MỤC LỤC TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5 MỞ ĐẦU 17 I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN: 17 1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 17 2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 17 3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch 18 II. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 18 1. Căn cứ pháp luật. 18 2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng 19 3. Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập 20 III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG. 20 1. Đơn vị tư vấn lập ĐTM 20 2. Đơn vị tư vấn thiết kế mỏ 21 Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 23 I. TÊN DỰ ÁN 23 II. CHỦ DỰ ÁN 23 III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 23 IV. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN) 24 1. Mô tả mục tiêu của dự án 24 2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 24 3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 25 4. Công nghệ sản xuất, vận hành 28 5. Danh mục máy móc, thiết bị 34 6. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 36 7. Tiến độ thực hiện dự án 38 8. Vốn đầu tư 39 9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 39 Chương 2. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 42 I. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 42 1. Điều kiện về địa lý, địa chất 42 2. Điều kiện về khí tượng 45 3. Điều kiện thủy văn 45 4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 46 5. Hệ sinh thái: 50 II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 50 1 Tổng quan chung về xã Hát Lót 50 2. Điều kiện về kinh tế xã hội xã Hát Lót 51 Chương 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 59 I. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 59 1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án. 59 2. Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 60 3. Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 68 4. Đánh giá tác động trong giai đoạn tháo dỡ, đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường 79 5. Tác động do các rủi ro, sự cố 83 II. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 86 Chương 4. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 87 I. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 87 1. Trong giai đoạn chuẩn bị 87 2. Trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành mỏ 87 3. Trong các giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 95 II. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 96 1. Trong giai đoạn chuẩn bị 96 2. Trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành 96 Chương 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 102 5.1. Các công trình xử lý môi trường 102 5.2. Giám sát môi trường xung quanh 106 Chương 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 107 6.1. Ý kiến của UBND, Đảng ủy và địa chính xã 107 6.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư 108 6.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức được tham vấn 108 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 109 1. Kết luận 109 2. Kiến nghị 109 3. Cam kết 110 PHỤ LỤC 112
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5
MỞ ĐẦU 17
I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN: 17
1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 17
2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 17
3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch 18
II CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 18
1 Căn cứ pháp luật 18
2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng 19
3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập 20
III CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 20
1 Đơn vị tư vấn lập ĐTM 20
2 Đơn vị tư vấn thiết kế mỏ 21
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 23
I TÊN DỰ ÁN 23
II CHỦ DỰ ÁN 23
III VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 23
IV NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN) 24
1 Mô tả mục tiêu của dự án 24
2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 24
3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 25
4 Công nghệ sản xuất, vận hành 28
5 Danh mục máy móc, thiết bị 34
6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 36
7 Tiến độ thực hiện dự án 38
8 Vốn đầu tư 39
9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 39
Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 42
I ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 42
1 Điều kiện về địa lý, địa chất 42
2 Điều kiện về khí tượng 45
3 Điều kiện thủy văn 45
4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 46
Trang 25 Hệ sinh thái: 50
II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 50
1 Tổng quan chung về xã Hát Lót 50
2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Hát Lót 51
Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 59
I ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 59
1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 59
2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 60
3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 68
4 Đánh giá tác động trong giai đoạn tháo dỡ, đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường 79
5 Tác động do các rủi ro, sự cố 83
II NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 86
Chương 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 87
I BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA87 1 Trong giai đoạn chuẩn bị 87
2 Trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành mỏ 87
3 Trong các giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 95
II BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 96
1 Trong giai đoạn chuẩn bị 96
2 Trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành 96
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 102
5.1 Các công trình xử lý môi trường 102
5.2 Giám sát môi trường xung quanh 106
Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 107
6.1 Ý kiến của UBND, Đảng ủy và địa chính xã 107
6.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư 108
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của Chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các c ơ quan, tổ chức được tham vấn 108
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 109
1 Kết luận 109
2 Kiến nghị 109
3 Cam kết 110
PHỤ LỤC 112
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
CHXHCN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
BTNMT : Bộ tài nguyên và môi trường
UBMTQ : Uỷ ban mặt trận tổ quốc
HĐND : Hội đồng nhân dân
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
BOD : Nhu cầu ôxy sinh hoá
COD : Nhu cầu ôxy hoá học
SS : Chất rắn lơ lửng
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
NTSH : Nước thải sinh hoạt
CNXD : Công nhân xây dựng
CTR : Chất thải rắn
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM 21
Bảng 2: Danh sách người tham gia lập dự án 22
Bảng 3 Tọa độ các điểm góc của khu vực khai thác 23
Bảng 4 Danh mục các hạng mục, công trình phụ trợ 25
Bảng 5 Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác 29
Bảng 6 Các thông số khoan nổ mìn 31
Bảng 7 Các thông số kỹ thuật hệ thống nghiền đá 34
Bảng 8 Danh mục máy móc thiết bị 34
Bảng 9 Các trang thiết bị chính của xưởng sửa chữa 35
Bảng 10 Tổng hợp kết quả tính trữ lượng 36
Bảng 11 Trữ lượng đá huy động vào khai thác 36
Bảng 12 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu hàng năm của mỏ 37
Bảng 14 Bố trí lao động 40
Bảng 15 Bảng tổng hợp thành phần hoá học (mẫu cơ bản) của đá vôi 43
Bảng 16 Tổng hợp kết quả phân tích cơ lý đá vôi 44
Bảng 17 Tên thiết bị sử dụng trong đánh giá nhanh hiện trạng môi trường 46
Bảng 18 Chất lượng không khí khu vực dự án 47
Bảng 19 Chất lượng nước ngầm gần khu vực dự án 48
Bảng 20 Chất lượng nước mặt khu vực dự án 49
Bảng 21 Diện tích đất chiếm dụng để thực hiện dự án 59
Bảng 22: Tóm tắt các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 60
Bảng 23 Dự báo tải lượng ô nhiễm khí thải trong quá trình thi công 62
Bảng 24 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 63
Bảng 25 Tải lượng ô nhiễm trong NTSH của khu vực dự án trong giai đoạn thi công 63
Bảng 26 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 64
Bảng 27 Mức độ tiếng ồn do các phương tiện thi công gây ra ở khoảng cách 100m và 200m 66
Bảng 28 Mức rung của các phương tiện thi công (dB) 67
Bảng 29 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn vận hành mỏ 68
Bảng 30 Các nguồn gây ô nhiễm, phạm vi và mức độ gây ô nhiễm trong giai đoạn khai thác 70
Bảng 31 Tải lượng bụi do khai thác và vận chuyển đá 71
Bảng 32 Tải lượng khí thải do đốt dầu 73
Bảng 33 Tải lượng ô nhiễm trong NTSH của khu vực mỏ trong giai đoạn vận hành 75
Bảng 34 Mức tiếng ồn phát do các hoạt động khai thác 76
Bảng 35: Khối lượng thi công cải tạo phục hồi môi trường sau khi đóng cửa mỏ 79
Bảng 36 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường 80
Bảng 37 Khối lượng các công trình xây dựng cần tháo dỡ 81
Bảng 38 Tác động môi trường của các sự cố, rủi ro môi trường và thiên tai trong khai thác 83
Bảng 39 Danh mục các công trình xử lý và bảo vệ môi trường 102
Bảng 40 Chương trình quản lý môi trường 104
Trang 5Doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và xây dựng An Mai
Địa chỉ: số 40, tiểu khu 10, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Người đại diện: Ông Nguyễn Xuân Thắng
Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0223.843.675
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 24.01.000311 đăng ký lần đầu ngày 03
tháng 04 năm 2007
III VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Diện tích mỏ thuộc bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.Thuộc tờ bản đồ F-48-65-C (5851 III) Hát Lót tỷ lệ 1: 50.000 hệ VN2000
Khu vực tiến hành dự án nằm cách thị trấn Hát Lót khoảng 3km về phía Tâybắc, cách quốc lộ 6 khoảng 1,5km thuộc bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn
có quan hệ với các đối tượng xung quanh như sau:
- Phía Bắc: Khu vực nhà điều hành mỏ tiếp giáp với 04 hộ dân, cách đườnggiao thông liên xã khoảng 500m
- Phía Nam tiếp giáp với núi đá
- Phía Tây tiếp giáp với đất nông nghiệp;
- Phía Đông tiếp giáp với núi đá
Vị trí của dự án thể hiện trong sơ đồ kèm theo ĐTM
Trong diện tích khai thác không có hệ thống sông, suối, nguồn nước Các khesuối cạn nhỏ phát triển theo hai phương chính chủ yếu là ĐB-TN và thứ yếu là TB-ĐN
IV NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN)
1 Mô tả mục tiêu của dự án
Tiến hành đầu tư khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thườngvới công suất 30.000m3 đá thành phẩm (tương đương với 25.000m3 đá nguyênkhai/năm) tại mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn sẽ phát triểnkinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho nhân dân tại địa phương, góp phần đáp ứngnhu cầu thị trường trong và ngoài khu vực
2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Trang 62.1 Các hạng mục công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của dự án
3 Các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
- Sau khi phân tích tình hình kinh tế của Doanh nghiệp và nhu cầu đá vật liệucủa thị trường Doanh nghiệp đặt ra công suất khai thác mỏ là: 25.000m3 đá nguyênkhai/năm
- Với công suất khai thác 25.000m3 đá nguyên khai/năm thì sau chế biến sảnlượng đá thành phẩm hàng năm là:
Asp = k Ank = 1,2 x 25.000 = 30.000m3/năm đá thành phẩm
- Thời gian thẩm định, xét duyệt dự án: Tháng 6/2012
- Thiết kế bản vẽ thi công: Từ tháng 07 08/2012
- Thời gian duyệt Thiết kế bản vẽ thi công: Từ tháng 9/2012
- Cải tạo và xây dựng nhà xưởng, khu phụ trợ: Tháng 10/2012
Trang 7- Cải tạo sườn tầng: Từ tháng 11/2012 đến 2/2013
- Mua sắm thiết bị: Tháng 10/2012 đến 11/2012
- Lắp đặt thiết bị nghiền sàng: Từ tháng 12/2012 đến 2/2013
- Hiệu chỉnh đồng bộ thiết bị chạy thử: Tháng 3/2013
- Tiến hành khai thác: từ tháng 3/2013 (thời gian khai tháng 18 năm);
- Cải tạo phục hồi môi trường, tiến hành các thủ tục đóng cửa mỏ: sau 18 nămkhai thác (thời gian thực hiện dự kiến 01 năm - Năm thứ 19 của dự án)
4.2 Lịch kế hoạch khai thác
* Năm thứ nhất đến năm thứ 5
Sau khi tiến hành mở vỉa ta tiến hành khai thác từ mức +675 xuống mức +620
Sử dụng hệ thống khai thác theo lớp xiên, chuyển tải bằng nổ mìn
* Năm thứ 6 đến năm thứ 10
Sử dụng hệ thống khai thác lớp xiên từ mức +670 xuống mức +620, hướngphát triển công trình từ Tây Bắc sang Đông Nam Đá được vận tải trực tiếp từ mặtbằng +620 lên ôtô về trạm nghiền và bãi trữ đá nguyên liệu
* Năm thứ 11 đến năm thứ 15
Sử dụng hệ thống khai thác lớp xiên từ mức +660 xuống mức +620, hướngphát triển công trình từ Tây Bắc sang Đông Nam Đá được vận tải trực tiếp từ mặtbằng +620 lên ôtô về trạm nghiền và bãi trữ đá nguyên liệu
* Năm thứ 16 đến năm kết thúc
Sử dụng hệ thống khai thác lớp xiên từ trên xuống mức +620, độ cao tầng kếtthúc khai thác +660 (bản vẽ kết thúc khai thác xem TKCS/KTLT/AM-10)
5 Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác có liên quan chặt chẽ đến kết cấu của đồng bộ thiết bị ở
mỏ Với một đồng bộ thiết bị cho trước việc lựa chọn hệ thống khai thác có ý nghĩaquan trọng, nó đảm bảo cho các thiết bị hoạt động nhịp nhàng, năng suất cao, đemlại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật lớn nhất Mối quan hệ giữa hệ thống khai thác vàđồng bộ thiết bị thể hiện ở các thông số khai thác như chiều cao tầng, chiều rộng mặttầng, chiều rộng mặt tầng công tác
Với đặc điểm của mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn,tỉnh Sơn La là khoáng sản có ích, lộ ra khỏi mặt đất nên việc phân loại dựa trên cơ
sở trình tự khấu và phương pháp xúc bốc vận tải
Trên cơ sở đánh giá ưu nhược điểm của các hệ thống khai thác như đã nêutrên kết hợp với điều kiện thực tế của mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyệnMai Sơn, tỉnh Sơn La thiết kế lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý để tiến hànhkhai thác mỏ là: hệ thống khai thác lớp xiên chuyển tải bằng nổ mìn
Trang 86 Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ mỏ được xác định:
T = T1+T2+T3, năm
T1 - thời gian xây dựng mỏ, dự kiến là 1năm
T2 - Thời gian khai thác mỏ, T2 = 17,9
000.25
Vậy thời gian tồn tại của mỏ là 19, 5năm
7 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án: 6.032.180.000 đồng (sáu tỷ không trăm ba mươi
hai triệu một trăm tám mươi nghìn đồng)
V ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trong phần này chúng tôi chỉ tóm tắt các tác động chính của dự án, chi tiếtcác tác động được trình bày tại Chương 3 của Báo cáo
1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án.
Để khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực xãHát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, cần đảm bảo diện tích khai trường, khu mặtbằng sân công nghiệp, khu phụ trợ, khu vực kho vật liệu nổ công nghiệp là 4,0459
ha theo thiết kế của dự án
Trong diện tích đất chiếm dụng của dự án, một phần diện tích trước đâyDoanh nghiệp đã đền bù cho dân và đã được UBND tỉnh cho Doanh nghiệp thuêđất, phần mở rộng diện tích của mỏ, Doanh nghiệp tiếp tục đền bù Tuy nhiên, phần
mở rộng diện tích của mỏ là núi đá, không có dân cư do vậy không cần phải bố trítái định cư Để thực hiện dự án, Doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và xây dựng
An Mai tiến hành đền bù phần diện tích mở rộng của mỏ, lập hồ sơ thuê đất trìnhUBND tỉnh Sơn La cho thuê đất chiếm dụng của dự án
2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
2.1 Bụi
* Lượng bụi phát sinh do hoạt động cải tạo sườn tầng, san gạt mặt bằng lắpmáy, cải tạo hệ thống thoát nước mưa, hồ lắng nước thải của hệ thống dập bụi:3.333-4999 kg Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động phá dỡ công trình là: 28-42kg/ngày
Trang 9Các loại bụi này ít độc hại, song ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng môitrường không khí tại công trường, và ảnh hưởng tới môi trường không khí xungquanh tại khu vực dự án.
* Lượng bụi phát sinh từ hoạt động tập kết vật liệu, vận chuyển đất đá
thải: 1.800kg, tải lượng bụi phát sinh 15 kg/ngày
2.2 Độ ồn:
Tiếng ồn thi công nhìn chung không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạtđộng và các máy móc, thiết bị được sử dụng Tiếng ồn sinh ra do các phương tiệnvận tải và thiết bị thi công trên công trường ở khoảng cách 2 m đều vượt quá tiêuchuẩn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn tại khu vực đặc biệt là 55 dBA, nhưng tiếng ồn có xu hướng giảm dần ra xa và tạikhoảng cách 200m tiếng ồn hoàn toàn đảm bảo theo quy chuẩn cho phép
2.3 Độ rung:
Mức rung từ các phương tiện máy móc, thiết bị thi công không đảm bảo giớihạn cho phép đối với khu vực xung quanh trong khoảng cách 10m trở lại, nhưngnằm trong giới hạn cho phép ở khoảng cách 30m trở lên theo quy định của QCVN27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (Giá trị tối đa cho phép
về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng)
3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án
3.1 Bụi: Trong hoạt động khai thác, bụi là yếu tố gây ô nhiễm môi trường
không khí đáng kể nhất, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động
Bụi sinh ra từ các công đoạn chính là khoan lỗ, nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển,nghiền sàng Hầu hết lượng bụi rơi trên công trường và được xúc theo đá thải hàngngày, một phần theo nước mưa chảy tràn trên khai trường cuốn đi hoặc phát tán theogió
Tải lượng bụi do khai thác và vận chuyển đá
dự án
3.2 Khí thải:
Hàng năm Doanh nghiệp sử dụng 28.500 lít dầu Diezel/năm tương đương với
Trang 1023,826 tấn/năm Một năm mỏ đá hoạt động 300 ngày tải lượng các khí độc do việcđốt nhiên liệu sinh ra được thể hiện trong bảng sau:
3.3 Tác động đến môi trường nước
Diện tích nước mưa chủ yếu là khu vực khai thác nên ít có khả năng ngấm tạichỗ, thường hình thành dòng mặt Nước mưa chảy tràn qua khu vực mỏ sẽ có cácdòng chảy lớn cuốn trôi nhiều chất trên bề mặt như đất, đá, cát đổ xuống phần địahình thấp trũng và các ao hồ, và các khe suối trong khu vực gây nên ô nhiễm môitrường nước mặt, môi trường đất khu vực lân cận, gây xói lở bề mặt địa hình và tạonên các sự cố đối với các công trình của Dự án
Nước mưa chảy tràn cũng có thể gây ra các tai nạn trên khu vực khai trường,dòng chảy sẽ gây ra hiện tượng sạt, lở, mất an toàn cho khu mỏ Việc khai thác đálâu dài trên một khu vực rộng lớn còn có tác động đến khe con Hạc, gây dục dòngnước do đất đá cuốn theo nước mưa chảy tràn qua khu vực mỏ
3.4 Tiếng ồn, rung động
Tiếng ồn, rung động phát sinh trong quá trình hoạt động của mỏ chủ yếu từhoạt động nổ mìn phá đá, từ việc sử dụng các thiết bị khoan, của hoạt động nghiềnsàng
Thông gian khu vực mỏ thoáng đãng, tiếng ồn, rung động không gặp cản trởtrong quá trình lan truyền Hơn nữa ngay sát ranh giới mỏ còn có một số hộ gia đìnhsinh sống nên tác động của tiếng ồn từ hoạt động của mỏ không chỉ ảnh hưởng tớicông nhân lao động mà còn ảnh hưởng khá lớn đến khu vực dân cư lân cận nếukhông có các biện pháp giảm thiểu tích cực
3.5 Tác động đến kinh tế xã hội:
Sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của các cơ sở khai thác đá đã góp phần tíchcực trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thay đổi cơ cấu kinh tế và laođộng của khu vực và phần nào giải quyết vấn đề nan giải của địa phương về laođộng dôi dư và việc làm Tuy nhiên, cũng có những vấn đề mang tính tiêu cực, đó làgia tăng dân số cơ học, biến động thị trường khoáng sản và một số vấn đề liên quantới trật tự an ninh xã hội
4 Đánh giá tác động trong giai đoạn tháo dỡ, đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường
Theo tiến độ thực hiện Dự án (đã đề cập đến tại Chương 1), thời gian xâydựng, lắp đặt thiết bị là 0,5 năm, thời gian khai thác mỏ là 18 năm, thời gian thựchiện giai đoạn tháo dỡ, đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi trường là 01 năm (18,5
Trang 11năm) sau khi Dự án được phê duyệt và khởi công.
4.1 Bụi
Bụi phát sinh trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường của mỏ từ các hoạtđộng được tính toán tải lượng như sau:
a Bụi phát sinh từ quá trình tháo dỡ công trình xây dựng: 841,2kg tương
đương với 16,8kg/ngày
Lượng bụi này tập trung chủ yếu tại khu vực có các công trình xây dựng cầntháo dỡ Tuy có khối lượng tương đối nhỏ, nhưng do tập trung trong một không giankhông lớn nên sẽ có tác động đáng kể và trực tiếp đến công nhân thi công hạng mụctháo dỡ Khả năng ảnh hưởng của bụi phát sinh từ hoạt động này ra ngoài phạm vi
dự án là rất nhỏ
b Bụi từ quá trình vận chuyển đất vào mỏ để hoàn thổ: 1.329kg tương
đương với 13,39kg/ngày Lượng bụi này tác động trực tiếp dọc tuyến đường vậnchuyển từ khu vực khai thác đất màu vào mỏ (1km)
c Bụi từ quá trình san gạt: 95kg.
Lượng bụi phát sinh từ hoạt động san gạt là rất nhỏ khi tính trung bình ngàytrong giai đoạn thi công và chia đều cho diện tích cần cải tạo phục hồi môi trường
4.2 Tác động do chất thải rắn, nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt
Nước mưa chảy tràn qua khu vực mỏ vào giai đoạn này có nồng độ chất rắn
lơ lửng cao hơn do quá trình rửa trôi đất màu mới được san gạt hoàn thổ
4.3 Tác động đến kinh tế, xã hội
Khi mỏ ngừng hoạt động, đồng nghĩa với thị trường cung cấp đá xây dựngtrên địa bàn huyện Mai Sơn giảm đi Sự thiếu hụt nguồn cung cấp sẽ ảnh hưởngphần nào đến hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện
Khi mỏ đóng cửa sẽ dẫn đến tình trạng mất việc làm của gần 40 lao động đãlàm việc trong khu mỏ Tác động này nếu không được chủ đầu tư tính đến sẽ kéotheo nhiều vấn đề xã hội tiêu cực như ảnh hưởng đến kinh tế gia đình của những laođộng này và tâm lý chán chường khi thất nghiệp
4.4 Thay đổi cảnh quan khu vực
Quá trình cải tạo và phục hồi môi trường của mỏ sẽ trả lại cảnh quan cho khuvực Đây là tác động mang tính tích cực tuy nhiên cũng đòi hỏi chủ dự án phải tiếnhành rất nghiêm túc quy trình, Dự án cải tạo phục hồi môi trường
5 Tác động do các rủi ro, sự cố
Một số sự cố, rủi ro môi trường và thiên tai có thể xảy ra trong địa bàn khaithác đá và tác động môi trường được nêu ở bảng sau:
1 Trượt lở đất đá Đất đá trên tầng khai thác, các Gây ách tắc tầng công tác, giao
Trang 12TT Các sự cố rủi ro Mô tả Tác động môi trường
trong mùa mưa lũ
hoặc sau khi nổ
mìn
mái dốc, các khu đổ thải dưới tác động của các chấn động hoặc của dòng nước sẽ đổ xuống khu vực có địa hình thấp
thông nội mỏ, bồi lấp dòng chảy, phá huỷ bờ moong Trong trường hợp nghiêm trọng có thể vùi lấp thiết bị, ách tắc sản xuất và gây tai nạn.
2 Đá văng, đá đổ
Các tảng đá trên moong khai thác đổ xuống phía dưới do bị mất cân bằng trọng lực hoặc tác động của ngoại lực Đá văng thường xảy ra do nổ mìn
Gây cản trở mặt bằng công tác của công nhân, gây hư hại máy móc thiết bị, gây thương tích và thương vong cho người và động vật
3. Trượt ngã từ trên
cao xuống
Thường xảy ra đối với công nhân làm việc trên cao, công nhân khoan, cạy đá trên tầng
Có thể gây thương tích và tử vong đối với công nhân
Ách tắc và đình trệ sản xuất, gây thương tích và tai nạn tử vong đối với công nhân lao động trực tiếp ở các khu vực này
Gây đình trệ và gián đoạn sản xuất ách tắc giao thông, giảm năng suất và cường độ lao động, thiệt hại về tài sản, hư hỏng kho tàng, nhà ở,
VI BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
1 Bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trong diện tích đất chiếm dụng của dự án, một phần diện tích trước đâyDoanh nghiệp đã đền bù cho dân và đã được UBND tỉnh cho Doanh nghiệp thuêđất, phần mở rộng diện tích của mỏ, Doanh nghiệp tiếp tục đền bù Tuy nhiên, phần
mở rộng diện tích của mỏ là núi đá, không có dân cư do vậy không cần phải bố trítái định cư Để thực hiện dự án, Doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và xây dựng
An Mai tiến hành đền bù phần diện tích mở rộng của mỏ, lập hồ sơ thuê đất trìnhUBND tỉnh Sơn La cho thuê đất chiếm dụng của dự án
Sau khi được phê duyệt dự án, cấp phép khai thác mỏ, Doanh nghiệp sẽ tiếnhành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo đúng quy trình, quy định củapháp luật hiện hành
2 Các biện pháp chung quản lý môi trường
Trang 13Nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng và tác động môi trường trong quá trìnhsản xuất, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp quản lý như sau:
- Lựa chọn loại thuốc nổ và công nghệ nổ mìn, khai thác đá hợp lý đối vớiloại đá nguyên khối của mỏ đá
- Công nhân khoan lỗ mìn, nổ mìn, lái máy xúc, máy ủi phải có chứng chỉhành nghề và có trình độ tay nghề phù hợp với công trình khai thác mỏ
- Xe chở đá từ mỏ đi tiêu thụ chỉ được phép chở đúng trọng tải và khi hoạtđộng trong khu vực mỏ không chạy quá vận tốc 10 km/giờ
3 Các biện pháp giảm thiểu tác động
3.1 Giảm thiểu tác động của bụi
+ Giảm thiểu bụi và hạn chế rơi vãi vật liệu từ thùng xe: không chất cao quá
mép trên của thùng xe, khi xe lưu thông trên đường phải phủ kín
+ Giảm thiểu bụi cuốn theo phương tiện vận tải và vấn đề an toàn giao thông:
Thường xuyên tu bổ, nâng cấp đoạn đường từ quốc lộ 6 vào khu mỏ và đường nội mỏ
+ Cần phải sử dụng xe phun nước và thiết bị phun nước trong những ngày khôngmưa
+ Các phương tiện sử dụng phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ
+ Lắp đặt hệ thống hút bụi, xử lý bụi cho hệ thống nghiền sàng
Hệ thống xử lý bụi dự kiến áp dụng là hệ thống kép bao gồm xiclon và lọc bụitúi theo phương pháp khô Thuyết minh quy trình xử lý bụi được trình bày trongChương 4 và Phần tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi được trình bày chi tiết trongPhụ lục 3 của Báo cáo
3.2 Giảm thiểu chất thải rắn
+ Đất mặt bóc được vận chuyển đến bãi lưu giữ đất mặt phục vụ công tác cảitạo phục hồi môi trường
+ Phần đất mặt dư thừa, đất có lẫn đá sinh ra trong quá trình chế biến đượcthu gom dùng để nâng cấp các tuyến đường, phần còn lại bán cho các cá nhân vàđơn vị trên địa bàn có nhu cầu mua để san lấp mặt bằng và làm đường giao thông
3.3 Giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn
Mặt tầng khai thác có địa hình cao hơn phía dưới, nên có thể tổ chức thoátnước mưa bằng biện pháp thoát tự nhiên Tuy nhiên, do mặt tầng lồi lõm có thể gây
ứ đọng nước, nên cần tạo các rãnh cục bộ để thu gom nước mưa chảy về hố lắngchung
3.4 Giảm thiểu tác động của ồn và rung động
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và chấn động khi nổ mìn:
Chủ đầu tư sẽ tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình nổ mìn, sử dụng liều
nổ hợp lý nhằm giảm thiểu tối đa tiếng ồn và rung chấn từ hoạt động nổ mìn
Trang 143.5 Cải tạo, phục hồi môi trường cho khu vực mỏ
Khu vực khai thác và các công trình phụ trợ sau khi kết thúc khai thác đượcsan ủi tạo độ dốc hợp lý, trồng và chăm sóc rừng trong thời gian 4 năm đảm bảo câyrừng bắt đầu khép tán
4 Các phiện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố
4.1 Trong giai đoạn chuẩn bị
Chủ đầu tư cần liên hệ chặt chẽ với đơn vị tư vấn thiết kế mỏ trong quá trìnhquy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế khai thác mỏ, để hạn chế đến mức thấp nhất cácrủi ro, sự cố phát sinh trong quá trình thực hiện quy hoạch, thiết kế mỏ
4.2 Trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành
- Khai thác đúng theo đúng quy trình
- Tại những nơi nguy hiểm Doanh nghiệp sẽ có các biển báo để đề phòng đá
lở và lăn trên các sườn dốc xuống
- Trong quá trình khai thác phải định kỳ kiểm tra công tác phòng cháy và chữacháy Tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy do các cơ quan chứcnăng ban hành
- Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, chống mất cắp, giữ được chất lượng nhậpvào và cấp phát tiêu thụ thuận tiện
- Lập và thực hiện Quy định về an toàn đối với các phương tiện vận tải và vậnhành các loại máy chuyên dụng
- Lắp đặt các hệ thống chống sét theo đúng tiêu chuẩn của bộ xây dựng nhằmđảm bảo an toàn tính mạng cho con người Hệ thống chống sét được thiết kế theoyêu cầu chống sét đánh thẳng, bố trí các kim thu sét tại các vị trí cao nhất của côngtrình
- Trang bị quần áo bảo hộ lao động cho công nhân theo quy định hiện hành
- Đối với công nhân làm việc ở những vị trí đặc thù như khoan đá, nổ mìn,bốc xúc đá, tùy vị trí công tác sẽ được trang bị thêm ủng/giày, găng tay, mũ bảohiểm, khẩu trang, kính chống nắng, dây an toàn
- Tổ chức khám sức khỏe định kì mỗi năm một lần cho toàn thể công nhânviên Hai năm một lần gửi công nhân lao động trực tiếp lên bệnh viện tỉnh để khámchuyên khoa hô hấp, tai mũi họng và gửi công nhân nữ khám phụ khoa
- Giải quyết đúng chế độ đối với công nhân mắc bệnh nghề nghiệp
VII THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
Theo quy định của Luật BVMT năm 2005; Nghị định số 29/2011/NĐ-CPngày 18/04/2011 của Chính phủ - Quy định về đánh giá tác động môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường và Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quy địnhchi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP
Trang 15Chủ dự án đã tổ chức họp tham vấn cộng đồng theo đúng quy định gồm đạidiện: UBND xã Hát Lót, Uỷ ban MTTQ xã, Đảng ủy, địa chính xã, chính quyền bảnHuổi Búng và một số hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ đá để đánh giá về tácđộng môi trường do dự án khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường gây
ra và cam kết thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
(Chi tiết được trình bày trong Chương 6 và phụ lục 2 của Báo cáo)
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1 Kết luận
1.1 Khi được triển khai thực hiện Dự án sẽ mang lại một số lợi ích không nhỏ
về kinh tế, xã hội cho Doanh nghiệp, cho địa phương và cộng đồng dân cư khu vực
dự án
1.2 Các tác động chính đến môi trường của dự án bao gồm:
- Bụi từ quá trình sản xuất, vận chuyển (đặc biệt là bụi từ hệ thống nghiềnsàng)
- Tiếng ồn, rung động từ hoạt động khoan, nổ mìn và nghiền sàng
1.3 Hoạt động của dự án không thể tránh khỏi việc gây ra các tác động xấuđến môi trường, nhưng hoàn toàn có thể được kiểm soát bằng các giải pháp quản lý
và ngăn ngừa, giảm thiểu bằng các giải pháp kỹ thuật và công nghệ mà chủ đầu tư sẽthực hiện trong quá trình triển khai dự án như sau:
- Thực hiện chương trình quản lý, giám sát môi trường một cách chặt chẽ kếthợp với việc tuyên truyền phổ biến ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường đối vớicán bộ, công nhân viên của Doanh nghiệp
- Xây dựng và vận hành có hiệu quả các công trình xử lý chất thải và bảo vệmôi trường như:
+ Sử dụng triệt để đất đá thải và các vật liệu vô cơ khác làm vật liệu san lấp; + Thu gom và xử lý chất thải dạng lỏng trong khu vực sản xuất
+ Tưới ẩm đường giao thông trong khu công nghiệp, trên đường vào mỏ
- Phối hợp với địa phương trong việc thực hiện các chương trình lồng ghépnhằm bảo vệ môi trường huyện xanh sạch đẹp
- Thực hiện đầy đủ chương trình quan trắc môi trường định kỳ, chấp hànhnghiêm túc việc kiểm tra, giám sát môi trường của các cơ quan quản lý môi trường
1.4 Việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống hút bụi, xử lý bụi bằng phươngpháp khô (với chi phí dự kiến là 500.000.000 đồng - Theo Thuyết minh dự án) cókhả năng thu hồi được 99,8 lượng bụi phát sinh từ hoạt động nghiền sàng Tận thugiá trị kinh tế của bụi (hiện đã có thị trường tiêu thụ dưới dạng tro bay)
2 Kiến nghị
- Các ban ngành của tỉnh Sơn La tạo các điều kiện thuận lợi trong các giai đoạnhoạt động của dự án
Trang 16- UBND tỉnh sớm xem xét thẩm định và phê duyệt Báo cáo ĐTM, tạo điềukiện thuận lợi trong quá hoạt động của dự án và thực hiện công tác bảo vệ môitrường.
- Các cơ quan quản lý tài nguyên khoáng sản và môi trường của tỉnh giúp đỡDoanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên của nhà nước,thực hiện việc phát triển bền vững công nghiệp địa phương gắn với bảo vệ môitrường sinh thái
Trang 17MỞ ĐẦU
I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN:
1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Nước ta đang trên đà phát triển theo hướng CNH - HĐH Trong những nămgần dây nước ta chú trọng phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng nên nhu cầu về đá làmvật liệu xây dựng ngày càng gia tăng Sơn La là tỉnh miền núi phía Bắc có nhiềutiềm năng về đá vôi Được sự ủng hộ của UBND tỉnh Sơn La, các ngành chức năngcủa Tỉnh Căn cứ vào định hướng, chiến lược phát triển kinh tế tỉnh, qui hoạch sảnxuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La thì mỏ đá vôi bản Hổi Búng, xã HátLót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La nằm trong danh mục được đầu tư thăm dò, khaithác giai đoạn 2010 - 2015
Mỏ đã được cấp Giấy phép khai thác số 375/QĐ-UBND ngày 16/2/2009 doUBND tỉnh Sơn La cấp; thời hạn của Giấy phép 03 năm từ tháng 2/2009 đến hếttháng 02/2012 với công suất khai thác 30.000m3/năm, thời hạn khai thác 03 năm đãhết Hiện tại Doanh nghiệp đã được UBND tỉnh cấp phép thăm dò theo Quyết định
số 527/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 và đang tiến hành hoàn thiện các thủ tục hồ sơ
để triển khai công tác xin cấp Giấy phép khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựngthông thường tại khu vực mỏ theo dự án khai thác mới
Dự án khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ
đá vôi bản Hổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, thuộc đối tượng bắtbuộc phải lập Báo cáo ĐTM theo mục số 51 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-
CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Dự án được thực hiện trên cơ sở mặt bằng và hạ tầng của mỏ cũ, với nội dungchính là mở rộng, nâng công suất, cải tiến công nghệ chế biến và bảo vệ môi trường.Tuy nhiên, hiện nay toàn bộ các hạng mục của dự án mới chưa được thực hiện (mỏ
đã được giữ nguyên hiện trạng kể từ khi hết thời hạn khai thác khoáng sản vào tháng2/2012) do đó Dự án không thuộc đối tượng phải lập Đề án bảo vệ môi trường theoquy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1, Điều 3 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chitiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theohướng dẫn tại Phụ lục 2.5 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT
2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
- Đơn vị phê duyệt dự án thăm dò, dự án đầu tư khai thác và chế biến đá vôilàm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và xây dựng An Mai;
- Cơ quan cấp phép thăm dò khoáng sản: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La;
- Cơ quan cấp phép khai thác khoáng sản: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La;
Trang 18- Cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Ủy ban nhân tỉnh Sơn La;
- Cơ quan phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án phù hợp với nội dung của Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày20/9/2010 của UBND tỉnh Sơn La v/v phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chếbiến và sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020
UBND tỉnh Sơn La đã cấp phép thăm dò cho Doanh nghiệp tư nhân sản xuấtvật liệu và xây dựng An Mai Trên cơ sở kết quả thăm dò, Doanh nghiệp lập dự ánđầu tư khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá vôi
bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La theo Giấy phép thăm dò số
527/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La
II CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
1 Căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và Luật Xây dựng số38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điềuliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Luật xây dựng số 16/2003/qh11 ngày26/11/2003;
- Luật Đầu tư năm 2005;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam khóa 7, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 Luật này có hiệu lực thi hành
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 29 tháng 05năm 2008, về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai tháckhoáng sản;
Trang 19- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phụchồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai tháckhoáng sản;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về việc quản lýchất thải rắn;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 về Quy định chi tiết một
số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệmôi trường;
- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thựchiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơngiản;
- Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của UBND tỉnh Sơn La v/vphê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXDthông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020;
- Giấy phép thăm dò số 527/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh Sơn
La về việc cấp phép thăm dò đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường
2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam áp dụng
2.1 Nhóm quy chuẩn kĩ thuật về chất lượng môi trường không khí:
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh
2.2 Nhóm quy chuẩn kĩ thuật về chất lượng nước:
- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm;
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt;
- QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế;
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải côngnghiệp
2.3 Nhóm quy chuẩn kĩ thuật về tiếng ồn và rung động (môi trường xung quanh):
- QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
Trang 20- QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung.
2.4 Các quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan:
- QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảoquản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;
- QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khaithác mỏ lộ thiên;
- TCVN 5326:2008: Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên;
- TCVN 5178:2004 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá
lộ thiên;
- TCVS 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 10/10/2002 về Tiêu chuẩn vệsinh lao động
3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập
- Dự án đầu tư khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thôngthường tại mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực xã Hát Lót, huyệnMai Sơn, tỉnh Sơn La
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, đo đạc ngoài thực địa và phân tích trongphòng thí nghiệm do Trung tâm quan trắc Môi trường tỉnh Sơn La thực hiện
- Các số liệu về kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện dự án do Trung tâmQuan trắc Môi trường Sơn La thu thập tổng hợp vào tháng 04/2011
III CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Để đánh giá tác động môi trường, báo cáo đã sử dụng nhiều phương phápđánh giá khác nhau với mục đích đánh giá những tác động môi trường đầy đủ vàchính xác về các tác động có thể xảy ra liên quan đến dự án, bao gồm:
1 Phương pháp thống kê số liệu
2 Phương pháp ước lượng giá trị chất lượng môi trường
Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Trung tâm
Địa chỉ: Số 07 đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Trang 21Điện thoại: 0223.551.077/0223.758.555
Fax:
Số tài khoản: 7900201001637
Tại Ngân hàng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La
Quyết định thành lập: số 1593/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La ngày 5/7/07
Mã số thuế: 5500349454
Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
T
1 CN Lê Quang Khanh PGĐ phụ tráchTrung tâm Quản lý hànhchính thực hiệnGiám sát Lớn hơn 10năm
3 ThS Nguyễn Duy Biên Phó Giám đốc Môi trường Chủ nhiệmdự án Lớn hơn 10năm
chuyên đề
04 năm
Viết báo cáo chuyên đề
02 năm
Phụ trách phòng thí nghiệm
07 năm
môi trường 01 năm
2 Đơn vị tư vấn thiết kế mỏ
Trong quá trình lập ĐTM của Dự án đơn vị tư vấn lập ĐTM có sử dụng cáctài liệu, dữ liệu, Bản đồ, bản vẽ thiết kế mỏ do đơn vị tư vấn lập Dự án xây dựng.Các thông tin chính về đơn vị tư vấn lập dự án:
Công ty CP Tư vấn khảo sát thiết kế công trình Mỏ và Tài nguyên
Giấy phép kinh doanh số: 0102904156 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Hà Nội cấp
Địa chỉ văn phòng: Nhà 14, TT.Viện Lão Khoa, Cổ Nhuế, Từ Liêm, TP HàNội
Điện thoại: 04.66618621
Trang 22Fax: 04.73095686
Mã số thuế: 0102904156
Giám đốc: Bùi Văn Thành
Bảng 2: Danh sách người tham gia lập dự án
1 Bùi Văn Thành ThS Khai thác mỏ Chủ trì
3 Nguyễn Thị Thương KS Khai thác mỏ Thiết kế
4 Nguyễn Thị Nhung KS Khai thác mỏ Thiết kế
5 Nguyễn Thị Cúc KS Kinh tế mỏ Lập dự toán
7 Phạm Thị Hồng Lê KS Trắc địa Thiết kế
Trang 23Doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và xây dựng An Mai
Địa chỉ: số 40, tiểu khu 10, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Người đại diện: Ông Nguyễn Xuân Thắng
Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0223.843.675
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 24.01.000311 đăng ký lần đầu ngày 03
tháng 04 năm 2007
III VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Diện tích mỏ thuộc bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.Thuộc tờ bản đồ F-48-65-C (5851 III) Hát Lót tỷ lệ 1:50.000 hệ VN2000 được giớihạn bởi các điểm khép góc có tọa độ như sau:
Bảng 3 Tọa độ các điểm góc của khu vực khai thác
Trang 24Khu vực tiến hành dự án nằm cách thị trấn Hát Lót khoảng 3km về phía TâyBắc, cách quốc lộ 6 khoảng 1,5km thuộc bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện MaiSơn có quan hệ với các đối tượng xung quanh như sau:
- Phía Bắc: Khu vực nhà điều hành mỏ tiếp giáp với 04 hộ dân, cách đườnggiao thông liên xã khoảng 500m
- Phía Nam: tiếp giáp với núi đá
- Phía Tây: tiếp giáp với đất nông nghiệp
- Phía Đông: tiếp giáp với núi đá
Vị trí của dự án thể hiện trong sơ đồ kèm theo ĐTM
Trong diện tích khai thác không có hệ thống sông, suối, nguồn nước Các khesuối cạn nhỏ phát triển theo hai phương chính chủ yếu là ĐB-TN và thứ yếu là TB-ĐN
IV NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN)
1 Mô tả mục tiêu của dự án
Tiến hành đầu tư khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thườngvới công suất 30.000m3 đá thành phẩm (tương đương với 25.000m3 đá nguyênkhai/năm) tại mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn sẽ phát triểnkinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho nhân dân tại địa phương, góp phần đáp ứngnhu cầu thị trường trong và ngoài khu vực
2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
2.1 Các hạng mục công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ của dự án
2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ: phục vụ cho hoạt động của công trình chính
Trang 253 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
3.1 Bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong diện tích đất chiếm dụng của dự án, một phần diện tích trước đâyDoanh nghiệp đã đền bù cho dân và đã được UBND tỉnh cho Doanh nghiệp thuêđất, phần mở rộng diện tích của mỏ, Doanh nghiệp tiếp tục đền bù Tuy nhiên, phần
mở rộng diện tích của mỏ là núi đá, không có dân cư do vậy không cần phải bố trítái định cư Để thực hiện dự án, Doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và xây dựng
An Mai tiến hành đền bù phần diện tích mở rộng của mỏ, lập hồ sơ thuê đất trìnhUBND tỉnh Sơn La cho thuê đất chiếm dụng của dự án
Khối lượng giải phóng mặt bằng: 21.000m2 trên hiện trạng đất núi đá và đấtnông nghiệp trồng ngô, khoai sắn (không có ruộng lúa nước)
Trang 263.2 Cải tạo mặt bằng, sườn tầng khai thác
Căn cứ vào cơ sở, nguyên tắc mở mỏ, cũng như đặc điểm địa chất, hiện trạngcông tác khai đào, điều kiện khai thác mỏ và sản lượng đá vôi nguyên liệu cần khaithác hàng năm, đồng thời phù hợp với hệ thống khai thác chúng ta lựa chọn phương
án mở vỉa như sau:
Hiện trạng mỏ đã tiến hành khai thác một phần trữ lượng khoáng sản (xembản vẽ TKCS/KTLT/AM - 04), khai thác từ trên đỉnh núi xuống dưới chân tuyến
Do vậy ta không cần tiến hành công tác mở vỉa mà có thể đi vào khai thác tiếp Tuynhiên để đảm bảo an toàn cho công tác khai thác cần tiến hành cải tạo sườn tầng vớigóc dốc bờ mỏ từ 650 đến 750 theo Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật an toàn trongkhai thác mỏ lộ thiên QCVN 04/2009/BCT
Hạng mục cải tạo sườn tầng được thi công trong thời gian 04 tháng nhằm cảitạo toàn bộ sườn tầng khu vực đã được khai thác từ cos cao +660 đến +630 (xemchi tiết tại bản vẽ TKCS/KTLT/AM - 04 trong hồ sơ dự án)
Đá phát sinh từ hạng mục cải tạo sườn tầng được đưa vào hệ thống nghiềnsàng thành sản phẩm của mỏ Quy trình thi công được thực hiện như quy trình khaithác, chế biến, vận chuyển, san gạt tại mỏ
3.3 Lắp đặt thiết bị công nghệ
Trạm nghiền sàng đồng bộ được mua sắm theo hình thức đấu thầu đồng bộthiết bị nghiền sàng và hệ thống băng tải, được đơn vị trúng thầu lắp đặt tại vị trí sátvới khu vực khai thác (xem bản vẽ TKCS/KTLT/AM - 04 kèm theo tại phần phụ lụcĐTM)
Hệ thống hút bụi và xử lý bụi dự kiến được Doanh nghiệp tự thiết kế, thi côngbằng vật liệu hiện có tại xưởng cơ điện của mỏ sau đó lắp đặt, hiệu chỉnh trong quátrình vận hành
3.4 Thi công mạng hạ tầng kỹ thuật
3.4.1 Hiện trạng và cung cấp điện
Trước đây Doanh nghiệp đầu tư một nhà máy nổ nằm phía Đông Bắc khu
mỏ, cos cao +617 để cung cấp điện cho toàn bộ khai trường Tuy nhiên hiện nay
dự án đi vào hoạt động tiếp cần đầu tư một trạm biến áp (do công suất mỏ tănggấp 2lần) để cung cấp điện cho khai trường, hoạt động sản xuất và điện sinhhoạt Nguồn điện để cung cấp cho các hoạt động sản xuất của Doanh nghiệpđược lấy từ nguồn lưới điện quốc gia Điện được lấy từ nguồn điện 35KV tạiđường điện của khu vực chạy qua gần khu vực mỏ và được dẫn về khu vực chếbiến của mỏ theo hợp đồng giữa Doanh nghiệp và Công ty điện lực Sơn La Đểcung cấp điện cho các động cơ và các thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt tại
mỏ Doanh nghiệp đã đầu tư một trạm biến áp có công suất 240KVA để đảm bảocung cấp điện đầy đủ cho các công tác của mỏ
3.4.2 Cung cấp nước
a Nước sinh hoạt
Trang 27Được sử dụng bằng nước giếng khoan và được bơm lên bể chứa có dung tích10m3 với chiều cao đặt trên 10 m từ đó có đường ống đường kính 42mm đưa về cáckhu vực như nhà làm việc, văn phòng, nhà ở, xưởng nhu cầu sử dụng nước đượctính với định mức 150 l/người /ngày với số lượng từ 37 người, thì lượng nước sửdụng 1 ngày khoảng 5,5m3 do đó bố trí bơm nước là loại bơm giếng chìm 5 cấp vớicông suất bơm khoảng 7-10m3/h đẩy cao được trên 30 m.
b Nước công nghiệp
Cung cấp nước phục vụ chống bụi máy nghiền và sử dụng cho nhu cầu rửa
xe máy thiết bị, nước được sử dụng lấy từ giếng khoan ở gần khu khai thác vàđược xử lí lọc thô qua bể chứa xây cạnh hồ từ đó có bơm giếng chìm (có côngsuất 100m3/h chiều cao đẩy 100m) bơm về các bể téc chứa nước 10m3 tại khunghiền đá và khu xưởng sửa chữa, từ téc sẽ bố trí bơm cao áp với áp lực lớn (ápsuất trên 100kg cm2 để rửa xe tại khu vực xưởng sửa chữa
c Thải nước
Thoát nước mặt
Do cost cao đáy mỏ khi kết thúc khai thác là +620 luôn cao hơn bề mặt địahình khu vực nên nước mặt dễ dàng thoát ra các hồ nước ở trong khu vực Vì vậycác mặt bằng trong mỏ chỉ cần san gạt để độ dốc 2% là có thể thoát nước bằngphương pháp thoát nước tự chảy
Thoát nước thải sinh hoạt
Tất cả các nước thải sinh hoạt sản xuất trước khi thải ra hệ thống nước thải mặt(rãnh, cống thoát nước) đều được xử lý qua các bể phốt, hố ga để đảm bảo nước thải
ra là sạch không có mùi hôi thối Riêng với nước thải tại khu vực xưởng sẽ phải qua
bể xử lý được thiết kế tầng lọc cát, sỏi để nước thải ra không có dầu, mỡ làm ảnhhưởng đến môi trường
3.4.3 Công tác sửa chữa cơ điện
Mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót sẽ xây dựng một xưởng sửa chữa xemáy có trang bị các trang thiết bị chuyên dùng để thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Bảo dưỡng định kì các thiết bị của mỏ
+ Sửa chữa nhỏ, sữa chữa các phần kết cấu thép và những hư hỏng đột xuấtcủa các thiết bị xe máy mỏ
+ Chế tạo một số phụ tùng nhỏ, có độ phức tạp không cao để thay thế cho cácthiết bị xe máy mỏ
Quy mô xây dựng xưởng sửa chữa cơ khí, cơ điện: Khẩu độ nhà xưởng chính6m: Bước cột 4 x 6 = 24m
Nhà có cột bê tông cốt thép, tường xây gạch đỏ, xà gồ thép, mái lợp tôn trángkẽm Diện tích của xưởng là: 72m2
3.4.4 Bãi chứa nguyên liệu
Trang 28Để phục vụ công tác chế biến tại mặt bằng khu vực hàm nghiền sẽ bố trí mộtbãi trữ nguyên liệu đá đầu vào để công tác sản xuất được liên tục và ổn định.
Tại mặt bằng khu nghiền sàng sẽ bố trí một khu vực trữ đá thành phẩm đểphục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
3.4.5 Thông tin liên lạc
Từ dây chuyền công nghệ khai thác, biên chế tổ chức hành chính quản lý củaDoanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu và xây dựng An Mai, hệ thống thông tin liênlạc được tổ chức theo giải pháp sau:
Công tác chỉ huy sản xuất bằng điện thoại kết hợp với bộ đàm Sử dụng 6 sốthuê bao cho toàn mỏ (trong đó 5 thuê bao di động và 1 thuê bao cố định), và 1 máy
bộ đàm có khoảng cách liên lạc từ 12,5 km để tiện cho việc điều hành sản xuất.Ngoài ra, cũng cần 1 máy fax tự động để đáp ứng cho việc thông tin liên lạc với bênngoài
3.4.6 Thi công các công trình phụ trợ
Quy mô, các giải pháp kiến trúc, các giải pháp kết cấu đều được khảo sát vàtính toán phù hợp với điều kiện thực tế so với các mỏ đá vật liệu trong khu vực
Tất cả các hạng mục công trình được đầu tư xây dựng mới đều có các giảipháp kiến trúc đơn giản, hợp lý, chủ yếu đảm bảo được yêu cầu sản xuất và tạo đượckhông gian để có điều kiện làm việc tốt cho người lao động về các mặt chiếu sáng
và vệ sinh công nghiệp Tuỳ theo tính chất và và đặc điểm của từng hạng mục sẽ cócác giải pháp cụ thể để đảm bảo tính hợp lý và mỹ quan công trình
- Phần nền: Nền được xử lý đầm chặt hố móng và nền
- Móng cột bằng BTCT, mong tường xây đá hộc và xây gạch chỉ mác 75, cógiằng móng, giằng tường BTCT Tường bao che xây gạch chỉ với vữa xi măng mác50
- Cột chịu lực bằng BTCT Đối với hạng mục có khẩu độ nhỏ đổ dầm baoquanh và đổ mái BTCT
- Phần mái : mái lợp tôn có chống nóng
Vật liệu xây dựng chủ yếu là nguồn sẵn có địa điểm xây dựng Các vật liệukhác đều rất phổ biến ngoài thị trường
4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Trang 294.1 Công nghệ khai thác
Bảng 5 Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác
6 Góc nghiêng sườn tầng khi kết thúc khai thác kt độ 75
4.1.1 Mở vỉa
Căn cứ vào cơ sở, nguyên tắc mở mỏ, cũng như đặc điểm địa chất, hiện trạngcông tác khai đào, điều kiện khai thác mỏ và sản lượng đá vôi nguyên liệu cần khaithác hàng năm, đồng thời phù hợp với hệ thống khai thác lựa chọn phương án mởvỉa như sau:
Hiện trạng mỏ đã tiến hành khai thác một phần trữ lượng khoáng sản (xembản vẽ TKCS/KTLT/AM - 04), khai thác từ trên đỉnh núi xuống dưới chân tuyến Dovậy ta không cần tiến hành công tác mở vỉa mà có thể đi vào khai thác tiếp Tuynhiên để đảm bảo an toàn cho công tác khai thác cần tiến hành cải tạo sườn tầng vớigóc dốc bờ mỏ từ 650 đến 750 theo Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật an toàn trongkhai thác mỏ lộ thiên QCVN 04/2009/BCT
4.1.2 Trình tự khai thác và lịch khai thác
a Trình tự khai thác
Khoan nổ mìnPhân loại
Hình 1 Sơ đồ công nghệ khai thác
Độ rung
Bụi, Tiếng ồn, Khí thải
Bụi, tiếng ồn, khí thải, CTR
Trang 30Mục tiêu của công tác khai thác là sản xuất đá xây dựng từ đá vôi vật liệu xâydựng Đá khai thác ra sẽ được xúc chuyển lên ôtô chở về trạm nghiền hoặc chở rabãi chứa phía Tây Bắc khai trường
Trên cơ sở đặc điểm của địa chất, địa hình khu vực khai thác và phù hợp vớiHTKT đã dự kiến áp dụng, trình tự khai thác của mỏ được lựa chọn như sau:
Sau khi tiến hành cải tạo sườn tầng ta tiến hành khai thác theo lớp xiên từ trênxuống với chiều cao tầng 5m Trình tự khai thác từ trên xuống, hướng phát triểncông trình từ Đông Nam sang Tây Bắc
b Lịch kế hoạch khai thác
* Năm thứ nhất đến năm thứ 5
Sau khi tiến hành mở vỉa ta tiến hành khai thác từ mức +675 xuống mức +620
Sử dụng hệ thống khai thác theo lớp xiên, chuyển tải bằng nổ mìn
* Năm thứ 6 đến năm thứ 10
Sử dụng hệ thống khai thác lớp xiên từ mức +670 xuống mức +620, hướngphát triển công trình từ Tây Bắc sang Đông Nam Đá được vận tải trực tiếp từ mặtbằng +620 lên ôtô về trạm nghiền và bãi trữ đá nguyên liệu
* Năm thứ 11 đến năm thứ 15
Sử dụng hệ thống khai thác lớp xiên từ mức +660 xuống mức +620, hướngphát triển công trình từ Tây Bắc sang Đông Nam Đá được vận tải trực tiếp từ mặtbằng +620 lên ôtô về trạm nghiền và bãi trữ đá nguyên liệu
* Năm thứ 16 đến năm kết thúc
Sử dụng hệ thống khai thác lớp xiên từ trên xuống mức +620, độ cao tầng kếtthúc khai thác +660 (bản vẽ kết thúc khai thác xem TKCS/KTLT/AM-10)
4.1.3 Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác có liên quan chặt chẽ đến kết cấu của đồng bộ thiết bị ở
mỏ Với một đồng bộ thiết bị cho trước việc lựa chọn hệ thống khai thác có ý nghĩaquan trọng, nó đảm bảo cho các thiết bị hoạt động nhịp nhàng, năng suất cao, đemlại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật lớn nhất Mối quan hệ giữa hệ thống khai thác vàđồng bộ thiết bị thể hiện ở các thông số khai thác như chiều cao tầng, chiều rộng mặttầng, chiều rộng mặt tầng công tác
Với đặc điểm của mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyện Mai Sơn,tỉnh Sơn La là khoáng sản có ích, lộ ra khỏi mặt đất nên việc phân loại dựa trên cơ
sở trình tự khấu và phương pháp xúc bốc vận tải
Trên cơ sở đánh giá ưu nhược điểm của các hệ thống khai thác như đã nêutrên kết hợp với điều kiện thực tế của mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót, huyệnMai Sơn, tỉnh Sơn La thiết kế lựa chọn hệ thống khai thác hợp lý để tiến hànhkhai thác mỏ là: hệ thống khai thác lớp xiên chuyển tải bằng nổ mìn
Trang 31Khoảng cách an toàn
+ Cho thiết bị
150 300
41 63,4
4.1.5 Công tác xúc bốc, san gạt
Công tác san gạt không lớn, chủ yếu là dọn dẹp các tuyến đường, san gạt đásau nổ mìn nên không cần sử dụng máy gạt Khối lượng san gạt ở chân tuyến vàbãi chứa đá nhỏ nên có thể dùng máy xúc thuỷ lực gàu ngược để san gạt thay thếcho máy gạt
Công tác xúc bốc: Chọn 01 máy xúc PC-200 có dung tích gầu xúc E =
0,8m3 để thực hiện công tác xúc bốc đá khai thác hàng năm của mỏ
4.1.6 Công tác vận tải
Sản phẩm sau khi sản xuất được xuất bán ra thị trường được vận tải bằng ô tô
7 -10 tấn của hãng Hyundai cùng với các thiết bị vận tải của các đơn vị thu mua đáthành phẩm
Trang 32Với khối lượng, cung độ vận tải như trên, phù hợp với đồng bộ thiết bị sửdụng ta lựa chọn loại ôtô tự đổ hãng Huyndai có tải trọng 7 - 10 tấn.
4.1.7 Thoát nước mỏ
a Khu vực khai thác
Mỏ có đặc điểm địa hình dốc, đá phân lớp đơn nghiêng và nhiều hệ thốngkarst trong đá, hơn nữa đáy kết thúc khai thác thấp nhất là +620 m, cao hơn độ caomặt bằng nước mỏ, nên mỏ sẽ được thoát nước tự chảy ra ngoài theo các rãnh thoátnước để thoát nước ra các suối trong khu vực
b Khu vực chế biến
Tại mặt bằng khu chế biến được xây dựng các rãnh thu gom nước chảy tràn
bề mặt để dẫn về hố lắng của khu vực mặt bằng để lắng đọng các tạp chất lơ lửngtrước khi xả thải ra môi trường khu vực
c Thoát nước sinh hoạt nước thải tại khu nhà làm việc, nhà xưởng
Tất cả các khu này đều có các rãnh nước thu gom nước mặt (nước mưa) đểgom về hố lắng tập trung để xử lý trước khi xả thải ra môi trường
Nước thải sinh hoạt, sản xuất được gom đưa về bể xử lí bằng hệ thống bể tựhoại (lắng lọc ba ngăn) trước khi đưa ra các rãnh thoát Tại khu xưởng, kho xăngdầu sẽ sử dụng các phi 200 lít để thu gom dầu thải, và định kì hàng tháng xử lí tiêuhủy theo qui trình Tuyệt đối không thải loại dầu mỡ thải ra môi trường
d Tính toán lượng nước chảy vào mỏ
Lượng nước mưa chảy vào mỏ được xác định:
Qm = F AmaxK1.K2 , (m3/ngày đêm)Trong đó:
F- Diện tích lưu vực nước mưa chảy vào moong khai thác, F = 25.000 m2
Amax- Lượng mưa lớn nhất tại khu vực mỏ Amax= 250mm/ng đêm
Trang 33băng tải rộng 0,8m, chuyển qua hàm đập 2 có công suất > 20 tấn/giờ đập lại Cửa ra
2 cho ra loại sản phẩm có kích thước từ 0-200mm được băng tải có chiều rộng 0,8mtốc độ chạy 1,3-1,5m/s chuyển qua hàm côn 1 nghiền lại (năng suất nghiền >15tấn/giờ) Đá được nghiền qua hàm đập 2 và côn 1 được các băng tải chuyển lênsàng 4 tầng lọc để ra 4 cửa sản phẩm gồm đá có kích thước 0- 10mm, 10-20mm, 20-40mm và 40-60mm Đá có kích thước lớn hơn 60mm (không lọt qua sàng) sẽ đượcbăng tải chuyển qua hàm côn 2 để nghiền lại sau đó lại tiếp tục lên sàng để ra sảnphẩm
B¨ng t¶i
§¸ 1x2
cm
§¸ 2x4 cm
§¸ 4x6 cm
§¸ m¹t base
Trang 34Bảng 7 Các thông số kỹ thuật hệ thống nghiền đá
4.3 Thải đất đá
Trong quá trình khai thác và sản xuất có phát sinh các chất thải rắn như câycối, cỏ rác, đất tầng phủ, đá phong hóa Theo số liệu thống kê trong những năm quacủa một số mỏ đá vôi vùng Sơn La cho thấy khối lượng đá cùng tạp chất hữu cơphát sinh chiếm khoảng 1-3% khối lượng đá nguyên khai Theo đó tổng khối lượngđất đá thải của mỏ đá vôi tại bản Huổi Búng xã Hát Lót sau 18 năm khai thác đượcxác định khoảng 5.000m3 (trung bình 270m3/năm)
Nói chung các loại chất thải này không lớn, được sử dụng để sửa chữa đường
từ mỏ vào đường liên xã và bán cho các hộ tiêu thụ khác nhau để san lấp mặt bằnghay làm nền đường Vì vậy trong khu vực mỏ không hình thành bãi đất đá thải lẫncác hợp chất hữu cơ
5 Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng 8 Danh mục máy móc thiết bị
l-îng
Trang 3512 Thiết bị hỳt và xử lý bụi từ trạm nghiền sàng Tự chế tạo Bộ 01
[nguồn: Thuyết minh dự ỏn đầu tư]
Mỏ đá vôi bản Huổi Búng, xã Hát Lót sẽ xây dựng một xởngsửa chữa xe máy có trang bị các trang thiết bị chuyên dùng đểthực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Bảo dỡng định kì các thiết bị của mỏ
+ Sửa chữa nhỏ, sữa chữa các phần kết cấu thép và những
h hỏng đột xuất của các thiết bị xe máy mỏ
+ Chế tạo một số phụ tùng nhỏ, có độ phức tạp không cao đểthay thế cho các thiết bị xe máy mỏ
Bảng 9 Cỏc trang thiết bị chớnh của xưởng sửa chữa
+ Chiều rộng 60 + Tốc độ quay 950v/p + N=3.3kw
11 Bộ dụng cụ tháo lắp
Trang 3616 Bé thö ch©n kh«ng 1
19 Bé dông cô th¸o l¾p
10KW + Di chuyÓn däc nhµ x- ëng
[Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở]
6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
6.1 Đá nguyên khai
Theo Báo cáo thăm dò địa chất mỏ của Dự án trữ lượng khoáng sản của mỏ
có tổng trữ lượng là 698.800m3 đá vôi (trong đó: cấp trữ lượng cấp 121 là 434400m3; cấp 122 là 264.400m3)
Trữ lượng (m 3 )
Trang 37Bảng 11 Trữ lượng đá huy động vào khai thác
Vậy trữ lượng huy động vào khai thác là 471.782,37m 3
Tổn thất trong quá trình khai thác gồm: lượng đất đá phủ, đất lẫn, tổn thấttrong quá trình vận chuyển …Những tổn thất trong quá trình khai thác là không thểtránh khỏi, chiếm khoảng 5% trữ lượng đá khai thác Vậy khối lượng đá tổn thất là:
Qtổn thất = 471.782,37 * 0,05 = 23.589,118m3
Vậy khối lượng đá thực tế huy động vào khai thác là
Qtt = Q - Qtổn thất = 471.782,37 - 23.589,118 = 448.193,25m3
6.2 Nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sản xuất hàng năm
6.2.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu hàng năm
Theo kế hoạch sản xuất hàng năm của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất vật liệu
và xây dựng An Mai sẽ cung cấp ra thị trường một lượng đá vật liệu xây dựng là30.000m3 đá thành phẩm / năm, tương đương với 25.000 m3 đá nguyên khai/năm
Vì thế nhu cầu về nguyên nhiên liệu phục vụ cho hoạt động khai thác mỏđược sử dụng hàng năm như sau:
Bảng 12 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu hàng năm của mỏ
TT Tên nguyên, nhiên liệu Đơn vị
định mức
Định mức tiêu hao
Nhu cầu nguyên liệu, điện, nước, hàng năm của mỏ
1 Nhiên liệu
1.1 Dầu diezel xúc, gạt, vậnchuyển lít/m 3 1,14 28.500 lít
1.2 Xăng (2% lượng dầudiezel) lit/ m 3 0,06 1.500 lít
2 Điện năng, nước
Trang 382.2 Nước công nghiệp, tướiđường lít/m 3 10 250m 3
6.2.2 Các giải pháp đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu
a Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng
Các loại nguyên vật liệu chính như sắt thép, xi măng lấy tại khu vực lân cận
mỏ, được vận chuyển đến công trình bằng ô tô và được bảo quản tại các kho vật tưtrên công trường Các loại vật liệu khác như cát, sỏi, đá v.v được vận chuyển đếnchân công trình bằng ô tô
b Nguồn cung cấp điện, nước
* Nguồn cung cấp nước
- Nước công nghiệp: Dùng cho công tác khoan, tưới đường, vệ sinh côngnghiệp Lượng nước nhỏ, nước được lấy từ nguồn nước mặt tại các suối, ao hồ gầnkhu vực mỏ
- Nước sinh hoạt: Được bơm từ giếng khoan ở khu văn phòng, sau khi khửtrùng, lọc lắng sẽ được dẫn theo các đường ống cấp cho bếp, các hộ ở tập thể
* Nguồn cung cấp điện
Các thiết bị phục vụ các hoạt động khai thác của mỏ sử dụng chủ yếu là động cơchạy bằng dầu Diezen (máy khoan, máy xúc, máy gạt máy nén khí) và mỏ chỉ làmviệc vào ban ngày do đó việc cung cấp điện cho mỏ chủ yếu phục vụ cho công tácchế biến, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên sinh sống phục vụ dự án và công tácchiếu sáng bảo vệ
Nguồn điện để cung cấp cho các hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp đượclấy từ nguồn lưới điện quốc gia Điện được lấy từ nguồn điện 35KV tại đường điệncủa khu vực chạy qua gần khu vực mỏ và được dẫn về khu vực chế biến của mỏtheo hợp đồng giữa Doanh nghiệp và Công ty điện lực Sơn La Để cung cấp điệncho các động cơ và các thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt tại mỏ Doanh nghiệp
đã đầu tư một trạm biến áp có công suất 240KVA để đảm bảo cung cấp điện đầy đủcho các công tác của mỏ
c Nguồn cung cấp thiết bị chính
- Các thiết bị khai thác: Ô tô, máy xúc, máy khoan đường kính lớn, đườngkính nhỏ, máy gạt được các hãng trong và ngoài nước cung cấp
- Các thiết bị dùng cho công tác chế biến đá như: máy nghiền, băng chuyềnđược chào hàng cạnh tranh của các đơn vị sản xuất kinh doanh chuyên ngành
d Cung cấp nhiên liệu
Nhu cầu tiêu thụ của các thiết bị khai thác, nguồn được cung cấp bởi các cửahàng xăng dầu trên địa bàn huyện Mai Sơn
e Cung cấp thuốc nổ
Nguồn cung cấp thuốc nổ phục vụ sản xuất của mỏ là Công ty hóa chất mỏchi nhánh Sơn La
6.3 Các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
- Sau khi phân tích tình hình kinh tế của Doanh nghiệp và nhu cầu đá vật liệu
Trang 39của thị trường Doanh nghiệp đặt ra công suất khai thác mỏ là: 25.000m3 đá nguyênkhai/năm.
- Với công suất khai thác 25.000m3 đá nguyên khai/năm thì sau chế biến sảnlượng đá thành phẩm hàng năm là:
Asp = k Ank = 1,2 x 25.000 = 30.000m3/năm đá thành phẩm
- Thời gian thẩm định, xét duyệt dự án: Tháng 6/2012
- Thiết kế bản vẽ thi công: Từ tháng 07 08/2012
- Thời gian duyệt Thiết kế bản vẽ thi công: Từ tháng 9/2012
- Cải tạo và xây dựng nhà xưởng, khu phụ trợ: Tháng 10/2012
- Cải tạo sườn tầng: Từ tháng 11/2012 đến 2/2013
- Mua sắm thiết bị: Tháng 10/2012 đến 11/2012
- Lắp đặt thiết bị nghiền sàng: Từ tháng 12/2012 đến 2/2013
- Hiệu chỉnh đồng bộ thiết bị chạy thử: Tháng 3/2013
- Tiến hành khai thác: từ tháng 3/2013 (thời gian khai tháng 18 năm);
- Cải tạo phục hồi môi trường, tiến hành các thủ tục đóng cửa mỏ: sau 18 nămkhai thác (thời gian thực hiện dự kiến 01 năm - Năm thứ 19 của dự án)
7.2 Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ mỏ được xác định:
T = T1+T2+T3, năm
T1 - thời gian xây dựng mỏ, dự kiến là 1năm
T2 - Thời gian khai thác mỏ, T2 = 17,9
000.25
Trang 40động sản xuất của mỏ đã được xây dựng, trong năm thứ nhất mỏ sẽ hoạt động vớicông suất 25.000m3 đá nguyên khai /năm.
Vậy thời gian tồn tại của mỏ là 19, 5năm
8 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án: 6.032.180.000 đồng (sáu tỷ không trăm ba mươi
hai triệu một trăm tám mươi nghìn đồng) trong đó:
* Nguồn vốn đầu tư XDCB của dự án được dự kiến như sau:
- Vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp;
- Vốn đầu tư XDCB dự kiến vay từ nguồn vốn vay trung hạn của các Ngânhàng thương mại trong nước với lãi suất 18%/năm
- Vốn lưu động được vay từ nguồn vốn vay ngắn hạn của các Ngân hàngthương mại trong nước với lãi suất 21%/năm và trả lãi vay vào cuối năm vay vốn