3 Một thách thức quan trọng đối với phân tích cpli là làm thế nào định giá cho những chi phí và lợi ích không có giá cả thị trường.. Nếu không xác định được chính xác MD và MAC th
Trang 11
Chương 6 Phân tích Lợi ích-Chi phí
A MỤC TIÊU CỦA BÀI
Sau khi học xong bài này, người học có thể:
• Hiểu được vai trò của phân tích CP_LI (CBA)
trong việc ra quyết định
• Mô tả các bước của một CBA
• Hiểu được tầm quan trọng của chiết khấu trong
CBA
• Phân biệt được CBA với phân tích hiệu quả chi
phí (CEA)
2
B NỘI DUNG BÀI GIẢNG
• Phân tích lợi ích chi phí dành cho khu vực công và
đánh giá giá trị xã hội, trong khi phân tích lãi lỗ
dành cho doanh nghiệp tư nhân
• Hai khác biệt quan trọng:
- Phân tích cpli là công cụ giúp đưa ra các quyết
định công dựa trên quan điểm xã hội thay vì quan
điểm của một doanh nghiệp
- Nó dựa trên sự đánh giá về mặt xã hội tất cả các
đầu vàovà đầu ra liên quan đến dự án dù cho chúng
có được trao đổi trên thị trường tư nhân hay không
Trang 2
3
Một thách thức quan trọng đối với
phân tích cpli là làm thế nào định giá cho
những chi phí và lợi ích không có giá cả
thị trường
Các kỹ thuật phân tích cpli bắt đầu
bằng những giá trị tư nhân và tính toán
các giá trị xã hội khi có sự chênh lệch
giữa hai giá trị này
4
Các bước của một phân tích chi phí-lợi ích
1 Xác định rõ dự án hoặc chương trình, bao
gồm qui mô và viễn cảnh nghiên cứu
2 Mô tả theo định lượng các đầu vào và
đầu ra của chương trình
3 Ước tính các chi phí và lợi ích xã hội của
các đầu vào và đầu ra này
4 So sánh những lợi ích và chi phí này
Trang 35
1 Qui mô và viễn cảnh của một dự án ptcpli
• Trước hết xác định phạm vi nghiên cứu là cấp quốc
gia, vùng hay địa phương, kế đó là mô tả chi tiết
các yếu tố chính của chương trình: địa điểm, thời
gian, các nhóm liên quan, mối liên kết với các
chương trình khác
• Có hai loại chương trình môi trường cần thực hiện
ptcpli:
- Các dự án vật chất liên quan đến việc sản xuất
trực tiếp các dịch vụ công như nhà máy xử lý rác,
lò đốt chất thải độc hại, mua đất để bảo tồn
- Các chương trình quản lý nhằm mục đích thi
hành luật và qui định về môi trường, như các tiêu
chuẩn kiểm soát ô nhiễm, lựa chọn công nghệ,
6
• Làm thế nào xác định qui mô của dự án?
Qui mô có hiệu quả xã hội làm tối đa lợi ích xã
hội ròng từ dự án Lợi ích xã hội ròng tối đa khi
MAC = MD
Tấn phát thải
Hình 6-1: Qui mô hiệu quả xã hội của một dự án công
Trang 47
• Làm thế nào để biết một mức thải nào đó là
đạt hiệu quả xã hội?
Nếu không xác định được chính xác MD và
MAC thì phải phân tích độ nhạy của các kết
quả bằng cách tính lại các chi phí và các lợi
ích tại mức cao hơn và thấp hơn mức mục
tiêu đã lựa chọn: điều này có nghĩa là phải
tính lợi ích xã hội ròng của những chương
trình với các mức phát thải khác nhau để xác
định xem mức nào tối đa hoá lợi ích ròng
8
2 Mô tả đầu vào và đầu ra
- Vấn đề thời gian là quan trọng: vì các dự
án môi trường thường kéo dài qua nhiều
năm
- Phải dự đoán các giá trị cho từng năm
trong suốt vòng đời của dự án
3 Đo lường lợi ích và chi phí
Đo lường lợi ích và chi phí bằng tiền Phải
dựa vào các giá trị thị trường và phi thị
trường
Trang 59
4 So sánh lợi ích và chi phí
+ Tính lợi ích ròng của dự án hoặc chương trình
Lợi ích ròng là phần chênh lệch giữa tổng lợi ích
và tổng chi phí Tổng lợi ích là tổng thiệt hại
được giảm đi (diện tích nằm dưới đườg MD), và
tổng chi phí là tổng chi phí xử lý phải chịu (diện
tích nằm dưới đường MAC)
+ Nếu dự án kéo dài hơn 1 năm => phải chiết khấu các
chi phí và lợi ích tương lai trước khi tính lợi ích
ròng
+ Nếu có nhiều hơn 1 dự án cùng đạt mục tiêu =>
chọn dự án đem lại lợi ích ròng lớn nhất, trong điều
kiện ràng buộc về ngân sách của chính phủ
10
•
Chi phí 1.236 triệu đô
Tuân thủ tư nhân
Giám sát và thực thi công cộng 96
Lợi ích gia tăng cho những người giải trí từ
chất lượng nước được cải thiện
1.892
Thiệt hại nông nghiệp được giảm bớt 382
Tỉ số lợi ích-chi phí 1,8 + a
Ví dụ về cách tính lợi ích ròng:
Chương trình kiểm soát chất thải của các nhà máy giấy
Trang 611
• Có một vấn đề quan trọng về tỉ số cpli:
Qui mô hiệu quả xã hội của dự án được
cho là thích hợp nhất không phải là qui
mô có tỉ số lợi ích-chi phí cao nhất (Xem
Hình 6-1)
• Lợi ích ròng là quan trọng đối với xã hội
chứ không phải là tổng lợi ích Tỉ số licp
chỉ nói lên rằng lợi ích lớn hơn chi phí
12
Xử lý bậc cao 100 50 20 20 20 20
Xử lý thông thường 50 25 15 15 15 15
Bảng 6-1: Lợi ích và chi phí của 3 phương án nâng cấp hệ
thống xử lý nước thải đô thị
Xử lý thông thường 0 50 50 50 50 50
Lợi ích (triệu đô la/năm) Chi phí (triệu đô la/năm)
Qui tắc nào để lựa chọn một phương án?
Trang 713
• Khi chi phí và lợi ích khác nhau theo thời gian,
phải chiết khấu trước khi tính tổng và so sánh
• Công thức chiết khấu tổng quát:
Giá trị hiện tại = m/(1 + r) t
m là giá trị ở một thời điểm tương lai, r là lãi
suất, và t là thời điểm phát sinh giá trị tương
lai
* Nếu một dự án kéo dài mãi mãi, công thức tính
giá trị hiện tại là PV = m/r
Ví dụ: áp dụng chiết khấu cho các phương án xử
lý nước thải Ta phải tính lợi ích ròng cho mỗi
năm, sau đó chiết khấu về năm 0 để từ đó tính
dòng lợi ích ròng của dự án
14
Xử lý bậc cao -100 0 30 50 60 60
Xử lý thông thường -50 25 35 35 35 35
Bảng 6-2: Lợi ích ròng của 3 phương án nâng cấp hệ thống
xử lý nước thải đô thị
PV
Xử lý bậc cao -100 0 27,2 43,1 49,3 47,0 66,7
Xử lý thông thg -50 23,8 31,7 30,2 28,7 27,4 92,0
Xử lý sơ cấp -15 4,7 9,0 8,6 8,2 7,8 23,5
Giá trị hiện hành của lợi ích ròng (triệu đô/năm)
Giá trị hiện tại của lợi ích ròng (triệu đô/năm)
r =5%
Trang 815
• Phân tích độ nhạy
Để xem khi thay đổi giả định thì kết quả
phân tích cpli thay đổi như thế nào
Ví dụ vừa rồi có 2 giả định:
1 Suất chiết khấu là 5%
2 Dự án kết thúc vào thời điểm 5 năm sau
khi hoàn tất việc xây dựng
Nếu thay đổi giả định thì thứ hạng của các
phương án có thể thay đổi
16
Chi phí ($)
Lợi ích ($)
Lợi ích ròng ($) Chương trình 1 TP 1.000.000 2.000.000 1.000.000
Chương trình 2 TP
• Vai trò của ngân sách chính phủ và lựa chọn nhiều
phương án
Phân bổ nguồn lực sao cho lợi ích ròng sinh
ra từ tổng ngân sách là tối đa
Trang 917
• Lựa chọn suất chiết khấu
Chiết khấu là cách tính tổng của một dòng lợi ích ròng
trong tương lai thành giá trị tương đương ở hiện tại
Trong nhiều dự án, giá trị này phụ thuộc rất lớn vào
suất chiết khấu được lựa chọn
Cần phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực để áp
dụng vào việc tính chi phí và lợi ích theo thời gian
- Lãi suất danh nghĩa: quan sát được trên thị trường
- Lãi suất thực: lãi suất danh nghĩa đã được điều chỉnh
lạm phát
Vì có nhiều tranh cãi về suất chiết khấu, các cơ quan
khu vực công cũng lựa chọn suất chiết khấu theo cách
khác nhau Để giảm thiểu sự khác nhau về suất chiết
khấu được lựa chọn, chính phủ thường chỉ định một
suất chiết khấu chính thức cho các cơ quan áp dụng
18
Năm
Suất chiết khấu
Trang 1019
Hình 6.2 cho thấy tác động của suất chiết khấu
qua thời gian
Thời điểm xảy ra lợi ích và chi phí càng xa hiện
tại thì giá trị hiện tại của chúng càng nhỏ
Một nguyên nhân mà các nhà môi trường nhìn
chiết khấu một cách ngờ vực là chiết khấu làm
giảm đi những thiệt hại xảy ra trong tương lai
do những hoạt động kinh tế hiện nay gây ra
Trong điều kiện chiết khấu chứa đựng sự không
chắc chắn khi đánh giá những tác động môi
trường dài hạn, cần sử dụng thêm tiêu chí khả
năng bền vững để đánh giá dự án
20
• Vấn đề phân phối trong phân tích licp
Liên quan đến việc ai nhận được lợi ích và ai phải chịu
chi phí => khái niệm công bằng
• Công bằng ngang: đối xử như nhau với các cá nhân có
cùng một hoàn cảnh, thường là nói về thu nhập
Cá nhân A Cá nhân B Cá nhân C
Thiệt hại môi trường
giảm ($/năm)
Chi phí giảm ô nhiễm
($/năm)
• Công bằng dọc: đối xử khác nhau với các cá nhân có thu
nhập khác nhau
Trang 1121
Bảng 6-3: Công bằng dọc
Cá nhân A Cá nhân B Cá nhân C Thu nhập 5.000 20.000 50.000
Chương trình 1
Thiệt hại giảm 150 (3,0) 300 (1,5) 600 (1,2)
Chi phí xử lý 100 (2,0) 100 (0,5) 100 (0,2)
Chênh lệch 50 (1,0) 200 (1,0) 500 (1,0)
Chương trình 2
Thiệt hại giảm 150 (3,0) 1.400 (7,0) 5.500 (11,0)
Chi phí xử lý 100 (2,0) 800 (4,0) 3.000 (6,0)
Chênh lệch 50 (1,0) 600 (3,0) 2.500 (5,0)
Chương trình 3
Thiệt hại giảm 700 (14,0) 2.200 (11,0) 3.000 (6,0)
Chi phí xử lý 300 (6,0) 1.000 (5,0) 1.500 (3,0)
Chênh lệch 400 (8,0) 1.200 (6,0) 1.500 (3,0)
* Các con số trong bảng biểu diễn giá trị bằng tiền hàng năm Các con số
trong ngoặc cho biêt tỉ lệ phần trăm trên thu nhập
Các chương trình và chính sách có tác động
cân đối, thụt lùi, và tiến bộ
22
Sự không chắc chắn
• Khi áp dụng phân tích licp cho tài nguyên thiên
nhiên và môi trường, chúng ta dự báo những sự
kiện sẽ xảy ra rất xa trong tương lai không biết
chắc chắn về chi phí và lợi ích tương lai: kết quả
của tương lai có tính xác suất
• Nếu biết xác suất của các sự kiện có thể xảy ra
trị số trung bình của các sự kiện ước tính chi
phí và lợi ích dựa trên trị số trung bình này
• Nếu không biết xác suất của các sự kiện có thể
xảy ra thì phải tiến hành phân tích tình huống
• Nhưng không phải lúc nào cũng dựa trên giá trị
dự kiến để làm cơ sở cho quyết định, đặc biệt đối
với những trường hợp chỉ xảy ra một lần
Trang 1223
Lợi ích ròng Xác suất Lợi ích ròng Xác suất
500.000 0,475 500.000 0,99
300.000 0,525 -10.000.000 0,01
Giá trị kỳ vọng 395.000 Giá trị kỳ vọng 395.000
Trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường ta nên có
thái độ ác cảm với rủi ro để tránh những thiệt hại
không thể đảo ngược được
24
Phân tích hiệu quả chi phí
• Một dự án hay chính sách có hiệu quả về
mặt chi phí là dự án/ chính sách giúp đạt
được một mức lợi ích nhất định với chi phí
thấp nhất so với các dự án/chính sách khác
Trang 1325
Bảng 6-5: Hiệu quả chi phí của các phương án giảm thiểu
nồng độ phốt pho trong Vịnh Quinte, Hồ Ontario
Nguồn: Lấy từ uỷ ban kế hoạch hành động Vịnh Quinte, “Discussion
Paper”, September 1989
Phương án Chi phí làm giảm
($1.000) mỗi µg P/L nước
- Xử lý bậc cao tại các nhà máy xử lý nước thải
- Xử lý nước thải từ các nhà máy xử lý nước
- Giảm lượng phốt pho trong đầu vào nông nghiệp
- Xử lý phèn đối với bùn trong hồ
- Dẫn 20 km 2 nước hồ Ontario về phía bắc vịnh
- Dẫn 35 km 2 nước hồ Ontario về phía bắc vịnh
$1.078
98 2.033 2.000 1.104
978
26
Phân tích tác động môi trường
• Phân tích tác động môi trường (EIA) là nhận dạng
và nghiên cứu tất cả những tác động môi trường
quan trọng phát xuất từ một đường lối hành động
• Nhiều quốc gia có luật môi trường đòi hỏi phải có
phân tích tác động môi trường khi xét duyệt các
chương trình và dự án công quan trọng, cũng như
các dự án tư trong một số trường hợp
• Đây thường là công việc của các nhà khoa học tự
nhiên
• Các nhà kinh tế cũng đóng một vai trò riêng trong
EIA
Trang 1427
Giá trị sử dụng Giá trị không sử dụng
Sử dụng
thực tế
Giá trị lựa chọn
Cho người khác Tồn tại
Vị tha Lưu truyền
Tổng giá trị kinh tế
28
TEV (của hệ thống san hô)
Giá trị sử
dụng trực tiếp
Sử dụng cho
tiêu dùng
•Khai thác san
hô
•Vỏ sò
Sử dụng không
cho tiêu dùng
•Lặn
•Giải trí
Giá trị sử dụng gián tiếp
•Ngăn sóng bão
•Xử lý nước thải
•Vùng đệm bảo vệ cá con
•Chuỗi thức ăn
Giá trị nhiệm
ý
•Sử dụng trực tiếp
•Sử dụng gián tiếp
Giá trị tồn tại
•Đa dạng sinh học
•Tiện nghi giải trí
Giá trị lưu truyền
•Đa dạng sinh học
•Tiện nghi giải trí
Nguồn: Campbell (2003, tr.267)
Trang 1529
Tổng giá trị kinh tế (TEV)
• TEV của một tài sản môi trường được chia thành: giá
trị sử dụng và không sử dụng
• Giá trị sử dụng liên quan đến việc sử dụng thực tế
hàng hóa đang xem xét (ví dụ, một chuyến đi tới một
công viên quốc gia), việc sử dụng đã được hoạch định
(một chuyến đi được hoạch định trong tương lai) hoặc
sự sử dụng có thể xảy ra
30
• Giá trị không sử dụng liên quan đến giá sẵn lòng
trả để một hàng hóa nào đó vẫn tồn tại dù không
sử dụng
– Giá trị tồn tại là giá sẵn lòng trả để giữ một
hàng hóa tồn tại dù cho người định giá không
thật sự sử dụng hoặc hoạch định sử dụng cho
người đó hoặc bất kỳ ai khác Động cơ có thể là
do sự quan tâm đến chính tài sản đó (ví dụ, một
loài bị đe dọa) hoặc do người định giá cảm thấy
có trách nhiệm nào đó đối với tài sản
– Giá trị vị tha là khi người định giá quan tâm
đến hàng hóa đang xem xét nên có sẵn cho
những người khác ở thế hệ hiện tại sử dụng
– Giá trị lưu truyền là khi người định giá quan
tâm đến sự sử dụng của các thế hệ tương lai