• Thiệt hại của một hàng hóa phi thị trường do ô nhiễm cần phải có các phương pháp qui ra giá sẵn lòng trả biên cho việc giảm thiệt hại/cải thiện chất lượng môi trường vì giá thị trư
Trang 11
Chương 7 Lợi ích
• Lợi ích của một vật gì đó bằng với những gì
người ta sẵn lòng trả để có nó
• Đường thiệt hại biên MD thể hiện giá sẵn lòng
trả của xã hội để giảm lượng phát thải của một
chất ô nhiễm Nó tương tự đường cầu hàng
hóa thông thường nhưng dốc lên vì hàng hóa
bây giờ là thứ không mong muốn và phúc lợi
xã hội tăng khi sử dụng hàng hóa này ít hơn
• Tổng lợi ích được đo bằng diện tích nằm dưới
đường MD tính từ mức ô nhiễm ban đầu tới
mức ô nhiễm mục tiêu
2
• Thiệt hại của một hàng hóa thị trường do ô
nhiễm có thể được định giá theo giá cả của
nó vì giá thị trường thể hiện giá sẵn lòng trả
biên cho hàng hóa đó
• Thiệt hại của một hàng hóa phi thị trường do
ô nhiễm cần phải có các phương pháp qui ra
giá sẵn lòng trả biên cho việc giảm thiệt
hại/cải thiện chất lượng môi trường vì giá thị
trường không hiện hữu
Trang 23
• Các kỹ thuật suy ra WTP cho việc giảm ô
nhiễm có hai loại chính:
– Dùng giá thị trường để tính WTP (qua
việc giảm thu nhập và sản lượng, năng
suất bị giảm, và chi tiêu cần thiết để bù trừ
thiệt hại môi trường) Đây là phương pháp
đo lường trực tiếp
– Qui ra WTP của cá nhân qua hành vi của
họ hoặc hỏi trực tiếp Đây là phương pháp
gián tiếp để đo WTP
4
Lợi ích của việc cải thiện chất lượng môi trường
sinh ra từ thiệt hại được giảm bớt
Các bước đo lường thiệt hại:
1 Đo lượng phát thải
2 Xác định chất lượng môi trường xung quanh
3 Ước tính mức bị ảnh hưởng của con người
4 Đo lường tác động (sức khoẻ, mỹ quan, giải
trí, hệ sinh thái, )
5 Ước tính giá trị của những tác động này
Trang 35
• Bước 1, 2, 3 chủ yếu là công việc của các nhà
vật lý Mô hình chỉ mối liên hệ giữa lượng
phát thải và chất lượng môi trường xung
quanh được gọi là mô hình khuyếch tán
• Mối liên hệ giữa bước 3 và 4 thường được gọi
là hàm số liều lượng- đáp ứng, tức là mối liên
hệ giữa sự đáp ứng (ví dụ tỉ lệ tử vong và tình
trạng bệnh tật của con người) đối với việc
thay đổi mức tiếp xúc với các chất gây ô
nhiễm môi trường
• Bước 4 và 5 liên quan đến các nhà kinh tế
6
Ước lượng trực tiếp thiệt hại kinh tế
• Thiệt hại sức khoẻ
• Tất cả các dạng ô nhiễm đều có tác động bất lợi
trên sức khoẻ con người
• Việc đánh giá dựa trên hàm số liều lượng đáp ứng
Nhà kinh tế sẽ tính toán giá trị trên những tác động
về sức khoẻ
• Có một số cách đã được thực hiện:
- xem xét sự giảm năng suất công nhân cùng với
sức khỏe kém và sự giảm thọ làm giảm vốn nhân
lực
- xem xét các chi phí y tế tăng lên về bệnh viện,
bác sĩ, việc phục hồi…
Trang 47
• Mất sản lượng và thiệt hại vật chất
– Ô nhiễm không khí làm giảm năng suất hoa
màu, giảm tốc độ tăng trưởng của cây lấy gỗ
– Ô nhiễm nước ảnh hưởng đến chất lượng
nước sản xuất và sinh hoạt, ảnh hưởng đến
ngành thuỷ sản
– Ô nhiễm đất ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp
– Ô nhiễm nơi làm việc làm giảm hiệu suất
làm việc của công nhân và làm máy móc nhà
xưởng xuống cấp nhanh hơn
8
Ô nhiễm làm tăng chi phí sản xuất
Ví dụ: Tăng sản lượng nông nghiệp do giảm ô
nhiễm
Có hai cách đo lường lợi ích từ việc làm giảm ô
nhiễm:
- Tính giá trị sản lượng tăng thêm khi ô nhiễm
giảm bớt bằng cách lấy sản lượng tăng thêm nhân
với giá của hoa màu (=d+e): không phải lợi ích
ròng nên không đo được WTP
- Tính sự thay đổi trong thu nhập ròng trước và
sau khi có giảm bớt ô nhiễm Phần thu nhập ròng
tăng lên do giảm chi phí sản xuất là thay đổi thặng
dư sản xuất ròng: từ q1 đến q2 là diện tích (b+d)
Đây là giá tối đa nông dân sẵn lòng trả để giảm ô
nhiễm
Trang 59
$
P1
a
b
d
e
c
S1= MC1
S2= MC2
q1 q2 Sản lượng
Hình 7.1: Lợi ích từ việc giảm chi phí sản xuất
Đường cung dịch chuyển từ S1 sang S2.diễn tả lợi ích từ giảm chi phí sản
xuất do chất lượng môi trường tốt hơn Giá trị sản lượng tăng thêm từ q1
đến q2 là diện tích d+e Nếu nông dân cũng tăng nhập lượng, tổng lợi ích
sẽ là sự gia tăng thu nhập ròng do cải thiện chất lượng môi trường Đó là
(a+b+d) - a = (b+d): sự thay đổi trong thặng dư sản xuất
10
Vấn đề nảy sinh với phương pháp đo
lường thiệt hại trực tiếp
– Về năng suất bị mất và chi phí y tế: vì đo
bằng giá trị của hàng hóa và dịch vụ thị
trường mà một cá nhân trung bình có thể sản
xuất nên những đóng góp phi thị trường bên
trong và bên ngoài nhà mình đã không được
kể vào…
=> Đo lường trực tiếp không phản ánh đầy đủ
giá sẵn lòng trả của con người cho việc cải
thiện chất lượng môi trường
Trang 611
• Ở đây thiệt hại được hiểu theo nghĩa rộng, bao
gồm: thiệt hại vật chất trực tiếp (sức khỏe), thiệt
hại do giảm chất lượng mỹ quan của môi trường
• Vì hàm thiệt hại biên theo lượng thải giống như
hàm cầu/sẵn lòng trả tiền biên theo lượng giảm
thải nên người ta muốn dùng giá sẵn lòng trả để
đo lường giá trị của những cải thiện môi trường
Giá sẵn lòng trả
12
Đo lường WTP bằng thay đổi thặng dư tiêu dùng
• Thặng dư tiêu dùng đo lường lợi ích ròng mà một
người có được từ sự tiêu dùng một hàng hóa
• Thặng dư tiêu dùng cho hàng hóa tư nhân:
Thặng dư tiêu dùng cho một hàng hóa tư nhân
được đo bằng diện tích nằm dưới đường cầu, trên
đường giá, tính từ đơn vị 0 đến số lượng được tiêu
thụ
Trang 7
13
1
2
3
4
5
$
Kg táo hữu cơ
Hình 7.2: Xác định thặng dư tiêu dùng cho hàng hóa tư nhân
Thay đổi thặng dư tiêu dùng biểu thị lợi ích ròng người tiêu dùng có được từ
chính sách của chính phủ, và do đó là WTP cho chính sách đó
Đường cầu
Giá
a
14
Thặng dư tiêu dùng cho hàng hoá công
• Vẫn dùng nguyên tắc thặng dư tiêu dùng nhưng
nhà phân tích phải tìm ra WTP của người sử
dụng hàng hóa công thay vì dùng giá thị
trường, bằng cách hỏi người đó về giá sẵn lòng
trả của họ cho những mức chất lượng môi
trường khác nhau
• Sau đó đo tổng lợi ích từ hàng hóa đó bằng
diện tích nằm dưới đường cầu giữa các mức số
lượng, vì người này không phải trả tiền để tiêu
dùng hàng hóa công
• Diện tích nằm dưới đường cầu giữa mức chất
lượng cũ và mới thể hiện WTP của người này
cho sự gia tăng chất lượng môi trường (EQ)
Trang 815
1
2
3
4
5
$
Chỉ số chất lượng môi trường
a
b
Thay đổi thặng dư tiêu dùng do tăng chất lượng môi trường từ 4 lên 6 đơn vị
là diện tích nằm dưới đường cầu giữa những mức này Đó là diện tích (a+b) và
bằng $5
Hình 7.3 Xác định thặng dư tiêu dùng cho hàng hóa công
16
Các phương pháp suy ra WTP cho
việc cải thiện chất lượng môi trường
Có 4 cách cơ bản để tìm ra WTP cho việc cải
thiện chất lượng môi trường Chúng đo lường
thay đổi thặng dư tiêu dùng khi chất lượng môi
trường thay đổi
• Chi phí ngăn ngừa
• Đánh giá hưởng thụ
• Thị trường đại diện
• Đánh giá ngẫu nhiên
Trang 917
• Ví dụ: Làm thế nào đánh giá giá trị giảm tiếng ồn giao
thông
– Cách 1: Chi phí ngăn ngừa
• Lắp thiết bị cách ly, lắp kiếng cửa sổ dày gấp
đôi, trồng cây quanh vườn,
– Cách 2: Đánh giá hưởng thụ
• Thay đổi giá nhà do thay đổi đặc điểm môi
trường
– Cách 3: Đánh giá ngẫu nhiên
• Thực hiện cuộc khảo sát và hỏi người dân giá
sẵn lòng trả để giảm tiếng ồn cho nhà họ
Phương pháp này có thể đánh giá giá trị bất cứ
tài nguyên môi trường nào nếu nó có thể mô tả
được chính xác
18
Phương pháp Chi tiêu ngăn ngừa
• Ô nhiễm nước và không khí có ảnh hưởng đến sức
khoẻ Người ta thường chi tiêu ngăn ngừa để tránh
bệnh
Ví dụ: mua máy lọc không khí để giảm tác động của
sương mù gây bệnh hen suyễn
• Phân tích kinh tế có thể tính chi phí ngăn ngừa dựa
trên dữ liệu thị trường máy lọc không khí Các bước
phân tích có thể như sau:
1 Thu thập dữ liệu thị trường máy lọc không khí ở 2
thành phố - một có rất nhiều sương mù và thành phố
kia không có
2 Ước lượng đường cầu thị trường máy lọc không khí
ở 2 thành phố
3 Sử dụng đường cầu để tính lợi ích giảm sương mù
bằng cách đo lường chênh lệch giữa giá sẵn lòng trả
cho máy lọc không khí trong trường hợp có và không
có sương mù
Trang 1019
Hình 7.4: Sử dụng chi tiêu ngăn ngừa để tính WTP cho giảm sương mù
20
Phương pháp đánh giá hưởng thụ
• Các bước thực hiện phương pháp:
– Xác định và đo lường các đặc tính môi trường
– Xây dựng hàm giá hưởng thụ
– Thu thập số liệu chuỗi thời gian hoặc số liệu dạng
bảng
– Sử dụng phân tích hồi qui bội để đánh giá giá trị
biến số môi trường
– Xây dựng đường cầu cho chất lượng môi trường
– Tính thay đổi thặng dư tiêu dùng từ thay đổi các
mức chất lượng môi trường
Trang 1121
Hình 7.5: Xây dựng đường cầu hưởng thụ cho chất lượng không khí
22
Thị trường đại diện_
Phương pháp chi phí du hành
• Chi phí du hành có thể làm đại diện cho cái giá mà
con người phải trả để hưởng thụ cảnh quan môi
trường=> xây dựng đường cầu cho các cảnh quan
này
• Các bước thực hiện phương pháp:
– Lấy mẫu khách du lịch đến các địa điểm thiên
nhiên khác nhau
– Sử dụng kỹ thuật hồi qui để ước lượng đường cầu
giải trí cho từng địa điểm Đường cầu có biến số
lượng là tổng số khách viếng thăm và biến giá là
chi phí du hành
– So sánh các đường cầu để thấy được tác động của
chất lượng môi trường cao hơn
Trang 1223
Hình 7.6: Ước lượng chi phí du hành cho lợi ích của việc
giảm mật độ tảo biển
24
Phê bình phương pháp chi phí du hành
• Chuyến đi đa mục tiêu
• Hữu dụng/phi hữu dụng từ việc di chuyển
• Thiên lệch lấy mẫu trong khảo sát
• Lợi ích của người không sử dụng
Trang 1325
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
• Các bước thực hiện:
– Nhận dạng và mô tả các đặc tính chất lượng môi
trường cần đánh giá
– Nhận dạng đối tượng cần hỏi, bao gồm cả quá
trình lấy mẫu để chọn người trả lời
– Thiết kế bảng phỏng vấn và tiến hành khảo sát
thông qua phỏng vấn trực tiếp, bằng điện thoại
hoặc gửi thư, hoặc thảo luận nhóm
– Phân tích kết quả và tổng hợp các câu trả lời cá
nhân để ước lượng giá trị cho nhóm bị ảnh
hưởng bởi sự thay đổi môi trường
– Sử dụng ước lượng WTP trong phân tích chi phí
lợi ích => đưa vào như lợi ích ròng
26
Phê bình phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
• Đặc tính giả định
• Động lực nói không đúng giá sẵn lòng trả
• Các vấn đề thực tiễn
Trang 1427
Nhận xét các phương pháp đánh giá giá trị lợi ích
môi trường
Giá sẵn lòng trả và giá sẵn lòng chấp nhận
Để định giá chất lượng không khí tốt hơn, chúng
ta có thể hỏi hai cách:
• hoặc là người ta sẵn lòng trả bao nhiêu tiền cho
một cải thiện nhỏ hoặc là họ sẽ phải nhận bao
nhiêu để đền bù cho họ vì một sự sụt giảm nhỏ
trong chất lượng không khí
• Giá sẵn lòng chấp nhận (WTA) không bị hạn chế
bởi thu nhập của một người như giá sẵn lòng trả
(WTP)
28
Những giá trị không sử dụng
• Khi người ta sử dụng môi trường, họ đánh giá
được giá trị sử dụng (use value) của chúng
• Nhưng con người cũng sẵn lòng trả cho một số giá
trị không sử dụng (nonuse values)
– Giá trị nhiệm ý (option value) là số tiền một
người sẵn lòng trả để bảo tồn quyền lựa chọn
có thể hưởng thụ một tiện nghi môi trường nào
đó trong tương lai
– Giá trị hiện hữu (existence value), là sự sẵn
lòng trả tiền chỉ để giúp bảo tồn sự tồn tại của
một tiện nghi môi trường nào đó
Nhận xét các phương pháp đánh giá giá trị lợi ích
môi trường
Trang 1529
• Giá trị lưu truyền (bequest value) dành cho các
thế hệ tương lai
• Giá trị hỗ trợ (stewardship value): một giá trị
không nhất thiết có liên quan đến việc sử dụng
môi trường của con người, nhưng đúng hơn là để
duy trì sự lành mạnh của môi trường để tất cả mọi
sinh vật có thể sử dụng liên tục
Một trong những lý do mà các nghiên cứu đánh
giá ngẫu nhiên đã trở thành thông dụng hơn là
các câu hỏi có thể được soạn sao cho có thể đạt
tới những giá trị không sử dụng này