KÍ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮTDANH MỤC CÁC BẢNG TrangLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHAI THÁC THAN VIỆT NAM2I.1. Tình hình hoạt động của ngành khai thác than trong nước……………....….2I.1.1. Tài nguyên than Việt Nam2I.1.2. Tình hình khai thác than hiện nay4 I.2. Hiện trạng môi trường tự nhiên ngành than6I.2.1. Môi trường không khí6I.2.2. Môi trường nước7I.2.3. Môi trường đất9I.2.4. Rừng và hệ sinh thái10I.3. Hiện trạng sản xuất ngành than10I.4. Môi trường lao động và bệnh nghề nghiệp10I.5. Hiện trạng bảo vệ môi trường ngành than12I.6. Định hướng phát triển của ngành khai thác than14I.6.1. Về công tác thăm dò, khai thác than ở trong nước14I.6.2. Về công nghệ khai thác than15I.6.3. Về sàng tuyển và chế biến than16I.6.4. Về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ngành than16I.6.5. Về công tác an toàn và bảo vệ môi trường16CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC CỦA MỎ THAN NÔNG SƠN18II.1. Điều kiện tự nhiên18II.1.1. Vị trí địa lý18II.1.2. Địa chất20II.1.3. Đặc điểm vỉa than21II.1.4. Đặc điểm thuỷ văn22II.1.5. Đặc điểm khí hậu23II.2. Điều kiện kinh tế - xã hội24II.2.1. Dân cư lao động24II.2.2. Điều kiện kinh tế 24II.2.3. Điều kiện xã hội25II.3. Hiện trạng môi trường tự nhiên26II.3.1. Hiện trạng môi trường không khí26II.3.2. Hiện trạng môi trường nước30II.3.3. Chất lượng đất34II.3.4. Hiện trạng hệ sinh thái36II.4. Hàm lượng chất lượng phóng xạ ở mỏ than Nông Sơn37II.4.1. Các mẫu than được phân tích 37III.4.2. Đánh giá hàm lượng chất phóng xạ37II.5. Tình hình khai thác của mỏ than Nông Sơn38II.5.1. Khái quát chung về hệ thống khai thác than38II.5.2. Quy trình công nghệ khai thác than40CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG46III.1. Quá trình khai thác và dòng thải phát sinh46III.2. Các nguồn phát sinh tác động48III.2.1. Các nguồn phát sinh tác động trực tiếp48III.2.2. Các nguồn phát sinh tác động gián tiếp50III.3. Tải lượng chất thải và quy mô tác động51III.3.1. Lượng nước thải51III.3.2. Tải lượng bụi 56III.3.3. Tải lượng khí thải57III.3.4. Tiếng ồn, độ rung60III.3.5. Lượng chất thải rắn62III.4. Đánh giá tác động63III.4.1. Tác động môi trường không khí63III.4.2. Tác động của nước thải69III.4.3. Tác động đến nước ngầm71III.4.4 Tác động của chất thải rắn72III.4.5 Tác động đến môi trường đất73III.4.6. Tác động đến hệ sinh thái74III.4.7. Tác động đến kinh tế_văn hoá_xã hội78III.5. Dự báo những sự cố, rủi ro môi trường79III.5.1 Các rủi ro sự cố môi trường79III.5.2. Quá trình xoà mòn và rửa trôi bề mặt khu vực80III.5.3. Rủi ro về trượt lở đất đá, sứt đất80III.5.4. Sự cố về cháy nổ81III.5.5. Tai nạn lao động81III.5.6. An toàn giao thông, vận tải82III.5.7. Sự cố ngập úng82III.5.8. An ninh xã hội 82CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA NHỮNG TÁC ĐỘNG XẤU85IV.1. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung85IV.1.1. Trong công tác khoan nổ mìn85IV.1.2. Trong quá trình khoan85IV.1.3. Đối với các phương tiện vận tải, máy móc85IV.2. Biện pháp giảm thiểu, xử lý khí thải, bụi mỏ86IV.2.1. Công tác khoan nổ86IV.2.2. Tại khu sàng tuyển87IV.2.3. Theo tuyến đường vận chuyển87IV.2.4. Các phương tiện vận chuyển88IV.3. Biện pháp giảm thiểu sự ô nhiễm của chất thải rắn88IV.3.1 Chất thải sản xuất88IV.3.2. Chất thải nguy hại89IV.3.3. Chất thải rắn sinh hoạt90IV.4. Biện pháp giảm thiểu sự ô nhiễm của nguồn nước90IV.4.1. Đối với nước thải sản xuất90IV.4.2. Đối với nước thải sinh hoạt95IV.5. Biện pháp giảm thiểu tác động địa hình96IV.5.1. Giảm chiếm dụng đất đai96IV.5.2. Đảm bảo ổn định nền móng bãi thải, bờ mỏ96IV.5.3. Phục hồi môi trừơng, cảnh quan khu vực 96IV.5.4. Phòng ngừa những rủi ro, sự cố môi trường99KẾT LUẬN102TÀI KIỆU THAM KHẢO103
Trang 1Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
LỜI MỞ ĐẦU
Than ở nước ta là một trong các loại tài nguyên có trữ lượng lớn Công tác thăm
dò, khai thác, kinh doanh sản xuất đã được tiến hành từ rất lâu Cùng với sự phát triển
về kinh tế - xã hội nhu cầu tiêu thụ than cho sinh hoạt và sản xuất tăng cao Quá trình khai thác và chế biến cũng diễn ra mạnh mẽ hơn Kèm theo đó là những hệ quả nặng nề
để lại cho môi trường
Khai thác than là ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường khá lớn về nhiều mặt: tiếng ồn, rung chấn, bụi, khí thải, nước thải Ngoài ra, khai thác than còn là hình thức sản xuất tồn tại khá nhiều những sự cố, rủi ro nghiêm trọng Đó là những nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đối với chất lượng môi trường, đòi hỏi công tác quản lý bảo vệ môi trường cần có giải pháp thiết thực
Để hạn chế những tác động của công tác khai khoáng đến con người và môi trường Việc nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đưa ra biện pháp để giảm thiểu những tác động đó là một việc làm cần thiết và cấp bách Vì vậy luận văn tốt
nghiệp em đã chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề
xuất các giải pháp bảo vệ môi trường”.
Nội dung đồ án của em gồm những phần sau:
• Tổng quan về ngành khai thác than Việt Nam
• Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường và tình hình khai thác của mỏ than Nông Sơn
• Đánh giá dự báo các tác động môi trường
• Đề xuất các biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa các tác động
Trang 2Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHAI THÁC THAN VIỆT NAM
Than là loại khoáng sản được sử dụng là nguyên liệu đốt cho hầu hết các ngành công nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội nhu cầu sử dụng than ngày càng nhiều Đồng nghĩa với việc tốc độ khai thác than ngày càng tăng Mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Chất lượng môi trường nước, đất, không khí ở những khu vực khai thác than đã và đang bị huỷ hoại nặng nề Điều này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức khoẻ, đời sống của công nhân mỏ
và dân cư khu vực
Than đóng vai trò quan trọng với ngành sản xuất nhiệt - điện và vai trò này
sẽ còn được duy trì trong tương lai Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì cho đến năm 2030 Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0,9% đến 1,5% từ nay cho đến năm 2030 Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1,5%/năm, trong khi đó than non được sử dụng trong sản xuất điện tăng với mức 1%/ năm Nhu cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0,9%
I.1 Tình hình hoạt động của ngành khai thác than trong nước
I.1.1 Tài nguyên than Việt Nam
Bể than Antraxit Quảng Ninh: Nằm về phía Đông Bắc Việt Nam, kéo dài từ Phả Lại qua Đông Triều đến Hòn Gai - Cẩm Phả - Mông Dương - Cái Bầu - Vạn Hoa dài khoảng 130 km, rộng từ 10 - 30 km, có tổng trữ lượng khoảng 10,5 tỉ tấn Trong đó: tính ở độ sâu -300m là 3,5 tỉ tấn đã được tìm kiếm thăm dò tương đối chi tiết, là đối tượng cho thiết kế và khai thác hiện nay Tính ở độ sâu -1.000m có trữ lượng dự báo khoảng 7 tỉ tấn đang được đầu tư tìm kiếm thăm dò Quảng Ninh tập trung khoảng 67% trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là antraxit, sản lượng than mỡ rất thấp - khoảng 200 ngàn tấn/năm
Bảng I.1: Trữ lượng than ở Quảng Ninh [1]
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 2
Trang 3Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Tổng trữ lượng (ngàn tấn)
Trữ lượng khai thác lộ thiên (ngàn tấn)
Trữ lượng khai thác lò bằng (ngàn tấn)
Trữ lượng khai thác giếng đứng (ngàn tấn)
(Nguồn: Công ty khảo sát thiết kế mỏ)
Bể than đồng bằng sông Hồng (ĐBSH): nằm trọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có đỉnh là Việt Trì và đáy là đường bờ biển kéo dài từ Ninh Bình đến Hải Phòng, thuộc các tỉnh thành phố: Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nội,…và dự kiến còn kéo dài ra vùng thềm lục địa của biển Đông Việt Nam Với diện tích khoảng 3500 km2, với tổng trữ lượng dự báo khoảng 210 tỷ tấn Khu vực Khoái Châu với diện tích 80 km2 đã được tìm kiếm thăm dò với trữ lượng khoảng 1,5 tỷ tấn Trong đó khu vực Bình Minh với diện tích 25 km2 đã được thăm dò
sơ bộ với trữ lượng 500 triệu tấn hiện đang được tập trung nghiên cứu công nghệ khai thác để mở mỏ đầu tiên Các vỉa than thường được phân bố ở độ sâu -100 đến -3500m
và có khả năng còn sâu hơn nữa Than thuộc loại Asbitum B rất thích hợp với công nghệ nhiệt điện, xi măng, luyện thép và hoá chất
Các mỏ than vùng Nội địa: Có trữ lượng khoảng 400 triệu tấn, phân bố ở nhiều tỉnh, gồm nhiều chủng loại than: Than nâu - lửa dài (mỏ than Na Dương, mỏ than Đồng Giao); than bán Antraxit (mỏ than Núi Hồng, mỏ than Khánh Hoà, mỏ than Nông Sơn); than mỡ (mỏ than Làng Cẩm, mỏ than Phấn Mễ, mỏ than Khe Bố) , và còn nhiều mỏ than hiện đang được khai thác
Các mỏ than Bùn: Phân bố ở hầu khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam của Việt Nam, nhưng chủ yếu tập trung ở miền Nam Việt Nam Đây là loại than có độ tro cao, nhiệt lượng thấp, ở một số khu vực có thể khai thác làm nhiên liệu, còn lại chủ yếu sẽ được
sử dụng làm phân bón phục vụ nông nghiệp Tổng trữ lượng than bùn trong cả nước dự
Trang 4Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
3 Các mỏ than
Than mỡThan bán antraxit
Chất đốt sinh hoạt (pha trộn với than antraxit
- Dùng chủ yếu cho ngành luyện kim
vụ nông nghiệp
Hình I.1: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm trữ lượng than Việt Nam
I.1.2 Tình hình khai thác than hiện nay
Theo Cơ quan thông tin Năng lượng Mỹ (EIA), sản lượng khai thác của Việt Nam năm 2007 là 49,14 triệu tấn, đứng thứ 6 trong các nước châu Á và thứ 17 trên thế giới, chiếm 0,69% sản lượng thế giới Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 4
Trang 5Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Nam (TKV) hiện có khoảng 30 mỏ và các điểm khai thác lộ thiên trong đó có 5 mỏ có công suất từ 1÷3 triệu tấn/năm Có khoảng 20 mỏ khai thác hầm lò trong đó có 7 mỏ có công suất từ 1 triệu tấn trở lên: Mạo Khê, Vàng Danh, Nam Mẫu, Hà Lầm, Mông Dương, Khe Chàm, Dương Huy
I.1.2.1 Đối với mỏ than Quảng Ninh
Quảng Ninh có 7 mỏ than hầm lò sản xuất với công suất trên dưới 2 triệu tấn than nguyên khai/năm; chiếm hơn 45% tổng sản lượng khai thác than của TKV Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất với công suất trên 2 triệu tấn than nguyên khai/năm là: Cọc Sáu, Cao Sơn, Hà Tu, Ðèo Nai, Núi Béo, cung cấp đến 60% sản lượng cho TKV
Đối với việc khai thác than ở bể Quảng Ninh trước đây, sản lượng lộ thiên đã chiếm đến 80%, tỷ lệ này dần dần sụt giảm, hiện nay còn khoảng 60%, trong tương lai
sẽ còn xuống thấp hơn Các mỏ lộ thiên lớn đã và sẽ giảm sản lượng, một số mỏ có sản lượng dưới 0,5÷1 triệu tấn/năm Tỷ lệ sản lượng than hầm lò tăng, cho thấy những điều kiện khai thác được đảm bảo hơn, chi phí đầu tư xây dựng và khai thác tăng, dẫn tới giá thành sản xuất cũng sẽ tăng cao
Tuy trữ lượng địa chất của bể than Quảng Ninh là trên 3 tỷ tấn, nhưng trữ lượng kinh tế là 1,2 tỷ tấn và trữ lượng công nghiệp đưa vào quy hoạch xây dựng giai đoạn từ nay đến 2010-2020 mới ở mức 500÷600 triệu tấn Mức độ khai thác xuống sâu là -150m Còn từ -150 ÷ -300m, cần phải tiến hành thăm dò địa chất, nếu kết quả thăm dò thuận lợi, thiết bị và công nghệ khai thác tiên tiến, việc đầu tư cho mức dưới -150m sẽ được xem xét vào sau năm 2020
I.1.2.2 Đối với bể than đồng bằng sông Hồng
Bể than ở đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đang trong quá trình nghiên cứu khảo sát, thăm dò địa chất để chuẩn bị cho dự án khai thác Dự kiến sẽ thực hiện quá trình khai thác thử nghiệm trong năm 2015 Sẽ bắt đầu khai thác ở tỉnh Thái Bình, Hưng Yên nơi chiếm 90% trữ lượng
Theo TKV cho biết sẽ không áp dụng công nghệ khai thác than lộ thiên như ở Quảng Ninh hiện nay Tại bể than ĐBSH, các vỉa than có thể khai thác chủ yếu nằm ở
độ sâu -450m đến -1700m Vì vậy, hai công nghệ chính dự kiến được lựa chọn áp dụng cho việc khai thác bể than ĐBSH là phương thức hầm lò và khí hóa than Dự kiến từ
Trang 6Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
- Khai thác hầm lò phần nông (-450 ÷ -600m);
- Khai thác hầm lò phần dưới sâu (-600 ÷ -1200m);
- Khí hóa than vỉa mỏng; vừa nằm nông (-300 ÷ -450m); vừa nằm sâu (-450 ÷ -900m)
Điều đáng lo ngại lớn nhất cho việc khai thác than tại bể than ĐBSH là sự ảnh hưởng đến hệ thống nước ngầm và sự lún sụt đất của vùng châu thổ sông Hồng Các dự
án phát triển bể than này rất nhạy cảm về mặt môi trường, liên quan đến quy hoạch tổng thể trên các địa bàn quan trọng như Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định
I.1.2.3 Đối với mỏ than Khánh Hoà
Xí nghiệp Than Khánh Hoà là đơn vị khai thác than lộ thiên thuộc Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc Năm 2009, Công ty than Khánh Hoà được giao sản xuất và tiêu thụ một sản lượng than, cao nhất so với từ trước đến nay (khai thác, sản xuất và tiêu thụ trên 700.000 tấn than, bóc 5.400.000 m3 khối đất đá) Năm 2010, sản xuất và tiêu thụ than của khu mỏ đã gặp nhiều khó khăn, do khai thác than ngày càng xuống sâu Mỏ than Khánh Hoà sẽ khai thác hầm lò công suất 200.000 tấn/năm và khởi công khai thác ở độ sâu - 600m
I.1.2.4 Đối với mỏ than Núi Hồng
Than Núi Hồng là mỏ khai thác lộ thiên từ vài thập kỉ qua Mỏ Núi Hồng có điều kiện khai thác khá thuận lợi Tỷ lệ bóc đất hiện nay của Núi Hồng là 1-1 Tuy nhiên, sản lượng than của Núi Hồng không cao, chỉ vào khoảng 250 ngàn tấn/năm Trữ lượng than ở các mỏ lộ thiên đang dần cạn kiệt Để ứng phó trước thực trạng này, một
số đơn vị đã đầu tư công nghệ mới để chuyển dần sang khai thác hầm lò Sản lượng khai thác than ở Núi Hồng đang duy trì ở mức 300.000 tấn/năm
I.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên ngành than
Tất cả các khu mỏ khai thác than hiện nay, khu vực nào cũng phát sinh nhiều những tác động gây ô nhiễm môi trường nặng nề Điều này đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ con người Mức độ ô nhiễm của quá trình khai thác được thể hiện như sau
I.2.1 Môi trường không khí
Theo bản báo cáo về môi trường của TKV trong tháng 6.2009, tại vùng than Quảng Ninh hàm lượng bụi tại các khu vực khai thác, chế biến than vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) từ 1,2 – 5,2 lần (trung bình trong 24 giờ) Các khu vực chịu ảnh
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 6
Trang 7Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
hưởng nặng nề nhất do bụi là Mạo Khê, Đông Triều, Uông Bí, Cẩm Phả Ở các vùng khai thác than khác như Quán Triều (Thái Nguyên), Nông Sơn (Quảng Nam), hàm lượng bụi tại các khu vực dân cư gần các công trường, xưởng sàng than cũng vượt TCCP 2,2 - 4,2 lần
Các khu vực hầm lò bị ô nhiễm nặng khí thải CO và NO2 Trên toàn vùng khai thác than bị ô nhiễm khí thải CO, NO2, SO2 Các hoạt động sản xuất than đã làm ô nhiễm môi trường trên toàn khu vực từ Đông Triều đến Mông Dương Tại thị xã Uông
Bí, các cảng tiêu thụ than Điền Công, Bến Cân là nguồn phát sinh lượng bụi lớn kèm theo tiếng ồn Từ đây, bụi do quá trình vận chuyển than bằng đường sắt và ôtô ra cảng
đã gây ô nhiễm khu trung tâm thành phố Hạ Long
I.2.2 Môi trường nước
I.2.2.1 Nước thải:
Nước thải từ các moong khai thác được bơm lên và thải trực tiếp vào các kênh mương, sông suối không qua bể lắng và đi vào nguồn nước mặt Nước này có độ axít tương đối cao, ở một số mỏ như Núi Béo, Hà Tu, Cao Sơn, Đèo Nai… có thể gặp loại nước có độ pH 2,2 - 3,6 Hàm lượng ion sunfat, cặn lơ lửng, ion kim loại cao Tại vùng than Quảng Ninh, có khoảng 25 – 30 triệu m3/năm Độ pH của nước thải mỏ luôn dao động từ 3,1 – 6,5 Hàm lượng cặn lơ lửng thường vượt TCCP từ 1,7 – 2,4 lần, có nơi lên tới hơn 8 lần Nước thải ở các mỏ than đang gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sông, suối, vùng ven biển như gây bồi lấp, làm mất nguồn thuỷ sinh, suy giảm chất lượng nước
Do những tác động lâu dài từ các hoạt động khai thác than nhất là hoạt động
Hình I.2: Xe than xả khói bụi trên
Trang 8Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
chua hoá, gây khó khăn lớn cho sản xuất nông nghiệp tại đây Theo Cục Bảo vệ môi trường (BVMT), tổng lượng nước rửa trôi bề mặt và nước thải hầm lò trong khai thác than khoảng 20÷25 triệu m3/năm, hầu hết không được xử lý trước khi thải ra môi trường Nước thải từ các bãi thải tại mỏ than Hà Lầm có hàm lượng BOD vượt 5,7 lần, COD vượt 5,3 lần, TSS vượt 3,9 lần so với TCCP
Lượng nước thải ở các mỏ hầm lò khá lớn, cụ thể mỏ Thống Nhất thải trung bình 1.500 - 2.000m3/ngày, mỏ Mông Dương khoảng 3600 m3/ngày Nước thải có độ axit cao (pH 3,6 - 5,3) Tại mỏ Mông Dương, hàm lượng Sunfua vượt 1,9 lần, lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt 2,0 lần; mỏ Khe Chàm có hàm lượng Mangan (Mn) vượt 2,8 lần; mỏ Dương Huy có hàm lượng (TSS) vượt 15,6 lần TCCP Những chất ô nhiễm này được coi là nguyên nhân tàn phá môi trường Hơn nữa, chúng có thể xâm thực gây nhiễm độc nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất Nguồn nước này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống và lao động của những người dân trong khu vực
I.2.2.2 Nước ngầm:
Do tác động của việc khai thác than đã làm ảnh hưởng lớn đến môi trường nước,
kể cả nước mặt và nước dưới đất Những tảng đá bị đập vỡ sinh ra diện tích trao đổi hóa học và sinh học mới giữa nước và khoáng vật làm thay đổi hệ thống nước tự nhiên
Theo Cục Bảo vệ môi trường, thành phần hóa học của nước mặt vùng Hòn Gai - Cẩm Phả thay đổi cơ bản: giàu ion sunfat, giảm ion bicacbonat, mang tính axít Hàng loạt suối, khe hồ bị san lấp vô tình dẫn đến cạn kiệt nguồn nước hoặc bị nhiễm bẩn Đặc biệt, những khu vực này đều là đầu nguồn nước khai thác phục vụ sinh hoạt cho nhân dân Kết quả điều tra tại 150 giếng khoan, mạch lộ với kết quả 64 mẫu nước cho
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 8
Hình I.3: Dòng suối bị bồi lắng và đen sịt màu than
Trang 9Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
thấy, nguồn nước đã bị ô nhiễm, đặc biệt là nhiễm bẩn nitơ Sông, suối nhỏ trên địa bàn đều bị ô nhiễm dẫn đến toàn bộ hệ thống nước ngầm của địa bàn này đều bị hủy hoại
I.2.3 Môi trường đất
Khai thác than làm thay đổi cơ bản địa chất địa hình khu vực Dẫn đến sự thay đổi đời sống của hệ sinh thái Bên cạnh đó phát sinh một khối lượng lớn đất đá, chất thải rắn…Tất cả đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường chung khu vực
Quá trình khai thác than nhất là hình thức khai thác lộ thiên sẽ phát sinh một khối lượng đất đá rất lớn Việc sử dụng đất làm bãi thải và các công trình xây dựng của ngành than đã sử dụng một diện tích mặt bằng khá lớn
Sản lượng khai thác than nguyên khai hơn 40 triệu tấn năm, nên mỗi năm TKV
ở Quảng Ninh thải ra ít nhất là 100 triệu m3 chất thải rắn như đất, đá, xít Dẫn đến nguy
cơ sạt lở, vùi lấp sông suối, công trình, nhà cửa vùng sản xuất và tính mạng người dân
Tại các vùng khai thác theo công nghệ hầm lò, theo các tài liệu của tập đoàn TKV cho thấy, nhiều thập kỷ qua, hầu như chỉ có mở các đường lò mà không hề nghĩ tới chuyện hoàn thổ sau khi lò hết khả năng khai thác than Theo đó, có thể thấy rằng dưới lòng đất những đường lò mới, cũ đan xen chằng chịt, xiên chéo nhau
Mức độ sử dụng đất làm bãi thải, khai trường ở một số mỏ than được thể hiện như sau:
Bảng I.4: Mức độ chiếm dụng đất của các mỏ than [4]
(Nguồn: Nguyễn Đức Quý, Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 4, 1996)
I.2.4 Rừng và hệ sinh thái
Ở những mỏ lộ thiên, cảnh quan bị con người thay đổi trầm trọng Cây cối bị
thải và nước thải làm ô nhiễm đất nông nghiệp Đổ thải làm ô nhiễm đất
thải và nước thải làm ô nhiễm đất nông nghiệp
thải và nước thải làm ô nhiễm đất nông nghiệp
Trang 10Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
các bãi thải Sau khi mỏ than khai thác ngừng hoạt động cảnh quan môi trường, hệ sinh thái và đời sống kinh tế xã hội địa phương sẽ hoàn toàn bị thay đổi Môi trường sinh thái được cải thiện hay không còn tuỳ thuộc vào khả năng quy hoạch khai thác mỏ và phương pháp hoàn thổ sau khi mỏ ngừng hoạt động
Hoạt động khai thác theo kiểu hầm lò với quy mô lớn có thể dẫn đến suy thoái rừng nghiêm trọng do phải đốn sạch rừng để lấy mặt bằng khai thác Cơ sở hạ tầng được xây dựng cho việc khai thác tạm thời như đường xá, hầm mỏ cũng tác động đến môi trường Trong trường hợp khai thác than sâu dưới lòng đất, một số lượng gỗ lớn còn được sử dụng để làm trụ chống hầm lò và làm nhiêu liệu để phục vụ hoạt động khai thác
I.3 Hiện trạng sản xuất ngành than
Cơ sở hạ tầng, phương tiện kỹ thuật, máy móc thiết bị đã hư hỏng và còn khá
lạc hậu Mức độ tổn thất còn cao và việc tận dụng các khoáng sản đi kèm còn ít Làm
giảm hiệu quả khai thác tài nguyên, làm gia tăng tác động môi trường
Hằng năm tiêu hao khối lượng vật tư rất lớn bao gồm: thuốc nổ công nghiệp, xăng dầu, điện năng…Một số loại vật tư, nhiên liệu đặc biệt là nhiều loại vật liệu nổ có độ
an toàn thấp, tính năng kỹ thuật chưa tiên tiến, gây nguy hiểm đối với con người và môi trường
Chi phí vật liệu, nhiên liệu và năng lượng trong giá thành than sạch rất cao Trong tương lai với quy mô sản lượng than tăng trong điều kiện khai thác ngày càng khó khăn Khi đó khối lượng vật tư ngày càng lớn, kéo theo các chất thải và tác động môi trường do sản xuất than gây ra ngày càng trầm trọng hơn và chí phí sản xuất than càng cao
I.4 Môi trường lao động và bệnh nghề nghiệp
Khai thác than là một ngành công nghiệp mà người lao động phải làm việc trong môi trường khắc nghiệt Trong đó, nghề khai thác than hầm lò được xếp vào loại lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Hiện nay công nghệ và kỹ thuật khai thác than hầm lò ở nước ta chưa có nhiều đổi mới, các thiết bị đa phần là cũ và không đồng bộ Than vẫn được khai thác thủ công từ khâu khoan nổ, đào chống, xúc, vận tải Môi trường và điều kiện lao động dưới hầm lò rất khó khăn, nặng nhọc, thiếu ánh sáng, thao tác gò bó dễ gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 10
Trang 11Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Do điều kiện địa chất phức tạp, nên khi mở rộng khai thác, các đường lò ngày càng đi xa và xuống sâu Các mỏ hầm lò đều có độ sâu từ vài chục mét đến 110 m so với mặt nước biển, nhiệt độ từ 28 – 310C và độ ẩm nhiều vị trí đo cao hơn tiêu chuẩn
vệ sinh cho phép (TCVSCP) tới 16% Ánh sáng hết sức quan trọng đối với sức khoẻ người lao động, song ở các hầm lò khai thác than, độ chiếu sáng chỉ đạt từ 18 – 44% so với TCVSCP
Tốc độ lưu chuyển không khí thường không ổn định Một số vị trí lặng gió, tốc
độ đo được chỉ từ 0,1 – 0,2m/s (mỏ Mông Dương, Thống Nhất) nhưng nhiều nơi lại có
sự chênh lệch cao, tốc độ lưu chuyển không khí từ 0,5 – 1m/s (Mạo Khê, Vàng Danh) Điều này rất bất lợi cho sự thích ứng của cơ thể Việc thông gió cục bộ bằng quạt tương đối đầy đủ nhưng ở các nơi khác vẫn có hiện tượng gió quẩn lại có hại cho sức khoẻ người lao động
Trong hầm lò có rất nhiều bụi, bụi hầm lò được tạo ra bởi nổ mìn, vận tải, xúc than…Kết quả khảo sát cho thấy nồng độ bụi ở các hầm lò cao hơn nhiều TCCP Bình thường, hàm lượng bụi trong không khí đã lên tới 95 – 100mg/m3, còn vào thời điểm khai thác nồng độ bụi cao gấp 35 lần TCCP Đây là những yếu tố có nguy cơ cao gây bệnh viêm phế quản, bệnh bụi phổi nghề nghiệp Về nồng độ các khí CO, SO2, NO2, tại các vị trí đo đều đảm bảo TCCP, trừ nồng độ khí CO2 nhiều vị trí cao hơn TCCP đến 4 lần
Do đặc điểm, tính chất và điều kiện môi trường lao động không thuận lợi, nhiều biểu hiện bệnh có liên quan nghề nghiệp rõ rệt như bệnh bụi phổi silic, bệnh nấm da, nấm kẽ chân, tay Nói chung, tỷ lệ bệnh mà công nhân khai thác than hầm lò mắc phải đều cao Các bệnh thường gặp của công nhân mỏ hầm lò có tỉ lệ như sau:
Bảng I.6: Tỉ lệ mắc bệnh của công nhân mỏ
Trang 12Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Tóm lại: Môi trường vùng than bị suy thoái và ô nhiễm nặng, đặc biệt là ô
nhiễm bụi, tiếng ồn, nước thải mỏ, chất thải rắn và đất đai bị phá huỷ Kết quả tính toán cho thấy chi phí thiệt hại môi trường do hoạt động khai thác than gây ra là rất lớn, bằng khoảng 5% tổng giá thành than Trong quá trình sản xuất than thải ra nhiều chất thải: đất đá (mỗi năm trên 50 triệu m3), nước thải mỏ (hàng trăm triệu m3/năm), khí thải và các phế liệu, phế thải sản xuất khác, đồng thời chiếm và phá huỷ nhiều diện tích đất (hàng trăm ngàn ha)
I.5 Hiện trạng bảo vệ môi trường ngành than.
Trước đây, trong một thời gian dài ở Việt Nam nói chung và ngành than nói riêng vấn đề môi trường chưa được quan tâm Từ năm 1995 sau khi Luật Bảo vệ môi trường ra đời, cũng là lúc Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam (TKV) được thành lập và đi vào hoạt động, TKV đã từng bước thực hiện các công việc cải thiện môi trường vùng mỏ theo tinh thần đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành và các vùng than và đã thu được một số kết quả như sau:
Hầu hết các mỏ và các đơn vị sản xuất kinh doanh than đã thành lập và được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, là cơ sở ban đầu cho việc quản lý môi trường và thực hiện các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm Năm 1998, TKV
đã thực hiện đề tài nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững của TKV tại các vùng than Quảng Ninh
Các mỏ và các nhà máy sàng tuyển đã và đang lập, thực hiện các dự án xây dựng công trình chống bụi, thoát nước, xử lý nước thải, phục hồi đất đai, nạo vét song suối, xây kè đập ở chân bãi thải đất đá, phủ xanh đất đồi trọc (tổng cộng đã trồng được 1.345 ha, chăm sóc 931 ha rừng), khôi phục một số hồ nước ở Quảng Ninh
Riêng tại khu vực Yên Tử đã ngừng khai thác ở 2 đường lò mức +370; +320 mỏ Yên Tử; ngừng khai thác lộ thiên ở mỏ Than Thùng từ 31/12/1998; đã nạo vét, xây đập, kè chắn ở suối, đã và đang phục hồi đất, trồng cây xanh trong ranh giới mỏ Yên
Tử và mỏ Than Thùng
Mua sắm và chuyển giao 4 xe tưới nước, 5 xe gom rác và xử lý rác cho thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và thị xã Uông Bí Trong 4 năm từ 1997-2000 TCT đã ứng trước cho 8 lâm trường tại Quảng Ninh 11.352 triệu đồng để trồng mới 2.176 ha, chăm sóc rừng trồng 2175 ha và tu bổ rừng tự nhiên 687 ha để lấy gỗ trụ mỏ
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 12
Trang 13Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Đặc biệt, từ năm 1999 đã thành lập quỹ môi trường than Việt Nam Đây là một trong số ít quĩ môi trường đầu tiên thành lập tại Việt Nam Nguồn vốn hình thành quĩ môi trường than gồm có vốn do ngân sách cấp, vốn trích 1% giá thành than và các sản phẩm có liên quan, vốn ODA và các nguồn vốn tài trợ khác; TKV dùng quĩ môi trường
để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và xử lý các sự cố môi trường trong hoạt động khai thác than thuộc TKV
Theo TKV bước đầu đã hình thành đội ngũ cán bộ quản lý môi trường các cấp;
ở cấp TKV có kỹ sư trưởng môi trường và phòng môi trường trực thuộc Ban Đầu tư- Phát triển; ở cấp doanh nghiệp có kỹ sư phụ trách công tác môi trường trực thuộc phòng kỹ thuật sản xuất Ngoài ra, đã xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ quan trắc và
xử lý môi trường phục vụ cho ngành
Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường cụ thể được thực hiện như sau:
- Nạo vét lòng hồ và cải tạo hệ thống thoát lũ Khe Cá- Hà Tu; xây dựng hệ thống kênh mương thoát nước Hà Trung, Hà Lầm, Hà Khánh; cải tạo mương thoát nước tây Khe Sim, Đông Sơn ở vùng Cẩm Phả…
- Cùng với việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường, ngành Than đã tiến hành xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ Quy hoạch lại các cảng bến xuất than nội địa theo đường thủy nhờ vậy đã giảm được lượng than vận chuyển qua các khu đô thị và đường quốc lộ
- Các công nghệ thân thiện với môi trường cũng được ngành Than chủ động nghiên cứu và thực hiện, đó là: Sử dụng cột chống thuỷ lực trong các lò chợ khai thác nhằm giảm lượng gỗ làm cột chống từ 50-60m3 xuống dưới 30m3/1.000 tấn than khai thác; sử dụng thuốc nổ ANFO thay thế thuốc nổ TNT để loại trừ những tác nhân gây ngộ độc có trong thuốc nổ TNT Mặc dù ngành Than đã có nhiều nỗ lực trong công tác bảo vệ môi trường song các giải pháp đó vẫn mang tính tình thế, đối phó
Tuy nhiên, hiện nay nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường và làm suy thoái các tài nguyên thiên nhiên khác chưa được quan tâm đầu tư như cặn dầu, ắc quy, nước thải hầm lò, nước thải từ các moong khai thác, nước rửa trôi bề mặt Môi trường sống của cộng đồng dân cư bị xâm phạm nghiêm trọng do bụi, tiếng ồn từ các hoạt động khai thác than, vận chuyển đất đá gây nên
Trang 14Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Kết quả quan trắc hàm lượng bụi và tiếng ồn ở một số khu vực sản xuất tương đối cao và vượt tiêu chuẩn cho phép Đặc biệt, hệ thống thu gom nước mưa ở khu vực bãi chứa nguyên liệu và bãi thải là mương hở, nhất là khu vực tuyển than và các hồ xử
lý nước thải tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vào mùa mưa Kết quả phân tích nước thải (bao gồm nước thải sinh hoạt, công nghiệp ) tại cống chảy qua khu vực hồ
xử lý nước có hàm lượng amoniac vượt 4,2 lần TCCP
I.6 Định hướng phát triển của ngành khai thác than [1]
Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam (TKV) đã lập bảng quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, có xét triển vọng đến năm 2025 Quy hoạch tập trung đảm bảo thực hiện mục tiêu chiến lược đến năm 2025 là: trên 80 triệu tấn than thương phẩm (không kể đồng bằng sông Hồng)
Để đảm bảo thực hiện bảng quy hoạch trên Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam phải giải quyết những nhiệm vụ sau:
I.6.1 Về công tác thăm dò, khai thác than ở trong nước:
- Tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới công nghệ trong công tác thăm dò, khai thác với phương châm tập trung, đồng bộ Đối với than khu vực thềm lục địa cần sử dụng
triệt để các tài liệu địa chất trong quá trình tìm kiếm, thăm dò dầu khí để tổng hợp,
đánh giá sơ bộ tiềm năng than và lập kế hoạch cho các bước tiếp theo
- Thực hiện công tác đầu tư cho thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh than theo quy hoạch Chấm dứt tình trạng khai thác, chế biến, kinh doanh than trái phép
- Khuyến khích các địa phương có các điểm than trữ lượng nhỏ đầu tư thăm dò, khai thác để phục vụ cho nhu cầu tại chỗ Chú trọng công tác thăm dò, khai thác than bùn để làm nhiên liệu và phân bón
- Đến năm 2015 thăm dò xác định xong phần tài nguyên chưa xác định và trữ lượng than nằm dưới mức -300m ở bể than Quảng Ninh, đồng thời tiến hành thăm dò
tỷ mỉ một phần bể than Đồng bằng Sông Hồng; đến năm 2010 thăm dò xong bể than Đồng bằng Sông Hồng
+ Tập đoàn TKV phải sớm nghiên cứu thử nghiệm công nghệ khai thác than bằng công nghệ truyền thống và khí hóa than tại bể than Đồng bằng Sông Hồng Đây là vùng than có tiềm năng lớn, trữ lượng cao, than ở đây là than Asbitum rất phù hợp cho các nhà máy nhiệt điện Dự kiến thử nghiệm khai thác mỏ Khoái Châu 1 (công nghệ khí hoá than); mỏ Khoái Châu 2 (công nghệ truyền thống sâu đến -1000m); mỏ Bình
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 14
Trang 15Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Minh (công nghệ truyền thống sâu tới -500m) Tuy nhiên, điều kiện địa chất khai thác
ở đây rất phức tạp, đồng thời lại là vùng trọng điểm trồng lúa liên quan tới an ninh lương thực và dễ nhạy cảm với môi trường, cho nên đầu tư khai thác có nhiều rủi ro không thể lường hết được
I.6.2 Về công nghệ khai thác than:
- Khai thác than bằng phương pháp hầm lò:
+ Quy hoạch, thiết kế xây dựng mới, cải tạo mở rộng các mỏ hiện có theo hướng tập trung, công suất lớn với dây chuyền công nghệ đồng bộ và hiện đại; tối ưu hóa sản lượng để đảm bảo khai thác ổn định lâu dài;
+ Sử dụng loại vật liệu mới, chống thuỷ lực thay thế cho chống gỗ và kim loại để chống giữ và bảo vệ các đường lò trong điều kiện địa chất mỏ cho phép;
+ Tiếp tục hoàn thiện quy trình công nghệ khai thác cơ giới hóa đối với vỉa dốc thoải Nghiên cứu áp dụng công nghệ khai thác hợp lý đối với phần trữ lượng than dưới mức -300 m của bể than Quảng Ninh, bể than đồng bằng sông Hồng
+ Ngoài việc đầu tư những mỏ hầm lò mới, nâng công suất các mỏ hiện có theo quy hoạch cũ, quy hoạch điều chỉnh xem xét đầu tư thêm nhiều mỏ hầm lò khác tại khu vực Mạo Khê – Tràng Bạch, Bảo Đài và Đông Triều – Phả Lại vào giai đoạn sau 2015 với tổng công suất tăng thêm 20-30 triệu tấn/năm Đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến than; đầu tư trang thiết bị an toàn và môi trường
mỏ
- Khai thác than bằng phương pháp lộ thiên:
+ Phát triển mở rộng các mỏ lộ thiên hiện có theo hướng nâng cao hệ số bóc giới hạn; nâng cao tối đa năng lực khai thác phù hợp với quy hoạch đổ thải, vận tải, thoát nước và bảo vệ cảnh quan môi trường;
+ Tối ưu hóa các chỉ tiêu thông số kỹ thuật của hệ thống khai thác đang áp dụng; nghiên cứu ứng dụng hệ thống khai thác chia lớp đứng, công nghệ khai thác chọn lọc và khai thác vỉa mỏng; công nghệ đổ thải bãi thải tạm và bãi thải trong
+ Theo quy hoạch, tỉ trọng than khai thác lộ thiên sẽ giảm dần; các mỏ lộ thiên vùng Hòn Gai sẽ kết thúc khai thác vào năm 2015 để trả lại cảnh quan môi trường cho thành phố du lịch Hạ Long; sẽ nối thông các mỏ lộ thiên Đèo Nai – Cọc Sáu – Cao Sơn – Khe Chàm II tạo không gian thống nhất; xuống sâu các mỏ lộ thiên này ở vùng Cẩm
Trang 16Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
I.6.3 Về sàng tuyển và chế biến than:
- Đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả các nhà máy sàng tuyển hiện có; xây dựng thêm các nhà máy tuyển mới với công nghệ hiện đại để đáp ứng tối đa và ổn định cho nhu cầu thị trường trong nước, nâng cao giá trị sử dụng tài nguyên than và tăng cường bảo vệ môi trường
- Quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật mỏ tiên tiến như: Quy hoạch các nhà máy sàng tuyển tập trung với dây chuyền tuyển linh hoạt; quy hoạch đổ thải tận dụng tối đa các bãi thải trong; quy hoạch hệ thống đường vận tải, cảng than độc lập; giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của hoạt động khoáng sản tới môi sinh và môi trường Đẩy nhanh việc nghiên cứu công nghệ, triển khai chế biến than theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra các sản phẩm sạch, thân thiện với môi trường
I.6.4 Về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ngành than:
- Thực hiện việc phân luồng vận chuyển than theo các khu vực thông qua việc gắn các mỏ, các vùng than với các hộ tiêu thụ lớn trong khu vực phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị và phát triển cơ sở hạ tầng các khu vực có hoạt động khai thác than;
- Phát huy tối đa năng lực của hệ thống vận tải hiện có; tăng cường các hình thức vận tải bằng đường sắt, băng tải hoặc liên hợp ôtô - băng tải; giảm tối đa hình thức vận tải bằng ôtô để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh;
- Cải tạo, xây dựng mới các cụm cảng tập trung có quy mô, công suất lớn có thiết bị rót hiện đại để từng bước xoá bỏ dần các bến rót than có quy mô nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu; mở rộng bến cảng, nạo vét luồng lạch để tăng cường khả năng rót than của các cảng chính
I.6.5 Về công tác an toàn và bảo vệ môi trường:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến kiến thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường đến mọi cán bộ, công nhân viên;
- Tranh thủ các nguồn vốn trong, ngoài nước, các nguồn vốn tài trợ khác dành cho môi trường; kết hợp với chính quyền địa phương nhanh chóng khắc phục những tồn tại
ô nhiễm môi trường do khai thác than nhiều năm để lại
- Xây dựng kế hoạch và lộ trình dài hạn với các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục
và từng bước giải quyết tốt các vấn đề về môi trường trong hoạt động khai thác than, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam, khu vực và thế giới;
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 16
Trang 17Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hiện quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn và môi trường trong thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến và sử dụng than Trong quá trình triển khai các dự án cụ thể, chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, trình duyệt theo quy định hiện hành;
- Chú trọng đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao nhằm
đề phòng và loại trừ các sự cố mỏ Hiện đại hóa và quân sự hóa Trung tâm cấp cứu mỏ chuyên nghiệp, trang bị đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu cá nhân cho công nhân, đặc biệt là công nhân hầm lò để hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn lao động
CHƯƠNG II
Trang 18Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
• Phía Bắc giáp núi Hòn Ngan và núi Đại Bình
• Phía Nam giáp núi Nông Sơn
• Phía Tây ngăn cách với làng Xuân Hoà bởi một dãy đồi thấp
• Phía Đông nối liền vởi thung lũng suối Nông Sơn trông ra sông Thu Bồn
Phía Bắc, phía Nam, phía Tây của mỏ than Nông Sơn có dãy núi Hòn Ngan và các đồi thấp nối liền với núi Nông Sơn, độ dốc của các sườn núi hướng về khu mỏ
Nhìn chung địa hình của mỏ có dạng đồi thấp, đỉnh không nhọn, sườn tương đối thoải về khu vực khai trường, đỉnh tròn Độ cao trung bình 100m, nơi cao nhất là 500m, thấp nhất là 15m (suối Nông Sơn)
Bảng II.1: Vị trí địa lý khu mỏ
TT Tên mốc toạ
Chiều sâu khai thác (m)
Trang 19Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Trang 20Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Khi so sánh địa tầng với các trầm tích vùng Đông Bắc Bắc Bộ thì trầm tích này gần gũi với các đá có tuổi Camrbi – Silua hơn là Cacbon- Pecmi
b Giới Mezozoi
Địa tầng Meozoi gồm hệ Triat
- Hệ thống Triat trên bậc Nori-Reti điệp Nông Sơn (T3n-rns)
Các tầng trầm tích chứa than hệ Triat được gọi chung là điệp Nông Sơn, chúng phủ trái khớp trên tầng Paleozoi sớm –giữa Căn cứ vào đặc điểm thạch học, trầm tích chứa than chia thành 3 phụ điệp:
+ Phụ điệp Nông Sơn dưới (T3n-rns)1
Thành phần gồm cuội kết cơ sở với thành phần hạt là sản phẩm của đá granit, quăczit, đá vôi Chiều dày của phụ điệp này khoảng 500m
+ Phụ điệp Nông Sơn giữa (T3n-rns)2
Phụ điệp này phân bố ở Xuân Hoà, Đông An, Khe Rinh, Tân Địa, Đá Đan, đường Đông Trường Sơn Thành phần gồm đá cát kết màu xám, phân lớp dày, xen các lớp bột kết, sét kết màu đen, đôi khi là lớp cuội kết Phụ điệp này có chứa các vỉa than antraxit Đặc điểm chung của phụ điệp giữa là màu sẫm, độ hạt mịn Trong các lớp sét kết, bột kết có chứa các hoá đá thực vật Chiều dày phụ điệp khoảng 200m
+ Phụ điệp Nông Sơn trên (T3n-rns)3
Thành phần gồm cát kết, cuội kết thạch anh màu trắng sữa, kết cấu rắn chắc Trong phụ điệp này còn có các lớp bột kết, sét kết và một vài lớp than mỏng Chiều dày phụ điệp khoảng 700m
II.1.2.2 Kiến tạo
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 20
Trang 21Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Mỏ than Nông Sơn có kiến tạo tương đối phức tạp, khu mỏ là phần Nam của nếp lõm Nông Sơn, có các nếp uốn và nếp gãy cắt qua (đứt gãy Nam, Cây Sở), làm cho cấu tạo của khu mỏ phức tạp thêm
II.1.2.3 Uốn nếp
Trong khu mỏ có một nếp vồng mà đỉnh cao nhất ở moong Giáp Phủ Nhìn chung các nếp uốn ở khu công nghiệp mỏ không rõ ràng, không có hướng định hình, góc dốc cánh nếp uốn thường thoải từ 200 đến 300 Về phía Đông và phía Bắc các lớp
đá và vỉa than cắm sâu với góc dốc lớn hơn, thường từ 400-500
II.1.2.4 Đứt gẫy
Khu mỏ có hai đứt gẫy chính –đứt gẫy Nam và đứt gẫy Cây Sở
Đứt gẫy Nam: đây là đứt gẫy nghịch lớn, ngăn cách trầm tích chứa than và các
thành tạo cổ hơn Đứt gẫy này chạy theo hướng Đông – Tây, mặt trượt dốc về phía Nam 700 đến 800 Đới cà nát của đứt gẫy trên 10m, biên độ trượt chưa xác định được
Đứt gẫy Cây Sở: đứt gẫy này có hướng Tây Nam - Đông Bắc Đây là đứt gãy
nghịch, chia cắt tầng than thành hai khu, mặt trượt nghiêng về phía Tây Nam với góc dốc 800 đến 850
II.1.3 Đặc điểm vỉa than
Trong tầng địa chất chứa than có 5 vỉa than, tuy nhiên chỉ có 3 vỉa đạt quy mô công nghiệp còn các vỉa khác chỉ đạt giá trị cục bộ ở một số khu rất nhỏ Trong đó vỉa
3 là đối tượng chính cho công nghệ khai thác
Vỉa 3 có diện lộ rộng và có chiều dày lớn, cấu tạo phức tạp Trong khu thăm dò, vỉa có cấu trúc nếp lồi lớn trong đó có nhiều nếp lõm và lồi nhỏ xen nhau nhưng không
có quy luật rõ ràng Các nếp uốn có kích thước khác nhau, không hoàn chỉnh Phần vỉa nổi cao nhất tại khu Giáp Phủ
Về phía Bắc và phía Đông vỉa bị chìm sâu, ở phần trung tâm, từ khu Giáp Phủ sang khu Sơn Tuyền, góc dốc vỉa từ 20- 350 Sang phía đông và xuống phía Bắc, vỉa dốc hơn, thường từ 35-600 Chiều dày vỉa biến đổi nhanh và đột ngột, chiều dày nhỏ nhất là 0,42m, lớn nhất là 41,3m Lên phía Bắc, vỉa có chiều dày giảm nhanh Trong vỉa gồm nhiều lớp than và lớp kẹp Thành phần kẹp là các lớp: Sét than, sét kết đôi khi
là bột kết, cát kết Thực chất đây là tập hợp các lớp than và đá được đồng danh vào vỉa Hiện nay, xí nghiệp than Nông Sơn đang khai thác than tại khu Sơn Tuyền
Trang 22Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
- Hàm lượng S cao: 2,35 - 5,31% Trung bình: 3,63 %
- Độ ẩm nhỏ: 0,4-2,7% Trung bình: 1,4%
- Khối lượng riêng cao: 1,43-2,02 tấn/m3 Trung bình 1,75 tấn/m3
- Nhiệt lượng 3810 ÷ 7547 kcal/kg Trung bình: 6063 kcal/kg
- Hàm lượng chất bốc: 1,2-6,5% Trung bình: 3,9%
Chất bốc bao gồm mêtan, hydrocacbon, hydro, CO và các khí không cháy như CO2, nitơ có trong than
- Độ tro: 9,7 - 46,9%, trung bình 27,09 %
Tro xỉ là những tạp chất không có khả năng cháy
II.1.4 Đặc điểm thuỷ văn
II.1.4.1 Nước mặt
Mạng dòng chảy của nước thải mặt trong thung lũng Nông Sơn có dạng rẽ nhánh Ở đầu nguồn chỉ là các rãnh hẹp, rất dốc nước tập trung vào khe Chùa, khe Đà Mài, khe Đá Líp và khe cây Cọ Các khe này có bề rộng từ 1-2m, lòng suối ít dốc, có nước thải chảy quanh năm và chảy vào suối Nông Sơn Vào mùa mưa có lũ lớn kéo dài 3-5 ngày, mực nước sông Nông Sơn dâng cao tới 20m Nước suối có chứa axit sunfat bicarbonate calci natri có độ pH= 5- 6,5 tuỳ theo mùa Nước có tính axit nên thường xuyên làm khô cháy lúa, hư hoa màu ở những thửa ruộng ở 2 bên bờ suối
Cách trung tâm khu mỏ về phía Đông, có sông Thu Bồn chảy theo hướng Bắc Đây là con sông lớn, có theo vận chuyển than và vận tư theo đường thuỷ Thượng lưu sông chảy qua vùng núi Trà My đến Nhơn Trạch Từ Nhơn Trạch qua Nông Sơn đến Giao Thuỷ, dòng chảy trở nên êm đềm với nhiều khúc uốn giữa các bãi bồi phù sa màu mở Tại Giao Thuỷ sông Thu Bồn hợp dòng với sông Vu Gia và đổi hướng chảy
Nam-về Đông, cắt qua dãy đồng bằng các huyện Duy Xuyên Điện Bàn, cuối cùng chảy vào biển Đông gần Hội An
Về mùa mưa nước sông dâng cao chảy xiết Mùa khô, nước sông lại rất cạn, chỉ các thuyền nhỏ mới qua lại được Lưu vực sông Thu Bồn, theo thống kê của trạm thuỷ văn Nông Sơn, về mùa mưa là 33m3/s Mực nước lụt hằng năm dâng cao đến 10m, gây
lũ lụt kéo dài Nước sông chứa sunfat bicarbonate calci natri độ pH=6-7,8
Ngoài nước mưa, nguồn nước sông Thu Bồn là lượng nước mặt đáng kể, có ảnh hưởng trực tiếp đến khu mỏ và suối Nông Sơn
II.1.4.2 Nước dưới đất
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 22
Trang 23Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
a Tầng chứa nước trầm tích trên than:
Tầng này phân bố chủ yếu ở phía Đông khu mỏ và ở phía Tây –Bắc lộ ra trên diện hẹp Thành phần đất đá chủ yếu là cuộn kết xen kẽ ít cát kết, sạn kết bột kết Chiều dày trung bình 80m Nước chứa trong khe nứt, khe của cuộn kết, sét kết
- Lưu lượng trung bình Q=0,014 ÷ 0,21 l/s
- Hệ số thấm Ktb = 0,0024m/ ngày đêm
- Độ cao mực nước tính Ht= 41,02m
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa
b Tầng chứa nước trầm tích chứa than:
Tầng này phân bố hầu như khắp khu mỏ trung tâm cắm sâu về phía Đông, chiều dày trung bình 130-135m, thành phần đất đá chủ yếu là cát kết, bột kết, sét kết và than Antraxit Nước nằm chủ yếu trong khe nứt cát kết bột kết và các mặt phân lớp của nham thạch, khả năng chứa nước và thấm nước không lớn
c Tầng chứa nước trầm tích dưới than:
Tầng này lộ ra ở phía Tây trên một diện hẹp, nằm tiếp giáp với tầng trầm tích chứa than Thành phần đất đá gồm cuội kết cát kết hạt trung đến thô Chuyển tiếp với tầng trầm tích chứa than là lớp bột kết sét kết hạt mịn, cách nước Nước chứa chủ yếu trong khe nứt, kẽ hở của cuội kết và bề mặt phân lớp của nham thạch Khả năng chứa nước và thấm nước của tầng này khá tốt:
II.1.5 Đặc điểm khí hậu
Mỏ than Nông Sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên có khí hậu đặc trưng
là nóng ẩm, mưa nhiều, khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
Trang 24Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
thấp nhất là 140C Các tháng sau đó có nhiệt độ tăng dần Lượng mưa trung bình: 2000-
2500 mm/năm Trong các tháng 9, 10, 11 và 12 có mưa nhiều, lượng mưa ngày lớn nhất là 242 mm, chiếm từ 45-60% tổng lượng mưa hàng năm, do địa hình ngắn dốc nên thường có lũ lớn vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô Độ ẩm trung bình trong năm
là 84% Hướng gió chủ yếu từ Tây Bắc đến Tây Nam và thổi từ biển vào, với tốc độ trung bình hằng năm là 14 m/s
Kết luận: Địa hình phần lớn là khu vực đồi núi nên khó khăn trong việc giao
thông, lưu thông, vận chuyển than, vật tư cho vùng mỏ Nông Sơn Địa hình ngắn dốc
dễ xảy ra lũ quét nên cần tìm ra phương hướng ngăn chặt trượt lở đất trong các mùa mưa Khoáng sản phong phú đặc biệt là than với trữ lượng lớn là điều kiện cho ngành công nghiệp khai khoáng phát triển
II.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
II.2.1 Dân cư lao động
Mỏ nằm trong khu vực có dân cư sống thưa thớt, không đồng đều với tổng số dân trong xã là 10.700 người và 1.433 hộ trong đó có 1.781 hộ làm nông nghiệp và 259
hộ phi nông nghiệp Hiện nay khu mỏ còn 1.556 hộ nghèo các hộ còn lại thuộc loại giàu hoặc trung bình
Dân cư trong vùng chủ yếu sống bằng nghề nông, một số sống bằng nghề buôn bán nhỏ hoặc đi rừng, còn bộ phận khác tham gia vào các nghành sản xuất khai thác khoáng sản
Trình độ dân trí đang dần được nâng cao hơn Hệ thống cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm đang dần được bổ sung và hoàn thiện Tuy vậy, mức sống trong vùng vẫn chưa cao, cuộc sống của người dân vẫn còn nhiều khó khăn bất cập Ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khoẻ còn thấp
II.2.2 Điều kiện kinh tế
Mỏ than Nông Sơn đã có mạng lưới quốc gia từ năm 1993 để phục vụ sản xuất
và sinh hoạt Điều kiện giao thông của mỏ, ngoài đường thuỷ là sông Thu Bồn còn có quốc lộ chạy qua khu mỏ Đó là đường 14 từ Đà Nẵng qua Ái Nghĩa đến An Hoà và vào mỏ Đường 105 từ Hương An qua huyện lị Quế Sơn và cũng vào mỏ Hiện nay, đây là đường chính để đi vào mỏ than Nông Sơn Kinh tế trong vùng đa dạng và phong phú: bao gồm các ngành nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 24
Trang 25Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Nông nghiệp: là ngành kinh tế chủ đạo của vùng, do lượng phù sa hàng năm từ
các sông cung cấp, làm cho đất đai màu mở, với khí hậu thuận lợi, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển, đặc biệt là trồng lúa, ngoài ra còn có trồng ngô ở các đồng bằng tích tụ Khu vực trồng lúa thường là ở các thung lũng, năng suất trồng lúa cao nhưng chỉ sản xuất được trong mùa khô do mùa mưa thường hay xảy ra lũ lụt phá hoại cây trồng
Công nghiệp: chủ yếu là khai thác khoáng sản, nhìn chung vùng có trữ lượng
khoáng sản không lớn nhưng lại đa dạng và phong phú như than đá (Nông Sơn, Ngọc Kinh), fenfat (Thạch Tràng), vật liệu xây dựng, đất sét, cát sạn Tuy có trữ lượng trung bình song một số mỏ vẫn chưa có giá trị công nghiệp như mỏ than Ngọc Kinh, tình hình khai thác nhỏ lẻ, bộc phát do dân chúng trong vùng hay hợp tác xã tự đứng ra
tổ chức khai thác, thiết bị khai thác thủ công, phương pháp tìm kiếm, thăm dò chủ yếu
là do kinh nghiệm là chính Khai thác vật liệu xây dựng trên đồi núi, khai thác cát sạn trên sông vẩn còn nhiều bất cập ảnh hưởng đến tự nhiên và cuộc sống của con người
Lâm nghiệp: với khí hậu nhiệt đới gió mùa và với ¾ tổng diện tích là đồi núi là
điều kiện cho việc phát triển các rừng cây lá rộng, ở đây có rất nhiều loại gổ quý, trữ lượng lớn Song ý thức khai thác của người dân trong vùng và sự quản lí lỏng lẽo của các cấp quản lí nên thường xảy ra sự khai thác bừa bãi trên diện rộng phá hủy cảnh quan, làm mất cân bằng sinh thái của khu vực Lâm nghiệp trong vùng là một ngành có triển vọng cần được quan tâm chú ý
Kết luận: Khu vực có nhiều tiềm năng trên nhiều lĩnh vực, cần chú trọng quan
tâm thúc đẩy nhiều ngành như công nghiệp, lâm nghiệp làm thế mạnh của vùng Áp dụng phương tiện, khoa học kĩ thuật hiện đại vào khai khác công nghiệp, trên quy mô rộng và cải thiện giao thông đường bộ
II.2.3 Điều kiện xã hội
Các công trình công cộng trong khu mỏ vực bao gồm:
- Cơ quan, viện nghiên cứu, trường học: có 33 cơ sở
- Bệnh viện, trạm y tế: 3 cơ sở
- Chợ: 1 cơ sở
- Nghĩa trang: 1 cơ sở
- Đình chùa nhà thờ: 5 cơ sở
Trang 26Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
+ 20% là đường đất+ 25% đường cấp phối+ 55% đường bê tông
- Cung cấp điện nước thải trong khu mỏ vực:
+ 2020 hộ được cấp điện + 305 hộ được cấp nước
Tóm lại : Kinh tế khu vực mỏ than Nông Sơn chưa phát triển, đời sống đại bộ
phận dân cư còn nghèo, thu nhập thấp, họ chủ yếu sống bằng nghề nông Ngành công nghiệp khai thác than ở mỏ than Nông Sơn đã đem lại công ăn việc làm cho nhiều người dân lao động và cuộc sống ổn định phồn vinh cho xã Quế Trung nói riêng và huyện Nông Sơn nói chung
II.3 Hiện trạng môi trường tự nhiên [4]
II.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
II.3.1.1 Điều kiện vi khí hậu
Môi trường vi khí hậu được đặc trưng bởi yếu tố khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm, tốc
độ gió, áp suất khí quyển Sự tác động tổng hợp của các yếu tố này lên cơ thể người lao động, tới khả năng phát tán các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và là một trong những tiêu chuẩn đánh giá mức độ tối ưu của môi trường sản xuất
Tuỳ theo điều kiện thời tiết từng mùa mà giá trị nhiệt độ, độ ẩm có sự dao động khác nhau.Vào mùa nóng, nhiệt độ môi trường không khí xung quanh dao động trong khoảng 33,6÷360C, độ ẩm dao động trong khoảng 62,1÷73,6% và tốc độ gió là 0,86 đến 2,51m/s
II.3.1.2 Chất lượng môi trường không khí
a Bụi lơ lửng
Có 5 trong số 10 điểm đo có nồng độ bụi vượt TCCP theo TCVN 5937- 2005 (TB 1h) tại thời điểm đo đợt I đó là các điểm bãi thải Tây, bãi thải Bắc, moong khai thác, khu vực sàng tuyển và tuyến đường vận chuyển Tuy nhiên, nồng độ bụi ở mức
độ thấp, cao nhất là khu vực sàng tuyển cũng chỉ vượt 1,7 lần so với TCCP hay khu vực đổ thải vượt 1,5 lần
Nhìn chung, tại thời điểm quan trắc đợt II, các điểm đo có nồng độ bụi thấp hơn
so với đợt I do thời tiết chịu ảnh hưởng của cơn bão xa với 4 trên tổng số 10 điểm đo
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 26
Trang 27Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Bến phà hiện nay chỉ dùng để chở các xe than của mỏ qua sông đi tiêu thụ, các
xe than đều được phủ bạt, kiểm tra tải trọng qua trạm cân và tưới nước trên dọc tuyến đường vận chuyển 2 lần/ca nên lượng bụi phát sinh thấp
Điểm đo mặt bằng nhà máy nhiệt điện có nồng độ bụi đều đạt TCCP qua 2 đợt
b Tiếng ồn
Các điểm đo trong khu vực khai trường khai thác, trên tuyến đuờng vận chuyển, khu bến phà được so sánh với TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT Qua quan trắc 2 đợt cho thấy các điểm đo đều có tiếng ồn đạt TCCP, không có biểu hiện ô nhiễm tiếng ồn
Điểm đo đân cư khu vực chợ gần văn phòng mở và khu dân cư Quế Sơn có tiếng ồn vượt TCCP ở mức độ nhẹ Tiếng ồn ở hai khu vực này chủ yếu do hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và các phương tiện tham gia giao thông
c Chất khí
Hàm lượng các chất khí như SO2 , NO2, H2S, đều có hàm lượng thấp, nằm trong tiêu chuẩn cho phép đối với chất lượng môi trường không khí xung quanh theo TCVN 5937,5938-2005 (TB 1h) Môi trường không khí xung quanh khu mỏ chưa bị ô nhiễm các chất khí này
Tóm lại: Môi trường không khí xung quanh khu vực dân cư lân cận mỏ có chất
lượng tốt, chưa bị ô nhiễm bụi, các chất khí độc hại, có tiếng ồn vượt TCCP ở mức độ nhẹ do chính các hoạt động sống của người dân tạo ra
Môi trường không khí xung quanh khu vực khai trường mỏ hiện nay ô nhiễm bụi ở mức nhẹ Việc phát sinh bụi khai trường từ các hoạt động khai thác, vận chuyển, sang tuyển và đổ thải là không thể tránh khỏi Tiếng ồn qua khảo sát đo đạc cho thấy chưa bị ô nhiễm ồn, hàm lượng các chất khí thấp, nằm ngưỡng giới hạn cho phép
Trang 28Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường – Trương Thị Bích Thảo - LớpCNMT-K50-QN
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 28
Nhiệt độ( 0 C) Độ ẩm (%) gió(m/s) Tốc độ SO
2 (mg/m 3 ) NO
2 (mg/m 3 ) H
2 S (mg/m 3 ) CO
2 (mg/m 3 )
Bụi lơ lửng (mg/m 3 )
Tiếng ồn(dB)
Nhiệt độ( 0 C) Độ ẩm (%) gió(m/s) Tốc độ SO
2 (mg/m 3 ) NO
2 (mg/m 3 ) H
2 S (mg/m 3 ) CO
2 (mg/m 3 ) Bụi lơ lửng ồn(dB) Tiếng
Bảng II.2: Kết quả quan trắc không khí mỏ than Nông Sơn đợt 1 năm 2008
Bảng II.3: Kết quả quan trắc không khí mỏ than Nông Sơn đợt 2 năm 2008
Trang 29Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường –
Trương Thị Bích Thảo - LớpCNMT-K50-QN
II.3.2 Hiện trạng môi trường nước
II.3.2.1 Nước thải
Than Nông Sơn được khai thác bằng phương pháp lộ thiên, nước thải khai thác
chủ yếu là nước thải từ moong lộ thiên Nước moong được bơm ra suối Nông Sơn qua
hệ thống mương dẫn sau đó chảy ra sông Thu Bồn Trên suốt chiều dài mương dẫn sau
đó chảy ra sông Thu Bồn Trên suốt chiều dài mương dẫn 2,5 km, nước moong được
làm sạch nhờ quá trình lắng lọc tự nhiên
a Độ pH
Mẫu nước thải moong khai thác có pH không đạt TCCP theo TCVN 5945-2005, loại B, nước có tính axit nhẹ với giá trị đo dao động từ 5,2-5,4
Mẫu nuớc lấy từ mương dẫn ra suối Nông Sơn có pH cao hơn một chút, giá trị
đo vừa đạt ngưỡng giới hạn dưới cho phép với pH =5,5
g Các chỉ tiêu khác
Hàm lượng Coliform, Mangan, Nitrat trong mẫu phân tích đều thấp, đạt TCCP
Trang 30Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường – Trương Thị Bích Thảo - LớpCNMT-K50-QN
Bảng II.4: Kết quả phân tích chất lượng lượng nước thải mỏ than Nông Sơn năm 2008
pH BOD 5
(mg/l)
COD (mg/l)
SS (mg/l)
NO 3 (mg/l)
-Fe (mg/l)
Mn (mg/l)
As (mg/l)
Pb (mg/l)
Hg (mg/l)
Cd (mg/l)
Coliform (MPN/100ml)
Đợi 1
2 Mương dẫn nước thải
Đợi 2
2 Mương dẫn nước thải
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 30
Trang 31Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Như vậy, có thể thấy chất lượng nước mặt khu mỏ Nông Sơn nhìn chung chưa
ô nhiễm các chỉ tiêu kim loại nặng, sắt, vi sinh vật Song nước có tính axit nhẹ với pH<
6 và nước có độ đục cao, hàm lượng cặn lơ lửng nước sông Thu Bồn khá cao
Trang 32Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường – Trương Thị Bích Thảo - LớpCNMT-K50-QN
Bảng II.5: Kết quả phân tích chất lượng lượng nước mặt mỏ than Nông Sơn năm 2008
đục (NTU)
SS (mg/l)
Độ cứng toàn phần (mg/l)
NO 3 - (mg/l)
Fe tp (mg/l)
As (mg/l)
Pb (mg/l)
Hg (mg/l)
Cd (mg/l)
Coliform (MPN/100ml)
Đợi 1
2 Mương dẫn nước thải
ra suối Nông Sơn
Đợi 2
2 Mương dẫn nước thải
Trang 33Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Chất lượng đất khu vực khảo sát được lấy tại 2 địa điểm đặc trưng cho khu mỏ
đó là mẫu đất tại khu vực bãi thải phía Bắc và mẫu đất tại khu vực ruộng lúa của dân
Lý do chọn mẫu đất bãi thải là để xem xét chất lượng đất bóc sau khi đổ thải có
bị bạc màu không, hàm lượng chất dinh dưỡng thế nào và thích hợp cho loại cây trồng
gì khi muốn hoàn nguyên và phủ xanh bãi thải
Lý do chọn mẫu đất khu vực ruộng lúa của dân là do nước thải moong khai thác hiện nay thải suối Nông Sơn chỉ qua lắng sơ bộ ở mương dẫn Vào mùa mưa, nước dâng lên ngập ruộng lúa của dân Xem xét chất lượng đất ở mẫu ruộng lúa hiện nay xem có ảnh hưởng gì đến việc canh tác, trồng hoa màu của dân không
Trang 34Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Căn cứ theo thang đánh giá pH nhận thấy hai mẫu đất thuộc loại đất có độ chua vừa Mẫu đất bãi thải với pH dao động từ 4,8- 5,1 Mẫu đất ruộng lúa có pH thấp hơn một chút với giá trị phân tích dao động trong khoảng 4,5- 4,9
II.3.3.2 Độ ẩm
Độ ẩm chưng cất của cả hai mẫu đất thuộc loại trung bình khá Trong đó mẫu đất ruộng lúa có độ ẩm cao hơn đất bãi thải, dao động từ 68- 72%, đất bãi thải có độ
ẩm thấp hơn, chỉ vào khoảng 52-56%
II.3.5.3 Hàm lượng các chất dinh dưỡng N, P, K
a Hàm lượng N ts
Nitơ là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng đất thông qua khả năng cung cấp đạm cho cây trồng Trong đất, nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng dễ tiêu (98%) Căn cứ theo thang đáng giá hàm lượng Nitơ tổng số nhận thấy
Thang đánh giá đất theo hàm lượng N tổng số
Thang đánh giá đất theo hàm lượng P 2 O 5
Trang 35Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Theo thang đánh giá P2O5 nhận thấy các mẫu đất phân tích thuộc loại rất giàu photpho với giá trị phân tích dao động từ 35,6-48,7 mg/100g đất, trong đó mẫu đất ruộng lúa có P2O5 giàu hơn so với đất bãi thải
c Hàm lượng K 2 O
Tương tự như Nitơ và photpho, Kali cũng là một trong những yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu đối với cây trồng, đặc biệt là sự phát triển của lá cây Để đánh giá hàm lượng Kali trong đất, dựa vào thang đánh giá sau:
Thang đánh giá đất theo hàm lượng K 2 O
II.3.4 Hiện trạng hệ sinh thái
Thảm thực vật nhìn chung ở mỏ than Nông Sơn phát triển triển không đều và phần lớn đã bị chặt phá trở thành đất trống, đồi trọc Tuy vậy, có thể chia đất ở đây thành 3 dạng là đất rừng nguyên sinh, đất rừng tái sinh và đất trồng cây lương thực
II.3.4.1 Đất rừng nguyên sinh
Tồn tại chủ yếu ở phía Bắc của mỏ than, trên hòn núi Ngan Tại khu vực này thảm thực vật phát triển triển tốt, cây cối rậm rạp và nhiều tầng Các cây than gỗ to cao tạo tán phủ trùm các loại cây thấp hơn và các loại cây song mây dây leo chằng chịt Rừng ở đây thuộc loại rừng nhiệt đới, mức độ che phủ và giữ nước thải rất tốt Rừng nguyên sinh của khu vực này cũng không còn nguyên vẹn, cũng đã bị xâm phạm chặt phá để khai thác gỗ, củi của nhân dân địa phương
II.3.4.2 Đất rừng tái sinh
Chiếm phần lớn diện tích của khu vực mỏ than Nông Sơn Trước đây cũng là
Trang 36Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
phá khai thác gỗ củi rồi dần dần rừng biến mất và chỉ còn lại đồi núi hoang tàn, không
có khả năng che phủ và bảo vệ đất Theo thời gian, cây con cũng mọc trở lại kết hợp với dân trồng cây lấy gỗ tạo nên rừng tái sinh hiện nay trên khu mỏ
II.3.4.3 Đất canh tác
Những dải đất bằng phẳng dọc hai bên bờ suối Nông Sơn và bãi bồi bên sông Thu Bồn được dân sử dụng trồng lúa và hoa màu Thảm thực vật ở đây ít có tác dụng che phủ
II.4 Hàm lượng chất lượng phóng xạ ở mỏ than Nông Sơn [5]
II.4.1 Các mẫu than được phân tích
Mẫu số 1(M-1): thời gian lấy mẫu là vào tháng 5/2004 Thời điểm này khai thác than theo kiểu lộ thiên do công ty than Nông Sơn thực hiện Mẫu than là loại than nguyên khai, được đào lên tại vị trí đang khai thác Than đào lên có màu đen, dễ bở tơi, than nhẹ chất lượng tốt
Mức phóng xạ của than tại vị trí này là ≈ 0,4μSv/ giờ Mức phóng xạ này là mức trung bình chung, đại diện cho nhiều điểm đo ở vị trí khai thác than Hàm lượng urani trong than là 0,003% cũng là hàm lượng có tần suất xuất hiện lớn trong số gần 1000 mẫu phân tích theo điều tra địa chất đối với vỉa than này Trong đó hàm lượng 2,00.10-
3% ÷4,67.10-3% chiếm 50%
Mẫu số 2 (M-2): là loại than tại vị trí lấy mẫu của mẫu số 1 (cùng ngày lấy mẫu)
đã được tuyển qua sàng, loại hết đất đá và một số cục than kiple cho các cơ sở tiêu thụ
và cũng là than sẽ được sử dụng cho nhà máy nhiệt điện trong tương lai Mức độ phóng
xạ của than hầu như không thay đổi so với mẫu nguyên khai chưa qua tuyển
Mẫu số 3 (M-3): sau khi bóc lớp đất trên cùng thì tiếp xúc với lớp than này Lớp than này không dày, có trộn nhiều đất nhỏ xen kẽ Vị trí khai thác cao + 30m Mức phóng xạ của vỉa than này cao hơn hẳn vị trí than nằm sâu (≈ 0,6 μSv/ giờ)
III.4.2 Đánh giá hàm lượng chất phóng xạ
Xác định hàm lượng chất phóng xạ của các mẫu than ở mỏ than Nông Sơn bằng những phương pháp khác nhau Phương pháp được sử dụng là phương pháp phổ gamma, phương pháp phân tích ICP-MS và phương pháp trắc quang thông thường Kết quả xác định theo các phương pháp khác nhau là tương đối khá phù hợp
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 36
Trang 37Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Hàm lượng urani của than ≈0,003% là tương đối lớn so với than bình thường và cao hơn hẳn so với than của một số vùng khác ở Việt Nam được thể hiện qua giá trị suất liều (≈ 0,4 ÷ 0,6μSv/ giờ)
II.5 Tình hình khai thác của mỏ than Nông Sơn
II.5.1 Khái quát chung về hệ thống khai thác than
II.5.1.1 Biên giới và trữ lượng khai trường
Khu mỏ được tiến hành thăm dò và khai thác từ rất lâu Diện tích khai trường ngày càng được mở rộng, khai thác ngày càng xuống sâu Quy mô công nghệ mỏ cho đến nay được xác định như sau:
Bảng II.7: Biên giới và trữ lượng khai trường
Bảng II.8: Khối lượng than trong ranh giới khai trường
STT Độ cao Trữ lượng địa chất
(ngàn tấn)
Than nguyên khai (ngàn tấn)
Đất đá (ngàn m 3 )
Trang 38Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
II.5.1.2 Trữ lượng than hằng năm
1 Trữ lượng than khai thác 7.188.519 tấn
2 Công suất khai thác 125.000 tấn
3 Tổng số vốn đầu tư 29.414 triệu đồng
Bảng II.9: Bảng sản lượng khai thác than hằng năm
Năm Sản lượng thực tế
(tấn)
Khối lượng sản phẩm sau chế biến (tấn)
Khoáng sản đi kèm thu hồi được
Trữ lượng khoáng sản còn lại (tấn)
Khối lượng xuất khẩu
Doanh thu
Chế độ làm việc của mỏ như sau:
+Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày+Số ca làm việc trong ngày: 3 ca
Số giờ làm việc trong ca: 8h
+Trong đó: 2 ca khai thác
1 ca chuẩn bị
- Tuổi thọ của mỏ
Tuổi thọ mỏ là 32 năm kể từ thời gian xây dựng cơ bản
II.5.1.4 Nguồn lao động trong khu mỏ
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 38681686 - Fax:(84.4)38693551
Trang 38
Trang 39Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Trương Thị Bích Thảo - Lớp CNMT-K50-QN
Lao động trực tiếp: 210 người
Lao động gián tiếp : 40 người
Tổng cộng: 250 người
II.5.2 Quy trình công nghệ khai thác than
II.5.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Thuyết minh công nghệ:
Quy trình khai thác than ở mỏ Nông Sơn mang đặc trưng của công nghệ khai thác lộ thiên bao gồm các giai đoạn sau:
- Mở vỉa: Trước khi đi vào hoạt động khai thác lấy than mỏ thực hiện công đoạn
mở vỉa bốc đất đá Đất đá bao quanh vỉa than được bóc ra và làm tơi sơ bộ nhờ các hoạt động khoan nổ mìn, xúc bốc và chuyển ra bãi thải Lớp đất đá được bốc ra lộ lớp
đá gốc và vỉa than bên dưới Than được bóc ra khỏi khai trường và vỉa
- Vận chuyển đất đá thải, than nguyên khai: Đất đá được vận chuyển bằng ô tô
tải đến bãi thải Bãi thải là thung lũng xen kẽ sườn núi thấp cách không xa khai trường Than được vận chuyển đến khu sàng tuyển, kho chứa, xe than Xe than sử dụng đường tỉnh lộ, quốc lộ vận chuyển đến nơi tiêu thụ
- Sàng tuyển than: Nhà sàng tuyển nhỏ của khu mỏ nơi phân loại và tuyển than
thành phẩm Công nghệ sàng tuyển theo phương pháp cơ học Trong khâu này than được phân ra thành nhiều loại khác nhau Sau sàng tuyển than được đưa về kho và chờ tiêu thụ
- Khâu sản xuất phụ trợ: Ngoài ra để đảm bảo cho toàn bộ dây chuyền công
nghệ mỏ được hoạt động liên tục và ổn định quá trình khai thác còn có một số bộ phận phục vụ như: Xưỡng sửa chữa cơ khí, vận tải, cơ điện, công trường phụ trợ…Nhiệm vụ chính là gia công phục hồi và chế tạo các phụ tùng thiết bị khai thác, vận tải, sàng tuyển Nhằm đảm bảo cho công tác điều hành quản lý toàn bộ hoạt động của khu mỏ
Trang 40Đánh giá tác động môi trường mỏ than Nông Sơn và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Khoan nổ mìnkhai thác
Kho chứa thanthành phẩm
Nhà máy sàng tuyển
Than nguyên khai
Bãi chứa
đất đá thải
Bãi chứa than