống thương mại, dịch vụ xuất phát điểm còn rất thấp.Thu nhập bình quân đầu người còn thấp Tỉ lệ hộ nghèo còn cao
- Trình độ văn hoá còn yếu là điểm bất lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Tỷ lệđào tạo lao động còn thấp, thiếu những cán bộ có chuyên môn kỹ thuật nông, lâmnghiệp, nên việc triển khai các ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nôngnghiệp còn gặp nhiều khó khăn
- Một số bộ phận người dân vẫn còn tâm lý thụ động trong việc sản xuất và làmgiàu, còn trông chờ nhiều vào sự hỗ trợ của Nhà nước
3 Tổng hợp các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
- Khai thác tiềm năng trong sản xuất nông lâm kết hợp, phân vùng sản xuất,tìm kiếm hướng đi trong việc lựa chọn vật nuôi, cây trồng mang giá trị kinh tế và phùhợp với điều kiện địa phương
- Hình thành hệ thống dịch vụ, thương mại tạo điều kiện phát triển sản xuất
- Bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống, kết hợp phát huy cảnh quan tự
Trang 27nhiên và các đặc sản vùng núi, liên kết cùng phát triển với hệ thống các điểm du lịchcủa huyện để từng bước phát triển du lịch góp phần phát triển kinh tế địa phương.
- Xây dựng HTXH và HTKT còn thiếu, tăng cường phát triển văn hoá, thểthao, gắn liền với đời sống nhân dân để từng bước nâng cao dân trí, tạo điều kiện chophát triển toàn diện, bền vững
Trang 28Phần thứ ba
NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN
NĂM 2020
I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện và các địa phương lân cận có liên quan đến xã
1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
- Thời kỳ 2011 – 2015: mức tăng trưởng kinh tế là 15% Trong đó, khu vựccông nghiệp - xây dựng tăng 22,2%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 5,2% và khu vựcdịch vụ tăng bình quân khoảng 13,5%/năm Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 24,4%,nông - lâm - ngư nghiệp tăng 5%/năm
- Thời kỳ 2016-2020 mức tăng trưởng kinh tế là 16,5% Trong đó, công nghiệp
- xây dựng giữ mức tăng 21,9%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,9% và khu vực dịch
vụ tăng bình quân khoảng 13,3%/năm Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 24%, nông –lâm - ngư nghiệp tăng 3,7%/năm
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2010 tỷ trọng ngành côngnghiệp - xây dựng tăng lên 37,4%, nông - lâm - ngư nghiệp giảm còn 27,6% và khuvực dịch vụ 35% Đến năm 2015 các tỷ lệ tương ứng là 40%, 22% và 38% Năm
2020 công nghiệp-xây dựng chiếm 43%, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm chỉcòn 16% và dịch vụ chiếm 41%
Tương ứng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động trong công nghiệp vàdịch vụ cũng tăng dần Năm 2015, lao động ngành công nghiệp - xây dựng tăng lênchiếm tỷ lệ 25,0%, lao động nông - lâm - ngư nghiệp giảm còn 52,0% và lao độngkhối dịch vụ chiếm 23,0% Đến năm 2020 tỷ lệ này tương ứng là 31%, 40% và 29%.Như vậy đến năm 2020, nông - lâm - ngư nghiệp trong nền kinh tế chỉ còn 40% laođộng và 16% trong GDP
- GDP/người của tỉnh Bình Định năm 2015 khoảng 2.200 USD và năm 2020khoảng 4.000 USD
- Đến năm 2015 cơ bản hộ nghèo dưới 5% (chuẩn nghèo của 2005)
1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện và các địa phương lân cận
Trang 29- dịch vụ chiếm 47,63%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 4,37% Tốc độtăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 13,3% Giá trị sản xuất ngành nông, lâm,ngư nghiệp tăng 11,7%; thương mại - dịch vụ - du lịch tăng 14,2%; công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp tăng 19,2%.
Để đáp ứng được yêu cầu phát triển, trong thời gian đến trên cơ sở điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội và khả năng phát triển hướng bố trí phát triển kinh tế trên địabàn huyện:
Tập trung phát triển toàn diện về kinh tế, tạo bước đột phá trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và hiệu quả Đối với nông nghiệp chú trọngchuyển đổi mùa vụ, cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, đẩy mạnh công nghiệp hóa -hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp, tiếp tục xây dựng điểm tiểu thủ công nghiệp và đầu tư phát triển cáclàng nghề trên địa bàn xã Nâng cao chất lượng hoạt động thương mại - dịch vụ
- Phát huy địa thế, khí hậu khu vực xây dựng các mô hình sản xuất mới để pháttriển kinh tế khu vực và tận dụng tối đa các công trình hiện có, đầu tư xây dựng và tu
bổ nâng cấp hệ thống đường giao thông liên xóm, liên thôn Tăng cường đầu tư xâydựng khu trung tâm xã và các công trình thiết yếu trên địa bàn xã phục vụ nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo yêu cầu xây dựng mô hình nông thôn mới
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, bản sắc văn hóadân tộc được giữ gìn và phát huy, phát huy dân chủ, nâng cao chất lượng hệ thốngchính trị, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nông thôn
2 Đánh giá tiềm năng đất đai
- Vĩnh Thuận có tiềm năng đất đai đa dạng và phong phú, diện tích đất nôngnghiệp lớn thuận lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ dân cư, côngtrình hạ tầng và sản xuất
- Trong thời gian tới, nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
xã Tiếp tục chăm sóc bảo vệ rừng tự nhiên hiện có, khai thác lâm sản phụ dưới tánrừng, phát triển mô hình kinh tế trang trại dưới hình thức nông - lâm kết hợp, trồngcây công nghiệp ngắn ngày; cây ăn quả và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệptập trung để phát triển hàng hóa
3 Dự báo quy mô dân số, lao động của xã
* Toàn xã :
- Dân số hiện trạng toàn xã năm 2011 : 1.438 người
Áp dụng công thức dự báo tăng tự nhiên: N = N0 (1 + α)n
Áp dụng công thức dự báo dân số tăng cơ học: Nt’ = Nt (1 + α2)n - Nt
Bảng tổng hợp dự báo dân số
Biểu 5: Dự báo dân số, lao động, thu nhập đến năm 2020
Trang 30TT Hạng mục ĐVT Các năm quy hoạch
Năm 2011 Năm 2015 Năm 2020
4 Dự báo về đô thị hóa nông thôn
Việc đô thị hoá từng bước diễn ra đối với nông thôn nói chung, tuy nhiênkhông ảnh hưởng gì nhiều đến xã Vĩnh Thuận
5 Dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Dự báo nhu cầu lương thực, thực phẩm tiêu dùng và thị trường tiêu thụ một sốsản phẩm chủ yếu:
- Lương thực (gạo, ngô): Theo các chuyên gia từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế (OECD) cùng Tổ chức Nông lương của Liên hiệp quốc (FAO) trong mườinăm tới, giá các sản phẩm nông nghiệp trên thế giới sẽ tăng từ 15% - 40% Các phântích dự báo giá gạo tăng 63%, tới 1.038 USD/tấn (giá hiện nay là 638 USD/tấn).Hàng năm nhu cầu nhập khẩu gạo của các của các nước vào khoảng 8-10 triệu tấn;trong khi đó tình trạng hạn hán và mất mùa trên thế giới ngày càng xảy ra gay gắt vàkhả năng nhu cầu nhập khẩu gạo của các nước có phần gia tăng Theo dự báo củaFAO đến năm 2015 ở Việt Nam mức tiêu dùng 2.800 calo/người/ngày tương ứng với
260 kg thóc/người; năm 2020 mức tiêu dùng 3.000 calo/người/ngày tương ứng với
285 kg thóc/1 người Như vậy, đến năm 2015 toàn xã cần tiêu dùng tại chỗ khoảng2.100 tấn lương thực và đến năm 2020 cần khoảng 2.400 tấn lương thực
- Sản phẩm thịt gia súc, gia cầm: Theo Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi
đến năm 2020, dự báo đến năm 2015, mức tiêu thụ thịt/người/năm ở Việt Nam sẽ là
65 kg thịt hơi/người/năm, tương đương 46 kg thịt xẻ và đến năm 2020 mức tiêu thụthịt sẽ là 78 kg thịt hơi/người/năm, tương đương 56 kg thịt xẻ Như vậy, tổng sảnlượng thịt hơi tại các thời điểm năm 2015, địa phương cần khoảng 540 tấn thịt hơi(tương đương với 380 tấn thịt xẻ); năm 2020 cần khoảng 650 tấn thịt hơi (tươngđương với 470 tấn thịt xẻ) Trong tương quan giữa sản xuất và nhu cầu sản phẩmchăn nuôi ở địa phương, ngoài nhu cầu tiêu dùng tại địa phương còn tiêu thụ ở cácvùng, miền khác
6 Dự báo về biến đổi khí hậu
Theo kịch bản trung bình của “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho
Việt Nam” của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2011:
Trang 31- Nhiệt độ trung bình năm: Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở BìnhĐịnh có thể tăng lên 2,1oC (năm 2020 tăng 0,40C, năm 2050 tăng 1,20C) so với trungbình thời kỳ 1980 - 1999
- Lượng mưa trung bình năm: Tổng lượng mưa năm theo dự báo vào cuối thế
kỷ 21 lượng mưa/năm ở Bình Định có thể tăng lên 7% (năm 2020 tăng 1,4%, năm
2050 tăng 3,6%) so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999; đồng thời lượng mưa mùamưa tăng, trong khi đó lượng mưa mùa khô có xu hướng giảm
- Nước biển dâng: Theo dự báo đến cuối thế kỷ 21 nước biển dâng cho các khuvực ven biển của Bình Định sẽ là 59-75cm (năm 2020 tăng 8-9cm, năm 2050 tăng 23-27cm)
Như vậy, thời tiết thay đổi thất thường theo dự báo sẽ dẫn đến hạn hán, ngậplụt, tăng nguy cơ xuất hiện các loài dịch bệnh, làm giảm năng suất cây trồng Do vậy,trong thời gian đến cần quan tâm đến việc chọn tạo những giống cây trồng, vật nuôithích hợp với điều kiện thời tiết; đồng thời có biện pháp canh tác phù hợp, mới thíchứng biến đổi khí hậu trong tương lai Trong hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng, cần
có giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu gây ra
II CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ, KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG QUY HOẠCH
- Theo tiêu chí Nông thôn mới tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của
Thủ tướng Chính phủ
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc Banhành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
III NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
1 Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
Định hướng:
Phát triển hiệu quả các khu vực hiện trạng và các khu vực mới theo địnhhướng:
- Cải tạo và mở rộng không gian khu trung tâm
- Kết nối dân cư rải rác theo đường trục chính
- Sắp xếp, di chuyển các khu nghĩa địa nằm xen lẫn khu sản xuất, khu dân cư
về nghĩa địa tập trung gần khu vực cầu Nước Mó
- Khai thác sản xuất hiệu quả các khu vực đất trồng còn lại, chuyển đổi giốngcây trồng phù hợp với quy hoạch sản xuất
- Tiếp tục hoàn thiện giao thông, hạ tầng kỹ thuật để khai thác vùng đất phíaĐông Nam làng 1 và vùng đất giáp xã Vĩnh Hảo
2 Quy hoạch phát triển sản xuất