1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 3 lợi ích và chi phí, cung và cầu (môn kinh tế môi trường)

12 584 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 355,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Giá trị của một món hàng đối với một người bằng số tiền mà người đó sẵn lòng trả để có nó.. 9 • Đường tổng cầu đối với một hàng hoá thị trường là tổng theo trục hoành các đường cầu

Trang 1

1

Chương 3

Lợi ích và Chi phí, Cung và Cầu

A MỤC TIÊU CỦA BÀI

• Hiểu được các khái niệm và định nghĩa trong bài

để ứng dụng vào phân tích những tác động môi

trường và các chính sách môi trường

• Phân biệt được khái niệm biên và tổng

• Hiểu được nguyên tắc cân bằng biên để tiết

kiệm chi phí trong sản xuất hoặc giảm ô nhiễm

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG

– Lợi ích và chi phí: những khái niệm cơ bản để

phân tích những tác động và các chính sách về

môi trường

– Phương pháp tiếp cận sự vật: sự đánh đổi (hoặc

làm cân bằng)

– Các hoạt động kinh tế, kể cả các hoạt động môi

trường, đều có hai mặt: giá trị (Lợi ích) và chi

phí

– Chúng ta sẽ đo lường những chi phí và lợi ích

đánh giá sự đánh đổi

Trang 2

3

Giá sẵn lòng trả – Một khái niệm cơ bản trong kinh tế học là các

cá nhân có những ý thích riêng về hàng hóa và

dịch vụ

– Giá trị của một món hàng đối với một người là

những gì người đó sẵn lòng và có thể hi sinh

(chịu đánh đổi) vì nó Sự hi sinh ở đây ám chỉ

sức mua (purchasing power)

=> Giá trị của một món hàng đối với một người

bằng số tiền mà người đó sẵn lòng trả để có nó

4

– Giá sẵn lòng trả phụ thuộc:

• Ý thích cá nhân

• Khả năng trả tiền (thu nhập)

– Đặc điểm của giá sẵn lòng trả (GSLT):

GSLT giảm dần theo số đơn vị tiêu thụ

tăng thêm

Trang 3

5

Phân biệt khái niệm Tổng và Biên

• GSLT biên mô tả mức GSLT thêm cho một

đơn vị tiêu thụ thêm

• GSLT biên = chiều cao của hình chữ nhật hoặc

chiều cao của đường cong trên bất kỳ đơn vị nào

được chọn

• Tổng GSLT cho một số lượng tiêu thụ nào đó là

tổng số tiền mà người ta sẵn lòng trả cho số

lượng tiêu thụ đó

• Tổng GSLT = diện tích dưới đường cong tính từ

mức 0 đến số lượng được tiêu thụ

Trang 4

7

Đường cầu/SLTT biên

• Đường cầu cá nhân cho thấy số lượng của một mặt

hàng hay dịch vụ mà cá nhân đó yêu cầu ở một mức

giá nhất định

• Hàm số cầu: QD = α – ßP (hàm cầu thuận)

Hệ số cắt α : số lượng cầu khi P=0

Độ dốc ß = Q/ P

Vd: hàm cầu về táo: QD = 10- 2P

• Qui ước trong kinh tế học: đường cầu của hàng hoá

có giá ở trục tung và số cầu ở trục hoành Do đó

hàm số trên thường được viết dưới dạng nghịch đảo

8

Đường cầu/GSLT biên

Đường cầu nghịch đảo: P = α/ß – (1/ ß)QD

=> P = 5 – 0.5QD

• Đường cầu của táo là đường thẳng, nhưng trong

thực tế nó có thể là đường cong

• Khi số cầu của một hàng hóa hay dịch vụ

(HHDV) tăng lên khi thu nhập tăng, ta gọi hàng

hóa đó là hàng hóa bình thường Chất lượng

môi trường là một hàng hóa bình thường

• Có thể ứng dụng ý tưởng đường cầu vào tài sản

môi trường

Trang 5

9

• Đường tổng cầu đối với một hàng hoá thị trường là tổng

theo trục hoành các đường cầu của tất cả các cá nhân ở

trong một vùng địa lý nào đó

• Qui tắc để vẽ đường tổng cầu của các cá nhân là

chọn một mức giá nào đó rồi cộng các mức cầu ở

mức giá ấy

• Ví dụ: tổng hợp các đường cầu cá nhân tính theo

đại số:

QD= 10 – 2P (của Alice)

QD= 5 – P (của Bruce)

Đường tổng cầu: QD= 15 – 3P

Đường tổng cầu nghịch đảo là: P = 5 – QD/3

Trang 6

11

Lợi ích

• Lợi ích là sự tăng thỏa dụng Lợi ích mà một người

có được từ một vật gì đó sẽ bằng với số tiền mà họ

sẵn lòng trả cho vật đó

• Như vậy lợi ích = giá trị = tổng giá sẵn lòng trả nên

lợi ích được đo bằng diện tích nằm dưới đường cầu

• Có thể dùng các đường cầu thông thường để xác

định lợi ích của việc tạo ra nhiều thứ khả dụng cho

con người

• Đây là logic cơ bản làm nền tảng cho phần lớn kinh

tế học môi trường

12

Hình 3-4: GSLT và Lợi ích

Quantity

q

b a

2 q

Trang 7

13

Ưu nhược điểm của logic trên

• Ưu điểm

– Giải thích được cách tính giá trị của sự thiệt hại do môi

trường bị suy thoái

– Giải thích được giá trị tác động của những chương trình

và chính sách môi trường

• Nhược điểm:

– Nhu cầu (lợi ích) về môi trường rất khó đo lường

– Đường cầu bị ảnh hưởng rất mạnh bởi khả năng trả tiền

và sự sẵn lòng trả cho vật gì đó và đường cầu cũng có

thể thay đổi theo thời gian

– Vì vậy ta cần thận trọng khi dùng đường cầu để đo

lường lợi ích thật sự của các hành động về môi trường

Chi phí

• Một số khái niệm về chi phí:

– Chi phí kế toán: chi phí bằng tiền để có được các đầu

vào sản xuất và được ghi vào sổ kế toán

– Chi phí ẩn: chi phí thật sự nhưng không được ghi vào

sổ kế toán

– Chi phí cơ hội: đối với xã hội thì chi phí của một đầu

vào cụ thể là số tiền kiếm được trong cách sử dụng

khác tốt nhất

Trang 8

15

Chi phí cơ hội

• Chi phí cơ hội (CPCH) để sản xuất một sản phẩm (SP) là

giá trị tối đa của các SP khác lẽ ra đã được sản xuất nếu ta

không sử dụng những nguồn lực để làm ra SP được chọn

• Khái niệm CPCH thích hợp trong bất kỳ tình huống nào mà

người ta phải ra một quyết định về việc sử dụng các nguồn

lực sản xuất cho mục đích này thay vì mục đích kia

• Trong thực tế , để đo lường CPCH, người ta tính tổng giá trị

của tất cả các đầu vào đã sử dụng trong sản xuất và chúng

phải được đánh giá thật chính xác Nếu thị trường bị biến

dạng, ta phải sử dụng giá mờ (shadow price) để đo lường

CPCH

16

Đường chi phí

0 1

Quantity of output

10

2 3 4 5 6 5

15 20 25 30

0 1

Quantity of output

10

2 3 4 5 6 5

15 20 25 30 35

a

Trang 9

17

Chi phí biên và tổng chi phí

• Chi phí biên: lượng chi phí tăng thêm khi sản

xuất thêm một đơn vị SP Nó được đo bằng

chiều cao của đường chi phí biên (đường MC)

• Tổng chi phí (biến đổi) là chi phí sản xuất ra

tổng số lượng SP Nó được đo bằng diện tích

dưới đường chi phí biên (MC) tính từ điểm gốc

đến số lượng cần tính

Chi phí biên và Cung, Tổng Cung

• Chi phí sản xuất biên là một yếu tố quan trọng

trong việc xác định hành vi cung cấp của các

công ty trong trường hợp cạnh tranh

• Đường chi phí biên của một công ty cạnh tranh

là đường cung của nó, chỉ ra số lượng hàng hóa

mà công ty sẽ cung ở những mức giá khác nhau

Trang 10

19

Chi phí biên và Cung, Tổng cung

• Đường tổng cung của các công ty sản xuất cùng loại sản

phẩm là tổng các đường cung của các công ty đó theo

trục hoành

20

Công nghệ

• Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hình dạng

của các hàm số chi phí biên là công nghệ của

quá trình sản xuất

• Nói đến công nghệ là nói đến những năng lực

sản xuất vốn có của các phương pháp và máy

móc đang được sử dụng

• Số lượng SP một xí nghiệp có thể sản xuất

từ một tập hợp các đầu vào nhất định sẽ

phụ thuộc vào các năng lực về kỹ thuật và

con người vốn có trong những đầu vào này

Trang 11

21

Công nghệ (tt)

• Các đường chi phí biên rất khác nhau (dù cùng

ngành hay khác ngành)

• Khái niệm công nghệ có tầm quan trọng rất lớn

trong kinh tế học môi trường sự thay đổi công

nghệ giúp tìm ra những cách sản xuất hàng hóa

và dịch vụ có ít tác dụng phụ về môi trường hơn

và giúp xử lý tốt hơn các chất thải sản xuất còn dư

lại

• Tiến bộ kỹ thuật có thể làm hạ thấp đường chi phí biên =>

làm giảm tổng chi phí sản xuất

• Nó thường đòi hỏi việc nghiên cứu và phát triển (R&D)

Trang 12

23

Nguyên tắc cân bằng biên

• Nếu bạn có nhiều nguồn để sản xuất một

SP nào đó và

sản xuất một lượng nhất định của SP đó,

nguồn như thế nào để cho chi phí biên

của các nguồn bằng nhau

24

• Hướng phân phối:

Giảm sản lượng ở nguồn có chi phí biên cao và tăng sản

lượng ở nguồn có chi phí biên thấp  giảm tổng chi phí

của hai nguồn

Quantity produced

in Plant A

12

50

MC A

MCB

8

a

b c

Quantity produced

in Plant B

Ngày đăng: 05/12/2016, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-4: GSLT và Lợi ích - Chương 3 lợi ích và chi phí, cung và cầu (môn kinh tế môi trường)
Hình 3 4: GSLT và Lợi ích (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w