ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1
III NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
IV TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
VI CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3
VII SẢN PHẨM GIAO NỘP 6
Phần I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 7
1 Điều kiện tự nhiên 7
1.1 Vị trí địa lý 7
1.2 Địa hình 7
1.3 Khí hậu 8
1.4 Thủy văn – tài nguyên nước 8
2 Các nguồn tài nguyên 11
2.1 Tài nguyên đất (Đặc điểm chính) 11
2.2 Tài nguyên rừng 18
2.3 Tài nguyên biển và thủy, hải sản 19
2.4 Tài nguyên khoáng sản 19
3 Tài nguyên nhân văn 19
4 Cảnh quan 20
5 Thực trạng môi trường tỉnh Trà Vinh 21
5.1 Thực trạng các vấn đề ô nhiễm nguồn nước 21
5.2 Thực trạng các vấn đề ô nhiễm không khí 24
5.3 Thực trạng các vấn đề ô nhiễm môi trường đất 26
6 Biến đổi khí hậu 27
6.1 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu 27
6.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến diện tích đất của tỉnh Trà Vinh 28
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 30
Trang 21 Tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế 30
1.1 Tăng trưởng kinh tế 30
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 32
2.1 Khu vực kinh tế nông lâm nghiệp và thủy sản 32
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng 37
2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ 39
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 40
3.1 Dân số 40
3.2 Lao động 41
3.3 Thu nhập 42
4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 43
4.1 Thực trạng phát triển đô thị 43
4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 44
5 Hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 44
5.1 Mạng lưới giao thông 44
5.2 Lưới điện 46
5.3 Bưu chính – viễn thông 47
5.4 Cơ sở văn hoá 47
5.5 Cơ sở y tế 48
5.6 Giáo dục 49
5.7 Cơ sở thể dục thể thao 50
5.8 Khoa học công nghệ 51
5.9 Công tác quốc phòng- an ninh 52
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 52 Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 56
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện 56
2 Xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 59
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 61
Trang 34 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 62
5 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 63
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 64
7 Thống kê, kiểm kê đất đai 64
8 Quản lý tài chính về đất đai 65
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản65 10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 65
11 Thanh tra, giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 66
12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 66
13 Các chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ 66
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 67
1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 67
2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất giai đoạn 2000 - 2010 71
2.1 Biến động nhóm đất nông nghiệp 71
2.2 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp 71
2.3 Biến động đất chưa sử dụng 72
2.4 Phân tích nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn 2000 – 2010 72
2.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 74
2.6 Những tác động đến môi trường trong việc sử dụng đất 77
2.7 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 77
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 78
1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ giai đoạn 2001-2010 78
2 Đánh giá những mặt được, chưa được và nguyên nhân tồn tại của kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2010 81
Phần III: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT DÀI HẠN I ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 84
1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp – thủy sản 84
Trang 42 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị89
3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch 90
4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 90
II ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 91
1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo 91
2 Quan điểm sử dụng đất 91
3 Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo 92
Phần IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 95
1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 95
2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 97
3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 103
4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 104
5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 105
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 109
1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 109
2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 109
3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 110
3.1 Diện tích các loại đất đã được cấp quốc gia phân bổ 110
3.2 Diện tích đất để phân bổ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh 126
4 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 136
5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 137
III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI 138
1 Tác động đến phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ 138
2 Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy hoạch sử dụng đất 139
Trang 53 Đánh giá hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ
ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 140
4 Đánh giá khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của phương án quy hoạch sử dụng đất 140
5 Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất 140
6 Đánh giá mức độ đô thị hóa, mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho việc phát triển hạ tầng có tầm quan trọng quốc gia 141
IV PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 141
1 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 141
2 Phân kỳ diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 142
3 Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 143
V LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 144
1 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 144
2 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích kỳ đầu (2011-2015)147 2.1 Diện tích các loại đất được cấp trên phân bổ 147
2.2 Diện tích đất để phân bổ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 153
3 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch 158
4 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch 159
5 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 160
6 Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch (2011-2015) 162
7 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch 169
VI GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 171
1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 171
2 Nhóm giải pháp về quản lý 174
3 Phát triển kinh tế đi đôi với xử lý, cải tạo và bảo vệ môi trường 176
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 177
2 Kiến nghị 178
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
1 Bản đồ vị trí tỉnh Trà Vinh
2 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh
3 Bản đồ đất tỉnh Trà Vinh
4 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỉnh Trà Vinh
5 Bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Trà Vinh
6 Bản đồ đánh giá đất đai tỉnh Trà Vinh
7 Bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng đến năm 2020 tỉnh Trà Vinh
8 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Trà Vinh
Bảng 1: Diện tích các loại đất ở tỉnh Trà Vinh 15
Bảng 2 Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,2 m 28
Bảng 3 Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,4 m 29
Bảng 4 Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,6 m 29
Bảng 5: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2000-2010, tỉnh Trà Vinh30 Bảng 6: Giá trị sản xuất Nông Lâm nghiệp và Thủy sản thời kỳ 2000-2010 32
Bảng 7: Diện tích năng suất sản lượng một số cây trồng ở tỉnh Trà Vinh 34
Bảng 8: Hiện trạng chăn nuôi tỉnh Trà Vinh 36
Bảng 9: Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tỉnh Trà Vinh 38
Bảng 10: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và kinh doanh dịch vụ tiêu dùng 39
Bảng 11: Dân số và lao động tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2000-2010 41
Bảng 12: Hiện trạng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 43
Bảng 13: Đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2000 - 2010 60
Bảng 14: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỉnh Trà Vinh 70
Bảng 15: Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2000– 2010 tỉnh Trà Vinh 73
Bảng 16: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2001-2010 78
Bảng 17: Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 84
Bảng 18: Bảng mô tả các đơn vị đất đai 85
Bảng 19: Kết quả đánh giá thích nghi 87
Bảng 20: Diện tích theo mức độ thích nghi của từng loại hình sử dụng đất 88
Bảng 21: Định hướng sử dụng đất đến năm 2030 93
Bảng 22: Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế đến năm 2020 97
Bảng 23: Quy mô đàn vật nuôi giai đoạn 2010-2020 99
Bảng 24: Dự báo dân số và lao động tỉnh Trà Vinh 103
Trang 7Bảng 25: Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến 2020 110
Bảng 26: Quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ đến 2020 111
Bảng 27: Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến 2020 112
Bảng 28: Quy hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản đến 2020 114
Bảng 29: Quy hoạch sử dụng đất làm muối đến 2020 115
Bảng 30: Quy hoạch công trình đất quốc phòng đến năm 2020 116
Bảng 31: Quy hoạch công trình đất an ninh đến năm 2020 117
Bảng 32: Quy hoạch công trình đất khu công nghiệp đến năm 2020 119
Bảng 33: Quy hoạch công trình đất bãi thải, xử lý chất thải đến năm 2020 120
Bảng 34: Quy hoạch công trình đất cơ sở văn hóa đến năm 2020 120
Bảng 35: Quy hoạch công trình đất cơ sở y tế đến năm 2020 121
Bảng 36: Quy hoạch đất cơ sở giáo dục – đào tạo đến ăm 2020 122
Bảng 37: Quy hoạch đất cơ sở thể dục - thể thao đến năm 2020 123
Bảng 38: Quy hoạch đất chưa sử dụng đến năm 2020 125
Bảng 39: Quy hoạch sử dụng đất trồng cây lâu năm đến năm 2020 126
Bảng 40: Quy hoạch công trình quốc phòng do cấp tỉnh xác định 128
Bảng 41: Quy hoạch công trình đất cụm TTCN 129
Bảng 42: Quy hoạch công trình đất bãi thải, xử lý chất thải do cấp tỉnh xác định130 Bảng 43: Quy hoạch công trình đất nghĩa trang, nghĩa địa do cấp tỉnh xác định đến năm 2020 131
Bảng 44: Quy hoạch công trình đất cơ sở văn hóa do cấp tỉnh xác định đến năm 2020 132
Bảng 45: Quy hoạch đất đô thị đến năm 2020 134
Bảng 46: Các khu du lịch do cấp tỉnh xác định đến năm 2020 135
Bảng 47: Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 135
Bảng 48: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 137
Bảng 49: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 137
Bảng 50: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 141
Bảng 51: Phân kỳ diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 142
Bảng 52: Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 143
Bảng 53: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm 157
Bảng 54: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo từng năm 159
Bảng 55: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 160
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BKHĐT : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CN–TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 9MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng…
Tại Điều 18, Chương II của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lư toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”
Cụ thể hóa Luật Đất Đai năm 2003, ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 181/NĐ-CP “về thi hành Luật Đất Đai”, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 “quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”, Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 “Quy định về Định mức kinh tế
- kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”, Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
5 năm (2011-2015)
Trong những năm gần đây, kinh tế - xã hội của Tỉnh phát triển khá nhanh
đã và đang gây áp lực rất lớn đối với đất đai Chính vì vậy để có giải pháp hợp
lý và khoa học trong việc khai thác tiềm năng đất đai cho các mục đích sử dụng khác nhau nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, bền vững và đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh thì cần phải lập quy hoạch sử dụng đất, đây là việc làm cần thiết, cấp bách và khách quan
Với những ý nghĩa nêu trên, đồng thời thực hiện quy định của pháp luật
và chỉ đạo của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, UBND tỉnh Trà Vinh tiến hành
lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) tỉnh Trà Vinh
(2011-II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020
Trang 10- Làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất các ngành, các cấp trong Tỉnh tránh tình trạng chồng chéo trong việc bố trí, phân bổ sử dụng đất
- Đảm bảo sử dụng tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả trên cơ
sở đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai của Tỉnh Đồng thời bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất đai một cách bền vững
- Làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
III NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3 Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất
4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế,
xã hội và môi trường
6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
7 Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
IV TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Khảo sát lập dự án
2 Thực hiện dự án
a Bước 1: Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ
b Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến
đổi khí hậu, các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực tác động đến việc sử dụng đất
c Bước 3: Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử
dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
d Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
e Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
f Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 11V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(1) Phương pháp thống kê: Phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối
và tương đối để xác định tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai Trên cơ sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai
(2) Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập, cập nhật, bổ sung tài liệu, số
liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai và quản lý sử dụng đất đai tại địa phương
(3) Phương pháp bản đồ và GIS: Dùng bản đồ thể hiện thực trạng hay
một kết quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề, bản
đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa
ra một bản đồ thành quả chung
(4) Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
(5) Phương pháp ứng dụng mô hình phân tích SWOT: Mô hình phân
tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức, đơn vị nào Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một đơn vị hay của một đề án
(6) Phương pháp luận đánh giá thích nghi đất đai theo FAO: Đất đai
được đánh giá theo phương pháp luận do tổ chức Nông - Lương thực thế giới (FAO) đề nghị, với hai nội dung chính được xây dựng: Xây dựng bản đồ tài nguyên đất đai, bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai
(7) Phương pháp dự báo: Dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt
số lượng như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất
(8) Phương pháp chuyên gia: Được thể hiện từ công tác tổ chức, báo
cáo chuyên đề, đóng góp ý kiến… đều thông qua các chuyên gia có kinh nghiệm
VI CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Một số cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật Đất đai năm 2003
Trang 12- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 Quy định về
Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 03 năm 2010 về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản lý Đất đai V/v hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2 Những cơ sở và tài liệu sơ bộ để thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất
- Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới
- Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho
hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2009 phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/07/2009 ban hành Quy chuẩn Trung tâm Văn hoá –Thể thao cấp xã
Trang 13- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội
về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) cấp quốc gia
(2011 Theo công văn số 23/CP(2011 KTN ngày 23/2/2012 của Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đến năm 2020 cho tỉnh Trà Vinh
- Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lần thứ IX nhiệm kỳ 2011-2015
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 tỉnh Trà Vinh
- Báo cáo quy hoạch và báo cáo điều chỉnh quy hoạch phát triển của các ngành đến năm 2010 và tầm nhìn xa hơn
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả Nước, các Tỉnh lân cận, của vùng đồng bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Các tài liệu, số liệu về đất đai và phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
- Các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội đến năm 2020
- Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc đến năm 2020
- Định hướng cấp điện – năng lượng đến năm 2020
- Định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường đến năm 2020
- Định hướng quy hoạch cấp nước đến năm 2020
- Định hướng phát triển giao thông đến năm 2020
- Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị và dân cư nông thôn đến năm 2020
- Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Trà Vinh 2006-2010
- Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
- Quyết định số 898/QĐ-UBND ngày 19/5/2010 về việc phê duyệt đầu tư phát triển vùng lúa chất lượng cao tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và
Trang 14giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Trà Vinh đến năm 2020
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020 của các huyện: Càng Long, Duyên Hải, Cầu Ngang và thị xã Trà Vinh
- Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Trà Vinh (phê duyệt năm 2008)
- Quy hoạch khu kinh tế Định An đến năm 2030
- Quy hoạch các khu dân cư trên địa bàn Tỉnh
- Quy hoạch các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Tỉnh
- Quy hoạch phát triển các thị trấn và thị xã Trà Vinh
- Dự án quy hoạch rừng ngập mặn phòng hộ ven biển tỉnh Trà Vinh
- Kết quả điều tra đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh các năm 2000, 2001, 2002, 2003,
2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009
VII SẢN PHẨM GIAO NỘP
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Trà Vinh: (4 bộ)
Trang 15Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Trà Vinh nằm trong tọa độ địa lý: từ 9o31’5’’ đến 10o04’5’’ vĩ độ Bắc và 105o57’16’’ đến 106o36’04’’ kinh độ Đông Theo hồ sơ địa giới 364/CT,
vị trí hành chính của Tỉnh được khái quát mô tả như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long
- Phía Nam và Đông Nam giáp biển Đông
- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Bến Tre
- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Sóc Trăng
Tỉnh Trà Vinh có 08 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc (gồm: 7 huyện: Cầu Kè, Tiểu Cần, Càng Long, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải và thành phố Trà Vinh) Diện tích tự nhiên (DTTN) 234.115,53 ha, dân số 1.005.856 người, chiếm 5,8% diện tích và 5,8% dân số ĐBSCL
Trà Vinh có 65 km bờ biển, nằm giữa 2 sông lớn là sông Hậu và Cổ Chiên, 2 tuyến sông này ngoài việc cung cấp nước ngọt, bồi đắp phù sa còn là tuyến giao thông thủy quan trọng nối các cảng ở Trà Vinh với trung tâm các tỉnh
ở ĐBSCL, Campuchia, Tp Hồ Chí Minh, kết hợp với mở mang hệ thống giao thông đường bộ, tạo lợi thế cho mở rộng giao lưu, phát triển mạnh mẽ nền kinh
tế với thế mạnh về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ
Tuy nhiên, do nằm lệch so với tuyến quốc lộ 1A là tuyến huyết mạch của ĐBSCL, nên trong điều kiện mạng lưới đường bộ nội Tỉnh và cảng biển chưa phát triển và mức độ giao lưu với bên ngoài hiện còn nhiều hạn chế
1.2 Địa hình
Tỉnh Trà Vinh có địa hình đồng bằng ven biển; các huyện phía Bắc có địa hình bằng phẳng hơn các huyện ven biển; địa hình dọc theo 2 bờ sông thường cao, vào sâu nội đồng bị các giồng cát hình cánh cung chia cắt tạo nên các vùng trũng cục bộ Cao trình phổ biến của tỉnh từ 0,4 - 1,0m chiếm 66% diện tích tự nhiên Địa hình cao nhất trên 4m, gồm đỉnh các giồng cát phân bố ở Nhị Trường, Long Sơn (Cầu Ngang); Ngọc Biên (Trà Cú); Long Hữu (Duyên Hải) Địa hình thấp nhất dưới 0,4 m tập trung tại các cánh đồng trũng Tập Sơn, Ngãi Xuyên (Trà Cú), Thanh Mỹ, cánh đồng Ôcàđa (Châu Thành); Mỹ Hòa, Mỹ Long, Hiệp Mỹ (Cầu Ngang); Long Vĩnh (Duyên Hải) Địa hình đồng bằng với
Trang 16các cao độ khác nhau, nên việc đầu tư cải tạo đồng ruộng, xây dựng các công trình thủy lợi khá tốn kém
Bờ biển của Tỉnh với 65 km, ngoài các điều kiện phát triển cảng và bố trí các khu công nghiệp, khu kinh tế, còn có điều kiện phát triển du lịch biển Nếu tính từ Cần Giờ (Tp.HCM) qua Cà Mau đến Hòn Chông (Kiên Giang) trên chiều dài gần 400 km bờ biển, chỉ có bãi biển Ba Động của Trà Vinh là không bị ảnh hưởng bởi phù sa của sông Cửu Long, nên có thể tắm được Cùng với mỏ nước khoáng nóng Long Toàn bên cạnh, đây là điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng trị bệnh cao cấp, phục vụ cho 18 triệu dân trong vùng cũng như du khách quốc tế
1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với sự chi phối
về vị trí địa lý và địa hình, khí hậu ở Trà Vinh có những đặc trưng chính như sau:
- Năng lượng bức xạ dồi dào (bức xạ tổng cộng trung bình: 155 Kcal/cm2năm), nắng nhiều (trung bình: 7,3 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quanh năm (trung bình 27,1oC), rất thuận lợi cho thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi và kiến tạo nhiều tầng sinh thái trong vườn cây lâu năm
Lượng mưa thấp hơn và mưa thường đến muộn hơn so với các tỉnh ở phía Tây và phía Bắc của ĐBSCL Lượng mưa ở Trà Vinh thấp hơn so với trung bình toàn ĐBSCL và có xu thế giảm dần theo trục từ Bắc xuống Nam (Càng Long 1.600 mm/năm, Trà Cú 1.500 mm/năm, Cầu Ngang 1.350 mm/năm, TX Trà Vinh 1.223 mm/năm, Duyên Hải 1.200 mm/năm), mưa tập trung theo mùa (từ tháng 5 đến tháng 10) và thường không ổn định trong thời kỳ đầu và cuối của mùa mưa, để phát huy ưu thế về nhiệt độ và chiếu sáng vào thâm canh tăng năng suất và tăng vụ, cần phải chủ động tưới nước trong mùa khô, đầu mùa mưa
- Ít có những biểu hiện cực đoan về thời tiết, đảm bảo cho nông nghiệp phát triển ổn định
1.4 Thủy văn – tài nguyên nước
1.4.1 Thủy văn và nước mặt
Tỉnh Trà Vinh có 2 mặt giáp sông (sông Hậu Giang và Cổ Chiên), một mặt giáp biển Đông nên có chế độ thủy văn khá phức tạp và là yếu tố có nhiều ảnh hưởng đến sản xuất, môi trường và kinh tế - xã hội
Nguồn cung cấp nước ngọt chính cho Tỉnh phục vụ sản xuất là sông Hậu
và sông Cổ Chiên qua hệ thống kênh rạch Nhìn chung mật độ kênh rạch trên địa bàn Tỉnh tương đối dày, hệ thống kênh cấp 2, 3 được nối với hệ thống kênh cấp
1 làm nên mạng lưới “xương cá”
Trang 17Ngoài ra, khu vực dự án còn có một hệ thống kênh rạch khá dày đặc Dựa vào nguồn cung cấp nước cho các kênh rạch có thể chia các kênh rạch trong vùng dự án ra thành 4 loại: Kênh rạch bắt nguồn từ sông Cổ Chiên; kênh rạch bắt nguồn từ sông Hậu; kênh rạch bắt nguồn từ Biển Đông; kênh rạch bắt nguồn
từ nội đồng
- Tác động của thủy triều và xâm nhập mặn:
+ Triều xâm nhập vào vùng Nam Mang Thít theo 4 hướng: phía biển, dọc sông Cổ Chiên, dọc sông Hậu và sông Mang Thít Thực chất phía sông Mang Thít là triều từ 2 nguồn phía sông Cổ Chiên và sông Hậu truyền vào Triều từ sông Cổ Chiên dồn vào sông Mang Thít ở cửa Quới An, từ sông Hậu ở cửa Trà
Ôn Hai vị trí này đều cách biển khoảng 79,0km, lưu lượng vào lớn nhất phía Quới An là 700m3/s, phía Trà Ôn là 400m3/s Nói cách khác toàn bộ vùng Nam Mang Thít chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều biển Đông qua hai sông Cổ Chiên và sông Hậu Về độ cao, đỉnh triều chênh lệch nhau từ 0,2 0,4m và chân triều chênh lệch từ 0,1 2,5m, biên độ triều ngày 2,9 3,4m
+ Cùng với chế độ thủy triều, mặn cũng xâm nhập vào sâu trong nội đồng làm gia tăng độ mặn Mức độ mặn 4g/l xâm nhập qua sông Cổ Chiên vào các tháng IV và V mạnh hơn do trên sông Hậu có nguồn nước từ thượng nguồn đổ
về Mùa kiệt, trong thời kỳ kiệt nhất, mặn lên tới Cầu Kè, An Trường, Vũng Liêm còn các tháng khác thì giới hạn này trong khoảng Tiểu Cần, Láng Thé Chính do yếu tố thủy văn này mà việc quản lý, xây dựng hệ thống thủy lợi có tầm quan trọng rất lớn tới chất lượng nước, ngăn mặn và cấp nước ngọt cho vùng dự án để cải tạo môi trường và nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác Trước năm 1996, toàn tỉnh Trà Vinh có trên 90% đất tự nhiên bị nhiễm mặn với chiều dài xâm nhập của nước mặn (4,0g/l) đến 30km từ biển vào trong nội đồng Sự truyền mặn bắt đầu từ tháng XII tại Hưng Mỹ trên sông Cổ Chiên và Trà Kha trên sông Hậu
- Tình hình ngập úng:
+ Tỉnh Trà Vinh không bị ngập úng do lũ từ thượng nguồn sông Mê kông như các tỉnh An Giang, Đồng Tháp thuộc ĐBSCL song lại bị úng cục bộ ở các tiểu vùng có địa hình thấp và kéo dài 3 5 tháng Mức ngập chủ yếu là 0,4 0,8m Ngập úng xảy ra trong vùng dự án do mưa với cường độ lớn diễn ra trong thời gian ngắn (3 5 ngày) cộng với mực nước sông dâng cao (do nước thượng nguồn đổ về cũng như khi đỉnh triều cao), xảy ra vào tháng IX và tháng X
+ Chủ yếu diện tích ngập dưới 0,7m với thời gian ngập dưới 3 tháng + Trên 6% diện tích ngập trên 0,7m với thời gian ngập dưới 3 tháng
+ Khu vực ngập sâu nhất là ở Duyên Hải và Trà Cú
Trang 18+ Khu vực có diện tích ngập nhiều nhất là Trà Cú và Càng Long
+ Như vậy ngập úng ảnh hưởng không nhiều đến sản xuất lúa, nhưng để sản xuất ổn định, tăng vụ, thâm canh cũng như đa dạng hóa cây trồng, cần xây dựng hệ thống tiêu cho các vùng ngập, đặc biệt là các vùng ngập trên 0,7m
1.4.2 Nước dưới đất
Theo kết quả báo cáo đề tài “Nghiên cứu sự phân bố đánh giá chất lượng, trữ lượng nước dưới đất và đề xuất mức độ khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên nước tỉnh Trà Vinh năm 2007” thì tỉnh Trà Vinh có 5 tầng chứa nước dưới đất và quy luật phân bổ chủ yếu của các tầng chứa nước như sau:
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa- trên (qp2-3) trữ lượng tiềm năng khai thác là: 568.233 m3/ngày đêm (tầng này đang được khai thác nhiều nhất ở độ sâu khoảng từ 26m-158m) Vùng nước hơi lợ phát triển từ Càng Long, thành phố Trà Vinh đến ven sông Cổ Chiên kéo qua Cầu Ngang đến Hiệp Mỹ sau đó giảm dần ra chung quanh và nhanh chóng chuyển thành nước nhạt phân
bố khắp vùng có diện tích khoảng 1.555 km2
- Tầng nước chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới (qp1) trữ lượng tiềm năng khai thác là: 397.373 m3/ngày đêm (ở độ sâu 158m – 250m) vùng nước hơi lợ phát triển phía Bắc thành vòng cung từ cửa sông Cổ Chiên chảy dọc theo sông này về thị xã Trà Vinh qua Nhị Trường, Phước Hưng và phía bắc Tiểu Cần đến sông Hậu và phát triển theo dọc sông này về phía cửa sông phía nam theo hướng
về phía trung tâm thị xã Trà Vinh và phía nam chuyển sang khối nước nhạt ở trung tâm (Nhị Trường) kéo dài ra đến bờ biển phía nam, vùng có diện tích khoảng 1.390km2
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen trên (n22) Trữ lượng tiềm năng khai thác là: 49.503 m3/ngày đêm (ở độ sâu từ 250m - 340m) Chiếm phần lớn diện tích trong vùng là nước lợ mặn, có xu hướng giảm dần theo hướng từ đất liền ra phía bờ biển phía nam hình thành khoảng nước nhạt Long Toàn (bao gồm các xã phía nam huyện Duyên Hải: Long Khánh, Long Hải, Ba Động) với diện tích khoảng 114 km2 và khoảnh nước nhạt Trà Cú (kéo dài từ Ngãi Xuyên đến Lưu Nguyệt Anh, có diện tích khoảng 93 km2
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới (n21) Trữ lượng tiềm năng khai thác là: 19.596 m3/ngày đêm (ở độ sâu từ 340m - 397m) Giống như tầng chứa nước (n22) nhưng phần lớn diện tích phân bổ nước lợ mặn cũng có xu hướng giảm dần theo hướng từ đất liền ra bờ biển phía nam Tồn tại một khoảnh nước nhạt Long Toàn với diện tích khoảng 60km2
- Tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên (n13) Trữ lượng tiềm năng khai thác là: 48.705 m3/ngày đêm (ở độ sâu từ 397m - 425m) Toàn vùng phân bố
Trang 19nước lợ mặn với diện tích 2.102 km2; diện tích phân bố nước nhạt ở vùng tây bắc Tiểu Cần khoảng 140 km2
2 Các nguồn tài nguyên
2.1 Tài nguyên đất (Đặc điểm chính)
Theo số liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1/50.000, do Phân viện QH & TKNN xây dựng năm 2003 trong chương trình rà soát, bổ sung xây dựng bản đồ đất cho 64 tỉnh thành trong cả nước của Bộ NN & PTNT, trên địa phận tỉnh Trà Vinh có 6 nhóm đất chính, bao gồm 16 đơn vị phân loại đất, trong đó:
a) Nhóm đất cát giồng: Chiếm 7,55% diện tích tự nhiên, tuy độ phì không cao
nhưng khá thích hợp với phát triển các loại rau – màu, rất thuận lợi cho đa dạng hóa các loại hình sử dụng đất, trong đó:
- Thành phần cơ giới: Nhẹ chủ yếu là cát mịn đến cát mịn pha thịt
(đường kính từ 0,05 - 2,0 mm) Lượng cát mịn có khuynh hướng gia tăng theo chiều sâu Tuy nhiên có đất cát giồng thấp nhất là các giồng cổ nằm trong nội địa tỷ lệ sét thịt cao hơn xen lẫn vệt sét mỏng trong phẫu diện đất Nhiệt chế đất trong năm cao, ẩm chế thấp, tốc độ bốc hơi khá lớn, độ thấm rút nước nhanh (25cm/giờ), tốc độ khoáng hóa lớn
- Đặc tính hóa học đất:
+ Đất có pH gần trung tính đến hơi chua, pH =4,3-7,0, pHkcl =3,96-6,98,
EC = 0,04-1,35ms/cm, pH và EC có khuynh hướng tăng theo chiều sâu
+ Dinh dưỡng đất: Tầng mặt Carbon và N tổng số rất thấp đến rất thấp: C% = 0,37-1,91%, N tổng số = 0,03-0,07%, P tổng số và dễ tiêu nghèo đến trung bình, P tổng số biến động từ 0,03-0,08%, P dễ tiêu từ 2,73-10,42 mgP2O5/100g Khả năng trao đổi cation (CEC) rất thấp, từ 5,0 - 6,5 mg/100g, nên cation baze thấp đến rất thấp, nhất là Ca2+ và K+ trao đổi, trừ Mg2+ ở mức trung bình Phân bố theo độ sâu, lượng Carbon và N tổng số giảm dần, P tổng số
và P dễ tiêu hơi tăng, Cation baze trao đổi gia tăng theo chiều sâu Các giồng cát gần biển khuynh hướng có P tổng số và P dễ tiêu hơi cao hơn so với các giồng cát trong nội địa Đất động cát khuynh hướng có lượng dinh dưỡng thấp hơn so với đất cát giồng
+ Độc chất: Nhìn chung đều thấp Al3+ từ 0,04 - 1,00meq/100g, acid tổng
từ 0,06-1,25 meq/100g, SO42- từ 0,02-0,24%, Cl- hòa tan thấp đến rất thấp, từ 0,005-0,06% Theo độ sâu Al3+ và tổng acid giảm, nhưng Cl- tăng theo độ sâu
- Phân bố: tập trung chủ yếu ở các huyện ven biển Trà Cú, Cầu Ngang,
Duyên Hải, Châu Thành và rải rác ở các huyện phía bắc như Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long Hầu hết diện tích cao trình >1,0 m, phổ biến ở cao trình 1,2 - 2,0m,
Trang 20cao trình cao nhất là 6,0 - 10,0 m tại xã Ngọc Biên huyện Trà Cú, Long Sơn ( Cầu Ngang), và Long Toàn (Duyên Hải)
b) Nhóm đất mặn
Nhóm đất mặn chiếm khoảng 25,17% tổng DTTN, trong đó có khoảng 24,5% là đất mặn nặng, hiện được sử dụng nuôi trồng thủy sản và trồng rừng ngập mặn, diện tích còn lại được sử dụng trồng lúa; do thiếu nước nên chủ yếu trồng 1 vụ lúa, số ít trồng 2 vụ lúa và lúa – màu Phân bố tập trung ở các huyện ven biển như Duyên Hải–Cầu Ngang–Trà Cú và một phần Châu thành, trong đó:
b.1 Đặc điểm tính chất lý hóa học đất mặn sú vẹt, đước
- Thành phần cơ giới: Tầng mặt sét đến sét pha thịt ở tầng mặt và thịt
pha sét, thịt hoặc thịt pha cát mịn ở tầng khử
- Tính chất hóa học: Đất có pH gần trung tính đến trung tính ở tầng mặt:
pHH2O = 5,54-7,50, pHkcl = 4,92-7,30, EC cao đến rất cao, từ 4,18-8,20 ms/cm theo độ sâu EC tăng dần
- Dinh dưỡng đất: Tầng mặt carbon và N tổng số trung bình đến khá:
carbon từ 1,20-2,85%, N tổng số từ 0,11-0,25% P khá cao đến cao (P tổng số từ 0,10-0,16 %, P dễ tiêu từ 10,85-25,93% mgP2O5 /100g Cation baze trao đổi ở mức trung bình (Ca2+ = 3,02-7,98 mg/100g)
- Độc chất: Al3+ trao đổi và acid tổng từ vệt đến rất thấp, tuy nhiên lượng
Cl- và SO42- khá cao đến rất cao: SO42- từ 0,10 - 0,63, Cl- từ 0,30 - 0,70%
b.2 Đặc điểm tính chất lý hóa học đất mặn nhiều
- Thành phần cơ giới: Nhìn chung đều có thành phần cơ giới sét đến sét
pha thịt ở tầng mặt và tầng tích tụ Tầng khử từ sét pha thịt (loam clay) đến thịt pha sét, thịt hoặc sét pha cát (silt loam, loam hoặc sandy clay) Ngoài ra, ở các khu vực ven cửa sông, đất có thành phần cơ giới thịt đến thịt pha sét ở tầng mặt
chuyển sang thịt pha ít cát mịn lẫn các vệt cát xếp lớp tăng dần theo chiều sâu
- Tính chất hóa học: Đất có phản ứng hơi chua đến trung tính tầng mặt
có pHH2O = 5,20 - 7,26, pHkcl = 4,60 - 7,00, EC = 0,50 - 7,07ms/cm Theo độ sâu pH hơi tăng và EC tăng dần đến tầng khử
- Dinh dưỡng: Hàm lượng Carbon và N tổng số biến động từ hơi thấp đến
khá cao: carbon từ 0,11-3,99 % N tổng số từ 0,11-0,28% biến động này khá rõ theo sự hiện diện hay không của tầng tích tụ mùn của đơn vị đất P tổng số và P
dễ tiêu từ trung bình đến cao: P tổng số từ 0,08-0,14%, P dễ tiêu từ 27,09mg P2O5/100g CEC tầng mặt trung bình, từ 20,46-25,98 meq/100g Cation baze trao đổi ở tầng mặt khá cao đến cao, ngoại trừ Ca2+ trao đổi trung bình: K+
Trang 215,12-= 0,69-2,05 meq/100g, Ca2+ = 3,04-7,85meq/100g, Na+ = 3,67-6,04 meq/100g
Mg2+ = 3,90-10,90 meq/100g
- Độc chất: Do điều kiện môi trường nhiễm mặn, pH gần trung tính nên
độc chất Al3+ và acid tổng không đáng kể Do ảnh hưởng xâm nhập mặn và tích lũy muối mặn vào mùa khô, lượng Cl- hòa tan từ khá cao đến rất cao: Cl- từ 0,13
- 0,68%, SO42- hòa tan từ trung bình đến khá cao, từ 0,20 - 0,50%, theo độ sâu
Cl- tăng dần đến tầng khử, SO42- hơi tăng
b.3 Đặc điểm tính chất lý hóa học đất mặn trung běnh vŕ ít
- Thành phần cơ giới: Sét trung bình đến sét nặng, ở tầng khử khuynh
hướng chuyển sang thịt pha sét, thịt pha cát mịn
- Tính chất hóa học: Tầng đất mặt có pHH2O biến động từ 4,20 - 6,98, pHkcl từ 3,60 - 5,46 EC từ 0,06 - 2,18 ms/cm
- Dinh dưỡng: Hàm lượng Carbon và N tổng số biến động theo sự hiện
diện và mức độ tích lũy mùn của đơn vị đất, carbon biến động từ 1,11-5,65%, N tổng số từ 0,08-0,27%, P tổng số và P dễ tiêu trung bình: P tổng số từ 0,04-0,11%, P dễ tiêu từ 4,09-10,31 mgP2O5/100g Cation baze trao đổi từ trung bình đến cao: K+ = 0,76meq/100g, Ca2+ = 4,05 meq/100g, Mg2+ = 9,0 meq/100g, Na+
= 6,15meq/100g, CEC khá cao đạt 21,23 meq/100g, theo độ sâu cation baze trao đổi có khuynh hướng tăng dần
- Độc chất: Acid tổng số và Al3+ thấp: acid tổng số từ 0,25-1,50meq/100g,
Al3+ trao đổi từ 0,20-1,0 meq/100g, SO42- biến động từ 0,01-0,35% Cl- hòa tan thấp từ 0,04-0,09%
c Nhóm đất phèn
Nhóm đất phèn chiếm 17,63%, nhưng chỉ có 4,78% so với DTTN là đất phèn hoạt động, hiện được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp và NTTS; đại bộ phận diện tích là phèn nhẹ (tầng phèn sâu) có thể sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nhưng mức độ đa dạng hóa cây trồng trên loại đất này hạn chế hơn nhiều so với đất phù sa Phân bố tập trung ở huyện Duyên Hải (Hiệp Thành, Trường Long Hòa, Dân Thành rải rác ở Long Toàn, Long Hữu và Đông Hải), có cao trình từ 0,6-0,8m Hình thành từ dạng trầm tích Đầm mặn mới, bị ngập do triều lên xuống hàng ngày hoặc triều cường trong tháng, trong đó:
c.1 Đặc điểm tính chất lý hóa học đất phèn tiềm tàng dưới rừng ngập mặn
- Thành phần cơ giới: Tầng mặt sét đến thịt nặng, các tầng sâu thường là
sét pha thịt lẫn ít cát mịn
- Tính chất hóa học:
+ Đất có tầng sinh phèn trong vòng 50cm: Tầng mặt có pHH2O =4,6-6,9,
EC cao từ 4,18-9,95ms/cm Hàm lượng Carbon biến động từ trung bình đến cao,
Trang 22từ 1,65-5,41%, N tổng số từ trung bình đến khá: 0,13-0,32%, P tổng số và P dễ tiêu khá cao đến cao: 0,09-0,15%, P dễ tiêu từ 10,68-24,07 mg/100g Cation baze trao đổi cao: K+=0,77-1,28meq/100g Na+ = 2,02-7,99meq/100g CEC = 18,63-25,67meq/100g SO42- hòa tan trung bình đến cao: 0,29-0,38%, Cl- hòa tan rất cao từ 0,38-0,74%, theo độ sâu lượng Cl- và SO42- tăng dần
+ Đất có tầng sinh phèn trên 50cm: Tầng mặt có pHH2O = 5,65 - 7,40, pHkcl = 5,4-7,0, EC cao từ 2,78-8,47ms/cm Hàm lượng Carbon và N trung bình, carbon từ 1,09-2,36%, N tổng số: 0,08-0,12%, P tổng số và P dễ tiêu cao P tổng số: 0,12-0,16%, P dễ tiêu từ 15,03-29,63mg/100g CEC từ 19,63-20,80 meq/100g Cation baze trao đổi cao: K+=0,98-1,62meq/100g Na+=2,63-6,52meq/100g Độc chất SO42- hòa tan trung bình đến khá cao: 0,22 - 0,36%, Cl-hòa tan rất cao từ 0,48 - 0,76%, theo độ sâu lượng Cl- và SO42- tăng dần
c.2 Đặc điểm tính chất lý hóa học đất phèn tiềm tàng sâu, mặn
0,4-+ Dinh dưỡng: Tầng mặt có carbon trung bình đến cao từ 1,85-3,66%, N tổng số hơi thấp đến trung bình từ 0,11-0,23% P tổng số và P dễ tiêu ở mức trung bình đến thấp (P tổng số = 0,04-0,13%, P dễ tiêu = 4,09-10,00 mg/100g)
+ Lượng độc chất nhìn chung thấp: Al3+ trao đổi từ 0,20-0,53 meq/100g, acid tổng số từ 0,25-1,15 meq/100g SO42- hòa tan từ 0,14-0,53%, Cl- hòa tan từ 0,05-0,12%
c.3 Đặc điểm tính chất lý hóa học đất phèn tiềm tàng sâu
- Thành phần cơ giới: Sét trung bình đến sét nặng ở tầng mặt và tầng
sâu Một số diện tích phân bố trên các cồn giữa sông và ven sông thuộc các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Trà Vinh, Tiểu Cần, Châu Thành có thành phần cơ giới thịt nặng đến thịt trung bình ở tầng mặt và độ sâu từ 100 - 150 cm là sét hoặc thịt nặng lẫn ít cát mịn
- Tính chất hóa học: Tầng mặt có phản ứng chua đến khá chua: pHH2O = 4,0-4,65, pHkcl = 3,72-4,45 EC = 0,85-1,56ms/cm
- Dinh dưỡng: Hàm lượng Carbon và N tổng số tầng mặt rất cao (carbon
từ 5,43-8,86%, N tổng số từ 0,28-0,46%) P tổng số trung bình, từ 0,05-0,12%, P
dễ tiêu nghèo đến trung bình 3,65-8,21 mg P2O5/100g
Trang 23- Độc chất: Acid tổng và Al3+ trao đổi hơi thấp đến trung bình: acid tổng
số từ 1,30-4,86meq/100g, Al3+ trao đổi từ 0,90-3,60 meq/100g, SO42- trung bình đến khá cao: 0,19-0,56%, Cl- thấp, từ 0,020-0,047%
c.4 Đặc điểm tính chất lý hóa học đất phèn hoạt động
- Thành phần cơ giới: Tầng mặt và tầng tích tụ chủ yếu sét đến thịt nặng,
ở tầng khử là sét pha thịt đến cát mịn Độ thấm nước khá nhanh (ở Cầu Ngang từ 5,3-7,0cm/giờ)
- Tính chất hóa học:
+ Tầng mặt có pHH2O từ 4,90-5,32, pHkcl từ 3,95-4,64, EC từ 0,45-1,38ms/cm + Hàm lượng Carbon và N tổng số trung bình đến cao (C từ 1,11-3,65%,
N tổng số từ 0,11-0,18%) Lượng P tổng số thấp đến trung bình, từ 0,04-0,10%
P dễ tiêu nghèo, từ 3,92-7,19mg/100g Cation baze trao đổi từ trung bình đến cao
+ Lượng acid tổng Al3+ trao đổi và SO42- hòa tan từ thấp đến trung bình (acid tổng số từ 0,23-3,95 meq/100g, Al3+ trao đổi từ 0,19-2,72 meq/100g, SO42-
hòa tan từ 0,09-0,28%) Theo độ sâu trị số pH giảm dần, EC, Al3+ và acid tổng tăng dần Lượng độc chất tầng mặt thấp và hàm lượng P khuynh hướng cao hơn
ở các đơn vị đất có tầng phèn sâu và ảnh hưởng triều
Bảng 1: Diện tích các loại đất ở tỉnh Trà Vinh
Trang 24Tên đất Ký hiệu Diện tích Tỷ lệ
11 Đất phù sa không được bồi có tầng glây và loang lỗ Pb 44 0,02
13 Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Cửu Long Pf 32.839 14,03
d.1 Đất phù sa không được bồi, không có tầng glây và loang lỗ (đặc tính lý
hóa học đất)
- Thành phần cơ giới: Từ thịt trung bình đến thịt nặng với hàm lượng cát
mịn gia tăng theo chiều sâu
+ Độc chất: Nhìn chung đều thấp: Al3+ trao đổi từ 0,02-0,10 meq/100g,
SO42- hòa tan từ 0,02-0,1%, Cl- hòa tan từ 0,006-0,04%
d.2 Đất phù sa glây (đặc tính lý hóa học đất)
- Thành phần cơ giới: Sét đến thịt nặng ở tầng mặt và tầng tích tụ, ở độ
sâu trên 100 - 120cm là sét nặng lẫn ít vệt cát mịn
Trang 25- Đặc tính hóa học: Đất có phản ứng chua đến hơi chua ở tầng mặt:
pHH2O = 4,7-5,6, pHkcl = 3,9-4,9 và tăng dần theo độ sâu EC biến động từ 0,69ms/cm, trung bình từ 0,28-0,42ms/cm
0,15 Dinh dưỡng: Tầng mặt có lượng carbon và N tổng số từ ến rất cao, C% từ 1,38-7,59%, N tổng số từ 0,16-0,45%, lượng carbon và N tổng số cao ở các đơn vị có tầng tích tụ mùn, P tổng số và P dễ tiêu từ nghèo đến trung bình, P tổng số biến động từ 0,05-0,11% P2O5, phổ biến từ 0,05-0,09%, P dễ tiêu
từ 1,36-5,0mg P2O5/100g Nhìn chung lượng carbon, N tổng số, P khuynh hướng giảm dần theo độ sâu Cation baze trao đổi từ trung bình đến cao Ca2+ = 5,95-11,10 meq/100g, Mg2+ = 3,53-9,18 meq/100g, K+ = 0,25-0,57 meq/100g,
Na+ = 0,83-1,65meq/100g
- Độc chất: Nhìn chung đều thấp, acid tổng từ 0,09-1,80 meq/100g, Al3+
trao đổi từ 0,03-1,03meq/100g, SO42- từ 0,02-0,20%, Cl- hòa tan từ 0,02-0,04%
Lượng độc chất theo độ sâu rất thấp
d.3 Đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng (đặc điểm tính chất lý hóa học đất)
- Thành phần cơ giới: Sét đến sét pha thịt, ở độ sâu 100-120cm là thịt pha
sét đến thịt lẫn ít cát mịn, lượng cát mịn khuynh hướng tăng dần theo độ sâu
- Tính chất hóa học: Đất có pH tầng mặt chua đến hơi chua pHH2O = 5,9, pHkcl = 3,67-5,70, EC = 0,15-1,2ms/cm
4,9-+ Dinh dưỡng: Tầng mặt có lượng carbon từ trung bình đến rất cao, từ
1,58-3,49% N tổng số trung bình, từ 0,14-0,18%, P tổng số ở mức trung bình: 0,04-0,07%, P dễ tiêu thấp đến nghèo: 2,38-5,0 mg/100g K+ trao đổi trung bình
từ 0,26-0,51meq/100g, Mg2+ trao đổi cao từ 5,14-6,65meq/100g
+ Độc chất: Tầng mặt rất thấp và hơi tăng theo chiều sâu: acid tổng từ
0,20-1,75meq/100g, Al3+ trao đổi từ 0,07-1,26 meq/100g, SO42- hòa tan từ 0,009-0,1%, Cl- hòa tan từ 0,03-0,06%
d.3 Đất phù sa phủ trên nền cát biển (đặc điểm tính chất lý hóa học đất)
- Thành phần cơ giới: Tầng cát pha thịt nhẹ sâu hơn 50 cm, tầng mặt l
thịt nặng, tỷ lệ cát mịn khuynh hướng tăng dần theo độ sâu
- Độ thấm đất: Số liệu đo được ở huyện Cầu Ngang trên đơn vị đất có
tầng cát mịn trong vòng 50cm là 20cm/giờ (thấm rút nhanh)
- Tính chất hóa học:
+ Tầng mặt có pH khá chua đến gần trung tính: pH = 4,85-6,54, pHkcl = 3,54-5,06, EC = 0,04-0,19ms/cm Carbon từ thấp đến trung tính, từ 0,70-1,91%
N tổng số thấp từ 0,08-0,13% P tổng số và P dễ tiêu từ nghèo đến trung bình: P tổng số từ 0,05-0,08%, P dễ tiêu từ 4,05-5,94 P2O5`/100g CEC thấp, từ 7,82-
Trang 2612,6 meq/100g K+ trao đổi từ trung bình đến khá, từ 0,24-0,68 meq/100g, Ca2+trao đổi thấp đến trung bình, từ 1,87 - 12,24meq/100g
+ Độc chất: Rất thấp, acid tổng trao đổi từ 0,75-1,65meq/100g, Al3+ trao đổi từ 0,63-1,47 meq/100g, Cl- hòa tan 0,004 - 0,05% , SO42- từ 0,02 - 0,06%
e Đất líp: Chiếm khoảng 19,64% tổng DTTN, trong đó có đất thổ cư và chuyên
dùng, diện tích còn lại được sử dụng trồng cây lâu năm, chủ yếu là cây ăn quả
và dừa
f Đất bãi bồi ven biển: Chiếm khoảng 2,27% diện tích tự nhiên, đây là sản
phẩm của quá trình bồi lắng ở các cửa sông
- Yếu tố hạn chế đến phát triển: nông nghiệp và NTTS mà nhất là đến
mức độ đa dạng hóa cây trồng và tăng vụ trên đất đai của Trà Vinh chủ yếu là tình trạng ngập úng và ảnh hưởng của phèn; tuy nhiên, trong những năm qua, bằng biện pháp thủy lợi và bố trí cơ cấu sử dụng đất hợp lý đã khắc phục khá cơ bản các hạn chế của đất phèn; riêng về đất mặn, nếu quản trị tốt bằng việc bố trí
cơ cấu sử dụng hợp lý kết hợp với các biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường thì có thể đem lại hiệu quả cao và lâu bền
- Lợi thế: Không bị ngập lũ và được bổ sung phù sa từ nguồn nước tưới
khá dồi dào, kết hợp với những nỗ lực về bố trí hợp lý về cơ cấu cây trồng theo điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng, nên môi trường đất của Trà Vinh nhìn chung là được bảo vệ và ngày càng được cải tạo tốt hơn
2.2 Tài nguyên rừng
Đến ngày 01 tháng 01 năm 2010, đất có rừng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 11.666ha (trong đó: đất rừng sản xuất 4.434ha; đất rừng phòng hộ 7.232ha):
- Đất rừng sản xuất: 4.434ha (giảm 229ha so với năm 2005), trong đó: đất
có rừng tự nhiên sản xuất 1.035ha; đất có rừng trồng sản xuất 1.054 ha; đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất 2.345ha
- Đất rừng phòng hộ: 7.232 ha (tăng 288ha so với năm 2005 và tăng 1.540ha so với năm 2000), trong đó: đất có rừng tự nhiên phòng hộ 1.453ha; đất
có rừng trồng phòng hộ 5.779ha và đất rừng cù lao ven sông Cổ Chiên 288ha
Để đạt được kết quả nêu trên, Tỉnh đã phải nỗ lực rất lớn trong thời gian vừa qua, nhất là công tác bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn trên địa bàn, góp phần ổn định môi trường, bảo vệ vùng sản xuất bên trong
Ngoài diện tích đất có rừng, hiện nay trên địa bàn Tỉnh có diện tích đất lâm nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản với diện tích khá lớn 19.197ha và đất chưa có rừng kết hợp nuôi trồng thủy sản 7.700ha Vì vậy trong thời gian tới cần
có chiến lượt cụ thể cho phần diện tích này
Trang 272.3 Tài nguyên biển và thủy, hải sản
Tài nguyên biển và thủy hải sản của Trà Vinh có tiềm năng rất lớn Thềm lục địa từ cửa Cung Hầu đến cửa Định An hiện có 661 loài thủy sản sinh sống,
đa phần đều có giá trị kinh tế
Ngoài khơi xa có nhiều loại hải sản có giá trị thương phẩm cao như cá ngừ, cá hồng, cá chim, cá thu,…với trữ lượng khá cao nhưng khả năng khai thác hiện nay vẫn còn thấp (chiếm khoản 40-55%)
Từ các đặc điểm trên, cho thấy triển vọng của ngành khai thác, đánh bắt thủy hải sản còn rất lớn Vấn đề là trong thời gian tới, cần phải có sự nghiên cứu, quy hoạch lại ngành khai thác, đánh bắt thủy hải sản theo hướng sắp xếp, tổ chức lại ở khu vực ven bờ và hướng mạnh mẽ khai thác xa bờ, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành
2.4 Tài nguyên khoáng sản
b Sét gạch ngói: Trữ lượng sét tỉnh Trà Vinh phân bố ở các huyện Càng Long,
Tiểu Cần, Cầu Kè, Trà Cú và được tính theo cấp tài nguyên là 314.359 nghìn m3(trong đó có trữ lượng cấp tài nguyên 222 là 123.101 nghìn m3, cấp tài nguyên
333 là 142.494 nghìn m3 và cấp tài nguyên dự báo là 48.746 nghìn m3)
c Nước khoáng: Trữ lượng nước khoáng được phân bố ở huyện Duyên Hải ở
độ sâu 327,8m đến 379 m và được tính cấp tài nguyên 333 là 19119,6 m3/ngày
3 Tài nguyên nhân văn
Quá trình hình thành và phát triển của các dân tộc tỉnh Trà Vinh gắn liền với các đặc điểm sinh sống, lao động, văn hóa và tôn giáo Mỗi dân tộc ở Trà Vinh có phong tục tập quán, tiếng nói, chữ viết và món ăn đặc thù riêng Tuy nhiên, nhân dân Trà Vinh luôn chung sống đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau phát huy truyền thống cách mạng đánh đuổi thực dân phong kiến Đặc biệt nhân dân Trà Vinh đã đóng góp rất lớn sức người, sức của trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Hiện nay trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có nhiều di tích
Trang 28lịch sử ghi lại truyền thống đấu tranh giữ nước và bảo vệ đất nước của nhân dân như đền thờ Bác Hồ, cụm tượng đài “Toàn dân nổi dậy đoàn kết lập công”; Bia đồng khởi Mỹ Long, khu căn cứ Tỉnh Ủy ở huyện Duyên Hải; Nhiều địa phương được phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều di tích lịch sử – văn hóa và lịch sử cách mạng gắn liền với các dân tộc, tôn giáo như khu di tích Ao Bà Om, chùa Dơi và nhiều chùa của đồng bào Kh’mer, nhà thờ của đạo Cao Đài, Công Giáo và đạo Tin Lành với nhiều kiểu kiến trúc độc đáo Cùng với hệ thống di tích là những lễ hội riêng của các dân tộc như lễ Thượng Ngôn ngày 15 tháng 01, lễ Trung Ngôn ngày 15 tháng 8 của đạo Cao Đài, ngày hội Ok - Om - Bok của đồng bào Kh’mer, lễ mừng Chúa giáng sinh ngày 24 tháng 12 của đồng bào Công Giáo, lễ Cúng Biển của ngư dân Thị trấn Mỹ Long, Cầu Ngang… góp phần bảo vệ những
di sản văn hóa dân tộc và tăng cường mối quan hệ trong cộng đồng dân cư
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Trà Vinh đã đạt được những thành tựu quan trọng Nền kinh tế của tỉnh liên tục phát triển, đời sống nhân dân dần dần ổn định và có bước cải thiện Tuy tỉnh còn nhiều khó khăn, hạn chế, nhưng với truyền thống đoàn kết và tinh thần cách mạng, Đảng bộ và quân, dân tỉnh Trà Vinh sẽ vượt qua khó khăn, tranh thủ thời cơ phát huy các lợi thế vững vàng đi vào thế kỷ XXI, thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hòa nhập cùng cả Nước thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
4 Cảnh quan
Trà Vinh là Tỉnh đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng của hai con sông lớn: sông Tiền và sông Hậu Nhìn về tổng thể đây là vùng đất bao gồm những dải phù sa màu mỡ với những cánh đồng lúa rộng lớn, những vườn cây ăn trái xanh tốt quanh năm, bị chia cắt và xen kẽ bởi hệ thống sông rạch chằng chịt và những giồng cát chạy theo các vàm sông kéo dài dọc theo bờ biển Cảnh quan của Trà Vinh trở nên đặc biệt hơn, hấp dẫn hơn do sự xuất hiện của các cù lao: Tân Quy, Long Trị, Long Hòa - Hòa Minh, cồn Cò, cồn Nghêu,… xa hơn nữa là hai cửa biển rộng lớn Cung Hầu và Định An được nối với nhau bởi những khu rừng ngập mặn ven biển của huyện Duyên Hải
Cửa biển Cung Hầu và Định An nhìn ra Biển Đông hứa hẹn nhiều triển vọng trong việc khai thác các nguồn lợi thủy hải sản mang lại giá trị kinh tế cao Đồng thời tại khu vực này hàng năm lại được mở rộng thêm diện tích do kết quả
Trang 29của các hoạt động bồi lắng tự nhiên, tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân
5 Thực trạng môi trường tỉnh Trà Vinh
5.1 Thực trạng các vấn đề ô nhiễm nguồn nước
5.1.1 Thực trạng các vấn đề ô nhiễm nước mặt (Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt)
a Nước thải sinh hoạt
Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt thải ra các nguồn nước mặt đều chưa qua xử lý nên có hàm lượng hữu cơ cao có nguy cơ gây phú dưỡng hóa cho các nguồn tiếp nhận Theo kết quả quan trắc của Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo
Vệ Môi Trường thì phần lớn lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có tổng coliform trên 10.000 MPN/100 ml hơn QCVN 24:2009/BTNMT quy định tối đa 5.000 MPN/100 ml
b Nước thải chế biến thủy sản
Các cơ sở sản xuất chế biến thủy sản trong Tỉnh với quy mô lớn rất ít, chủ yếu là các cơ sở quy mô vừa và nhỏ, lượng nước thải không cao Tuy nhiên, đây
là loại nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm lớn (BOD > 1.000 mg/l), khả năng gây phú dưỡng cao đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại xã Hưng Mỹ,
huyện Châu Thành
c Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và phân bón vô cơ
Với diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao (80% tổng diện tích tự nhiên) nên nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật rất lớn Hàng năm, một lượng lớn phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật theo nước mưa xâm nhập vào đất và các con sông Lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu có độc tính cao có thể gây nhiễm độc cấp tính cho người và động vật Nguy hiểm hơn, ở nồng độ cao có thể tiêu diệt hàng loạt động thực vật thủy sinh trên diện rộng Phân bón vô cơ gây phú dưỡng hóa nguồn nước, chất lượng nguồn nước giảm Ngoài những yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác có tác động rất lớn đến chất lượng nước mặt các kênh rạch chằng chịt đổ vào các sông lớn như hoạt động vận chuyển của các loại phương tiện giao thông đường thủy, hóa chất của tàn dư chiến tranh, đổ chất thải xuống các sông, các hoạt động sản xuất trên sông, hoạt động sinh hoạt của nhân dân sống dọc ven sông
d Ô nhiễm từ nước thải công nghiệp
Hiện nay khu công nghiệp Long Đức, thành phố Trà Vinh đã đi vào hoạt động với các ngành sản xuất chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản, sản xuất các sản phẩm nhựa và composit tổng lượng nước thải dự kiến khoảng trên 1.000 m3/ngày đêm, hàm lượng BOD> 10.000 mg/l Mặc dù đã qua quá trình xử
Trang 30lý sơ bộ tại nhà máy nhưng những tác động của nó đối với môi trường nước là không thể tránh khỏi, trong thời gian tới, Tỉnh sẽ xây dựng mới thêm KCN Cầu Quan (Tiểu Cần) và KCN Cổ Chiên (Càng Long) Vì thế, có thể nói khả năng gây ô nhiễm nước mặt là rất lớn Hiện nay, theo kết quả quan trắc của Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường thì chất lượng nguồn nước ở hầu hết các kênh, rạch, sông trên địa bàn tỉnh đều đạt QCVN 24/2009-BTNMT, kết quả quan trắc cho thấy giá trị BOD cao nhất chỉ là 20 mg/l và thấp nhất là 3 mg/l Giá trị trung bình của từng điểm quan trắc cũng khá thấp và hầu hết đạt quy chuẩn
e Nước thải nuôi trồng thủy sản
Thói quen trồng lúa 3 vụ của người dân trong Tỉnh làm cho chất lượng đất ngày càng suy giảm, năng suất lúa đạt thấp Nhằm nâng cao kinh tế người dân đồng thời thay đổi thói quen canh tác lạc hậu, Tỉnh đã nghiên cứu và áp dụng thành công việc kết hợp trồng lúa và nuôi trồng thủy sản giúp kinh tế của người dân được cải thiện đồng thời vẫn giử được độ màu mỡ của đất không bị suy thoái Tuy nhiên, điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nước mặt quanh vùng Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, lượng BOD trong nước thải thủy sản cao
do lượng thức ăn dư thừa lắng đọng trong môi trường nước Ngoài ra, còn có dư lượng thuốc kháng sinh Chloramphenicol nồng độ khoảng 2-10 ppm có độc tố cao, gây suy tủy cho người và động vật
5.1.2 Nước dưới đất
Ô nhiễm tầng nước ngầm là vấn đề đang được quan tâm và các cơ quan quản lý, nhà khoa học và người dân Hiện nay chưa có những cơ sở dữ liệu có thể đánh giá mức độ ô nhiễm tầng nước ngầm ở Trà Vinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đã có nghiên cứu về chất lượng nước tầng sâu – tầng nước được khai thác nhiều nhất phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
a Nước rỉ rác từ các bãi chôn lắp chất thải rắn
Nước rỉ rác hình thành trong quá trình phân hủy chất rắn hữu cơ, khi độ
ẩm của rác vượt quá độ giữ nước, độ ẩm của chất thải rắn là lượng nước lớn nhất được giữ lại trong các lỗ không sinh ra dòng thấm hướng xuống dưới tác dụng của trọng lực Các nguồn nước làm thay đổi độ ẩm của rác bao gồm độ ẩm của rác mới chôn lấp, lượng mưa rơi vào bãi chôn chất thải rắn và lượng nước đi vào trong bãi rác Mặc dù lượng nước này không lớn nhưng lại mang một hàm lượng chất ô nhiễm rất cao, và khó phân hủy Trong thành phần của nước rỉ rác hàm lượng COD đạt đến 20.000 mg/l, tổng nitơ đạt đến 2.000 mg/l, ngoài ra còn có các thành phần kim loại khó phân hủy khác như Cr, Cu, Pb, Ca Hiện nay ở Trà Vinh, mỗi huyện đều có bãi chôn lắp chất thải rắn nhưng mới chỉ có bãi chôn lắp chất thải rắn ở thành phố Trà Vinh là được quy hoạch và có các biện pháp chôn
xử lý mùi hôi, ngoài ra còn có các bãi xử lý chất thải rắn tự phát Hầu hết các bãi
Trang 31rác đều áp dụng phương pháp đổ đống lộ thiên và thiêu đốt, không có các biện pháp bảo vệ các ảnh hưởng của nước rỉ rác đến tầng nước ngầm nên khả năng gây ô nhiễm là rất lớn Bãi chôn lắp chất thải là một trong những nguồn có khả năng gây ô nhiễm nghiêm trọng đến các nguồn nước trong khu vực được xây dựng Tác nhân chính gây ô nhiễm chính là quá trình rửa trôi các chất ô nhiễm trong bãi rác do nước mưa, nước ngầm… Mặc dù vị trí các bãi chôn lắp rác đều được thiết kế xây dựng không nằm trong khu vực có trữ lượng nước ngầm quan trọng nhưng tác động từ nước rỉ rác thấm qua tầng đất là hết sức to lớn Ở những khu vực có lượng mưa thấp thì các ảnh hưởng của nước thấm từ bãi chôn lấp chất thải rắn là không lớn, nhưng những khu vực có lượng mưa trung bình hàng năm cao, xảy ra tình trạng ngập lụt thì các ảnh hưởng xấu có thể xảy ra
b Từ các nghĩa trang
Đây là vấn đề quan trọng nhất là gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước ngầm khu vực lân cận vùng mai táng bằng hình thức chôn lấp Nguyên nhân là do các chất hữu cơ dễ phân hủy đã đi vào tầng nước ngầm và phát tán ra khu vực xung quanh Đặc tính của nước ngầm bị ô nhiễm hữu cơ là có mùi rất hôi và có màu đen
Ô nhiễm dầu mỡ động vật: Do các thành phần Lipid, protein bị phân hủy
và ngấm vào tầng nước ngầm
Làm gia tăng các ion kim loại trong nước ngầm: Trong cơ thể có rất nhiều ion kim loại và nguyên tố vi lượng Các hợp chất và ion kim loại này xâm nhập vào môi trường nước ngầm trong khu vực gây ô nhiễm cục bộ trong khu vực
Ô nhiễm do các mầm bệnh: Trong một số trường hợp, người chết do một
số bệnh nhiễm trùng nếu mai táng bằng hình thức chôn lấp không đúng phương pháp thì khả năng các vi sinh vật gây bệnh sẽ làm ô nhiễm tầng nước ngầm và gây ra những bệnh không thể lường trước được Đây là một hiểm họa lớn trong việc mai táng bằng hình thức chôn lấp
c Từ nước mưa chảy tràn
Theo khảo sát thực tế thì hiện tại tầng nước được người dân khai thác để đào giếng là khoảng 6 – 11m, do đó nguy cơ ô nhiễm tầng nước ngầm sẽ chủ yếu tác động ở tầng nước này Nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm tầng nước ngầm trên bề mặt là do việc không kiểm soát được quá trình thu gom lượng nước mưa chảy tràn cũng như quản lý chất thải rắn
Lượng mưa ở tỉnh Trà Vinh khoảng gần 2.000mm/năm nên nếu lượng mưa chảy tràn này không được thu gom, kết hợp với đặc điểm đất của Trà Vinh
là đất giồng cát có hệ số thấm cao nên khả năng kéo theo các chất ô nhiễm như thuốc BVTV, phân bón từ các vườn cây và các chất bẩn từ bề mặt thấm vào tầng
Trang 32nước ngầm là rất dễ xảy ra Thành phần lớp đất phủ sẽ quyết định lượng nước thấm cung cấp cho nước dưới đất, vì vậy nó cũng phần nào quyết định khả năng xâm nhập của chất bẩn từ bề mặt qua đới thông khí vào nước dưới đất
5.1.3 Ô nhiễm do các quá trình khác
Theo thống kê của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Trà Vinh, toàn Tỉnh có khoảng 85.000 giếng khoan, trên 4.700 giếng đào Trong đó có hơn 1.600 giếng hỏng cần được xử lý, san lấp bởi đây là nguy cơ nhiễm mặn, thậm chí đây trở thành những cái phễu đón nhận các hóa chất trên đồng ruộng và nước thải sinh hoạt đổ xuống gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Qua khảo sát, hiện nay tầng trên cùng của nước ngầm đã bị nhiễm mặn hoàn toàn không còn khả năng cung cấp phục vụ cho sinh hoạt
5.2 Thực trạng các vấn đề ô nhiễm không khí
5.2.1 Thành phần và tính chất không khí
Không khí trong khí quyển được chia thành 5 tầng theo độ cao gồm tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu, tầng điện li và tầng ngoài Theo Cục Quản Trị Hàng Không và Không Gian quốc gia Hoa Kỳ (NASA) thì không khí khô gồm các thành phần chính như sau: 78,084% nitơ N2, 20,946% oxy O2, 0,934% Acgon (Ar), 0,0314% Cacbonic (CO2), 0,0018% Nêon (Ne), 0,0005% Hêli (He), 0,0002% Mêtan CH4, 0,0001% Kripton (Kr) và một lượng nhỏ Hydro (H2), Xênon (Xe), Ozôn (O3), Amoniac (NH3)… Ô nhiễm không khí xảy ra khi tỷ lệ thành phần các hợp chất này bị thay đổi, mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào chất gây ô nhiễm và sự thay đổi của tỷ lệ các chất trong không khí Nguyên nhân chính của sự biến đổi này có thể là do con người hay tự nhiên
5.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm không khí
a Ô nhiễm do tự nhiên
- Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa: Quá trình hoạt động địa chất tạo ra
những vành đai núi lửa nằm rải rác khắp Thái Bình Dương kéo dài từ Indonesia, Nhật Bản đến Alaska và Nam Mỹ Những dòng khí nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, metan từ núi lửa được phun lên cao và tỏa đi rất xa gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng Việt Nam không nằm trong vành đai hoạt động của núi lửa nên thiệt hại từ núi lửa gây ra hầu như không đáng kể Tuy nhiên vào năm
1991, khi núi lửa Pinatubo - Philippin hoạt động giải phóng lượng tro bụi khổng
lồ vào Việt Nam gây ô nhiễm tro bụi nghiêm trọng trên toàn lãnh thổ
- Ô nhiễm do cháy rừng: Một lượng lớn các chất NOx, SOx, CO, CO2, THC và bụi được tạo thành từ các đám cháy có nguồn gốc thực vật, nếu có động vật thì xuất hiện chất CxHy và CxHyOz độc hại hơn Nguyên nhân gây ra cháy rừng có thể từ thiên nhiên như sấm sét, hạn hán Nhưng nguyên nhân lớn nhất
Trang 33là do hoạt động của con người Ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại lối sống du canh du cư của một số dân tộc thiểu số chuyên phá rừng làm nương rẫy Đây là lối sống lạc hậu cần xóa bỏ nhằm ngăn ngừa những rủi ro lớn về môi trường
- Ô nhiễm do bão cát: Ô nhiễm do bão cát thường xảy ra ở những vùng
trơ, khô không có lớp phủ thực vật Bão cát gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng và làm giảm tầm nhìn
- Ô nhiễm từ đại dương: Dưới tác động của bức xạ mặt trời, các phân tử
muối (NaCl) bốc hơi ra khỏi đại dương tồn tại ở dạng khí được gió thổi vào đất liền Không khí chứa thành phần muối dễ gây hư hại các công trình xây dựng, ăn mòn các vật liệu làm bằng kim loại
- Ô nhiễm từ phân hủy xác động thực vật: Quá trình phân hủy trong
điều kiện có oxy (hiếu khí) tạo ra các chất như CO, CO2, NO, NO2, SO2, SO3 , hiện tượng này thường diễn ra ở bề mặt bãi rác, lớp ngoài xác động vật Trong khi đó, quá trình phân hủy trong điều kiện không có oxy (kỵ khí) sinh ra các hợp chất metan, hydrosunfua, amoniac độc tính cao hơn thường xảy ra ở bên trong bãi rác và xác động vật
b Ô nhiễm do hoạt động của con người
- Ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp: Ô nhiễm từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp chủ yếu từ dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật theo gió vào môi trường không khí Dư lượng này có độc tính cao có thể gây độc cấp tính cho người và động vật Ngoài ra, dư lượng phân bón vô cơ gây ô nhiễm môi trường không khí do bị nhiệt làm bay hơi amoniac có mùi khai và là hợp chất độc hại cho người và động vật
- Ô nhiễm từ công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: Trà Vinh có trên
7.400 cơ sở sản xuất công nghiệp, hàng chục cơ sở đầu tư của nước ngoài và 3 cụm công nghiệp là cụm công nghiệp giày da Tiểu Cần, Trà Cú và cụm công nghiệp Phong Phú huyện Cầu Kè Công đoạn dán keo giày da làm bay hơi các hợp chất hữu cơ thơm có nguồn gốc từ cấu trúc vòng benzen Các hợp chất này khó phân hủy hóa học và sinh học tồn tại lâu dài trong cơ thể gây những bệnh mãn tính về sau, đặc biệt là bệnh ung thư Ngoài ra, còn có hàng ngàn tấn CO,
CO2, NO, NO2, SO2, SO, H2S, các Hydrocacbon và Aldehyd từ các ống khói của các cơ sở sản xuất công nghiệp đã và đang gây ô nhiễm trường trên toàn Tỉnh
- Ô nhiễm do hoạt động giao thông: Theo thống kê đến tháng 2/2010,
tỉnh Trà Vinh có 5.274 xe ô tô và 264.557 xe máy các loại đang hoạt động Khí thải từ những động cơ đốt trong gây ô nhiễm các hợp chất độc hại như bụi, NOx,
SOx, CO và các hợp chất hữu cơ, đặc biệt là chất VOCs (những hợp chất hữu cơ
dễ bay hơi) VOCs là những độc tố gây hại cho hệ thần kinh trung ương và ngoại
Trang 34vi, gây hư hại thận và gia tăng tỷ lệ ung thư Các loại phương tiện giao thông đường thủy cũng góp phần gia tăng ô nhiễm môi trường không khí trong Tỉnh
- Ô nhiễm do sinh hoạt: Việc sử dụng bếp dầu, bếp ga, và đặc biệt là bếp
than tổ ong và bếp củi tạo ra CO2, CH4, NOx gây độc cho người và động vật Khí
CO từ bếp than tổ ong rất độc, có thể gây tử vong cho người nếu hít phải khí ở nồng độ cao và trong thời gian dài Ở Trà Vinh hiện nay, việc thiêu xác người chết của người Kh’mer trong khi hệ thống lò thiêu trên địa bàn Tỉnh không đủ tiêu chuẩn là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng Việc đốt xác chết tạo ra những hợp chất như NOx, SOx, COx, CxHyOz gây độc hại cho người
và động vật
5.3 Thực trạng các vấn đề ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người và hệ sinh thái và sự phát triển kinh tế - xã hội Các chất ô nhiễm trong đất đi vào cơ thể người thông qua các loại thực phẩm như rau, củ quả và nước uống Các chất
ô nhiễm này khi đi vào cơ thể sẽ tích tụ hoặc tác động tực tiếp gây nên các triệu chứng cấp tính và bệnh mãn tính tùy thuộc vào chất gây ô nhiễm và hàm lượng chất ô nhiễm tích tụ Ngoài ra, ô nhiễm đất còn làm giảm năng suất cây trồng, giảm chất lượng sản phẩm nông nghiệp và các sản phẩm từ nông nghiệp
5.3.1 Ô nhiễm đất do nông nghiệp
Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật chứa các thành phần độc hại khó phân hủy sinh học tồn tại lâu dài trong môi trường đất và trong cơ thể người gây các bệnh mãn tính về sau Đặc biệt, các hoạt chất fenobucarb, buprofezin, pretilachlor, muối perchrolat trong thuốc bảo vệ thực vật gây bệnh ung thư, lối loạn hoocmon, gây hại cho tuyến giáp, tuyến yên người
5.3.2 Ô nhiễm đất do công nghiệp
Quá trình hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh thải ra nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ, mức độ ô nhiễm cao Các hợp chất này theo nguồn nước xâm nhập sâu vào trong đất làm thay đổi cơ cấu và giảm khả năng giữ chất dinh dưỡng trong đất Tuy nhiên cũng có thể nhận thấy rằng, các quá trình này chỉ diễn ra ở những khu vực đất khó sử dụng cho mục đích khác và ô nhiễm chỉ mang tính cục bộ
5.3.3 Ô nhiễm đất do sinh hoạt
Mức sống người dân càng phát triển thì lượng rác con người thải ra càng nhiều Theo tính toán, mỗi ngày cả tỉnh Trà Vinh thải ra khoảng 0,5 – 1,8 ngàn tấn rác/ngày Chỉ một phần nhỏ trong số này được đốt trong những lò đốt hợp vệ sinh, còn lại phần lớn hoặc đem chôn hoặc thải trực tiếp vào bề mặt đất Nước
Trang 35sinh ra từ quá trình phân hủy rác chứa nhiều hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm nặng cho đất, làm giảm chất lượng đất canh tác
6 Biến đổi khí hậu
6.1 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
6.1.1 Hiệu ứng nhà kính
Hiệu ứng nhà kính xảy ra khi các tia bức xạ từ mặt trời chiếu xuống trái đất mà không bị phản xạ ngược lại vào vũ trụ Đây là nguyên nhân quan trọng nhất của sự biến đổi khí hậu toàn cầu và là hậu quả tất yếu của việc sử dụng nguồn tài nguyên hóa thạch quá mức, phá rừng tràn lan và sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp nặng Nói cách khác, nguyên nhân sâu xa của biến đổi khí hậu là do các hoạt động của con người gây ra Theo các nghiên cứu gần đây về sự biến thiên lượng CO2 cho thấy lượng CO2 hiện nay đã tăng trên 35%
so với thời kỳ tiền công nghiệp (lượng CO2 thời kỳ tiền công nghiệp là 280 ppm đến năm 2005 đạt 379 ppm) Đặc biệt các chất khí Chloro Flouro Cacbon (CFCs) vừa là chất gây hiệu ứng nhà kính mạnh, vừa là chất hủy diệt tầng ozon mới có mặt trong khí quyển do con người tạo ra trong công nghiệp điện lạnh và hóa mỹ phẩm Theo báo cáo của Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) năm 2007 thì nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng khoảng 0,74% trong thời
kỳ 1906 – 2005 và tốc độ tăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây tăng gấp đôi so với 50 năm trước đó
6.1.2 Khai thác rừng
Rừng được ví như lá phổi xanh của quả đất, qua quá trình quang hợp rừng thu khí CO2 và nhả khí O2 góp phần cân bằng lượng CO2 từ công nghiệp vào khí quyển ngày càng nhiều Tuy nhiên diện tích rừng trên thế giới đang sụt giảm nghiêm trọng rất dễ dẫn đến việc mất cân bằng tỷ lệ này gây suy thoái môi trường trên toàn cầu Theo ước tính, tốc độ phá rừng nhiệt đới hàng năm trong giai đoạn 1981-1990 là 0,8% hay 15,4 triệu hecta/năm, trong đó châu Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất (chiếm 1,2%) Riêng đối với Việt Nam, tình trạng chặt phá rừng trong vòng nửa thế kỷ từ 1943 đến 1993 có khoảng 5 triệu hecta rừng tự nhiên bị mất, nghĩa là tốc độ phá rừng hàng năm ở Việt Nam vào khoảng 100.000 hecta/năm Khai thác rừng quá mức còn gây ra những thảm họa khác như bão lụt, lở đất, xói mòn và những hiện tượng thời tiết cực đoan như hiện tượng El Nino và La Nina
6.1.3 Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Sản xuất năng lượng sử dụng nguyên liệu hóa thạch thải ra khoảng 21,3 tỉ tấn CO2 hàng năm, theo ước tính thì các quá trình tự nhiên có thể hấp thu phân nữa lượng khí thải trên Như vậy, khí quyển trái đất sẽ tăng thêm 10,65 tỉ tấn
Trang 36CO2 hàng năm từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch Đây là thách thức to lớn đối với khí quyển toàn cầu Trong công cuộc cách mạng công nghiệp việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đòi hỏi càng lớn, mức độ khai thác ngày một cạn kiệt nhằm phục vụ sự phát triển và đòi hỏi ngày càng cao của con người Chính việc khai thác nguồn tài nguyên một cách quá mức này đã gây ra những tác động không nhỏ đến môi trường Lượng chất thải, khí thải, tác động đến lớp vỏ trái đất đã gây ra những thảm họa thiên tai do thiên nhiên tạo ra ngày một nhiều và với mức độ nghiêm trọng ngày càng cao Chính những yếu tố đó
đã tác động đến khí hậu, môi trường của trái đất gây ra biến đổi khí hậu mà tác nhân chính là do con người tác động vào môi trường tự nhiên không có kiểm soát
6.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến diện tích đất của tỉnh Trà Vinh
- Theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên – Môi Trường Phạm Khôi Nguyên (2009), nếu con người vẫn sử dụng nguồn tài nguyên hóa thạch ở mức cao như hiện nay thì đến năm 2100, nhiệt độ vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng 2,60 C, lượng mưa tăng 1,9% so với hiện nay và mực nước biển dâng 1m Khi ấy, diện tích của tỉnh Trà Vinh ngập khoảng 1.021
km2, chiếm 44,55% tổng diện tích tự nhiên toàn Tỉnh Cũng theo kịch bản nêu trên, trong kỳ quy hoạch tới (đến năm 2020), nhiệt độ vùng ĐBSCL tăng 0,40C, lượng mưa tăng 0,3% và nước biển dâng 12cm Khi ấy, độ mặn hạ lưu sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông tăng cao và xâm nhập sâu vào đất liền ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp đặc biệt là ngành trồng trọt Vì thế trong kỳ quy hoạch tới cần bố trí đất nuôi trồng thủy sản nước lợ ở các vùng trũng ven sông và các kênh, rạch nhằm giảm thiểu thiệt hại cho ngành nông nghiệp của tỉnh
- Ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất khi nước biển dâng 0,2 m
Theo báo cáo của trung tâm Nghiên Cứu và Biến Đổi Khí Hậu – Viện Kỹ Thuật Biển, khi mực nước biển dâng 0,2 m thì toàn bộ diện tích mặt nước và một số địa hình thấp ven biển, cửa sông bị ngập bao gồm các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải và Trà Cú Đây là các huyện nằm ven biển và ven sông
Cổ Chiên và sông Hậu Tuy nhiên, với diện tích ngập này chỉ xảy ra cục bộ tại một số thời điểm thủy triều cao kết hợp với mưa có tần suất lớn, thời gian ngập úng thường chỉ xuất hiện ngắn Diện tích nhiễm mặn khoảng 1.103,22 km2, chiếm 48,13% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh
Bảng 2 Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,2 m
Huyện
Diện tích tự nhiên
Diện tích
có cao độ
0 – 0,2m
Diện tích ngập
Tỷ lệ so với diện tích có cao trình 0,0 – 0,2m
Tỷ lệ diện tích ngập so với huyện
Số dân bị ảnh hưởng
Trang 37Huyện
Diện tích tự nhiên
Diện tích
có cao độ
0 – 0,2m
Diện tích ngập
Tỷ lệ so với diện tích có cao trình 0,0 – 0,2m
Tỷ lệ diện tích ngập so với huyện
Số dân bị ảnh hưởng
- Ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất khi nước biển dâng 0,4 m
- Diện tích mặt nước ven sông, biển bị ngập sâu hơn bao gồm các khu vực trũng ven sông, ven biển huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú Trong đó huyện Châu Thành, Trà Cú có diện tích ngập tương đối lớn
Bảng 3 Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,4 m
Tỷ lệ so với diện tích có cao trình 0,0 – 0,4m
Tỷ lệ diện tích ngập so với huyện
Số dân
bị ảnh hưởng
- Ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất khi nước biển dâng 0,6 m
- Toàn bộ diện tích mặt nước và các vùng trũng thuộc các huyện Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Trà Cú bị ngập hoàn toàn Mực nước lên đến các công trình thủy lợi ảnh hưởng đến các hộ dân ven biển, ven sông Diện tích nhiễm mặn rất lớn, khoảng 2.019,08km2 chiếm 88,09% diện tích tự nhiên toàn Tỉnh
Bảng 4 Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,6 m
Huyện
Diện tích tự nhiên
Diện tích
có cao độ
0 – 0,6m
Diện tích ngập
Tỷ lệ so với diện tích có cao trình 0,0 – 0,6m
Tỷ lệ diện tích ngập so với huyện
Số dân
bị ảnh hưởng
Trang 38II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
1.1 Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế tỉnh Trà Vinh gần 10 năm qua liên tục phát triển với tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung cả Nước, GDP tỉnh Trà Vinh năm 2010 đạt 8.248 tỷ đồng (chiếm 5,1% vùng ĐBSCL và chiếm 1,5% cả nước) so với khu vực ĐBSCL chỉ đứng trước tỉnh Hậu Giang và Vĩnh Long Thời kỳ 2000-
2010 với tốc độ tăng bình quân 11,48%/năm (cả Nước 7,26%/năm), trong đó: giai đoạn 2000-2005 tăng 7,23% (vùng ĐBSCL 10,43%, cả Nước 7,51%); giai đoạn 2005-2010 tăng 11,74% (vùng ĐBSCL 12,07%, cả Nước 7,01%)
- Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản: Có tốc độ tăng trưởng cả giai
đoạn 2000-2010 khá cao 6,54% (cả Nước 3,58%/năm), trong đó: giai đoạn 2000-2005 tăng 8,20% (vùng ĐBSCL 7,01%, cả Nước 3,83%); giai đoạn 2005-
2010 tăng 4,90% (vùng ĐBSCL 6,29%, cả Nước 3,34%)
- Khu vực công nghiệp – xây dựng: Có tốc độ tăng trưởng cả giai đoạn
2010 khá cao 23,59% (cả Nước 9,09%/năm), trong đó: giai đoạn
2000-2005 tăng 28,76% (vùng ĐBSCL 15,99%, cả Nước 10,25%); giai đoạn 2000-
2005-2010 tăng 18,64% (vùng ĐBSCL 17,30%, cả Nước 7,94%)
- Khu vực dịch vụ - thương mại: có tốc độ tăng trưởng cả giai đoạn
2010 khá cao 16,39% (cả Nước 7,35%/năm), trong đó: giai đoạn
2000-2005 tăng 12,19% (vùng ĐBSCL 12,64%, cả Nước 6,96%); giai đoạn 2000-2005-2010 tăng 20,74% (vùng ĐBSCL 15,74%, cả Nước 7,73%)
- Mặc dù tốc độ tăng GDP hàng năm khá cao trong cả thời kỳ 2000-2010, nhưng do điểm xuất phát thấp nên GDP bình quân đầu người năm 2010 là 13,67 triệu đồng (bình quân chung cả nước 22,788 triệu đồng) tăng gấp 3,20 lần so với năm 2000 (cả Nước 4,01 lần) và gấp 2,07 lần so với năm 2005 (cả Nước 2,24 lần)
- Kinh tế phát triển, kết hợp với công tác quản lý Nhà Nước ngày càng được củng cố nên thu ngân sách tăng với tốc độ rất cao, nhưng tỷ trọng thu ngân sách trên địa bàn Tỉnh vẫn còn trợ cấp rất lớn từ Trung Ương (gần 40%)
Bảng 5: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2000-2010, tỉnh Trà Vinh
Số
TT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Hiện trạng qua các năm Tốc độ tăng BQ (%/năm)
2000 2005 2008 2009 2010 2000- 2005 2005- 2010 2000- 2010
1 GDP toàn tỉnh
1.1 GDP (giá SS năm 1994) Tỷ đ 2.783 4.736 6.776 7.354 8.248 11,22 11,74 11,48
a Nông lâm nghiệp – thủy sản Tỷ đ 1.950 2.891 3.377 3.443 3.672 8,20 4,90 6,54
b Công nghiệp và Xây dựng Tỷ đ 207 732 1.349 1.496 1.721 28,76 18,64 23,59
Trang 39Số
TT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Hiện trạng qua các năm Tốc độ tăng BQ (%/năm)
2000 2005 2008 2009 2010 2000- 2005 2005- 2010 2000- 2010
c Dịch vụ - thương mại Tỷ đ 626 1.113 2.049 2.414 2.855 12,19 20,74 16,39
1.2 GDP (theo giá thực tế) Tỷ đ 4.189 6.532 9.398 11.142 13.752 12,62
a Nông lâm nghiệp – thủy sản Tỷ đ 2.821 3.907 4.728 5.046 6.504 8,71
b Công nghiệp và Xây dựng Tỷ đ 365 1.089 1.977 2.586 3.162 24,11
c Dịch vụ - thương mại Tỷ đ 1.003 1.535 2.693 3.510 4.087 15,08
2 Cơ cấu GDP (giá thực tế) % 100 100 100,00 100,00 100,00 0,00
a Nông lâm nghiệp – thủy sản % 67,35 59,82 50,31 45,29 47,29 -2,34 -4,59 -3,47
b Công nghiệp và Xây dựng % 8,71 16,68 21,03 23,21 22,99 13,88 6,63 10,20
c Dịch vụ - thương mại % 23,95 23,50 28,65 31,50 29,72 -0,37 4,80 2,18
3 GDP bình quân đầu người Trđ/ng 4,278 6,597 9,39 11,11 13,67 9,05 15,69 12,33
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh năm 2000, 2005, 2010
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả Nước, trong thời gian qua (2000-2010) cơ cấu kinh tế tỉnh Trà Vinh tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp – thủy sản cụ thể năm 2010 như sau: Nông - lâm nghiệp – thủy sản 47,29% (cả nước 20,58%), Công nghiệp và Xây dựng 22,99% (cả nước 41,10%), Dịch vụ - thương mại 29,72% (cả nước 38,33%), trong đó:
- Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản: Tỷ trọng giảm dần từ 67,35%
(năm 2000), xuống còn 59,82% (năm 2005), 46,60% (năm 2009) và 47,29% (năm 2010) với tốc độ chuyển dịch cơ cấu bình quân giai đoạn 2000-2010 là 3,47%/năm; trong khi cùng với điểm cơ cấu khu vực này của cả nước giảm từ 24,53% (2000) xuống còn 20,97% (năm 2005), 20,91% (năm 2009) và 20,58% (năm 2010) với tốc độ giảm bình quân 1,74%/năm; vùng Đồng bằng sông Cửu Long giảm từ 52,79% (năm 2000) xuống còn 46,96% (năm 2005) và còn 41,65% (năm 2009)
- Khu vực công nghiệp – xây dựng: Tỷ trọng tăng dần từ 8,71% (năm
2000), lên 16,68% (năm 2005), 23,21% (năm 2009) và xuống còn 22,99% (năm 2010) với tốc độ chuyển dịch cơ cấu bình quân giai đoạn 2000-2010 là 10,20%/năm; trong khi cùng với điểm cơ cấu khu vực này của cả nước tăng từ 36,73% (năm 2000), lên 41,02% (năm 2005), lên 40,24% (năm 2009) và tăng lên 41,10% (năm 2010) với tốc độ tăng bình quân 1,13%/năm; vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng từ 17,99% (năm 2000) lên 22,13% (năm 2005) và lên 23,70% (năm 2009)
Trang 40- Khu vực dịch vụ - thương mại: Tỷ trọng tăng dần từ 23,95% (năm
2000), lên 23,50% (năm 2005), 31,50% (năm 2009) và xuống còn 29,72% (năm 2010) với tốc độ chuyển dịch cơ cấu bình quân giai đoạn 2000-2010 là 2,18%/năm; trong khi cùng với điểm cơ cấu khu vực này của cả Nước giảm từ 38,73% (năm 2000), xuống còn 38,01% (năm 2005), tăng lên 38,85% (năm 2009) và giảm còn 38,33% (năm 2010) với tốc độ giảm bình quân 0,11%/năm; vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long tăng dần từ 29,23% (năm 2000) lên 30,91% (năm 2005) và lên 34,66% (năm 2009)
- Với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2000-2010 với tốc độ khá nhanh, nhưng xuất phát điểm của cơ cấu kinh tế còn nặng về nông nghiệp nên đến năm 2010 cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2010 vẫn là nông lâm nghiệp – thủy sản – thương mại - dịch vụ – Công nghiệp – xây dựng
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.1 Khu vực kinh tế nông lâm nghiệp và thủy sản
Khu vực kinh tế nông lâm nghiệp và thủy sản đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh (chiếm 47,29% GDP toàn Tỉnh (năm 2010) với tốc độ tăng khá cao 6,54% (thời kỳ 2000-2010), trong đó: tăng 14,67%/năm GĐ 2000-2005; tăng 4,90%/năm GĐ 2005-2010
Để đảm bảo được tốc độ tăng trưởng khá nhanh trong thời kỳ 2000-2010
là nhờ vào sự chủ động đẩy mạnh chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản, cụ thể như sau:
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành NTTS đã tăng mạnh trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, cụ thể: trong giai đoạn 2000-2005 tăng nhanh đến 36,96%; trong 4 năm 2005–2010 tốc độ tăng giảm xuống còn 5,51% (nguyên nhân trong giai đoạn này tăng chậm là do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008-2010, nên gặp khó khăn về thị trường xuất khẩu)
- Tốc độ tăng GTSX của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm do những biến động về giá và bị thu hẹp diện tích do chuyển NTTS nên tốc độ tăng ngày càng giảm từ 8,59% (GĐ 2000-2005), giảm mạnh xuống còn 4,09% (GĐ 2005–2010)
- Cơ cấu nội bộ ngành nông lâm nghiệp và thủy sản chuyển đổi theo hướng tích cực, giảm dần ngành nông lâm nghiệp và tăng dần ngành thủy sản
Số
TT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Hiện trạng qua các năm Tốc độ tăng BQ (%/năm)
2000 2005 2007 2008 2009 2010 2000- 2005 2005- 2010 2000- 2010
1 GTSX (giá SS năm 1994) Tỷ đ 3.259 6.463 7.390 7.349 7.501 8.107 14,67 4,64 9,54