1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 4 hiệu quả kinh tế và thị trường (môn kinh tế môi trường)

11 389 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 417,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Giải thích được sự khác biệt giữa sản lượng thị trường và sản lượng đạt hiệu quả xã hội.. • Ý tưởng cơ bản của hiệu quả kinh tế là phải có sự cân bằng giữa lợi ích biên và chi phí sản

Trang 1

1

Chương 4

Hiệu Quả Kinh Tế và

Thị Trường

A MỤC TIÊU CỦA BÀI

Sau khi học xong bài này, người học có thể:

• Trình bày được các khái niệm, định nghĩa trong

bài

• Giải thích được sự khác biệt giữa sản lượng thị

trường và sản lượng đạt hiệu quả xã hội

• Phân biệt được chi phí ngoại tác và lợi ích ngoại

tác, tài nguyên tự do sử dụng và hàng hóa công

cộng

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG

• Hiệu quả kinh tế theo nghĩa rộng phải bao gồm

tất cả các giá trị và các hậu quả xã hội của các

quyết định kinh tế, đặc biệt là những hậu quả về

môitrường

• Ý tưởng cơ bản của hiệu quả kinh tế là phải có

sự cân bằng giữa lợi ích biên và chi phí sản xuất

biên

Trang 2

3

• Chi phí sản xuất biên: mọi chi phí để

sản xuất sản phẩm, bất kể các chi phí

này ai phải chịu

• Lợi ích biên: mọi giá trị mà con người

trong xã hội đặt trên sản phẩm đó, bất

kể sự thỏa dụng này thuộc về ai

* Hiệu quả xã hội đòi hỏi mọi giá trị thị

trường phi thị trường phải được tính

vào lợi ích biên và chi phí sản xuất biên

Nếu được thoả mãn, hiệu quả xã hội đạt

được khi lợi ích biên bằng chi phí sản

xuất biên

4

Làm thế nào để nhận biết mức sản

lượng có hiệu quả xã hội?

• Chỉ nên sản xuất thêm sản phẩm nếu giá

sẵn lòng trả biên còn lớn hơn chi phí cơ

hội biên của đơn vị đó

• Sản lượng đạt hiệu quả xã hội được xác

định bởi sự giao nhau giữa hai đường

MWTP và MC

• Khi một mức sản lượng đạt hiệu quả xã

hội thì giá trị xã hội ròng của nó (= tổng

giá sẵn lòng trả - tổng chi phí) là lớn nhất

Trang 3

5 (a+b) = giá trị xã hội ròng, lợi ích ròng, thặng dư xã hội

• Ví dụ: Cách giải bằng đại số mức sản lượng hiệu

quả xã hội

1 Xác định phương trình của MWTP và MC

MWTP = 100 – 2 QD

MC = 0.5 Qs

2 Cho MWTP = MC Xác định sản lượng cân bằng

tại đó QD= Qs= QE , với QE là sản lượng cân bằng

100 – 2 QE = 0.5 QE

QE = 40

3 MWTP cân bằng được tìm ra bằng cách thay QE

vào phương trình MWTP hoặc MC

MWTP = 100 –2 (40) = $20

Trang 4

7

Hiệu quả và công bằng

• Khái niệm hiệu quả không đi đôi với khái

niệm công bằng

• Theo quan điểm xã hội nói chung, sản lượng

đạt được mức hiệu quả khi lợi ích biên bằng

chi phí sản xuất biên (lợi ích thực đạt tối đa),

bất kể lợi ích thực này thuộc về ai

• Khái niệm công bằng được gắn chặt với sự

phân phối của cải trong xã hội

8

Thị trường

• Thị trường là một định chế trong đó người mua và

người bán các hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc các yếu

tố sản xuất thực hiện những trao đổi được hai bên

đồng ý

• Hai đối tượng này có những mục tiêu mâu thuẫn

nhau: người mua muốn mua giá thấp, người bán

muốn bán giá cao Người mua tìm kiếm giá trị

thặng dư của người mua, người bán tìm kiếm giá trị

thặng dư của người bán

• Những mục tiêu mâu thuẫn này sẽ được cân bằng

thông qua sự điều chỉnh giá của thị trường=>giá cân

bằng và sản lượng cân bằng

Trang 5

9

Thị trường và hiệu quả xã hội

• Câu hỏi: Số lượng sản phẩm mà một thị trường sản

xuất (qm)có luôn đem lại các kết quả có hiệu quả

xã hội (q e ) không? hay là (qm có trùng với qe

không?)

• So sánh Hình 4-1 và 4-2: Có, nếu các đường biểu

diễn giống hệt nhau

• Nhưng thực tế không phải lúc nào cũng giống hệt:

khi giá trị môi trường được đưa vào, có khả năng

là có sự khác biệt rất quan trọng giữa giá trị thị

trường và giá trị xã hội

=> Khái niệm chi phí ngoại táclợi ích ngoại tác

Trang 6

11

Chi phí ngoại tác

• Ngoại tác xuất hiện khi sản xuất hay tiêu dùng của cá

nhân ảnh hưởng đến sản xuất hay tiêu dùng của cá nhân

khác và không có sự đền bù hay thanh toán nào được

thực hiện bởi cá nhân gây ảnh hưởng

• Khi một doanh nhân trong một nền kinh tế thị trường ra

quyết định về việc phải sản xuất cái gì và sản xuất bao

nhiêu, hai yếu tố cần phải xét đến:

giá bán và chi phí sản xuất sản phẩm

• Chi phí riêng của công ty: chi phí có mặt trong bảng

báo cáo lãi lỗ vào cuối năm Công ty muốn nó càng

thấp càng tốt

12

• Chi phí ngoại tác của công ty: chi phí

không có mặt trong bảng báo cáo lãi lỗ

của công ty nhưng là một chi phí thật

đối với xã hội

chi phí phát sinh bên ngoài quyết định

sản xuất của công ty nhưng là bên trong đối

với xã hội

• Một trong những loại chi phí ngoại tác chủ

yếu là chi phí gây ra cho con người qua sự

suy thoái môi trường

Trang 7

13

• Để có sản lượng đạt hqxh thì những quyết

định về việc sử dụng nguồn lực phải xét

đến cả hai loại chi phí: riêng và ngoại tác

Chi phí xã hội: cp riêng + cp ngoại tác

• So sánh hai mức sản lượng và hai mức giá:

- Sản lượng thị trường quá nhiều so với sản

lượng có hqxh (qm>q*)

- Giá thị trường quá thấp so với giá có hqxh

(pm<p*)

=> công ty đã sử dụng một đầu vào không

phải trả tiền: đó là dịch vụ môi trường

Trang 8

15

• Tài nguyên tự do sử dụng: rừng, biển, sông, rạch,

sinh ra ngoại tác tự do tiếp cận

• Mỗi cá nhân sẽ ra quyết định cho nó mà không quan

tâm đến chi phí ngoại tác gây ra cho các cá nhân

khác tính chất tương tác của loại cpnt này

• Chi phí tăng thêm mà một người sử dụng tài nguyên

sở hữu chung gây ra cho những người khác cùng sử

dụng tài nguyên đó thật sự là những chi phí ở bên

ngoài đối với cá nhân đó, nhưng là bên trong đối

với toàn thể nhóm sử dụng

Tài nguyên tự do sử dụng

16

• Ví dụ về 4 xí nghiệp công nghiệp bên cạnh một cái

hồ tự do sử dụng

• Mỗi xí nghiệp ra quyết định cho nó mà không quan

tâm đến cpnt gây ra cho các xí nghiệp khác

• Đường cung thị trường sẽ thấp hơn đường chi

phí sản xuất biên xã hội khi có các ngoại tác

trong sản xuất

• Tóm lại: khi có cpnt, thị trường tư nhân thông

thường sẽ không tạo ra các sản lượng đạt hqxh

thất bại thị trường cần đến các chính sách

của nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế hướng

đến hiệu quả (luật về quyền sở hữu, các chính

sách can thiệp khác )

Trang 9

17

Lợi ích ngoại tác

• Lợi ích ngoại tác: lợi ích thuộc về người

nào đó ở bên ngoài đối với quyết định về

việc tiêu thụ hoặc sử dụng hàng hóa hay tài

nguyên gây ra ngoại tác

• Khi việc sử dụng một món hàng dẫn tới một

lợi ích ngoại tác, giá sẵn lòng trả của thị

trường cho món hàng đó thấp hơn giá sẵn

lòng trả của xã hội

• Ví dụ về máy cắt cỏ, trồng hoa,

=> Hàng hóa công cộng là loại hàng hóa sinh

ra lợi ích ngoại tác có qui mô lớn

Hàng hóa công cộng

• Hàng hoá công cộng có hai đặc điểm: không cạnh

tranh và không loại trừ

• Hàng hóa này được tiêu thụ chung Một khi được

cung cấp, mọi người đều có thể hưởng thụ nó dù cho

họ có trả tiền hay không

• Sự cải thiện chất lượng môi trường là hàng hóa công

cộng

 Ví dụ: làm sạch không khí, làm sạch dòng sông

• Thị trường tư nhân có khả năng cung cấp không đủ

hàng hóa công cộng, nếu so sánh với các mức hiệu

quả

Trang 10

19

Bảng 4-2: Cầu cá nhân và tổng cầu cho sự gia tăng DO trong hồ

Giá sẵn lòng trả biên ($/tháng)

DO (ppm) Hộ A Hộ B Tổng

cộng

Chi phí làm sạch biên

20

Trang 11

21

• Chi phí biên và tổng giá sẵn lòng trả biên bằng nhau ở mức

chất lượng nước là 3 ppm  3ppm là mức chất lượng nước

trong hồ có hiệu quả xã hội

• Khi đã nhận biết mức chất lượng nước có hiệu quả, ta có thể

trông cậy vào một hệ thống thị trường cạnh tranh để làm cho

chất ô nhiễm trong hồ giảm xuống mức đó không?

• Vì đặc điểm của hàng hóa công cộng (hưởng không) nên

những người sử dụng hàng hóa công cộng sẽ không muốn trả

tiền đúng với mức bằng lòng trả tiền thật sự của người đó

mà chỉ muốn trả thấp hơn  tư nhân không thích cung ứng

loại hàng hóa này (thu không bù đủ chi)

• Để giải quyết vấn đề này cần có hành động tập thể nào đó ở

phạm vi nhỏ hoặc lớn (hiệp hội, đánh thuế, )

Ngày đăng: 05/12/2016, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4-2: Cầu cá nhân và tổng cầu cho sự gia tăng DO trong hồ - Chương 4 hiệu quả kinh tế và thị trường (môn kinh tế môi trường)
Bảng 4 2: Cầu cá nhân và tổng cầu cho sự gia tăng DO trong hồ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w