1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 12 thuế thải (lệ phí thải) và trợ cấp giảm thải (môn kinh tế môi trường)

11 716 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 368,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đối với các xí nghiệp cạnh tranh, mức độ giảm thải phụ thuộc: – mức thuế cao hay thấp – Hàm chi phí giảm thải biên dốc hay thoải • So sánh thuế thải và tiêu chuẩn thải: thuế làm cho

Trang 1

1

Chương 12 Thuế thải (lệ phí thải)

và Trợ cấp giảm thải

A MỤC TIÊU CỦA BÀI

Sau khi học xong bài này, người học có thể:

• Hiểu được các khái niệm, định nghĩa trong bài

• Hiểu được cách ứng xử của doanh nghiệp khi bị áp thuế thải

• Trình bày được cách xác định mức thuế có hiệu quả xã hội

• Phân biệt được khái niệm chi phí tư nhân và chi phí xã hội

• Phân biệt được trường hợp đánh thuế chất thải đồng nhất và

thuế không đồng nhất (theo vùng)

• Đánh giá chính sách này qua các tiêu chí: hiệu quả chi phí, tạo

động cơ đổi mới công nghệ, thực thi chính sách

• Hiểu được tác động phân phối của chính sách thuế chất thải

• Hiểu được sự khác biệt giữa chính sách thuế thải và trợ cấp

giảm thải

2

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG

• Thuế và trợ cấp (thường áp dụng ở Âu châu)

• Thuế phát thải (lệ phí thải): là tiền thuế đánh

trên mỗi đơn vị phát thải (Ví dụ thuế carbon trên

nhiên liệu để giảm thải CO2)

• Cốt lõi của phương pháp thuế là tạo ra động cơ

khuyến khích kinh tế để chính các đối tượng gây

ô nhiễm tự tìm cách giảm thải tốt nhất cho mình

• Khi có thuế phát thải thì các xí nghiệp sẽ ứng xử

như thế nào?

Trang 2

3

Tính toán kinh tế cơ bản của thuế phát thải

Đánh thuế thải 100$/tấn/tháng Tổng chi phí giảm ô nhiễm là

nhỏ nhất ở mức thải 25 tấn/tháng

4

Tổng chi phí là tối thiểu ở mức thải 25 tấn/tháng Đó là điểm mà

đường thuế cắt đường MAC Diện tích a chỉ tiền thuế, diện tích b là

chi phí giảm ô nhiễm

Tổng chi phí tuân thủ thuế thải của tư nhân là tổng của

chi phí giảm thải và tiền thuế phải nộp ( a+b )

Trang 3

5

• Chủ thể gây ô nhiễm tối thiểu hoá tổng chi phí

riêng của họ bằng cách giảm thải tới khi mức

thuế bằng với chi phí giảm thải biên của họ

(MAC = t)

• Chính sách này có tác dụng đối với các xí nghiệp

cạnh tranh hơn là các xí nghiệp độc quyền

• Đối với các xí nghiệp cạnh tranh, mức độ giảm

thải phụ thuộc:

– mức thuế cao hay thấp

– Hàm chi phí giảm thải biên dốc hay thoải

• So sánh thuế thải và tiêu chuẩn thải: thuế làm

cho xí nghiệp tốn kém hơn tiêu chuẩn Tiêu

chuẩn thải cho phép dịch vụ môi trường miễn

phí

6

Mức thuế hiệu quả xã hội

• Nếu biết hàm thiệt hại biên và chi phí giảm thải

biên, nên đặt mức thuế sao cho nó sinh ra mức

thải hiệu quả

• Phân biệt chi phí tư nhân và chi phí xã hội

– Chi phí tư nhân gồm chi phí giảm thải + tiền thuế

– Chi phí xã hội chỉ tính nguồn lực thật sự được sử dụng

để đạt mục tiêu môi trường (tức chi phí giảm thải),

không tính tiền thuế vì thuế là khoản thanh toán

chuyển giao nên không phải là chi phí thật của xã hội

• Lợi ích xã hội ròng của một chính sách bằng tổng

thiệt hại giảm được trừ đi chi phí xã hội (chi phí

giảm thải)

Trang 4

7

• Thuế phát thải bị chỉ trích khi tính một mức

thuế cho tất cả các mức phát thải nên người ta

điều chỉnh bằng chính sách thuế thải hai

phần: một lượng phát thải ban đầu sẽ không

tính thuế, chỉ tính thuế khi phát thải vượt mức

cho phép

• Nếu không biết hàm thiệt hại biên: dùng

phương pháp đánh giá áng chừng liên tiếp để

tìm ra mức thuế đúng trong dài hạn Cần thận

trọng với phương pháp này

8

Cân bằng hiệu quả xã hội đạt được với mức thuế bằng 100$/tấn

Đây là mức “giá” mà MD=MAC Chi phí tư nhân là tiền thuế

(a+b+c+d) cộng chi phí giảm ô nhiễm (e) Chi phí xã hội là chi

phí giảm ô nhiễm (e) Lợi ích ròng của công cụ thuế là phần thiệt

hại được giảm (e+f) – chi phí giảm ô nhiễm (e) = diện tích f

Trang 5

9

Thuế phát thải và tính hiệu quả chi phí

• Việc áp đặt một mức thuế phát thải sẽ tự

động thoả mãn nguyên tắc cân bằng biên vì

các nguồn thải sẽ đặt mức thuế bằng với

đường MAC của họ Các đường MAC sẽ

được làm bằng nhau qua tất cả các nguồn

10

Hình 12.3: Thuế thải là hiệu quả chi phí

Mức thuế như nhau 200$/kg carbon monoxit là hiệu

quả chi phí Cả hai nhà máy đều đặt mức thuế bằng với

đường MAC của họ Nhà máy H giảm thải xuống còn

80 kg; nhà máy L giảm còn 20 kg/tháng

Trang 6

11

Thuế phát thải và hỗn hợp chất phát thải không đồng nhất

• Những phân tích trước đây được dựa trên giả định

là hỗn hợp chất phát thải từ các nguồn là đồng nhất:

chúng có cùng tác động biên đến chất lượng môi

trường xung quanh

• Trên thực tế, hỗn hợp chất phát thải có thể không

đồng nhất: chúng không có cùng tác động biên

• Nếu vậy, một mức thuế như nhau cho cả hai nguồn

không đạt hiệu quả hoàn toàn Mức thuế như nhau

chỉ giải quyết sự khác biệt về MAC

• Nếu muốn giải quyết sự khác biệt về MD thì nguồn

nào gây hại nhiều hơn phải đánh thuế cao hơn để

nó phải giảm thải nhiều hơn.=> đánh thuế phát thải

theo vùng

12

Chất thải từ nguồn A ít tác động bất lợi đến chất lượng môi trường

xung quanh của trung tâm dân cư hơn nguồn B

Trang 7

13

Hình 12.5: Thuế chất thải theo vùng

Các nguồn phát thải được chia thành vùng dựa trên tác

động của chất thải đến chất lượng môi trường xung quanh

Các vùng khác nhau đánh thuế khác nhau

14

Thuế chất thải và động cơ đổi mới

• Có hai khác biệt giữa động cơ thay đổi công

nghệ của thuế và tiêu chuẩn:

– Với chính sách thuế, nỗ lực R&D của xí nghiệp sẽ

giảm được nhiều chi phí liên quan đến kiểm soát ô

nhiễm (chi phí giảm thải + tiền thuế) hơn chính

sách tiêu chuẩn

– Với hệ thống thuế, xí nghiệp sẽ tự động giảm thải

khi nó tìm cách hạ đường MAC xuống dưới, còn

với tiêu chuẩn: không tự động giảm thải

Trang 8

15

Thuế thải tạo động lực mạnh mẽ để đầu tư vào R&D để giảm

MAC Khi có thuế 100$/tấn chất thải, ứng dụng công nghệ mới

(MAC2) sẽ tiết kiệm được (a+c) mỗi năm, lớn hơn tiền tiết kiệm

a khi đặt tiêu chuẩn thải ở 20 tấn

16

Thuế chất thải và chi phí thực thi

• Thuế đặt ra nhiều vấn đề về thực thi hơn tiêu chuẩn

• Hệ thống thuế đòi hỏi thông tin chính xác trên mặt

hàng bị đánh thuế => phải tính được tổng lượng phát

thải trong một tháng hay năm => lượng thải phải

được đo lường với chi phí hợp lý => chỉ áp dụng

được cho chất ô nhiễm có điểm nguồn

• Lý tưởng nhất là có thiết bị quan trắc thường xuyên

để đo lượng thải liên tục trong thời gian cần thiết

Nếu không có thì dựa vào kiểm tra định kỳ tốc độ

thải ra, còn thời gian thải ra thì dựa trên các điều tra

về hoạt động bình thường hoặc việc tự báo cáo của

xí nghiệp

Trang 9

17

Các loại thuế khác

• Do khó đánh thuế trên những chất thải không có

điểm nguồn (như thuốc trừ sâu) nên người ta đề

xuất việc đánh thuế trên những vật liệu sinh ra

chất thải này khi người ta mua chúng => giá cả

cao hơn làm cho họ sử dụng chúng tiết kiệm hơn

• Ngoài ra còn những loại thuế khác cần đánh cho

đúng trọng tâm (tổng lượng phát thải) thay vì

đánh gián tiếp lên một thứ gì đó không đạt kết quả

cao (ví dụ thuế rác đánh trên bao rác hay thuế khí

thải xe hơi đánh trên mỗi km tuỳ theo đặc điểm

của loại xe)

18

Tác động phân phối của thuế thải

• Hai tác động chính:

– Trên giá cả và sản lượng

– Trên những chi tiêu từ tiền thuế thu được

• Thuế làm tăng chi phí sản xuất và xí nghiệp sẽ tìm

cách chuyển những chi phí này qua cho người tiêu

thụ nhiều hay ít tuỳ thuộc các điều kiện cạnh tranh

và điều kiện cầu

– Đánh thuế chỉ một hoặc một nhóm nhỏ xí nghiệp trong

một ngành công nghiệp cạnh tranh, giá cả sẽ không

tăng, chủ xí nghiệp và công nhân gánh toàn bộ thuế

– Đánh thuế toàn ngành , giá cả sẽ tăng , người tiêu thụ

chịu một phần chi phí

• Sản lượng có thể sụt giảm khi giá tăng và công

nhân có thể bị mất việc

Trang 10

19

• Tiền thuế có thể được phân phối lại cho những

người có thu nhập thấp dưới dạng giảm những

loại thuế khác

• Có thể trả lại một phần cho những xí nghiệp đã

nộp thuế chất thải dưới dạng tài trợ mua sắm

công nghệ kiểm soát ô nhiễm

• Chi cho những sáng kiến môi trường khác

• Thuế còn là nguồn thu của chính phủ

20

Trợ cấp giảm thải

• Là số tiền trợ cấp trên lượng chất thải được

giảm

• Trợ cấp có tác dụng như một khoản tiền

thưởng cho việc làm giảm thải

• Khó khăn trong việc xác định mức phát thải

gốc để đo lượng chất thải được giảm

• Chính phủ phải tạo nguồn thu bằng cách nào

đó để có tiền trả trợ cấp

• Tổng lượng thải có thể thực sự gia tăng

Trang 11

21

Trợ cấp giảm ô nhiễm

22

Hệ thống ký quỹ - hoàn trả

• Kết hợp thuế và trợ cấp: ký quỹ (đánh thuế) khi mua

hàng và hoàn trả (trợ cấp) khi giao nộp vật cần thải

bỏ

• Mục đích: khuyến khích thải bỏ đúng cách

• Áp dụng:

– Mỹ, Canada: thu hồi lon nước giải khát

– Đức: thu hồi dầu nhờn đã qua sử dụng

– Thuỵ điển, Na Uy: thu hồi xe hơi cũ

– Thu hồi những sản phẩm chứa chất độc hại: pin có

cadmium, bình acquy xe hơi có chì Thu hồi lưu

huỳnh khi đốt nhiên liệu,

Ngày đăng: 05/12/2016, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 12.3: Thuế thải là hiệu quả  chi phí - Chương 12 thuế thải (lệ phí thải) và trợ cấp giảm thải (môn kinh tế môi trường)
Hình 12.3 Thuế thải là hiệu quả chi phí (Trang 5)
Hình 12.5: Thuế chất thải theo vùng - Chương 12 thuế thải (lệ phí thải) và trợ cấp giảm thải (môn kinh tế môi trường)
Hình 12.5 Thuế chất thải theo vùng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w