Trong những năm qua, đợc sự quan tâm của các ngành, các cấp và sự nỗ lực của nhân dân, xã Vĩnh Lâm đã có những bớc phát triển khá về kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng nông thôn đợc đầu t x
Trang 1MụC Lục
Danh mục bảng biểu trong báo cáo viii
mở đầu 1
.I Sự CầN THIếT PHảI LậP QUY HOạCH 1
.II Mục tiêu 1
.III PHạM VI và đối tợng QUY HOạCH 2
.1 Phạm vi và thời gian quy hoạch .2
.2 Đối tợng quy hoạch 2
.IV Cơ sở lập quy hoạch 2
.1 Các văn bản pháp lý Bổ sung căn cứ 2
.2 Các tài liệu, cơ sở khác 3
Phần thứ nhất đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng 4
.I ĐIềU KIệN Tự NHIÊN 4
.1 Địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhỡng 4
.1.1 Vị trí địa lý 4
.1.2 Địa hình 4
.1.3 Khí hậu, thời tiết 4
Mùa ma thờng kèm theo gió mùa Đông Bắc nên xảy ra rét lạnh kéo dài, độ ẩm không khí cao Tháng ma nhiều nhất là tháng 9,10,11 chiếm đến 80 % lợng ma cả năm; các tháng mùa ma thờng kèm theo các cơn b o mạnh xuất phát từ ã biển Đông nên hay xảy ra tình trạng lũ lụt gây thiệt hại lớn cho đời sống và sản xuất của nhân dân 5
Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 8, gần nh liên tục nắng nóng kèm theo gió khô Tây - Tây Nam 5
Độ ẩm không khí bình quân cả năm 84%, tháng cao nhất lên đến 91%, kéo dài từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Ngợc lại, từ tháng 4 - 8 trùng với mùa gió Tây - Nam khô nóng nên độ ẩm thờng xuyên dới 50%, có khi xuống tới 30% Đây là nguyên nhân chính gây cạn kiệt nguồn nớc dẫn đến hạn hán trên diện tích rộng 5
.1.4 Thủy văn 5
.1.5 Thổ nhỡng 6
.2 Vấn đề thiên tai 6
.3 Đánh giá, nhận xét 6
.3.1 Thuận lợi 6
.3.2 Khó khăn 7
.II Hiện trạng kinh tế - x hội ã 7
.1 Hiện trạng công tác quy hoạch 7
Trang 2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 7
.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 7
.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 9
Trong các năm tới cần tập trung trồng cây tại các vành đai chắn gió của các thôn và dọc sông Bến Tám để chống sạt lở đất, các vị trí đất công cộng, công ích của x ã 14
.2.3 Thực trạng phát triển xã hội 16
.2.4 Hệ thống tổ chức chính trị, xã hội 19
.III Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 19
.1 Hiện trạng sử dụng đất đai 19
.2 Biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2010 20
.2.1 Đất nông nghiệp 20
.2.2 Đất phi nông nghiệp 21
Giảm 1,47 ha do chuyển sang đất sản xuất kinh doanh 1,42 ha; chuyển sang đất bu chính viễn thông 0,05 ha .21
Tăng lên 0,57 ha do chuyển sang từ đất trồng lúa nớc còn lại 0,31 ha và chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm 0,26 ha .21
.2.3 Đất cha sử dụng 22
.2.4 Đất khu dân c nông thôn 22
.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trờng của việc sử dụng đất 23
.IV Hiện trạng không gian kiến trúc và cơ sở hạ tầng 24
.1 Hiện trạng phân bố dân c và các cụm điểm dân c 24
.1.1 Hiện trạng phân bố dân c 24
.1.2 Hiện trạng nhà ở dân c 25
.2 Công trình công cộng 25
.2.1 Trụ sở xã 25
.2.2 Trờng học 26
.2.3 Trạm y tế 27
.2.4 Cơ sở vật chất văn hoá, thể dục - thể thao 27
.2.5 Chợ nông thôn 27
.2.6 Bu điện 28
.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và môi trờng 28
.3.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 28
.3.2 Thực trạng môi trờng nông thôn 32
.V Đánh giá chung về hiện trạng phát triển kt - xh 34
Phần thứ hai CáC Dự BáO TIềM NĂNG Và ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN nông thôn mới 36
.I Tiềm năng và định hớng phát triển kinh tế - x hội ã 36
.1 Xác định tiềm năng 36
Trang 3.2 Mối quy hoạch không gian giữa xã với các đơn vị hành chính lân cận 36
.II Dự báo dân số, lao động và đất đai 37
.1 Dự báo về dân số và lao động 37
.2 Dự báo về đất đai giai đoạn 2011 - 2020 37
.2.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp: 37
.2.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp 38
.2.3 Nhu cầu sử dụng đất ở 38
.III Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 38
.1 Hệ thống giao thông 38
.1.1 Đờng từ huyện đến xã, liên xã: 39
.1.2 Đờng trục liên thôn, trục chính thôn 39
.1.3 Đờng trục chính nội đồng 40
.2 Hệ thống thủy lợi 40
.3 Hệ thống cấp điện 41
.4 Cấp thoát nớc vệ sinh môi trờng nông thôn 41
.4.1 Hệ thống cấp nớc 41
.4.2 Yêu cầu quản lý thoát nớc thải và chất thải rắn 42
.4.3 Quản lý chất thải rắn 43
Phần thứ ba ĐịNH HƯớNG QUY HOạCH CHUNG XÂY DựNG NÔNG THÔN MớI 44
.I Quan điểm, mục tiêu phát triển 44
.1 Quan điểm phát triển 44
.2 Mục tiêu phát triển 44
.2.1 Mục tiêu chung 44
.2.2 Mục tiêu cụ thể 45
.II quy hoạch phát triển sản xuất 45
.1 Giá trị và cơ cấu GTSX các ngành kinh tế đến năm 2020 45
.2 Quy hoạch phát triển nông - lâm - thủy sản 47
.2.1 Định hớng phát triển 47
.2.2 Quy hoạch vùng sản xuất tập trung 47
.2.3 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 48
.2.4 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 52
.2.5 Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản 52
.2.6 Lựa chọn mô hình sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất phù hợp 53
2 vụ lúa chất lợng cao + xen cá 53
2 vụ lúa + rau vụ Đông 53
.2.7 Quy hoạch công trình hạ tầng phục vụ sản xuất 54
.2.8 Giải pháp thực hiện quy hoạch 55
.III Quy hoạch các ngành nghề phi nông nghiệp 57
.1 Quy hoạch phát triển Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 57
Trang 4.2 Quy hoạch phát triển Dịch vụ, thơng mại 58
.IV Quy hoạch chung xây dựng 58
.1 Định hớng quy hoạch các thôn, điểm dân c 58
.1.1 Yêu cầu 58
.1.2 Bố trí quy hoạch 59
Cống tiêu từ khu dân c qua đờng tỉnh lộ đoạn phía sau cô Duyến, thôn Đặng Xá chảy ra sông Sa Lung 60
Cống nhà anh Nguyễn Văn Tứ, xóm 8 thôn Tiên Mỹ 60
Cống nhà anh Nguyên Văn Khoa, xóm 8 thôn Tiên Mỹ 60
Công nhà ông Nguyễn Văn Duệ, xóm 1 thôn Tiên Mỹ 61
Cống nhà ông Nguyễn Văn Thọ, xóm 1 thôn Tiên Mỹ 61
Cống thoát úng xóm Mông Mít, trớc nhà ông Chiến 61
Cống thoát úng trớc nhà ông Lảnh 61
Cống tiêu nhà ông Thơng - sông Sa Lung, thôn Lâm Cao 61
.2 Định hớng quy hoạch khu trung tâm xã: 62
.2.1 Phân khu chức năng 62
Nhà đa năng gồm hội trờng 200 chỗ ngồi, phòng chức năng gồm: nhà truyền thống, phòng tập, thông tin, truyền thanh, câu lạc bộ, các công trình phụ trợ và các dụng cụ theo quy định Diện tích xây dựng 350m2 .62
Sân thể thao phổ thông, bóng chuyền, bóng đá mini, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và các môn thể thao truyền thống Diện tích xây dựng 7.000 m2 .62
Đầu t san ủi mặt bằng, xây tờng rào bảo vệ, cổng ra vào 62
.2.2 Tổ chức không gian kiến trúc 63
.3 Quy hoạch các công trình công cộng 63
.3.1 Quy hoạch xây dựng cơ sở vật chất giáo dục 63
.3.2 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng y tế 64
.3.3 Quy hoạch xây dựng cơ sở vật chất văn hóa, thể thao 64
Thôn Mỹ Điền: xây dựng mới NVH thôn, diện tích 700 m2 trong khuôn viên sân thể thao thôn hiện nay; xây dựng cơ sở vật chất sân thể thao Năm thực hiện 2015 65
.3.4 Quy hoạch xây dựng chợ nông thôn 65
.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 65
.4.1 Quy hoạch hệ thống giao thông nông thôn 65
Đoạn từ TL 573 a đến đờng sắt dài 1,05 km rộng nền đờng 6 m, rộng mặt đờng 4 m; kết cấu đờng cấp phối, chất lợng xấu .66
Đoạn từ đờng sắt tới b i rác chiều dài 1,2 km rộng nền đ ã ờng 12m, rộng mặt đờng 7 m; kết cấu đờng cấp phối, chất lợng xấu 66
Trang 5Quy hoạch nâng cấp: rộng nền đờng 12m, rộng mặt đờng 7m;
kết cấu bê tông Năm thực hiện 2012 - 2013 66
.4.2 Chuẩn bị kỹ thuật 67
.4.3 Quy hoạch hệ thống cấp nớc 68
.4.4 Quy hoạch hệ thống điện 68
.4.5 Quy hoạch thoát nớc thải và vệ sinh môi trờng nông thôn 70
.5 Giải pháp phòng chống thiên tai 70
.V Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 71
.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 71
Đất nông nghiệp chuyển sang đất b i rác: 0,15 ha; ã 72
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 10,93 ha; 72
Đất nông nghiệp chuyển sang đất nghĩa trang: 4,06 ha 72
Chuyển sang đất nghĩa trang, nghĩa địa là 3,27 ha; 72
Chuyển sang đất phát triển hạ tầng 7,45 ha; 72
.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 73
Đất lúa: 3,27 ha; 74
Đất trồng cây lâu năm: 0,79 ha 74
Đất trồng lúa nớc: 0,15 ha; 75
Đất nuôi trồng thủy sản: 1,40 ha 75
.3 Quy hoạch sử dụng đất cha sử dụng 76
.4 Quy hoạch đất ở tại nông thôn: 76
.5 Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 76
Chuyển sang đất giao thông: 6,30 ha; 77
Chuyển sang đất văn hoá: 0,05 ha; 77
Chuyển sang đất thể dục, thể thao: 0,15 ha 77
Chuyển sang đất giao thông: 0,02 ha; 77
Chuyển sang đất chợ: 0,06 ha 77
Chuyển sang đất nghĩa trang nghĩa địa : 0,79 ha 77
Chuyển sang đất b i rác, b i thải ã ã : 0,15 ha 77
Chuyển sang đất giáo dục : 2 ha ; 77
Chuyển sang đất thể dục, thể thao: 1,4 ha; 77
Chuyển sang đất giao thông: 0,95 ha; 78
Chuyển sang đất nghĩa trang nghĩa địa: 3,27 ha 78
Chuyển sang đất giao thông: 0,5 ha 78
.6 Lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu 78
Đất trồng lúa: 2,05 ha; 78
Đất trồng cây hàng năm khác: 0,02 ha 78
Đất trồng lúa: 5,51 ha; 78
Trang 6Đất nuôi trồng thủy sản: 3,38 ha; 78
Đất giao thông: 2,05 ha 78
Đất văn hoá: 0,05 ha; 78
Đất giao thông: 0,02 ha 79
Đất trồng lúa: 1,25 ha; 79
Đất ở nông thôn: 1,2 ha 79
Đất trồng lúa: 0,15 ha; 79
Đất nuôi trồng thủy sản: 1,4 ha 79
Đất trồng lúa: 8,13 ha; 79
Đất nuôi trồng thủy sản: 2,45 ha; 79
Đất giao thông: 1,25 ha 79
Đất thể dục thể thao: 0,15 ha; 80
Đất chợ: 0,06 ha 80
Đất giáo dục: 2,0 ha; 80
Đất thể dục thể thao: 1,4 ha 80
Đất trồng lúa: 1,5 ha; 80
Đất ở nông thôn: 1,2 ha 80
Đất trồng lúa: 5,0 ha; 80
Đất trồng cây hàng năm khác: 3,96 ha; 80
Đất rừng sản xuất: 0,88 ha 80
Đất giao thông: 1,5 ha 80
Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0,79 ha 81
Đất trồng lúa: 1,5 ha; 81
Đất ở nông thôn: 1,19 ha 81
Đất trồng lúa: 6,73 ha; 81
Đất giao thông: 1,5 ha 81
Phần thứ t Vốn đầu t Và CáC Dự áN ƯU TIÊN ĐầU TƯ 83
.I TổNG HợP kinh phí 83
.II Nguồn kinh phí và cơ cấu đầu t 83
Chơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 29,0 tỷ đồng chiếm 17,3% tổng nguồn vốn 83
Chơng trình MTQG khác và Ngân sách địa phơng (x , huyện, ã tỉnh) là 37,9 đồng chiếm 22,6% tổng nguồn vốn 83
Danh mục công trình 87
.1 Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: 87
.2 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội - môi trờng, chỉnh trang khu dân c nông thôn, phấn đấu đạt xã nông thôn mới 87
Trang 7Phần thứ năm.
Các giải pháp thực hiện quy hoạch 88
.1 Giải pháp về đất đai, giải phóng mặt bằng 88
.2 Giải pháp về chính sách 88
.3 Giải pháp đào tạo cán bộ, nguồn nhân lực 89
.4 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch 90
.5 Giải pháp đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn 90
.6 Giải pháp về vốn 90
.6.1 Cơ chế huy động vốn: 90
.6.2 Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ 91
.6.3 Cơ chế đầu t 91
KếT LUậN Và KIếN NGHị 93
.I Kết Luận 93
.II Kiến nghị 94
Phần phụ lục
Hệ thống bảng biểu chi tiết quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
Các văn bản liên quan
Trang 8Danh mục bảng biểu trong báo cáo
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 (giá cố
định) 8
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 (giá thực tế) 8
Hiện trạng sản xuất trồng trọt giai đoạn 2005 - 2010 10
Thực trạng sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2005 - 2010 12
Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2005 - 2010 14
Biến động các loại đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2005 - 2010 23
Hiện trạng hệ thống đờng giao thông xã Vĩnh Lâm năm 2010 29
Hiện trạng hệ thống kênh mơng năm 2010 30
Hiện trạng trạm biến áp năm 2010 32
Dự báo tốc độ phát triển dân số, lao động đến năm 2020 37
GTSX và tốc độ tăng trởng kinh tế đến năm 2020 (giá cố định).46 Giá trị và cơ cấu GTSX các ngành kinh tế đến năm 2020 (giá thực tế) 46
Quy hoạch phát triển cây lơng thực có hạt đến năm 2020 49
Quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2020 51
Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020 52
Quy hoạch hệ thống kênh mơng 55
Quy hoạch nâng cấp kênh tiêu thoát nớc khu dân c 60
Cân bằng đất đai khu trung tâm 63
Quy hoạch hệ thống giao thông đến năm 2020 67
Quy hoạch công trình nớc sinh hoạt 68
Nhu cầu sử dụng điện đến năm 2020 69
Quy hoạch hệ thống điện đến năm 2020 69
Tổng hợp nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu t xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 84
Trang 9mở đầu .I Sự CầN THIếT PHảI LậP QUY HOạCH
Để đẩy nhanh tốc độ phát triển của khu vực nông thôn nhằm đạt các mục tiêu của Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành TW khoá X về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí cụ thể (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt chơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Xã Vĩnh Lâm là một xã đồng bằng thuộc huyện Vĩnh Linh, cách trung tâm huyện lỵ 3,0 km về phía Nam Theo số liệu điều tra năm 2010, toàn xã có 1.507 hộ với 5.748 nhân khẩu đợc tổ chức thành 8 thôn Nhân dân sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm tới 73,4% trong tổng số 2.572 lao động
Trong những năm qua, đợc sự quan tâm của các ngành, các cấp và sự nỗ lực của nhân dân, xã Vĩnh Lâm đã có những bớc phát triển khá về kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng nông thôn đợc đầu t xây dựng, đời sống vật chất, tinh thần của
đại bộ phận nông dân ngày càng đợc cải thiện, bộ mặt nông thôn từng bớc đợc
đổi mới
Xã Vĩnh Lâm - Huyện Vĩnh Linh đã đợc chọn là một trong tám xã điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh tại quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị
Xuất phát từ thực tiễn của địa phơng, để thực hiện chơng trình của Chính
phủ về phát triển nông thôn mới, việc lập dự án “Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Vĩnh Lâm, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2011 - 2015 và định hớng đến năm 2020” là cần thiết nhằm khai thác tối đa
tiềm năng của địa phơng trong phát triển kinh tế-xã hội, từ đó nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng nông thôn mới bền vững
.II Mục tiêu
- Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển dịch vụ Nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân nông thôn tiến tới thu hẹp khoảng cách với cuộc sống đô thị
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nớc ); xây dựng, cải tạo công trình; chỉnh trang làng xóm, cảnh quan
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa địa phơng và bảo vệ môi trờng
- Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
Trang 10.III PHạM VI và đối tợng QUY HOạCH
.1 Phạm vi và thời gian quy hoạch
Toàn bộ lãnh thổ xã Vĩnh Lâm; thời gian quy hoạch chia thành 2 giai
đoạn: giai đoạn 1 từ 2011 - 2015 và giai đoạn 2 từ 2016 - 2020
.2 Đối tợng quy hoạch
Sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản; Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn; Sản xuất dịch vụ, thơng mại
Mặt bằng trung tâm xã và khu dân c mới, chỉnh trang khu dân c hiện có.; cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội trong toàn xã, trong đó chú trọng đến vùng sản xuất hàng hóa
.IV Cơ sở lập quy hoạch
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tớng Chính phủ
về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt chơng trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tớng Chính phủ
về việc phê duyệt chơng trình nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
- Thông t số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới
- Thông t số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hớng dẫn xây dựng quy hoạch nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông t số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông t số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông t 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ xây dựng quy định lập nhiệm vụ đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Trang 11- Quyết định 03/2008/QĐ-BXD quy định nội dung thể hiện bản vẽ thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.
- Quyết định 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành hớng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đờng giao thông nông thôn phục vụ chơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020
- Quy chuẩn quốc gia QCVN02:2009/BXD ”số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng” ban hành kèm theo thông t 29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009
- Thông t liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc chọn xã xây dựng thí điểm nông thôn mới tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010 - 2015
- Quyết định số 2601/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt đề cơng lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 8 xã điểm tỉnh Quảng Trị đến năm 2020
- Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành hớng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
.2 Các tài liệu, cơ sở khác
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 (dự thảo)
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011 - 2015) huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (dự thảo)
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Vĩnh Lâm lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2010 - 2015
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Vĩnh Lâm giai đoạn 2007 - 2010,
Trang 12- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Long, thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Hòa.
- Phía Nam giáp xã Vĩnh Sơn
- Phía Tây giáp xã Vĩnh Thủy
- Phía Đông giáp xã Vĩnh Sơn xã Vĩnh Thành
Xã Vĩnh Lâm là một xã đồng bằng thuộc huyện Vĩnh Linh, nằm về phía Nam thị trấn Hồ Xá, cách đờng Quốc lộ 1A khoảng 1 km; có tuyến giao thông quan trọng chạy qua nh : tỉnh lộ 573A, tỉnh lộ 573B ngoài ra có một số tuyến giao thông liên huyện, liên xã Nhìn chung, xã Vĩnh Lâm có vị trí địa lý tơng đối thuận lợi trong lu thông và phát triển kinh tế xã hội
.1.2 Địa hình
Địa hình nhìn chung tơng đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Hầu hết diện tích toàn xã có cao độ 0,5 - 2m (theo cao độ quốc gia) chỉ có một vùng diện tích thuộc khu dân c thôn Tiên Mỹ nằm trên đ-ờng sắt có cao độ từ 4-8m, mùa ma bão thờng bị ngập lụt, ngoài ra do bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông, suối, ao, hồ xen kẽ, cho nên việc phát triển mạng lới giao thông đờng bộ gặp không ít khó khăn
.1.3 Khí hậu, thời tiết
Xã Vĩnh Lâm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8; mùa ma từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau
Theo số liệu quan trắc của trạm khí tợng thuỷ văn
- Chế độ nhiệt: tơng đối ổn định, tổng nhiệt lợng cả năm khoảng 1.600 - 1.800 KCQ/cm2/năm; số giờ nắng trong năm khoảng 1.600 - 1.800 giờ/năm Nhiệt độ trung bình năm từ 24 - 250C, nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 8 - 90C Biên độ nhiệt giao động giữa ngày và đêm khoảng 8 - 100C, giữa ngày nóng và ngày lạnh khoảng 15 - 200C
- Chế độ ma: lợng ma trung bình hàng năm tơng đối lớn từ 2.500 - 2.700
mm ; phân bố không đều trong năm theo hai mùa rõ rệt
Trang 13+ Mùa ma thờng kèm theo gió mùa Đông Bắc nên xảy ra rét lạnh kéo dài, độ ẩm không khí cao Tháng ma nhiều nhất là tháng 9,10,11 chiếm đến 80
% lợng ma cả năm; các tháng mùa ma thờng kèm theo các cơn bão mạnh xuất phát từ biển Đông nên hay xảy ra tình trạng lũ lụt gây thiệt hại lớn cho đời sống
- Bão: bão thờng xuất hiện vào tháng 9, 10, 11, năm nhiều nhất có 4 - 5 cơn bão, cấp gió trung bình từ cấp 8 đến cấp 11
Nhìn chung, thời tiết khí hậu ảnh hởng lớn tới sản xuất nông nghiệp đặc biệt trong việc sử dụng giống mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng Do sự phân hoá của thời tiết theo mùa cùng những hiện tợng thời tiết nh bão, giông, lũ lụt, gió Tây Nam khô nóng gây ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất của ngời dân Do đó
đòi hỏi phải có những biện pháp phòng chống cũng nh kế hoạch sản xuất thích hợp để hạn chế thiệt hại của thiên tai
.1.4 Thủy văn
.1.4.1 Nguồn nớc mặt:
Nguồn nớc mặt khá dồi dào, bao gồm sông Sa Lung và sông Bến Tám bao quanh xã ở phía Tây và phía Bắc, các nhánh sông và một số đầm, ao hồ tự nhiên,
hệ thống kênh mơng thuỷ lợi Nhìn chung, nguồn nớc mặt khá dồi dào, đáp ứng
đủ nhu cầu về nớc cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên chất lợng nguồn nớc cha đợc đảm bảo
.1.4.2 Nguồn nớc ngầm:
- Trên địa bàn xã cha có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lợng và chất lợng nớc ngầm Tuy nhiên, qua đánh giá sơ bộ của một số hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi, có thể thấy trữ lợng nớc ngầm của xã tơng đối lớn và có chất lợng tốt, mực nớc ngầm nông Song hiện tại, nguồn nớc này mới chỉ khai thác sử dụng trong sinh hoạt, vì vậy trong tơng lai cần có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 14.1.5 Thổ nhỡng
* Theo kết quả điều tra nông hóa thổ nhỡng Quảng Trị cho thấy đất đai của xã gồm các loại đất sau: Đất phù sa đợc bồi hàng năm (Pb), đất phù sa Glây (Pg), đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá phiến sét (Fs)
- Đất phù sa Glây (Pg), đất phù sa đợc bồi hàng năm (Pb) phân bố chủ yếu ở các khu vực thôn Quảng Xá, Tiên Mỹ, Duy Viên, Tiên Lai nằm ven sông
Sa Lung và sông Bến Tám Hai loại này chiếm tới trên 80% diện tích tự nhiên, thích hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp trồng cây ngắn ngày nh Lúa, khoai, đậu đỗ, rau xanh
- Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá phiến sét (Fs) chiếm khoảng 15% tổng diện tích tự nhiên, phân bố tập trung phía Tây ở vùng thôn Tiên Mỹ, thích hợp trồng cây cao su, cây lâm nghiệp
.2 Vấn đề thiên tai
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp, gây ra nhiều thiệt hại về nhà cửa, tài sản nhân dân cũng nh một số công trình công cộng, các đợt bão xảy ra kèm theo các đợt ma lớn có tính cục bộ và các đợt rét đậm, rét hại kéo dài đã làm thiệt hại không nhỏ đến kinh tế của ngời dân Cụ thể:
- Năm 2008, diện tích lúa bị thiệt hại, mất trắng 21,5 ha; lúa đổ 20 ha; trâu bò chết 20 con; cá nớc ngọt 10.000 con; sạt lở đờng giao thông và một số tài sản khác Tổng thiệt hại ớc tính 500 triệu đồng
- Năm 2009, diện tích lúa bị đổ, thiệt hại là 138 ha; diện tích lúa chết do
bị nhiễm mặn 19 ha; Cá nớc ngọt + Tôm sú bị dịch bệnh; sạt lở đờng giao thông
và một số tài sản khác Tổng thiệt hại ớc tính 623,7 triệu đồng
- Vấn đề ngập lụt vào mùa ma bão gây ảnh hởng nhiều tới đời sống nhân dân và xảy ra trên diện tích rộng Trên địa bàn xã Vĩnh Lâm hàng năm thờng xảy
ra lũ lụt, ngập úng, thời gian lũ chủ yếu xảy ra từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm Số đợt lũ từ 3-4 đợt/năm, trung bình mỗi đợt ngập từ 3-5 ngày, có khi kéo dài đến 7 ngày
.3 Đánh giá, nhận xét
.3.1 Thuận lợi
Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp và thơng mại dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Là xã trung tâm cho vùng lúa của huyện Vĩnh Linh
Nằm trong vùng chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình cho nên khí hậu rất đặc trng thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng nhiệt đới
Đất đai phần lớn là đất phù sa đợc bồi đắp, thuận lợi cho sản xuất cây nông nghiệp, công nghiệp ngắn ngày
Trên địa bàn xã có một số kênh mơng lấy nớc trực tiếp sông sa Lung và
Trang 15sông Bến Tám, thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt và nớc
lợ
.3.2 Khó khăn
Vĩnh Lâm là xã thuần nông, thu nhập chủ yếu của đại bộ phận nhân dân
đều từ sản xuất nông nghiệp Mặt khác, ngành nghề phi nông nghiệp (đặc biệt là ngành nghề TTCN) chuyển dịch chậm do đó việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, hạn chế
Địa hình xã chỉ cao hơn mặt nớc biển từ 3-4m, chế độ khí hậu trong năm phân chia rõ rệt theo mùa nên thờng xảy ra ngập lụt, ma bão, hạn hán , ảnh h-ởng không nhỏ đối với đời sống sản xuất của nhân dân trong xã Mặt khác, sông
Sa Lung chảy qua địa bàn là một nhánh cấp 1 của sông Bến Hải, dòng chảy phân
bổ không đều, nớc tập trung vào các tháng 10, 11, 12 hàng năm và gây ra lũ Do
đó, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi lựa chọn giống mới trong sản xuất cần đợc cân nhắc, thận trọng
Các nguồn tài nguyên khoáng sản hầu nh không có đã hạn chế đến khả năng phát triển Công nghiệp, TTCN; việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại, văn minh gặp nhiều khó khăn
.II Hiện trạng kinh tế - xã hội
.1 Hiện trạng công tác quy hoạch
Công tác quy hoạch trong những năm qua đã đợc quan tâm, chú trọng Năm 2007, Vĩnh Lâm đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hớng tới năm 2020; đến nay đã có sự thay đổi cần đợc chỉnh sửa bổ sung
Hiện cha có Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trờng và Quy hoạch phát triển các khu dân c mới và chỉnh trang khu dân c hiện có
So với tiêu chí nông thôn mới: Cha đạt
.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, các ngành kinh tế xã Vĩnh Lâm tăng khá song còn thiếu tính bền vững, sản xuất công nghiệp, TTCN và thơng mại, dịch vụ mới dừng lại ở quy mô nhỏ, tiềm tăng trong phát triển nông nghiệp cha đợc khai thác triệt để đặc biệt trong phát triển cây công nghiệp lâu năm
* Tốc độ tăng trởng
Tốc độ tăng trởng bình quân giai đoạn 2005 - 2010 đạt 12,0 %/năm, giá trị sản xuất (giá cố định) năm 2005 đạt 11,3 tỷ đồng tăng lên 19,9 tỷ đồng năm
2010 Trong đó, sản xuất Công nghiệp - TTCN và Thơng mại - Dịch vụ đạt tốc
độ tăng trởng cao (khoảng 19%/năm); bên cạnh đó sản xuất Nông nghiệp thuỷ sản đạt 9,2%/năm
Trang 16Bảng 1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 (giá cố định)
Tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế (theo giá thực tế) tăng từ 21,0
tỷ đồng năm 2005 lên mức 52,4 tỷ đồng năm 2010 (giá thực tế) Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản tăng từ 13,8 tỷ đồng năm 2005 tăng lên 35,4 tỷ
đồng năm 2010
Bên cạnh đó, sản xuất công nghiệp, TTCN và thơng mại, dịch vụ cũng có bớc phát triển khá nhanh GTSX công nghiệp, TTCN và Thơng mại - Dịch vụ tăng từ 7,2 tỷ đồng năm 2005 lên 17,0 tỷ đồng năm 2010
Bảng 2 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2010
* Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội
- Thu nhập bình quân đầu ngời hàng năm có xu hớng tăng, đời sống nhân dân đợc ngày một nâng lên Năm 2005 đạt 6,5 triệu đồng/ngời tăng lên đến năm
2010 là 10,5 triệu đồng/ngời
- Tỷ lệ hộ nghèo trong những năm vừa qua đã giảm song vẫn còn khá
Trang 17có 241 hộ nghèo (theo tiêu chí mới, áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015), chiếm 16,0% số hộ toàn xã.
- Sản lợng lơng thực bình quân 942 kg/ngời (năm 2010)
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ Tiờu chớ
chuẩn
Hiện trạng năm 2010
Nhu cầu quy hoạch
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu ng-ời/năm so với mức bình quân
chung của tỉnh (tr.đ)
1,4 lần 10,5 Cha đạt Hỗ trợ
12 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông,
Trong giai đoạn 2005 - 2010, diện tích gieo trồng các cây trồng chính biến
động không nhiều, các xứ đồng sản xuất tơng đối ổn định Cơ cấu giống đợc quan tâm chú trọng đổi mới bằng các giống có năng suất, chất lợng cao, năng suất một số cây trồng chính có xu hớng tăng nhẹ
50 triệu/ha, cho hiệu quả kinh tế cao
Mặc dù đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cải tiến kỹ thuật sản xuất nhng năng suất, sản lợng lúa cả năm còn thấp và có nhiều biến động tăng giảm Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hởng bởi nhiều yếu tố nh dịch bệnh (sọc lùn, vàng xoắn lá, rầy nâu, sâu đục thân ) và thời tiết (khô hạn, ngập úng) làm giảm sản lợng cũng nh hiệu quả kinh tế
- Diện tích trồng lúa tơng đối ổn định trong thời gian qua với diện tích gieo trồng hàng năm đạt 1.240 ha
- Hầu hết các diện tích canh tác lúa trên địa bàn đều sản xuất đợc 2 vụ trong năm Trong giai đoạn 2005 2010, năng suất lúa có xu hớng giảm nhẹ do chuyển đổi cơ cấu giống sang sản xuất lúa chất lợng cao ngoài ra do ảnh hởng thiên tai làm mất trắng một số diện tích
Trang 18- Năng suất lúa cả năm năm 2005 là 52,4 tạ/ha giảm xuống đến năm
2010 chỉ còn 43,7 tạ/ha Sản lợng lúa năm 2005 đạt 6.497 tấn giảm còn 5.415,5 tấn năm 2010
Sản xuất lúa giống: công tác sản xuất lúa giống cũng đợc quan tâm đúng mức, toàn xã đã xây dựng vùng sản xuất các giống lúa chất lợng cao nh HT1, P6, HC95 nhằm chủ động trong sản xuất
Bảng 3 Hiện trạng sản xuất trồng trọt giai đoạn 2005 - 2010
Trang 19) 2 Cây chất bột có củ
Diện tích cây chất bột có củ chủ yếu là sắn và khoai lang, sản xuất mang tính chất tiêu dùng nội bộ trong xã và cung cấp một phần làm thức ăn trong chăn nuôi, tận dụng những vàn đất cao, diện tích gò đồi
- Diện tích cây sắn biến động thay đổi qua các năm và có xu hớng giảm, năm 2005 diện tích sắn đạt 50 ha giảm còn 35 ha năm 2010 Về năng suất: do chủ yếu sử dụng giống sắn cao sản, áp dụng phơng pháp luân canh hợp lýdo đó năng suất tăng từ 100 tạ/ha, sản lợng đạt 500 tấn (năm 2005) tăng lên 160 tạ/ha, sản lợng đạt 490 tấn vào năm 2010
- Diện tích cây chất bột khác nh khoai lang có diện tích ổn định, diện tích gieo trồng hàng năm đạt 30 ha, năng suất đạt 60 tạ/ha, sản lợng 180 tấn
) 3 Lạc:
Diện tích trồng lạc không lớn đợc trồng rải rác trong vờn nhà của các hộ gia đình, diện tích năm 2005 đạt 10 ha, cho năng suất 12 tạ/ha sản lợng đạt 12 tấn Năm 2010, diện tích lạc giảm còn 5 ha, cho sản lợng đạt 6 tấn
.a.2) Cây lâu năm
Cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn xã chủ yếu là cao su những năm qua cha thực sự phát triển mạnh, quỹ đất phù hợp trồng cao su không nhiều Trong giai đoạn 2005 - 2010, toàn xã đã trồng đợc 40,6 ha kiến thiết cơ bản (khu vực vùng đồi thôn Tiên Mỹ) đến nay một số diện tích chuẩn bị khai thác
Chăn nuôi
.a.3) Thực trạng diễn biến tổng đàn gia súc, gia cầm
Chăn nuôi có xu hớng phát triển mạnh về số lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm, đặc biệt là đàn lợn và gia cầm Trên địa bàn đã hình thành nhiều mô hình chăn nuôi nhỏ đến trung bình, có sự đầu t thâm canh theo hớng sản xuất hàng hoá mang lại hiệu quả kinh tế cao nh mô hình trang trại nuôi lợn kết hợp chăn nuôi vịt, cá Các mô hình này bớc đầu mang lại hiệu quả kinh tế cao
Sản xuất chăn nuôi của xã Vĩnh Lâm đang có bớc đi phù hợp với điều kiện
cụ thể của địa phơng, trong thời gian tới cần phát triển mở rộng các hình thức chăn nuôi theo mô hình trang trại từ đó nâng cao giá trị và hiệu quả trong sản xuất.Giai đoạn từ 2005 - 2010 tình hình chăn nuôi của xã gặp rất nhiều bất lợi do
ảnh hởng của thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh xảy ra nhiều nh lở mồm long móng, cúm gia cầm Tuy nhiên đợc sự quan tâm của các cấp cũng nh sự cố gắng của chính quyền địa phơng tình hình chăn nuôi của xã đã có bớc phát triển đáng kể
) 1 Đối với chăn nuôi lợn:
Tổng đàn lợn năm 2010 đạt 12.000 con tăng 2.000 con so với năm 2009 và cao hơn 6.000 con so với năm 2005 Trong đó, đàn lợn nái tăng từ 500 con năm
Trang 202005 lên 697 con năm 2010; lợn thịt tăng từ 5.500 con năm 2005 lên 11.303 con năm 2010
Có thể thấy chăn nuôi lợn xã Vĩnh Lâm trong giai đoạn 2005 - 2010 có xu hớng tăng nhanh đàn lợn thịt do đó tăng số lợng xuất bán trong năm, sản lợng thịt hơi xuất chuồng tăng nhanh Năm 2005, sản lợng thịt ớc đạt 264,0 tấn tăng lên mức 528 tấn năm 2010
Bảng 4 Thực trạng sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2005 - 2010
) 2 Đối với chăn nuôi trâu bò:
Chăn nuôi chủ yếu sử dụng sức kéo trong nông nghiệp, song do việc cơ giới hoá đồng ruộng diễn ra mạnh mẽ dẫn đến số lợng đàn có xu hớng giảm Chăn nuôi mang tính chất nhỏ lẻ trong nông hộ, cha hình thành xu hớng phát triển chăn nuôi với quy mô trang trại, gia trại
Số lợng đàn bò năm 2005 là 30 con giảm còn 25 con vào năm 2010; đàn trâu giảm nhanh từ 650 con năm 2005 còn 450 con năm 2010 Sản lợng thịt xuất bán trong năm không lớn, chủ yếu đáp ứng tiêu dùng nội bộ và một phần cung cấp cho các xã lân cận
) 3 Chăn nuôi gia cầm:
Giai đoạn 2005 - 2010, tổng đàn gia cầm tăng nhanh, năm 2010 đạt khoảng
60 nghìn con tăng gấp 6 lần so với năm 2005 Trong đó, vật nuôi chủ lực là gà và
Trang 21vịt chủ yếu sản xuất theo hớng lấy thịt với các giống có năng suất và chất lợng cao, phù hợp với xu hớng tiêu dùng trên địa bàn.
- Đàn gà tăng nhanh từ 2.000 con năm 2005 lên mức 20.351 con năm
2010 (bình quân tăng trên 3.500 con/năm)
- Đàn vịt tăng từ 8.000 con năm 2005 lên mức 40.330 con năm 2010, tốc
độ tăng tổng đàn đi liền với việc phát triển trang trại tổng hợp theo mô hình sản xuất lợn - cá - vịt, mang lại hiệu quả sản xuất cao trên đơn vị diện tích
Sản lợng thịt xuất chuồng ớc đạt 12,8 tấn năm 2005 tăng nhanh đến năm
2010 đạt khoảng 76,9 tấn Sản lợng trứng đạt 96 nghìn quả (năm 2005) tăng lên mức 579,4 nghìn quả năm 2010
.a.4) Công tác thú y và thức ăn gia súc
Trong những năm vừa qua, tình hình dịch bệnh đối với đàn gia súc gia cầm có diễn biến rất phức tạp Thói quen tiêu thụ gia súc gia cầm sống, buôn bán, giết mổ thủ công đang là một trong những nguyên nhân lây lan phát tán dịch bệnh, khó kiểm soát Một số bệnh dịch nh lở mồm long móng, dịch tai xanh, dịch cúm gia cầm đều gây ra những thiệt hại rất lớn cho ngời chăn nuôi cũng nh ảnh hởng lớn tới môi trờng sống Đặt ra những vấn đề cấp bách cần có
sự phối hợp của các ban ngành, tổ chức khuyến nông, cũng nh sự ý thức tham gia trong quản lý, phòng chống dịch của ngời dân nhằm giảm thiểu tác hại của dịch bệnh đối với đàn gia súc, gia cầm và bảo vệ môi trờng
Trong những năm gần đây, công tác phòng chống dịch trên địa bàn đợc quan tâm chỉ đạo, tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đúng tiến độ, công tác tuyên truyền thực hiện rộng khắp tới từng xóm, từng hộ chăn nuôi Ngoài ra, UBND xã phối hợp với Trạm thú y huyện tiến hành kiểm tra và tiêu độc khử trùng tại khu vực xảy ra dịch bệnh đồng thời tổ chức tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm, lở mồm long móng, tụ huyết trùng cho đàn gia súc, gia cầm giảm thiệt hại cho ngời chăn nuôi
.a.5) Công tác xử lý chất thải chăn nuôi
Vấn đề bảo vệ môi trờng trong chăn nuôi những năm qua không ngừng
đ-ợc tăng cờng, tổ chức thông tin tuyên truyền tới hộ chăn nuôi Nhiều hộ gia
đình xây dựng hầm khí biogas hoặc chuyển đổi sang phơng thức sản xuất chăn nuôi - thuỷ sản kết hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm
Bên cạnh đó, quy mô chăn nuôi còn nhỏ lẻ, phân tán trong các hộ nên vấn
đề giải quyết, xử lý chất thải trong chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn và cha mang tính lâu dài
.2.2.1.2 Thực trạng sản xuất lâm nghiệp
Vĩnh Lâm là một xã có diện tích đất lâm nghiệp không lớn (số liệu kiểm
kê năm 2010 là 30,2 ha) chủ yếu là rừng trồng sản xuất
Trang 22Hiện nay, diện tích rừng tập trung tại khu vực đồi thôn Tiên Mỹ trồng các loại cây bạch đàn, tràm hoa vàng với mục đích điều hoà, bảo vệ môi trờng sinh thái, hiệu quả kinh tế thấp, sản phẩm lâm nghiệp không đáng kể Hiện nay, diện tích rừng đã giao cho các hộ gia đình cá nhân trồng và khai thác.
+ Trong các năm tới cần tập trung trồng cây tại các vành đai chắn gió của các thôn và dọc sông Bến Tám để chống sạt lở đất, các vị trí đất công cộng, công ích của xã
.2.2.1.3 Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản
Vĩnh Lâm là một xã có điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi trồng thủy sản nớc ngọt, nớc lợ Các sản phẩm chính ngành thủy sản chủ yếu là cá thơng phẩm và cá giống nớc ngọt, tôm sú Trong những năm qua, nuôi trồng thuỷ sản xã Vĩnh Lâm đã đạt những thành công nhất định, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho các hộ gia đình
Bảng 5 Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2005 - 2010
Trong giai đoạn 2005 - 2010, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn đạt kết quả khá song cha khai thác hết tiềm năng lợi thế của địa phơng Diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản của xã tơng đối ổn định với 78,8 ha mặt nớc (trong đó: diện tích nuôi cá nớc ngọt 55,8 ha, diện tích nuôi tôm nớc lợ 23,0 ha)
Sản lợng cá thơng phẩm tăng không đáng kể (từ 100 tấn năm 2005 lên 110 tấn năm 2010) do ảnh hởng nhiều bởi ma bão, ngập úng làm mất trắng một số diện tích Tơng tự, sản lợng tôm thu hoạch trong năm tăng nhẹ từ 69,0 tấn năm
2005 lên mức 73,9 tấn năm 2010
Trong thực tế sản xuất tại địa phơng, một số mô hình nuôi trồng thuỷ sản
có hiệu quả kinh tế cao nh: mô hình chăn nuôi lợn thịt kết hợp nuôi cá, trang trại
Trang 23tổng hợp VAC Tuy vậy chi phí đầu t xây dựng các công trình phụ trợ, cải tạo mặt nớc ao hồ trong nuôi trồng lớn do đó việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản tại xã cũng gặp những khó khăn nhất định.
.2.2.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Vĩnh Lâm là xã thuần nông do đó các cơ sở công nghiệp - TTCN chủ yếu
là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Trên địa bàn xã không có làng nghề truyền thống, chủ yếu là các ngành nghề mới du nhập nh: xay xát lúa, chế biến nông sản, sửa chữa các loại xe và động cơ gắn máy, chế biến gỗ, mộc dân dụng Các cơ sở sản xuất, hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất TTCN với quy mô nhỏ, còn mang tính chất hộ gia đình, giá trị kinh tế mang lại còn thấp
.2.2.3 Thơng mại, dịch vụ
Trong xu thế phát triển chung của cả huyện, các ngành nghề dịch vụ trên
địa bàn xã Vĩnh Lâm đã có bớc tăng trởng tuy nhiên tốc độ cha cao, quy mô nhỏ, cha tơng xứng với tiềm năng sẵn có của xã Hiện xã có 1 chợ tại thôn Tiên Mỹ với diện tích 1.400 m2 phần nào đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng
Các ngành nghề Thơng mại - Dịch vụ chủ yếu nh: kinh doanh mặt hàng nông sản, dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, cung cấp dịch vụ nông nghiệp Hiện nay, với tốc độ đô thị hoá và phát triển vợt bậc về kinh tế xã hội, một số hộ gia đình đang có xu hớng chuyển sang dịch vụ thơng mại hoặc làm thêm trái vụ
Hoạt động của các HTX vẫn đợc duy trì có hiệu quả và tơng đối ổn định, cung ứng tốt các dịch vụ trong sản xuất nh cung ứng giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, hoạt động tín dụng Trong thời gian tới tiếp tục mở rộng hoạt động dịch vụ tại địa bàn Vĩnh Sơn, Vĩnh Thuỷ
Đến nay, toàn xã có 222 cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực phi nông nghiệp giải quyết việc làm thêm cho 202 lao động (lao động CN - TTCN là 51 ngời; TM - DV là 151 ngời)
Tuy nhiên có thể thấy, ngành Thơng mại - dịch vụ trên địa bàn xã phát triển theo hớng tự phát chủ yếu xuất phát từ nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá của nhân dân Các cơ sở thơng mại - dịch vụ cha đảm bảo đợc vai trò trung gian liên kết giữa ngời sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Xã Vĩnh Lâm có vị trí địa lý khá thuận lợi về giao thông, gần thị trấn Hồ Xá nên có khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật, có tiềm năng trong phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp nh sản xuất cơ khí, điện tử, kinh doanh các mặt hàng nông sản Trong những năm tới, cần có cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút các các thành phần kinh tế, doanh nghiệp đầu t sản xuất nhằm khai thác tiềm năng trong phát triển CN - TTCN trên địa bàn, tạo việc làm cho nhân dân trong xã; từng bớc trở thành lĩnh vực kinh tế mũi nhọn trong phát triển kinh tế
- xã hội, thay đổi bộ mặt nông thôn
.2.2.4 Hình thức tổ chức sản xuất
Trang 24Trên địa bàn xã Vĩnh Lâm đã xây dựng 06 HTX nông nghiệp tại các thôn, hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp nh: dịch
vụ tín dụng nội bộ, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ vật t nông nghiệp, dịch vụ điều hành sản xuất
Thực hiện tốt vai trò trong sản xuất, giúp đỡ cho xã viên từ khâu cung cấp
đầu vào và tiêu thụ đầu ra trong sản xuất Quan tâm đến đầu t cơ sở hạ tầng (giao thông nông thông, giao thông nội đồng, cầu cống), hỗ trợ xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phơng, thực hiện cơ giới hoá một số khâu trong sản xuất nh làm đất, vận chuyển, tuốt lúa
* Kinh tế trang trại
Hiện trên địa bàn xã có 68 gia trại, số lao động thờng xuyên của các gia trại là 266 lao động (bình quân 3,9 lao động/gia trại) Mô hình sản xuất chủ yếu
là gia trại tổng hợp, mô hình sản xuất lợn - cá, nuôi tôm nớc lợ
So với tiêu chí nông thôn mới: Đạt
.2.3 Thực trạng phát triển xã hội
.2.3.1 Dân số, lao động
Năm 2010, toàn xã có 1.507 hộ tơng ứng với 5.748 khẩu, mật độ dân số
250 ngời/km2 đợc chia làm 8 thôn Thành phần dân tộc chủ yếu là ngời Kinh, nhân dân sinh sống tơng đối tập trung, các khu dân c hình thành với truyền thống lâu đời, các thôn đều đợc công nhận là làng văn hoá
Tỷ lệ dân số trẻ chiếm u thế, số ngời trong độ tuổi lao động là 2.572 ngời, chủ yếu là lao động nông nghiệp (chiếm tới 73,4% tổng số lao động) Nguồn thu nhập chính của nhân dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có một
số nghề phụ nh mộc, cơ khí, thợ xây, sửa chữa điện tử
Về trình độ lao động: tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp chiếm khoảng 17,7% tổng số lao động, trong đó lao động có trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên là 79 ngời; Trung cấp, sơ cấp là 376 ngời) Đây là yếu tố gây ra nhiều khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu lao động cũng nh phát triển sản xuất trong t-
.2.3.2 Giáo dục đào tạo
Trang 25Trong những năm qua vấn đề giáo dục và đào tạo đợc quan tâm, công tác xã hội hoá giá dục ngày càng đợc chú trọng, duy trì và củng cố đợc kết quả phổ cập THCS và tiến dần đến phổ cập THPT
Công tác xã hội hoá giáo dục đợc đẩy mạnh, chất lợng dạy và học ngày một đợc nâng lên đi cùng với việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, vật chất giáo dục Thực hiện tốt công tác khuyến học, xây dựng quỹ khuyến học bằng nhiều hình thức, khen thởng kịp thời cho các giáo viên, học sinh Phát huy tốt vai trò của Trung tâm học tập cộng đồng, nhà văn hoá xã
Công tác khuyến học đợc chú trọng, đến nay các thôn, các dòng họ đều đã thành lập quỹ khuyến học, kịp thời động viên, giúp đỡ các học sinh học khá có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện học tập tốt hơn
Công tác giáo dục đào tạo đã đạt đợc những kết quả tốt:
- Tỷ lệ huy động học sinh đến trờng ở các cấp học đều đạt tỷ lệ cao, 100% số cháu 5 tuổi đợc đến trờng;
- Phổ cập tiểu học, THCS đúng độ tuổi đạt 100%; (đạt chỉ tiêu 14.1)
- Học sinh tốt nghiệp THCS đợc tiếp tục học THPT, bổ túc, học nghề đạt tỷ lệ 100%; (đạt chỉ tiêu 14.2)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 15,9% (cha đạt chỉ tiêu 14.3)
So với tiêu chí nông thôn mới: Cha đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ
Tiờu chớ chuẩn
Hiện trạng năm 2010
Nhu cầu quy hoạch
Trang 26Ngoài ra, trạm y tế xã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể tuyên truyền về
vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh theo mùa, suy dinh dỡng trẻ
em, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, phun thuốc phòng trừ bệnh dịch theo mùa nh tả, lỵ, thơng hàn, sốt xuất huyết
Năm 2010, số ngời tham gia các hình thức bảo hiểm y tế là 3.681 ngời, đạt
tỷ lệ 61,6%
So với tiêu chí nông thôn mới: Đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ
Tiờu chớ chuẩn
Hiện trạng năm 2010
Nhu cầu quy hoạch
15 Y tế 15.1 Tỷ lệ ngời dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 30,0% 70,0% Đạt
Phối hợp với phòng Văn hoá - thông tin tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, lễ hội vào các dịp lễ lớn đợc nhân dân trong xã nhiệt tình hởng ứng nh: thi đấu bóng chuyền, kéo co, bóng đá
Các hoạt động văn hoá, lễ hội truyền thống tại địa phơng đợc tổ chức hàng năm, ngoài ra trên địa bàn có nhiều điểm di tích lịch sử gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã nh:
- Trận địa Bàu ngang, trận địa phòng không; đồn Mỹ Tá, bia chiến thắng thôn Tiên Mỹ
- Giếng đô, Giếng đá, thôn Tiên Mỹ
Trang 27đã xây dựng quy ớc thôn, giữ đợc nét văn hoá truyền thống Số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá 1.070 hộ, chiếm 73,15% số hộ toàn xã.
So với tiêu chí nông thôn mới: Đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ
Tiờu chớ chuẩn
Hiện trạng năm 2010
Nhu cầu quy hoạch
16 Văn hóa
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT- DL
.2.4 Hệ thống tổ chức chính trị, xã hội
Hệ thống tổ chức chính trị tại địa bàn đợc hoàn thiện theo quy định bao gồm các tổ chức: Đảng uỷ, HĐND xã, UBND xã, các tổ chức đoàn thể nh Mặt trận Tổ quốc, Hội chữ thập đỏ, Hội nông dân, Hội ngời cao tuổi, Hội phụ nữ,
Đoàn thanh niên
Số cán bộ công chức đang làm việc 19 ngời, đợc bố trí sắp xếp công việc
đúng chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo đợc yêu cầu công việc
Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hàng năm tổ chức tuyên truyền chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc; triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp tạo điều kiện cho dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra; thực hiện cải cách hành chính
So với tiêu chí nông thôn mới: Đạt
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ Tiờu chớ
chuẩn
Hiện trạng năm 2010
Nhu cầu quy hoạch
19 An ninh, trật tự xã hội An ninh, trật tự xã hội đợc giữ vững Đạt Đạt Đạt
.III Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất
.1 Hiện trạng sử dụng đất đai
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, xã Vĩnh Lâm có tổng diện tích đất
tự nhiên là 1.383,4 ha Trong đó:
Trang 28- Diện tích đất nông nghiệp là 1.042,4 ha (chiếm 75,4% diện tích đất tự nhiên) Việc sử dụng quỹ đất nông nghiệp có những đặc điểm sau: quỹ đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm đợc hình thành từ khá lâu, sản xuất ổn định; nhân dân mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích cao hơn (chuyển đổi đất lúa sản xuất kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng mô hình trang trại tổng hợp ).
- Diện tích đất phi nông nghiệp là 286,77 ha (chiếm 20,7% diện tích đất
tự nhiên) Các loại đất phát triển hạ tầng trong xã đợc sắp xếp khá hợp lý và sử dụng có hiệu quả, tuy nhiên diện tích dành cho các mục đích này còn ít, cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng
- Đất cha sử dụng là 26,14 ha (chiếm 1,8% diện tích đất tự nhiên) Phần lớn diện tích này phân bố dọc theo sông Sa Lung, hầu hết khó khăn trong việc khai thác đa vào sử dụng
- Đất khu dân c nông thôn là 28,08 ha (chiếm 2,0% diện tích đất tự nhiên) Trên địa bàn xã hình thành 8 thôn, dân c sinh sống khá tập trung chủ yếu dọc các tuyến giao thông chính Không gian ở của các hộ đợc bố trí hợp lý, thuận lợi trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và bố trí các công trình công cộng
.2 Biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2010
Trong giai đoạn 2005 - 2010, diện tích các loại đất có xu hớng giảm diện tích đất nông nghiệp, tăng diện tích đất phi nông nghiệp song biến động không
đáng kể Cụ thể biến động các loại đất nh sau:
- Đất trồng lúa nớc còn lại năm 2010 là 153,7 ha, giảm 4,73 ha so với năm 2005 do chuyển sang đất bằng trồng cây hàng năm khác 0,79 ha; chuyển sang đất giao thông 1,54 ha; chuyển sang đất thủy lợi 0,4 ha; chuyển sang đất ở nông thôn 0,68 ha; chuyển sang đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,31 ha; chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 1,5 ha Bên cạnh đó đất trồng lúa nớc còn lại tăng lên 0,49 ha do chuyển từ đất bằng cha sử dụng sang
- Đất trồng cây hàng năm khác năm 2010 là 167,32 ha, giảm 12,98 ha so với năm 2005 do chuyển sang đất trồng cây lâu năm 0,46 ha; chuyển sang đất chợ 0,04 ha; chuyển sang đất giao thông 1,5 ha; chuyển sang đất y tế 0,05 ha; chuyển sang đất ở nông thôn 1,54 ha; chuyển sang đất có rừng trồng sản xuất
Trang 2910,25 ha; chuyển sang đất trụ sở cơ quan 0,26 ha Bên cạnh đó diện tích đất trồng cây hàng năm tăng lên 1,12 ha do chuyển từ đất bằng cha sử dụng 0,17 ha; chuyển từ đất trồng lúa nớc còn lại sang 0,79 ha; chuyển từ đất chuyên trồng lúa nớc sang 0,07 ha; chuyển từ đất có rừng trồng sản xuất sang 0,09 ha.
- Đất trồng cây lâu năm đến năm 2010 là 39,44 ha, giảm 3,73 ha do chuyển sang đất có rừng trồng sản xuất 4,19 ha; tuy nhiên đất trồng cây lâu năm tăng lên 0,46 ha do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang
- Đất rừng sản xuất đến năm 2010 là 30,2 ha, tăng 14,94 ha do chuyển từ
đất bằng cha sử dụng sang 0,61 ha; chuyển từ đất bằng trồng cây hàng năm khác sang 10,25 ha; chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang 4,19 ha Tuy nhiên đất rừng sản xuất giảm 0,11 ha do chuyển sang đất bằng trồng cây hàng năm khác 0,09 ha
và chuyển sang đất ở nông thôn 0,02 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 58,77 ha; tăng 3,55 ha do chuyển từ đất sông suối sang 1,65 ha; chuyển từ đất chuyên trồng lúa nớc sang 0,4 ha; chuyển từ đất trồng lúa nớc còn lại sang 1,5 ha
.2.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp đến năm 2010 là 286,77 ha, tăng 5,04 ha so với năm 2005 do chuyển từ đất nông nghiệp và cha sử dụng sang Cụ thể biến động
+ Tăng lên 0,57 ha do chuyển sang từ đất trồng lúa nớc còn lại 0,31 ha
và chuyển sang từ đất trồng cây hàng năm 0,26 ha
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh đến năm 2010 là 1,42 ha, tăng lên 1,42
ha so với năm 2005 do chuyển từ đất trụ sở cơ quan sang
- Đất di tích, danh thắng đến năm 2010 là 0,01 ha, tăng lên 0,01 ha do chuyển từ đất văn hóa sang
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa đến năm 2010 là 18,32 ha, không thay đổi so với năm 2005
- Đất sông suối, mặt nớc chuyên dùng đến năm 2010 là 125,22 ha, giảm 1,69 ha so với năm 2005 do chuyển sang đất giáo dục 0,04 ha; chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 1,65 ha
- Đất giao thông đến năm 2010 là 81,05 ha, tăng 4,72 ha so với năm 2005
do chuyển từ đất bằng cha sử dụng sang 0,03 ha; chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang 1,5 ha; chuyển từ đất thủy lợi sang 0,48 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang 2,67 ha; chuyển từ đất sông suối sang 0,04 ha
Trang 30- Đất thủy lợi đến năm 2010 là 49,9 ha, giảm 0,08 ha so với năm 2005 do chuyển sang đất giao thông Mặt khác đất thủy lợi tăng lên 0,4 ha do chuyển từ
đất trồng lúa sang
- Đất công trình năng lợng đến năm 2010 là 0,01 ha, tăng 0,01 ha so với năm 2005 do chuyển từ đất văn hóa sang
- Đất bu chính viễn thông năm 2010 là 0,05 ha, tăng 0,05 ha so với năm
2005 do chuyển từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
- Đất cơ sở văn hóa đến năm 2010 là 0,22 ha, tăng 0,12 ha do chuyển từ
đất bằng cha sử dụng sang 0,14 ha Mặt khác đất văn hóa giảm 0,02 ha do chuyển sang đất di tích 0,01 ha và chuyển sang đất công trình năng lợng 0,01 ha
- Đất cơ sở y tế đến năm 2010 là 0,1 ha, tăng 0,05 ha so với năm 2005 do chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang
- Đất cơ sở giáo dục, đào tạo năm 2010 là 5,69 ha, tăng 1,29 ha do chuyển từ đất cha sử dụng sang
- Đất thể dục thể thao năm 2010 là 3,62 ha, không thay đổi so với năm 2005
- Đất chợ năm 2010 là 0,14 ha, tăng 0,04 ha so với năm 2005 do chuyển
từ đất bằng trồng cây hàng năm khác sang
.2.3 Đất cha sử dụng
Đất cha sử dụng đến năm 2010 là 26,14 ha, giảm 3,05 ha do chuyển sang các loại đất: đất bằng trồng cây hàng năm khác 0,17 ha; đất giao thông 0,03 ha; đất văn hóa 0,14 ha; đất trồng lúa 0,57 ha; đất ở nông thôn 0,04 ha; đất rừng sản xuất 0,61 ha; đất giáo dục 1,29 ha
.2.4 Đất khu dân c nông thôn
Đất ở nông thôn năm 2010 là 28,08 ha, tăng 2,4 ha so với năm 2005 do chuyển từ đất bằng trồng cây hàng năm khác sang 1,54 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang 0,8 ha; chuyển từ đất rừng sản xuất sang 0,02 ha; chuyển từ đất bằng cha sử dụng sang 0,04 ha
Chi tiết biến động các loại đất đợc thể hiện trong bảng sau:
Trang 31Bảng 6 Biến động các loại đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2005 - 2010
Giảm (-) Năm
2005 (ha)
Cơ
cấu (%)
Năm
2010 (ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 1.383,40 100,0 1.383,40 100,0
1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nớc LUC 594,42 43,0 592,98 42,9 -1,44 1.1.2 Đất trồng lúa nớc còn lại LUK 158,43 11,5 153,70 11,1 -4,73
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 180,30 13,0 167,32 12,1 -12,98
1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 55,22 4,0 58,77 4,2 3,55
2.1 Đất trụ sở CQ, CT sự nghiệp CTS 1,92 0,1 1,02 0,1 -0,90
2.6.9 Đất chợ DCH 0,10 0,0 0,14 0,0 0,04
Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai xã Vĩnh Lâm năm 2010
.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trờng của việc sử dụng đất
Qua điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, thổ nhỡng cho thấy cơ cấu sử dụng đất của xã là khá phù hợp:
- Phần lớn đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đất phù sa (Pb) đợc bồi đắp, quá trình thâm canh làm tăng độ màu mỡ rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhất là đất trồng lúa
Mức độ khai thác tiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng đất:
- Đối với đất nông nghiệp: những khu vực thuận lợi đã đợc khai thác triệt
để, chủ động trong tới tiêu, thực hiện thâm canh mang lại hiệu quả kinh tế cao Còn lại một số diện tích đã đợc khai thác song ở mức độ thấp đặc biệt là diện tích đất trồng màu, nuôi trồng thuỷ sản Hiệu quả sử dụng đất đạt 2-2,5lần
Trang 32- Đối với đất phi nông nghiệp: khai thác, sử dụng khá hiệu quả, phần nào
đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã Tuy nhiên trong tơng lai cần đợc quan tâm đầu t mở rộng hơn nữa
Những tác động đến môi trờng trong quá trình sử dụng đất:
- Việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình thâm canh cây lúa, trồng màu phần nào gây ảnh hởng tới môi trờng đất
- Mở rộng và phát triển nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ (tôm sú tại khu vực thôn Quảng Xá) có nguy cơ gây mặn hoá các xứ đồng lân cận, bên cạnh đó việc
sử dụng thức ăn và rác thải vô cơ làm ô nhiễm môi trờng đất và nớc Cần có biện pháp bảo vệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xử lý, điều tiết nớc cho nuôi trồng thuỷ sản
Những tồn tại chủ yếu cần giải quyết trong sử dụng đất:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: quá trình khai thác sử dụng biện pháp thâm canh cần song song với quá trình bảo vệ và cải tạo đất Cần áp dụng các phơng pháp khoa học - kỹ thuật, hình thành các mô hình sản xuất thâm canh tập trung, quá trình khai thác cần đợc kết hợp chặt chẽ giữa sử dụng và cải tạo nhằm không ngừng nâng cao độ phì của đất, tránh thoái hoá tăng dần hiệu quả sử dụng đất
- Đất ở và các công trình cơ sở hạ tầng nh giao thông, thuỷ lợi, văn hóa công cộng tuy đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu vào thời điểm hiện tại Tuy nhiên, thời gian tới cùng với sự gia tăng dân số (tự nhiên, cơ học), việc phát triển kinh tế - xã hội theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa cần phải nâng cấp, cải tạo các công trình hiện có Đây là vấn đề cần đợc quan tâm đầu t trong tơng lai
.IV Hiện trạng không gian kiến trúc và cơ sở hạ tầng
.1 Hiện trạng phân bố dân c và các cụm điểm dân c
.1.1 Hiện trạng phân bố dân c
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, các khu dân c trên địa bàn xã đợc hình thành với mật độ tập trung thành từng xóm, cụm dân c ở ven các trục đờng giao thông chính, các trung tâm kinh tế, văn hoá của xã
Các thôn Duy Viên, Đặng Xá, Lâm Cao, Quảng Xá phân bố ở phía Bắc của xã theo trục đờng tỉnh lộ 573b (chạy dọc theo bờ Nam sông Sa Lung) Thôn Tiên Lai dọc theo tỉnh lộ 573a; thôn Tiên Mỹ nằm ở phía Nam của xã
Nhìn chung, nhân dân trong xã sinh sống có tính cộng đồng cao, có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, xây dựng đời sống văn hoá mới, dần xoá bỏ các phong tục tập quán sinh hoạt và sản xuất lạc hậu Sự phân bố dân c nh vậy nên khá thuận lợi cho việc bố trí các công trình giao thông, mạng lới điện và thông tin liên lạc
Hiện tại cả 8 thôn trong toàn xã đã có mạng lới điện quốc gia phục vụ sản xuất và sinh hoạt, với gần 100% số hộ sử dụng điện Hệ thống thông tin liên lạc
Trang 33không ngừng phát triển và ngày càng hoàn thiện, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đang từng bớc đợc cải thiện.
.1.2 Hiện trạng nhà ở dân c
Trong những năm qua, Vĩnh Lâm đã thực hiện tốt chủ trơng, chính sách
hỗ trợ của Chính phủ, tỉnh, huyện, thực hiện đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo QĐ 167/2008/QĐ-TTg, thực hiện phối hợp với Ngân hàng chính sách huyện cho nhân dân vay vốn xây dựng công trình nớc sinh hoạt và hố xí hợp vệ sinh đã
đạt đợc những kết quả đáng khích lệ
- Không gian, kết cấu nhà ở:
Nhà ở của đại bộ phận dân c trong xã đợc xây dựng từ lâu theo kiến trúc truyền thống của nông thôn Việt Nam Kết cấu nhà ở tơng đối hoàn thiện, khuôn viên nhà ở có sân, có bếp riêng và có vờn cây phía trớc hoặc sau nhà
Trong các khu dân c, phần lớn nhà ở đợc xây dựng theo kiểu nhà vờn diện tích đất ở bình quân 497 m2/nhà; tuy nhiên diện tích đất ở bình quân/hộ chỉ đạt 191,9 m2/ hộ do đó có thể thấy nhu cầu tách hộ và cấp đất ở mới là rất lớn
Trong tơng lai, việc phát triển thêm đất ở mới để đáp ứng nhu cầu thực tế
là tất yếu khách quan không thể tránh khỏi, cũng nh việc đầu t nâng cấp xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân c là hết sức cần thiết Nhng cần phải có sự điều chỉnh hợp lý các khu dân c hiện có, phải hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp để bố trí đất ở và xây dựng các công trình, nhất là những khu vực ruộng có năng suất cao Đây là vấn đề cần đợc quan tâm nhiều trong chiến lợc phát triển kinh tế lâu dài của xã
- Về chất lợng nhà ở:
Toàn xã có 1.410 nhà ở trong các khu dân c Trong đó nhà kiên cố là 416 nhà, nhà bán kiến cố là 874 nhà (có 374 nhà bán kiên cố cha đạt tiêu chuẩn bộ xây dựng) và nhà tạm là 120 nhà (số nhà tạm dột nát chiếm tới 8,5% tổng số nhà ở) Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ xây dựng 65 %
So với tiêu chí nông thôn mới: Tiêu chí 9
- Theo tiêu chí không có nhà tạm, dột nát: có 120 nhà tạm, cha đạt
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng 80%: Cha đạt
bị làm việc (nh bàn ghế, loa đài, máy tính ) tơng đối tốt
Trang 34Khối nhà trụ sở xã mới đang xây dựng phía sau trụ sở xã hiện nay (trong khuôn viên đất trụ sở xã), tuy nhiên do thiếu vốn đầu t nên chậm tiến độ xây dựng và cha đợc hoàn thiện.
.2.2 Trờng học
- Trờng THCS Lý Thờng Kiệt: đợc xây dựng năm 1998 tại thôn Tiên Mỹ,
có diện tích khuôn viên 19.180 m2, diện tích xây dựng 5.632 m2 với 16 phòng học (trong đó: có 8 phòng kiên cố, 4 phòng bán kiên cố và 4 phòng tạm; diện tích bình quân 50 m2/phòng) Các phòng chức năng đợc xây dựng tơng đối hoàn thiện bao gồm: văn phòng ban giám hiệu (3 phòng), th viện 1 phòng, tin học 1 phòng, công trình vệ sinh, nhà để xe, diện tích sân chơi bãi tập 3.456 m2 Khu tập thể giáo viên nằm trong khuôn viên trờng hiện nay với diện tích 120 m2 bao gồm 4 phòng cấp IV chất lợng thấp
- Trờng tiểu học 1: đợc xây dựng năm 2008 tại thôn Đặng Xá, có diện tích khuôn viên 15.000 m2, diện tích xây dựng 1.200 m2 với 13 phòng học (trong
đó: có 8 phòng kiên cố, 5 phòng bán kiên cố; diện tích bình quân 50 m2/phòng) Các phòng chức năng đợc xây dựng tơng đối hoàn thiện bao gồm: văn phòng ban giám hiệu (3 phòng, diện tích 50 m2), th viện diện tích 50 m2, công trình vệ sinh, nhà để xe, diện tích sân chơi bãi tập 1.000 m2
- Trờng tiểu học 2: đợc xây dựng năm 1997 tại thôn Tiên Mỹ, có diện tích khuôn viên 18.096 m2, diện tích xây dựng 520 m2 với 8 phòng học đợc xây dựng kiên cố, diện tích bình quân 50 m2/phòng Các phòng chức năng đợc xây dựng tơng đối hoàn thiện bao gồm: văn phòng ban giám hiệu (3 phòng, diện tích
97 m2), th viện diện tích 54 m2, công trình vệ sinh, nhà để xe, diện tích sân chơi bãi tập 17.576 m2 Khu tập thể giáo viên nằm trong khuôn viên trờng hiện nay với diện tích 96 m2 bao gồm 3 phòng chất lợng tốt
- Trờng mầm non: đợc xây dựng năm 2007 tại thôn Đặng Xá, có diện tích khuôn viên 5.916 m2, diện tích xây dựng 2.100 m2 với 14 phòng học (trong đó có
6 phòng bán kiên cố, 8 phòng tạm; diện tích bình quân 40 m2/phòng) Các công trình xây dựng khác nh: văn phòng ban giám hiệu diện tích 60 m2; công trình vệ sinh; diện tích sân chơi bãi tập 500 m2 Trang thiết bị học tập, vui chơi còn thiếu, cha đạt chuẩn quốc gia
So với tiêu chí nông thôn mới: Cha đạt.
TT Tờn tiờu
Tiờu chớ chuẩn
Hiện trạng năm 2010 Tỡnh trạng
Đỏnh giỏ
5 Trờng học Tỷ lệ trờng học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở
vật chất đạt chuẩn quốc gia 80% 75%
Cha
Đạt
Trang 35.2.3 Trạm y tế
Xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế, trạm y tế xã hiện nằm tại khu vực trung tâm xã (cạnh UBND xã), diện tích khuôn viên 1.100 m2, diện tích xây dựng 220
m2 bao gồm 01 phòng chức năng diện tích 18 m2 và 5 phòng bệnh diện tích 18
m2/phòng; số giờng bệnh 12 giờng Diện tích vờn thuốc nam 350 m2, song chất ợng các cây dợc liệu không cao, cần đợc đầu t chăm sóc
l-So với tiêu chí nông thôn mới: Đạt
.2.4 Cơ sở vật chất văn hoá, thể dục - thể thao
- Nhà văn hoá thôn Duy Viên: diện tích khuôn viên 320 m2, diện tích xây dựng 50 m2 với kết cấu nhà cấp IV đợc xây dựng trên 15 năm, lại nằm ở khu ruộng trũng nên đã xuống cấp, cũ kỹ
- Nhà văn hoá thôn Tiên Mỹ 2, hiện đang sử dụng chung với HTX Tiên
Mỹ, diện tích khuôn viên 2.460 m2, diện tích xây dựng 70 m2 có kết cấu 2 tầng
- Nhà tránh lũ, sinh hoạt cộng đồng thôn Tiên Lai đợc xây dựng kiên cố 2 tầng, diện tích 1.000 m2; vốn đầu t 2,6 tỷ đồng nguồn vốn Quỹ hỗ trợ thiên tai miền Trung và Ngân sách huyện
- Sân thể thao thôn Duy Viên, diện tích khuôn viên 4.300 m2
- Sân thể thao thôn Lâm Cao, diện tích khuôn viên 6.100 m2
- Sân thể thao thôn Tiên Mỹ, diện tích khuôn viên 6.750 m2
- Sân thể thao thôn Mỹ Điền, diện tích 9.100 m2
- Sân thể thao thôn Quảng Xá, diện tích khuôn viên 6.900 m2
Các sân thể thao thôn đợc bố trí xây dựng khá hợp lý, tuy nhiên cơ sở vật chất còn thiếu, cha đợc đầu t xây dựng theo tiêu chuẩn do đó hiệu quả sử dụng cha cao
So với tiêu chí nông thôn mới: Cha đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ Tiờu chớ
chuẩn
Hiện trạng năm 2010 Tỡnh trạng
Đỏnh giỏ
6 Cơ sở vật chất văn hóa
6.2 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-
Cha
có Cha đạt
Nâng cấp, XD mới 6.3 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa
và khu thể thao thôn đạt quy
định của Bộ VH-TT-DL 100% 50%
Cha
đạt
Nâng cấp, XD mới
Trang 36trao đổi hàng hoá các của cả 3 xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thuỷ và dân c khu kinh tế mới.
Hiện có khoảng 88 hộ đăng ký kinh doanh, phần nào đáp ứng đợc nhu cầu mua bán trao đổi hàng hoá trên địa bàn
Mạng lới các điểm kinh doanh dịch vụ khác phát triển tự phát, các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đợc tiêu thụ với hình thức nhỏ lẻ
Thực hiện Nghị quyết của HĐND xã, trong năm vừa qua đã tiến hành xây dựng một số công trình tại chợ Tiên Mỹ nh hệ thống cửa hàng, ki-ốt, mái che nâng cao chất lợng phục vụ Tuy nhiên, diện tích chợ còn hẹp so với tiêu chí nông thôn mới cũng nh nhu cầu buôn bán của nhân dân trong vùng
So với tiêu chí nông thôn mới: Cha đạt.
.2.6 Bu điện
Điểm bu điện văn hoá xã có diện tích khuôn viên 580 m2, tại thôn Tiên
Mỹ (gần trờng THCS), diện tích xây dựng 120 m2 Đến nay hoạt động khá tốt, cung cấp các dịch vụ nh: bu chính, dịch vụ internet, báo chí, thông tin liên lạc
So với tiêu chí nông thôn mới: Đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ Tiờu chớ
chuẩn
Hiện trạng năm 2010 Tỡnh trạng Đỏnh giỏ
7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Đạt Đã có hẹpDT rộngMở
Mạng lới đờng nội xã tơng đối hoàn thiện, thuận lợi về hớng, phần nào
đáp ứng nhu cầu đi lại, sản xuất và vận chuyển hàng hoá Nhiều tuyến đờng liên thôn, liên xã đợc đầu t trải nhựa và bê tông song tỷ lệ cứng hoá đạt chuẩn nông thôn mới còn thấp
.3.1.1.1 Đờng tỉnh lộ, huyện lộ
Trang 37- Đờng tỉnh Lộ 573A Tuyến Lâm - Sơn: từ cầu Châu Thị đến giáp xã Vĩnh Thuỷ Chiều dài tuyến 4,0 km kết cấu đờng nhựa, rộng nền đờng 12m, rộng mặt đờng 7m; chất lợng đờng tốt.
- Đờng tỉnh lộ 573B Tuyến Lâm Thuỷ: từ thôn Lâm Cao đến thôn Tiên
Mỹ (giáp xã Vĩnh Sơn) Chiều dài tuyến 2,0 km kết cấu đờng nhựa, rộng nền ờng 12m, rộng mặt đờng 7m; chất lợng đờng tốt
đ Đờng cứu hộ, cứu nạn: từ vùng đồi cao su thôn Tiên Mỹ đến giáp xã Vĩnh Sơn Chiều dài tuyến 4,0 km kết cấu đờng cấp phối, rộng nền đờng 16m, rộng mặt đờng 7m; chất lợng đờng trung bình
.3.1.1.2 Liên xã, trục xã
Toàn xã có 8 tuyến đờng liên xã, liên thôn với tổng chiều dài 11,93 km Trong đó: đã cứng hoá 2 km, còn lại đều có kết cấu đờng đất, lầy lội vào mùa ma gây khó khăn trong đi lại và vận chuyển hàng hoá Tỷ lệ cứng hoá đạt 16,8%
Bảng 7 Hiện trạng hệ thống đờng giao thông xã Vĩnh Lâm năm 2010
ĐVT: km
Chiều dài Kết cấu
Nhựa, bê tông Đất, cấp phối
1 Thôn Tiên Mỹ 1, Tiên Mỹ 2, Mỹ Điền 23,90 4,14 19,76 17,3
Trang 38.3.1.1.4 Đờng giao thông nội đồng: chiều dài các tuyến là 74,35 km trong
đó đều có kết cấu đờng đất hoặc đờng cấp phối
Cụ thể các tuyến đợc trình bày chi tiết tại phần phụ lục
So với tiêu chí nông thôn mới: Cha đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ Tiờu chớ chuẩn Hiện trạng năm 2010
Tỡnh trạng
Đỏnh giỏ
2 Giao thông
2.1 Tỷ lệ km đờng trục xã, liên xã đợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
100% 16,8% Cha đạt cấp, mở Nâng
rộng 2.2 Tỷ lệ km đờng trục thôn,
xóm đợc cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 70% 42,5%
Cha
đạt
Nâng cấp, mở rộng 2.3 Tỷ lệ km đờng ngõ, xóm
sạch và không lầy lội vào mùa ma.
100%
(70% cứng hóa) 42,5%
Cha
đạt
Nâng cấp, mở rộng 2.4 Tỷ lệ km đờng trục chính
.3.1.2.1 Trạm bơm, đập điều tiết nớc
Trên địa bàn có 1 trạm bơm tại thôn Tiên Lai, trạm có 2 máy với công suất thiết kế 700 m3/h Hiện hoạt động khá tốt, phục vụ tới chủ động cho khoảng 110
ha diện tích trồng lúa 2 vụ
Ngoài ra, trên địa bàn có đập Lù U tại thôn Tiên Mỹ, lấy nớc từ thuỷ lợi
La Ngà, cung cấp nớc tới cho 50 ha diện tích trồng lúa 2 vụ
Trang 39TT Hạng mục Chiều dài
Kết cấu
Bê tông mái Lát
Đất, cấp phối
.3.1.2.4 Kênh mơng do xã quản lý
Tổng chiều dài các tuyến kênh mơng do xã quản lý là 56,5 km trong đó đã
bê tông 3,84 km, lát mái 1,07 km, còn lại là kênh mơng đất Tỷ lệ cứng hoá đạt chuẩn là 10,6%
Các tuyến kênh đợc bố trí khá hợp lý, dẫn nớc từ các trạm bơm, phai giữ nớc tuy nhiên do còn nhiều tuyến kênh mơng đất có chất lợng thấp, bị bồi lấp hàng năm nên giảm hiệu quả phục vụ
So với tiêu chí nông thôn mới: Cha đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ Tiờu chớ
chuẩn
Hiện trạng năm 2010 Tỡnh trạng
Đỏnh giỏ
Trang 40Hệ thống điện trên địa bàn toàn xã đã đợc đầu t đến hộ gia đình và do điện lực quản lý Hiện nay trên địa bàn xã có 100 % số hộ đợc dùng điện song một số khu vực nguồn điện còn yếu cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng điện.
- Toàn xã có 7 trạm biến áp, tổng dung lợng 710 kVA Bao gồm:
Bảng 9 Hiện trạng trạm biến áp năm 2010
1 Trạm biến áp chợ Tiên Mỹ 160 Thôn Tiên Mỹ
2 Tại cửa ông Bao, Quảng Xá 150 Thôn Quảng Xá, Lâm Cao
3 Trạm biến áp Lâm Cao, gần cầu Châu Thị 150 Thôn Lâm Cao, Đặng Xá, Duy Viên
6 2 trạm biến áp vùng Đuồi, Quảng Xá 100 Vùng NTTS Quảng Xá
Tổng chiều dài các tuyến đờng dây cao thế, trung thế là: 6,0 km
Tổng chiều dài các tuyến đờng dây hạ thế: 11,2 km, chất lợng đờng dây
t-ơng đối đảm bảo song có một số tuyến đờng dây quá dài nên giảm hiệu quả và hao tốn điện năng
So với tiêu chí nông thôn mới: Đạt.
TT Tờn tiờu chớ Nội dung tiờu chớ Tiờu chớ
chuẩn
Hiện trạng năm 2010 Tỡnh trạng
Đỏnh giỏ
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt Đạt Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện ờng xuyên, an toàn từ các
.3.2 Thực trạng môi trờng nông thôn
.3.2.1 Môi trờng
Nhìn chung, vấn đề về vệ sinh môi trờng cha thật sự đợc quan tâm, trên
địa bàn hiện có các khu vực thu gom rác thải song cha có biện pháp xử lý phù hợp Nớc thải sinh hoạt của các hộ gia đình chủ yếu là chảy tràn trên bề mặt xuống các ao hồ, thấm vào đất đã phần nào gây ô nhiễm môi trờng sống và đặc biệt gây ảnh hởng xấu đến chất lợng nguồn nớc
.3.2.1.1 Môi trờng nớc
- Nguồn nớc mặt: nhìn chung các sông, ao, hồ hiện đã có dấu hiệu bị ô nhiễm và đang có xu hớng ngày một tăng, đặc biệt ở những khu vực đông dân c