1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy hoạch môi trường

235 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp cận hệ thống đã được sử dụng từ lâu trong nhiều ngành kinh tế và ngày nay được áp dụng trong cả các lĩnh vực khoa học. Trong khoa học về Trái Đất, tiếp cận hệ thống dựa trên tính thống nhất và hoàn chỉnh của tự nhiên. Bất kỳ một hệ thống nào cũng gồm các dấu hiệu: Gồm nhiều hợp phần cấu tạo, giữa các hợp phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Một hệ thống có mối quan hệ với bên ngoài và bản thân hệ thống lại là một hợp phần của một hệ thống cấp cao hơn và các hợp phần của hệ thống là những hệ thống cấp thấp hơn.

Trang 1

ủy ban nhân dân tỉnh thanh hóa

Sở tài nguyên và môi trờng

Báo cáo tổng hợp

Dự án Quy hoạch bảo vệ môi trờng

tỉnh Thanh Hóa đến 2020

(Báo cáo đã đợc chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng thẩm định kết quả dự án

họp ngày 04/10/2009 tại Sở tài nguyên và Môi trờng Thanh Hóa)

Thanh Hóa, tháng 10 năm 2009

ủy ban nhân dân tỉnh thanh hóa

Sở tài nguyên và môi trờng

Báo cáo tổng hợp

Dự án Quy hoạch bảo vệ môi trờng

tỉnh Thanh Hóa đến 2020

(Báo cáo đã đợc chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng thẩm định kết quả dự án

họp ngày 04/10/2009 tại Sở tài nguyên và Môi trờng Thanh Hóa)

Chủ dự án

Sở tài nguyên và môi

trờng tỉnh thanh hóa

đơn vị thực hiện

trung tâm quan trắc và bvmt tỉnh thanh hóa

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

T nh ng n m cu i th p k 60, m i quan tâm c a qu c t ừ ữ ă ố ậ ỷ ố ủ ố ế đố ớ i v i suy thoái môi tr ườ ng ng y c ng t ng Vi c quy ho ch m t cách có h th ng à à ă ệ ạ ộ ệ ố

nh m duy trì ch t l ằ ấ ượ ng môi tr ườ ng ã đ đượ ă c t ng c ườ ng nhi u n ở ề ướ c trên th gi i Nhi u lu t v ngh nh c a Chính Ph ế ớ ề ậ à ị đị ủ ủ đượ c ban h nh b t à ắ

bu c các t ch c ph i xem xét, tính ộ ổ ứ ả đế n các tác độ ng môi tr ườ ng trong các quy t nh c a h S quan tâm ng y c ng t ng ế đị ủ ọ ự à à ă đố ớ i v i các nh ả

h ưở ng môi tr ườ ng do các ho t ạ độ ng c a con ng ủ ườ à i l m xu t hi n m t ấ ệ ộ

l nh v c m i ó l Quy ho ch môi tr ĩ ự ớ đ à ạ ườ ng .2

Miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu cho các thiết bị xử lý ô nhiễm, BVMT Giảm thuế đối với những dây truyền sản xuất không gây ô nhiễm môi trường hoặc hạn chế gây ô nhiễm môi trường Đồng thời phải kiểm soát công nghệ nhập khẩu và công nghệ mới lắp đặt phải giám

d Chính sách môi trường đối với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, cụm làng nghề

167

Xây dựng các dự án cải tạo các đoạn đê sung yếu, đoạn đê vỡ trong tỉnh do mưa lũ năm 2007 gây ra Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành việc cải tạo các đoạn đê này nhằm hạn chế các sự

Xây dựng hoàn thiện và ổn định mạng lưới quan trắc chất lượng nước dưới đất trong tỉnh

Trang 4

(1) - Đối với nước thải sinh hoạt 179

- Hoàn thiện mạng lưới thu gom nước thải, áp dụng mô hình bể tự hoại xử lý nước thải từ các

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu vực để xử lý nước thải ở từng khu vực đông người

Công nghệ xử lý phải lựa chọn phù hợp với tính chất nước thải và quy mô từng khu vực 180

Cải tạo hoàn chỉnh các đoạn đê sung yếu, đoạn đê vở trên địa bàn tỉnh nhằm hạn chế các sự

Trang 5

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

Trang 6

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

ATGT An toàn giao thông

BKHCN Bộ khoa học công nghệ

BVĐK Bệnh viện đa khoa

BVMT Bảo vệ môi trường

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CPVSMT Cổ phần vệ sinh môi trường

GDTX Giáo dục thường xuyên

GTGT Giá trị gia tăng

GTNT Giao thông nông thôn

Trang 7

NLN&TS Nông lâm nghiệp và thủy sản

QHBVMT Quy hoạch bảo vệ môi trường

QHMT Quy hoạch môi trường

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

TTLT Thông tư liên tịch

XHCN Xã hội chủ nghĩa

THỐNG KÊ BẢNG BIỂU

Bảng 1: Dự báo dân số và lao động của tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020

Bảng 2: Một số bến thuỷ nội địa hiện đang khai thác

Trang 8

Bảng 4 : Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa 2000 – 2008

Bảng 5: Trữ lượng nước dưới đất ở một số vùng trong tỉnh Thanh Hoá

Bảng 6: Thống kê diễn biến diện tích các loại rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 2001 – 2007Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thanh Hoá thời kỳ 1996 – 2007

Bảng 8: Tình hình thu chi ngân sách của tỉnh Thanh Hoá

Bảng 9: Mục tiêu phát triển các sản phẩm nông nghiệp qua các giai đoạn

Bảng 10: Kết quả quan trắc chất lượng không khí KCN Lễ Môn

Bảng 11: Kết quả quan trắc chất lượng không khí Ngã 3 Đình Hương

Bảng 12: Kết quả quan trắc chất lượng không khí cổng nhà máy XM Bỉm Sơn

Bảng 13: Kết quả quan trắc chất lượng không khí công ty gốm Bỉm Sơn

Bảng 14: Kết quả quan trắc chất lượng không khí ngã ba đường vào nhà máy giấy Mục SơnBảng 15: Kết quả quan trắc chất lượng không khí cảng Nghi Sơn

Biểu đồ 3: Nồng độ bụi lơ lửng đo được tại các KCN trong các năm

Bảng 16: Kết quả quan trắc chất lượng không khí làng nghề tơ tằm Thiệu Đô - Thiệu Hoá qua các năm

Bảng 17: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại làng nghề đúc đồng Thiệu Trung

- Thiệu Hoá qua các năm

Bảng 18: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại làng nghề Hải Bình - Tĩnh Gia qua các năm

Bảng 19: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại cụm làng nghề Đông Hưng - Đông Sơn qua các năm

Bảng 20: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại cụm làng nghề Hà Phong - Hà Trung qua các năm

Bảng 21: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại cụm làng nghề Tiến Lộc - Hậu Lộc qua các năm

Bảng 22: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại Ngã ba Voi - TPTH

Bảng 23: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại Ngã tư Bưu điện tỉnh

Bảng 24: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại Ngã tư Phú Sơn - TPTH

Bảng 25: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại cổng trường Đại học Hồng Đức (CS 1)Bảng 26: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại TT Thị trấn Tĩnh Gia

Bảng 27: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại ngã ba Đi Đền Sòng – Bỉm Sơn

Bảng 28: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại Ngã tư thị xã Sầm Sơn

Bảng 29: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư đường Hải Thượng Lãn Ông – TPTH

Bảng 30: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư đường Trường Thi – TPTH

Bảng 31: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư phường Bắc Sơn – Sầm Sơn

Trang 9

Bảng 33: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư xã Đông Hưng - Đông SơnBảng 34: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư thị trấn Hậu Lộc

Bảng 35: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư thị trấn Thọ Xuân

Bảng 36: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư cạnh nhà máy đường Việt ĐàiBảng 37: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư Thị trấn Lèn – Hà TrungBảng 38: Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu dân cư Cạnh nhà máy XM Nghi SơnBảng 39: Hiện trạng các công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn toàn tỉnhBảng 40: Hiện trạng sử dụng mước theo mục đích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bảng 41: Chất lượng nước dưới đất tại các đô thị ven sông Mã

Bảng 42: Chất lượng nước dưới đất tại các đô thị ven sông Chu

Bảng 43: Chất lượng nước dưới đất khu vực ven biển

Bảng 44: Chất lượng nước dưới đất tại một số khu vực khác

Bảng 45: Tổng hợp các công trình khai thác nước mặt trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Bảng 46: Tổng hợp sử dụng nước mặt phục vụ các hoạt động kinh tế - sinh hoạt của các huyện tỉnh Thanh Hoá

Bảng 47: Đặc trưng độ mặn xâm nhập ở một số sông trong tỉnh

Bảng 48: Chất lượng nước hệ thống sông Mã trong những năm gần đây

Bảng 49: Chất lượng nước hệ thống sông Chu trong những năm gần đây

Bảng 50: Chất lượng nước hệ thống sông Hoạt, Sông Lèn trong những năm gần đây

Bảng 51: Chất lượng nước hệ thống sông Bạng trong những năm gần đây

Bảng 52: Chất lượng nước hệ thống sông Cầu Chày các năm gần đây

Bảng 53: Chất lượng nước hệ thống sông Yên các năm gần đây

Bảng 54: Lượng nước xả thải của một số khu đô thị/ dân cư

Bảng 55: Chất lượng nước biển ven bờ trong những năm gần đây

Bảng 56: Chất lượng nước thải sinh hoạt trong những năm gần đây

Bảng 57: Chất lượng nước thải Công nghiệp những năm gần đây

Bảng 58: Chất lượng nước thải một số Cụm làng nghề trong những năm gần đây

Bảng 59: Chất lượng nước thải bệnh viện năm 2008

Bảng 60: Kết quả quan trắc môi trường tiếng ồn năm 2007

Bảng 61: Chất lượng đất hai lúa của một số huyện năm 2007

Bảng 62: Chất lượng đất cây CN ngắn ngày của một số huyện năm 2007

Bảng 63: Thống kê diện tích các loại đất - loại rừng đến năm 2007

Bảng 64: Diễn biến diện tích đất có rừng che phủ qua các năm

Bảng 65: Hệ số phát thải chất ô nhiễm từ khu công nghiệp do đốt cháy nhiên liệuBảng 66: Dự báo phát thải các chất ô nhiễm khi đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp cho đến 2020 khi không dùng biện pháp đối phó

Bảng 67: Tải lượng ô nhiễm khí thải do hoạt động của xe cơ giới

Bảng 68: Dự báo nồng độ ô nhiễm không khí tại một số tuyến giao thông chính

Trang 10

Bảng 71: Dự đoán lượng nước thải và chất lượng nước vùng nông thôn đến năm 2020Bảng 72: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Bảng 73: Dự báo lưu lượng và thành phần nước thải một số ngành CN

Bảng 74: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi

Bảng 75: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong chăn nuôi

Bảng 76: Định mức phát thải CTR sinh hoạt

Bảng 77: Dự báo lượng chất thải rắn đô thị đến 2020

Bảng 78: Dự báo lượng chất thải công nghiệp đến 2020

Bảng 79: Dự báo lượng chất thải rắn y tế tuyến tỉnh đến 2020

Bảng 80: Dự báo lượng chất thải rắn y tế tuyến huyện đến 2020

Bảng 81: Dự báo lượng chất thải rắn y tế hệ thống dân lập đến 2020

Bảng 82: Lượng tiêu thụ phân và HCBVTV trên 1 ha đất nông nghiệp

Bảng 83: Tổng hợp số liệu chất thải rắn công nghiệp

Bảng 84: Mô phỏng biến đổi khí hậu

Bảng 85: Khả năng tổn thương do biến đổi khí hậu

Bảng 86: Mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

Bảng 87: Tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Bảng 88: Khái quát vốn đầu tư cho các dự án BVMT trong giai đoạn 2008 - 2010Bảng 89: Khái quát vốn đầu tư cho các dự án BVMT trong giai đoạn 2011 - 2015Bảng 90: Khái quát vốn đầu tư cho các dự án BVMT trong giai đoạn 2015 - 2020

Trang 11

Cùng với cả nước, tỉnh Thanh Hóa đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa

và hiện đại hóa Sự phát triển kinh tế của Thanh Hóa trong những năm gần đây đang góp phần phát triển kinh tế chung của khu vực và đất nước Tuy nhiên quá trình đó đã gây những tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên.

Chính vì lý do đó việc đảm bảo phát triển kinh tế bền vững đang là vấn đề đặt

ra cấp thiết cho tỉnh Thanh Hóa Muốn như vậy chúng ta không thể thiếu Quy hoạch tổng thể về bảo vệ môi trường (BVMT).

Quy hoạch BVMT sẽ đưa ra những giải pháp đồng bộ, khoa học trong quản lý, quy hoạch đô thị, công nghiệp, nông nghiệp Chất thải từ quá trình xây dựng, hoạt động của các vấn đề trên là những nguyên nhân chính làm suy thoái chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, làm hạn chế sự phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh.

Hiện nay việc BVMT, đảm bảo sự phát triển bền vững đã trở thành chiến lược mang tính toàn cầu, không còn là vấn đề riêng cho từng quốc gia và từng khu vực Bảo vệ môi trường tự nhiên như nguồn nước, không khí, đất đai, sự đa dạng sinh học là những vấn đề không những chỉ liên quan tới chất lượng môi trường hiện tại

mà còn là việc bảo vệ cho các thế hệ mai sau.

Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn từ nay đến năm 2020 sẽ

là căn cứ để quản lý môi trường của tỉnh, là cơ sở để thực hiện các dự án cải thiện môi trường và kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho các dự án môi trường.

Trang 12

Ở Việt Nam lĩnh vực này đã được đề cập thông qua nhiều văn bản: Luật Bảo vệ môi trường 1993 quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước, lập quy hoạch bảo vệ môi trường, xây dựng tiềm lực cho hoạt động bảo vệ môi trường ở Trung ương và địa phương Nhà nước có chính sách đầu tư, khuyến khích và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào bảo vệ môi trường" (Điều 3, Chương I); Chỉ thị số 32/1998/CT- TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 23/9/1998 về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2000 đến

2010 nêu rõ: "Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội phải gắn liền với quy hoạch môi trường"; và gần đây theo Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm

2004 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Quyết định số 34 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; hay chiến lược Bảo vệ môi trường đến năm 2010 và Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) đều chỉ ra rằng cần phải lồng ghép vấn đề quy hoạch môi trường vào trong các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước

Để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, việc nhất thể đưa quy hoạch môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là điều cần thiết Quy hoạch môi trường là sự cố gắng làm cân bằng và hài hoà các hoạt động phát triển

mà con người vì lợi ích của mình đã áp đặt quá mức lên môi trường tự nhiên Đặc biệt

là trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, không chỉ có tài nguyên môi trường

bị khai thác liên tục mà chính bản thân môi trường đã trở thành thùng chứa đựng mọi loại chất thải công nghiệp, dẫn đến những tổn thất nghiêm trọng không thể phục hồi

Trang 13

Quy hoạch môi trường vạch ra các biện pháp ngay từ giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển.

Thanh Hoá là tỉnh lớn, có nguồn tài nguyên phong phú, hệ thống giao thông hoàn chỉnh, có đầy đủ các vùng kinh tế Thanh Hoá là tỉnh nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ các khu vực kinh tế trọng điểm Cùng với cả nước, Thanh Hoá đang nhanh chóng thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá; văn hoá xã hội chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học cũng đã dần bị cạn kiệt, môi trường đô thị, nông thôn, ven biển có dấu hiệu xuống cấp, sự cố môi trường ngày càng tăng (biến đổi khí hậu,

lũ lụt, hạn hán, lở đất, cháy rừng ); đời sống sức khoẻ của một bộ phận cộng đồng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Bên cạnh đó, do điều kiện kinh tế khó khăn nên công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức Nguyên nhân của những bất cập này là ý thức của mọi người đối với công tác này còn thấp nhưng cũng

có lý do là chúng ta chưa có kế hoạch cùng các biện pháp xử lý môi trường hoàn chỉnh đồng bộ Vì vậy, việc xây dựng “Quy hoạch Bảo vệ Môi trường tỉnh Thanh Hoá đến 2020” để cụ thể hoá Chiến lược Bảo vệ môi trường đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 nhằm mục tiêu ngăn chặn về cơ bản tốc độ gia tăng ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao; đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế Quốc tế và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân là hết sức cần thiết và cấp bách

2 Cơ sở để lập quy hoạch bảo vệ môi trường

2.1 Cơ sở khoa học

a Trên bình diện quốc tế

Từ cuối những năm 70 của thế kỷ trước ở Anh, Mỹ vấn đề quy hoạch môi trường đã được quan tâm Cuốn “QHMT cho các cộng đồng nhỏ” của Hãng Bảo vệ môi trường Mỹ (1994) đã hướng dẫn QHMT cần tôn trọng quyền của nhân dân, của cộng đồng, nhu cầu của cộng đồng, giải quyết các nhu cầu đó cho cộng đồng

Ở Anh đáng chú ý có công trình ''Quy hoạch môi trường cho phát triển vùng'' của Anne R Beer (1990) trong đó đã trình bày mối quan hệ giữa QHMT và quy hoạch vùng

Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) trong báo cáo môi trường số 3 năm 1991:

“Những chỉ dẫn quy hoạch phát triển môi trường - kinh tế khu vực thống nhất” đã nhấn mạnh các quy hoạch tổng hợp phát triển KT - XH và môi trường khu vực là sự thống nhất các mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và sử dụng nguồn lực, sự tác động của kế hoạch phát triển và môi trường khu vực; QHMT không tách rời quy hoạch phát triển kinh tế

Các tài liệu về QHMT của nước ngoài vừa được nêu trên giúp chúng ta tham

Trang 14

Có thể tóm tắt lại một số khía cạnh chính của quy hoạch bảo vệ môi trường như sau:

- Quy hoạch bảo vệ môi trường là một bộ phận cấu thành của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được xây dựng theo hướng phát triển bền vững Quy hoạch bảo

vệ môi trường không thể tách rời quy hoạch phát triển kinh tế

- Quy hoạch bảo vệ môi trường là dạng quy hoạch mang tính liên ngành

- Quy hoạch bảo vệ môi trường phải tôn trọng các quyền và giải quyết nhu cầu của cộng đồng địa phương

b Trong nước

Có thể nói, những nghiên cứu liên quan đến Quy hoạch BVMT được bắt đầu một cách không chính thức trong Quy hoạch Tổng thể phát triển KT - XH của cả nước và các địa phương, cũng như các quy hoạch ngành Nông - Lâm nghiệp Mặc dù trong các quy hoạch này các mục tiêu về môi trường chưa được làm rõ nhưng đã xác định các khu vực rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các khu bảo tồn, các vườn quốc gia, Đây là những nội dung trong Quy hoạch BVMT Các mô hình kinh tế Nông-Lâm-Ngư nghiệp đã được lập ở nước ta cũng là các mô hình có chức năng kinh tế và môi trường Vấn đề QHBVMT ở nước ta mới được đặt ra một cách rõ ràng kể từ khi có Luật Bảo vệ môi trường

Ở Việt Nam nghiên cứu Quy hoạch Môi trường mới được chú ý đến, đã có một số công trình lý thuyết đề cập đến phương pháp luận Quy hoạch Môi trường (Trương Thị Thanh; Nguyễn Cao Huần, 1999; Vũ Quyết Thắng, 2004; Nguyễn Thế Thôn, 2004), một số nghiên cứu định hướng quy hoạch môi trường cho các vùng kinh tế được thực hiện theo các

đề tài thuộc các chương trình môi trường của nhà nước (Đề tài về quy hoạch môi trường vùng Đồng bằng Sông Hồng; Đề tài quy hoạch môi trường vùng trọng điểm miền Trung)

Sự khác biệt trong nội dung và nhiệm vụ của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch môi trường vẫn chưa được thống nhất và còn đang được tranh luận, nhưng tất cả đều thống nhất rằng nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ địa phương nào cũng phải được quan tâm Chính vì vậy, quy hoạch bảo vệ môi trường có mục tiêu rõ ràng và cũng là một bộ phận của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

2.2 Cơ sở pháp lý

a Các văn bản Trung ương

- Quyết định số 24/2002/QĐ-TTg ngày 31/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2001 - 2010;

- Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH lãnh thổ;

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ

về Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Trang 15

- Nghị quyết số 37/NQ-TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010;

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) ;

- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và Quyết định

số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/2/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị;

- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

- Văn bản số 7401/NKH-CLPT ngày 09/10/2006 của Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất xác định thời gian lập quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2020

- Nghị quyết số 72/2006/NQ - CP ngày 31/10/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Thanh Hóa;

- Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ

- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/03/2007 của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

b Các văn bản địa phương

- Chương trình hành động của UBND tỉnh Thanh Hoá thực hiện Nghị quyết 41

- NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Nghị quyết số 68/2006/NQ - HĐND ngày 27/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khoá XV, kỳ họp thứ 7 về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020;

- Quyết định số 1486/QĐ-UBND ngày 21/05/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề cương chi tiết Dự án "Quy hoạch bảo vệ môi trường

Trang 16

- Quyết định số 2629/QĐ-UBND ngày 10/9/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự toán kinh phí lập Dự án "Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020’’;

- Quyết định số 1522/QĐ-UBND ngày 31/05/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa

về việc phê duyệt Đề án: Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn

2006 – 2010;

- Quyết định số: 1190/ QĐ-UBND ngày 23/04/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến 2015

và định hướng đến năm 2020;

- Các quyết định quy hoạch phát triển ngành có liên quan

c Các tiêu chuẩn môi trường hiện hành:

- Tuyển tập 31 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường

3 Yêu cầu của quy hoạch BVMT tỉnh Thanh Hóa

Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 sẽ là căn cứ thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh, cơ sở thực hiện các dự án quy hoạch xây dựng, phát triển kinh tế của tỉnh nói chung và của các địa phương, các ngành nói riêng Đồng thời cũng là căn cứ để quản lý môi trường, cơ sở kêu gọi vốn đầu tư trong

và ngoài nước cho các dự án môi trường của tỉnh

Quy hoạch tổng thể môi trường tỉnh Thanh Hóa phải tuân thủ và phù hợp với Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2001 - 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định

số 24/2002/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 01 năm 2002

Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa phải cân nhắc sự phù hợp với các quy hoạch phát triển công nghiệp, giao thông, thương mại và trong một chừng mực nào đó sẽ chi phối các quy hoạch nói trên để đảm bảo việc bảo vệ môi trường khi thực thi các quy hoạch của từng lĩnh vực kinh tế, xã hội của tỉnh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng phát triển các ngành

và dự báo diễn biến ô nhiễm môi trường trong thời kỳ quy hoạch;

- Xác định chức năng, các nhiệm vụ chủ yếu và phương hướng quy hoạch bảo

vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa;

Trang 17

- Xây dựng các hệ thống văn bản quy hoạch và bản đồ chuyên ngành.

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích hệ thống: Nghiên cứu tổng thể các quan điểm, mục

tiêu và các nội dung cơ bản của chiến lược bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và quy hoạch các ngành có liên quan trong giai đoạn trước và trong giai đoạn quy hoạch Nhằm đề xuất các giải pháp quy hoạch đồng bộ, kịp thời và hiệu quả

- Phương pháp đánh giá môi trường: Phương pháp này nhằm đánh giá các tác

động môi trường, đánh giá chất lượng môi trường và đánh giá tổng hợp môi trường tỉnh Thanh Hóa sẽ cho phép đưa ra những nhận định khách quan về những việc làm được, chưa làm được, những kinh nghiệm và nguyên nhân hạn chế, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu xây dựng các giải pháp quy hoạch trong giai đoạn mới

- Phương pháp mô tả so sánh: Phương pháp này được kết hợp với phương pháp

thực địa trong việc điều tra nghiên cứu, quan sát đo đạc, đánh giá hiện trạng và làm đối sánh để kiểm tra mức độ tin cậy của phương pháp viễn thám và phương pháp bản đồ

- Phương pháp bản đồ: Là phương pháp địa lý kinh điển phổ biến nhất nhằm

tổng hợp thông tin cần thiết về địa hình và cấu trúc của môi trường từ sự phân tích và trắc lược bản đồ quy hoạch giai đoạn trước

- Phương pháp viễn thám và phân tích, xử lý thông tin địa lý: Sử dụng kỹ

thuật GIS trong việc lập hệ thống bản đồ quy hoạch và bản đồ chuyên ngành

- Phương pháp thống kê: Là một trong những phương pháp đơn giản thường

được sử dụng Việc dự đoán các thành phần chất thải, lượng thải trong báo cáo qua việc thống kê từ các đơn vị có điều kiện và quy mô hoạt động tương tự sẽ cho ta số liệu có độ chính xác tương đối cao và đáng tin cậy

- Phương pháp dự báo: là phương pháp đưa đưa ra và hoàn thiện dần qua thực

tế, phương pháp dự báo đòi hỏi một khối lượng tính toán lớn được hỗ trợ bằng các máy tính tối tân chuyên ngành

- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp dự báo sẽ đưa ra những dự đoán

khách quan về tương lai phát triển của một lĩnh vực hẹp của khoa học kỹ thuật dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá của chuyên gia

6 Tổ chức thực hiện.

- Các đơn vị thực hiện chính.

+ Sở Tài nguyên và môi trường Thanh Hóa;

+ Trung tâm quan trắc và Bảo vệ môi trường Thanh Hóa;

- Các cơ quan phối hợp thực hiện.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư;

+ Viện quy hoạch xây dựng Thanh Hóa;

+ Viện công nghệ môi trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội;

+ Các sở ban ngành có liên quan

Trang 18

- Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010;

- Chương trình hành động của UBND tỉnh Thanh Hoá thực hiện Nghị quyết 41

- NQ/TW, ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

- Báo cáo tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa thời kỳ

- Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra địa chất thủy văn tỉnh Thanh Hóa;

- Báo cáo tổng hợp dự án điều tra quy hoạch khai thác nguồn nước sinh hoạt và phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển Thanh Hóa đến năm 2010 định hướng đến 2020;

- Tài nguyên khoáng sản tỉnh Thanh Hóa;

- Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa các năm 2005, 2006, 2007;

- Các tài liệu có liên quan khác

8 Cấu trúc của báo cáo

Cấu trúc báo cáo gồm 04 phần chính sau:

- Phần giới thiệu chung;

- Phần thứ nhất: Đánh giá điều kiện tự nhiên, những yếu tố tác động đến môi trường tỉnh;

- Phần thứ 2: Hiện trạng môi trường và dự báo ô nhiễm môi trường trong tương lai;

- Phần thứ 3: Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến 2020;

- Kết luận và kiến nghị;

- Phụ lục các văn bản kèm theo

Trang 19

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI

TRƯỜNG TỈNH

Trang 20

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 153km về

đến 20,40o vĩ độ Bắc; 104,22o đến 106,40o kinh độ Đông Có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào

- Phía Đông mở ra phần giữa của Vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông

Thanh hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung Bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: Đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217, cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận lợi cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế, Thanh Hoá có sân bay Sao Vàng và đang dự kiến mở thêm sân bay quốc tế sát biển phục vụ cho kinh tế Nghi Sơn và khách du lịch

b Địa hình

Thanh Hoá có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều và nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Phía Tây Bắc có những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m, thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía Đông Nam; đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích của cả tỉnh Địa hình Thanh Hoá có thể chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và trung

du, vùng đồng bằng và vùng ven biển với những đặc trưng như sau:

- Vùng núi và trung du

Gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, bao gồm 11 huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, có tổng diện tích là

cao như Tà Leo (1.560 m) ở phía hữu ngạn sông Chu, Bà Ginh (1.291 m) ở phía tả ngạn sông Chu Vùng trung du có độ cao trung bình từ 150-200 m, độ dốc từ 150 -

200 chủ yếu là các đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải

- Vùng đồng bằng

Trang 21

Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TP Thanh Hoá và thị xã Bỉm Sơn Đây là vùng được bồi tụ bởi 4 hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Mã, sông Bạng, sông Yên, sông Hoạt, vùng này có độ nghiêng lớn, kém bằng phẳng, độ cao trung bình dao động từ 5 - 15 m so với mực nước biển, tuy nhiên một số nơi trũng như Hà Trung có

độ cao chỉ khoảng 0 - 1 m Đặc điểm địa hình vùng này là sự xen kẽ giữa vùng đất bằng với các đồi thấp và núi đá vôi độc lập

- Vùng ven biển

huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Diện tích vùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình tương đối bằng phẳng, chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình 3 - 6 m, ở phía Nam huyện Tĩnh Gia địa hình có dạng sống trâu do các dãy đồi kéo dài ra biển Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia cầm), đặc biệt vùng này có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) và Hải Hoà (Tĩnh Gia) có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển

c Địa mạo

Do điều kiện địa hình nằm ở rìa ngoài của miền tự nhiên Tây Bắc đang được nâng lên, tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ Đây là những khu vực núi thấp uốn nếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (spilit, riôlit, bazan ), đá xâm nhập (granit), đá biến chất (đá hoa) Chúng nằm xen kẽ nhau, có khi lồng vào nhau làm phong cảnh thay đổi không ngừng Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải ra trên bề mặt rộng, hơi nghiêng về phía biển ở

mé Đông Nam Rìa Bắc và Tây Bắc là dải đất cao được cấu tạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu cao từ 2 - 15 m Trên đồng bằng có một số đồi núi xen kẽ với độ cao trung bình 200 - 300 m, được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau (từ đá phun trào đến đá vôi, đá phiến) Trên địa hình ven biển có vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Mã, sông Yên địa hình vùng ven biển được hình thành với các đảo đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từ các cửa sông đã tạo nên những thành tạo trầm tích dưới dạng mũi tên cát, cô lập dần dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm nước mặn Những đầm này về sau bị phù

sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì ngày càng phát triển rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dạng xòe nan quạt

1.1.2 Khí hậu, thời tiết

Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ nóng,

ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô, nóng Mùa đông lạnh và ít mưa

- Chế độ nhiệt: Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm

Trang 22

từ 70C - 100C, biên độ năm từ 110C - 120C Tuy vậy, chế độ nhiệt có sự khác biệt khá

rõ nét giữa các tiểu vùng

+ Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ

110C - 130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,50C -70C, nhiệt độ trung bình năm là 24,20C

+ Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trung bình

cả năm 7.6000C -8.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C

+ Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sương muối, mùa hè mát dịu, ít bị ảnh hưởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình cả năm

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa

các mùa là không lớn Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng 85%, phía Nam

có độ ẩm cao hơn phía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướt hơn và có sương mù

- Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa là khá lớn, trung bình năm từ 1.456,6

- 1.762,6 mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vào Nam

và từ Tây sang Đông Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) lượng mưa rất ít, chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, khô hạn nhất là tháng I, lượng mưa chỉ đạt 4 -

5 mm/tháng Ngược lại mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) tập trung tới 80 - 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng VIII có 15 đến 19 ngày mưa với lượng mưa lên tới 440 - 677 mm Ngoài ra trong mùa này thường xuất hiện giông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình

từ 84 - 86% và có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 18%

- Chế độ nắng và bức xạ mặt trời: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm từ

1.600 - 1.800 giờ Các tháng có số giờ nắng nhiều nhất trong năm là từ tháng V đến tháng VIII đạt từ 237 - 288 giờ/tháng, các tháng XII và tháng I có số giờ nắng thấp nhất từ 55- 59 giờ/tháng

Tổng bức xạ vào các tháng mùa hè lên rất cao, đạt tới 500 - 600 cal/cm2/ngày từ tháng V đến tháng VII, đó là thời kỳ ít mây và mặt trời ở gần thiên đỉnh Tuy nhiên vào mùa đông xuân rất nhiều mây, ít nắng và mặt trời xuống thấp cho nên bức xạ mặt trời giảm sút rõ rệt, cực tiểu vào các tháng XII hoặc tháng I với mức độ 200 - 500 cal/cm2/ngày

- Chế độ gió: Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, hàng

năm có ba mùa gió:

+ Gió Bắc (còn gọi là gió Bấc): Do không khí lạnh từ Bắc cực qua lãnh thổ

Trung Quốc thổi vào

+ Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất

nóng nên gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam Trong ngày, thời gian chịu ảnh hưởng của không khí nóng xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm

+ Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào đem theo không khí mát

mẻ

Trang 23

Vào mùa hè, hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam; các tháng mùa đông hướng gió thịnh hành là hướng Bắc và Đông Bắc.

Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3 - 2 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão từ 30 -40 m/s, tốc độ gió trong gió mùa Đông Bắc mạnh trên dưới 20 m/s

Qua theo dõi những năm gần đây vùng núi gió không to lắm, bão và gió mùa Đông Bắc yếu hơn các vùng khác.Tốc độ gió giảm thấp, bình quân tốc độ gió khoảng 1,0-1,5 m/giây; gió bão khoảng 25 m/giây

- Bão và áp thấp nhiệt đới: Tình hình thời tiết ở Việt Nam nói chung và Thanh

Hoá nói riêng là bất thường, bão lũ xuất hiện không theo tính quy luật, mức độ ngày càng ác liệt, phạm vi xảy ra ở khắp các vùng miền gây hậu quả hết sức nặng nề về người và của, làm ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh

Các cơn bão ở Thanh Hoá thường xuất hiện từ tháng VIII đến tháng X hàng năm Tốc độ gió trung bình là 1,72 m/s, dao động từ 1,2 - 3,8 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão ghi nhận được từ 30 - 40 m/s Theo số liệu thống kê từ năm 1996 đến

2005 có 39 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 13 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp tới Thanh Hóa

- Lũ cuốn và lũ ống: Đã xuất hiện ở các vùng núi đe doạ sinh mạng và tàn phá

tài sản, ảnh hưởng đến sinh thái tổn thất về kinh tế ở tỉnh ta

1.1.3 Mạng lưới thủy văn

a Hệ thống sông

Thanh Hóa là tỉnh có mạng lưới sông khá dầy, từ Bắc vào Nam có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Yên, sông Bạng, với tổng chiều dài 881 km,

điện, tuy nhiên có sự biến động lớn giữa các năm và các mùa trong năm

- Hệ thống Sông Hoạt: Sông Hoạt là một sông nhỏ có lưu vực rất độc lập và

bắt nguồn từ xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành chảy qua huyện Hà Trung, huyện Nga Sơn Sông Hoạt có cửa đổ vào sông Lèn tại cửa Báo Văn và đổ ra biển tại cửa

mùa cạn không đáng kể Để phát triển kinh tế vùng Hà Trung - Bỉm Sơn ở đây đã xây

thuyền Mỹ Quan Trang để tách lũ và ngăn mặn do vậy sông Hoạt trở thành một chi lưu của sông Lèn và chi lưu cấp II của sông Mã Sông Hoạt hiện tại đã trở thành kênh cấp nước tưới và tiêu cho vùng Hà Trung

- Hệ thống Sông Mã: Dòng chính sông Mã bắt nguồn từ núi Phu Lan (Tuần

Giáo - Lai Châu) ở độ cao 800 m - 1.000 m, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Đến Chiềng Khương sông chảy qua đất Lào và trở lại đất Việt Nam tại Tén Tần

- Mường Lát rồi chảy qua các huyện Quan Hóa, Bá Thước, cẩm Thủy, Yên Định,

Trang 24

lưu vực sông rộng 28.490 km2, trong đó phần trên lãnh thổ Việt Nam rộng 17.810

Mã có 39 phụ lưu lớn và 02 phân lưu

- Hệ thống Sông Yên: Sông Yên bắt nguồn từ huyện Như Xuân, chảy qua

huyện Như Thanh, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương rồi đổ ra biển tại Lạch Ghép,

đến Nông Cống gọi là sông Mực, từ ngã ba Yên Sơ ra biển gọi là sông Yên Tổng

- Hệ thống Sông Bạng: Sông Bạng bắt nguồn từ Như Xuân chảy qua Tĩnh

b Hệ thống Suối

Thanh Hoá là tỉnh có địa hình dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam nên có rất nhiều suối và khe suối lớn nhỏ Có 264 khe suối chằng chịt thuộc 4 hệ thống sông: Sông Yên, Sông Mã, Sông Hoạt, Sông Bạng Trong đó các suối chủ yếu như: Suối Sim, suối Quanh, suối Xia… cùng một số sông như: Sông Luồng, Sông Lồ, Hón Nủa, sông Bưởi, sông Cầu Chày, sông Chu, sông Khao, sông Âm, sông Đạt…

c Hệ thống hồ đập

Theo số liệu điều tra toàn tỉnh Thanh Hóa hiện có khoảng 1.760 công trình hồ, đập dâng, trạm bơm đang do các Doanh nghiệp Nhà nước quản lý như: Công ty khai thác thuỷ nông Sông Chu, Công ty Thuỷ nông Bắc sông Mã, Công ty Thuỷ nông Nam sông Mã và chính quyền địa phương các cấp, hồ chứa có 525 hồ trong đó có các hồ đập lớn đang thi công và chuẩn bị thi công như: hồ thuỷ lợi, thuỷ điện Cửa Đặt; Hồ Cống Khê; Hồ thuỷ điện Trung Sơn,… Chức năng chính của hồ là thoát nước, xử lý

sơ bộ nước thải, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, điều hòa không khí, tạo cảnh quan và nuôi trồng thuỷ sản

Nhận xét: Hệ thống sông, suối bị biến đổi dòng chảy tự nhiên do nạn khai thác cát, diện tích mặt nước ao hồ san lấp lấn chiếm bị thu hẹp nhất là khu đô thị nhiều ao

hồ tự nhiên điều tiết tiểu khí hậu đã bị hẳn do chính quyền quy hoạch bán đất để xây dựng

1.1.4 Chế độ hải văn

a Chế độ thủy triều

Vùng biển Thanh Hóa nhìn chung có chế độ nhật triều chiếm ưu thế Độ cao mực nước chiều trung bình kỳ nước cường biến đổi trong khoảng 1,2 - 2,5 m Tốc độ dòng triều ở khu vực biển Thanh Hóa là khá lớn, tại cửa Hới tốc độ dòng lớn nhất của sóng K1 tại tầng 4m đạt trên 70 cm/s

b Chế độ sóng biển

Vùng biển Thanh Hóa mang đặc điểm chung của chế độ khí tượng thủy văn vùng biển ven bờ Vịnh Bắc bộ và có những nét đặc thù riêng Biển Thanh Hóa là

Trang 25

Đông Bắc với tần suất 40%, độ cao trung bình 0,8 - 0,9m, riêng 3 tháng đầu mùa đông

độ cao trung bình xấp xỉ đạt 1,2m và độ cao lớn nhất 2,0 - 2,5 m Vào mùa hè hướng sóng thịnh hành là Đông Nam, ngoài ra hướng Bắc, Đông Bắc cũng đóng vai trò đáng

kể ở mùa này Độ cao sóng trung bình từ 0,6 - 0,7m, lớn nhất 3,0 - 3,5 m Từ tháng VI đến tháng VIII sóng có hướng thịnh hành Tây Nam và độ cao sóng đạt 0,6 – 0,7m, đặc biệt khi có bão lớn đổ bộ vào có thể đạt độ cao khoảng 6m

c Dòng hải lưu

Trong vùng vịnh Bắc Bộ, dòng nước lạnh chảy sang hướng Đông rồi cùng với dòng nước ấm chạy ngược lên phía Bắc tạo thành một vòng tuần hoàn ngược chiều kim đồng hồ Do hoàn lưu của vịnh như vậy nên vùng biển Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của dòng nước lạnh theo hướng Tây Nam và Nam

Mùa lạnh: Gió mùa Đông Bắc và các giai đoạn giao thời hoàn lưu chung của vịnh Bắc Bộ nói chung và của biển Thanh Hóa nói riêng có hướng dòng chảy ven bờ theo hướng Bắc - Nam (dọc theo ven biển Thanh Hóa về phía Nam) Cường độ hải lưu vào mùa này được tăng cường do khống chế của gió mùa Đông Bắc, tuỳ theo mức

độ mạnh hay yếu, liên tục hay đứt quãng mà cường độ của hải lưu tăng hay giảm

Mùa nóng: Do ảnh hưởng của gió Tây Nam, dòng chảy ven bờ có hướng ngược lại so với mùa lạnh, nhưng cường độ có giảm hơn Tháng II đến tháng III vùng biển Thanh Hóa thường có hiện tượng nước xoáy và tập trung ở phía Bắc, nhưng đến tháng VII hiện tượng này lại lùi xuống phía Nam

1.1.5 Đặc điểm địa chất

a Đặc điểm địa chất

Diện tích tỉnh Thanh Hoá chiếm một phần khá lớn của dãy Trường Sơn Tham gia vào cấu trúc địa chất của tỉnh có các thành phần tạo trầm tích biến chất, trầm tích lục nguyên, cacbonat, phun trào, xâm nhập tuổi Proterozoi, Paleozoi- Mesozoi và các trầm tích bở rời tuổi Neogen và Đệ tứ

- Các đá trầm tích bị biến chất: Các đá trầm tích bị biến chất gồm đá phiến

thạch anh biotit, amfibolit hệ tầng Nậm Cô lộ ra trên diện tích nhỏ ở Mường Lát; đá phiến mica, đá phiến thạch anh sericit, cát kết dạng quarzit, đá phiến sét đan xen các lớp cát kết, bột kết, cuội kết tuổi Cambri, Ordovic, Silur, Devon thuộc các hệ tầng sông Mã, Hàm Rồng, Đông Sơn, Nậm Pìa, Huổi Lôi, phân bố diện tích trung tâm và phía đông tỉnh

- Các đá trầm tích lục nguyên: Các đá trầm tích lục nguyên gồm cuội kết, cát

kết đa khoáng, bột kết, đá phiến sét bột kết, cát kết chứa tuổi Carbon (hệ tầng La Khê), Permi (hệ tầng Yên Duyệt), tuổi Trias (hệ tầng Cò Nòi, Đồng Trầu) phân bố ở phía Tây, và Tây Bắc tỉnh

- Các đá cacbonat: Thanh Hoá là một tỉnh có đá cacbonat quy mô lớn Đá vôi

trong tỉnh có tuổi từ Cambri (hệ tầng Hàm Rồng), Devon (hệ tầng Bản Páp), Carbon- Permi (hệ tầng Bắc Sơn), Trias (hệ tầng Hoàng Mai) Đá vôi là nguồn nguyên liệu sản xuất xi măng, đồng thời là khoáng sản sản xuất vật liệu xây dựng vật liệu quan trọng của

Trang 26

- Các trầm tích Đệ tứ: Trầm tích Đệ tứ phân bố ở các đồng bằng ven biển như

đồng bằng sông Chu, sông Mã và trong các thung lũng sông, suối và các thành phần cát sét, sỏi, cuội, tảng Vùng phân bố trầm tích Đệ tứ là vùng canh tác quan trọng đồng thời là vùng khoáng sản sét gạch ngói, sét gốm sứ, sét hấp thụ, sét xi măng, cát cuội sỏi xây dựng; một số nơi trong cát ven biển chứa quặng titan

- Các đá magma: Đá magma trong phạm vi tỉnh rất phong phú gồm đá núi lửa

và đá xâm nhập

Đá núi lửa trên diện tích Thanh Hoá phổ biến rất rộng rãi, chiếm diện tích rất lớn ở phần phía Tây và Tây Bắc tỉnh Thành phần đá núi lửa trong tỉnh có từ bazan (hệ tầng Cẩm Thuỷ, tuổi Permi; hệ tầng Việt Nam, tuổi Trias; đến axit (hệ tầng Đồng Trầu, tuổi Trias; hệ tầng Mường Hinh, tuổi Jurs) Các đá núi lửa thường rất chắc chắn, thích hợp chất sử dụng đá xây dựng chất lượng cao

Các đá xâm nhập ở Thanh Hoá cũng rất phong phú, thành phần từ siêu mafic, gabro đến granit của các phức hệ Núi Nưa, Tri Năng, Phia Biooc, Mường Lát, Sông Chu, Sông Mã phân bố rất rộng rãi ở vùng tây và tây bắc tỉnh, trong đó các khối lớn nhất là khối Núi Nưa ở vùng Triệu Sơn, khối Tri Năng ở vùng Thường Xuân, khối Mường Lát ở vùng Quan Sơn Các đá magma xâm nhập có thể sử dụng làm đá xây dựng cấp cao, đồng thời ở một số nơi còn sử dụng làm đá ốp lát

- Các hệ thống đứt gẫy: Các hệ thống đứt gãy lớn nhất, có vai trò chủ yếu

trong cấu trúc vùng đều có phương Tây Bắc- Đông Nam

Đứt gãy sông Mã: là đứt gãy sâu, kéo dài gần như sông Mã, được xem là đứt gãy sâu phân đới cấu trúc Tây Bắc- Trường Sơn Kéo theo đứt gãy sông Mã có vô số đứt gãy cùng phương, có vai trò rất quan trọng trong cấu trúc cũng như sinh khoáng vùng Tuy nhiên, cấu trúc đứt gãy phát triển cũng kéo theo sự phá huỷ vỏ trái đất, gây trượt lở, nứt đất, động đất, cần được lưu ý trong xây dựng các công trình lớn như đường sá, cầu cống, khu đô thị, đập thuỷ lợi, đập thuỷ điện

b Địa chất thuỷ văn

Các tầng chứa nước dưới đất trong phạm vi địa bàn tỉnh Thanh Hóa được chia thành 03 tầng chứa nước lỗ hổng và 22 tầng chứa nước khe nứt

- Các tầng chứa nước lỗ hổng chủ yếu phân bố ở đồng bằng và ven biển Nước

lỗ hổng tồn tại trong các trầm tích bở rời của hệ thứ tư gồm các phân vị: Tầng chứa

nước trong các trầm tích Pleistocen (qp)

- Các tầng chứa nước khe nứt chủ yếu phân bố ở miền núi ở đồng bằng bắt gặp rải rác dưới dạng các đồi núi sót Ngoài ra chúng còn bị phủ dưới các trầm tích hệ thứ tư gồm các phân vị:

+ Tầng chứa nước phun trào Pleistoxen giữa trên (βQII-III);

Trang 27

+ Trầm tích phun trào Jura, hệ tầng Mường Hinh (J3 – K1mh);

+ Tầng chứa nước Triat giữa, bậc anizi, phân hệ Đồng Giao và Đồng Trầu trên (T2a đg + T2a đt2);

+ Tầng chứa nước Triat giữa, phân hệ Đồng trầu dưới (T2a đt1);

+ Tầng chứa nước Triat dưới, hệ tầng Cò Nòi (T1 cn);

+ Tầng chứa nước Permi trên, hệ tầng Yên Duyệt (P2 – T1yd);

+ Tầng chứa nước trầm tích đá phun trào Permi trên hệ tầng Cẩm Thủy (P2ct);+ Tầng chứa nước trầm tích Carbon - Permi hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs);

+ Tầng chứa nước trầm tích Ocdovic trên - Silua dưới hệ tầng Sông Cả (O3-S1sc);

+ Tầng chứa nước khe nứt trầm tích Cambri trên - Ocdovic dưới hệ tầng Hàm Rồng (∈3 - O1hr);

+ Tầng chứa nước các trầm tích biến chất Proterozoi trên Cambri dưới hệ tầng Nậm Cổ (PR3 - ∈1nc);

+ Các tầng chứa nước nguồn gốc Magam

1.1.6 Mối quan hệ về môi trường tỉnh Thanh Hoá với các vùng lân cận

Thanh Hoá là một tỉnh lớn có điều kiện tự nhiên phong phú, năm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ các khu vực trọng điểm.Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học cũng đã dần bị cạn kiệt, môi trường đô thị, nông thôn, ven biển có dấu hiệu xuống cấp, sự cố môi trường ngày càng tăng (biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán, lở đất, cháy rừng ); Vì vậy bảo vệ môi trường không những cần phải phối hợp trong tỉnh mà còn phải phối hợp với các tỉnh bạn như:

+ Tăng cường công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng giữa các tỉnh Nghệ An, Hoà Bình, Sơn La, Ninh Bình với tỉnh Thanh Hoá

+ Để tăng cường công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng vùng biên giới hai nước Lào (Hủa Phăn) và Việt Nam đã cùng nhau trao đổi chương trình phối hợp về các lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là thực trạng và những giải pháp về công tác quản lý bảo vệ rừng, PCCC rừng trên tuyến biên giới

Trang 28

rừng, PCCC rừng được thực hiện ở 3 cấp: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (cụm thôn) và triển khai đến cộng đồng dân cư thôn bản Hai tỉnh sẽ trao đổi thông tin về phòng cháy, chữa cháy rừng, công tác vận động nhân dân không phá rừng làm nương rẫy, săn bắn động vật rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép, đặc biệt là công tác phối hợp về phòng cháy, chữa cháy rừng khu vực tiếp giáp đường biên giới 2 nước và trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy rừng.

1.2 Điều kiện xã hội, văn hóa, giáo dục y tế

1.2.1 Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực

a Đặc điểm dân số

Tỉnh Thanh Hoá có 01 Thành phố (đô thị loại II), 02 thị xã (đô thị loại IV), 24 huyện (13 huyện miền xuôi, 11 huyện miền núi); 30 thị trấn (24 thị trấn huyện lị, 6 thị trấn Công nghiệp - Dịch vụ - Thương mại khác); 20 phường và 584 xã Năm 2008, dân số trung bình của tỉnh Thanh Hoá là 3.712.500 người, tỷ lệ tăng tự nhiên là 0,8%,

Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện có hơn 7 dân tộc chính sinh sống, bao gồm: Dân tộc Kinh; Mường; Thái; Mông; Thổ; Dao và Các dân tộc khác

- Độ tuổi: Theo thống kê, dân số tỉnh Thanh Hóa trong độ tuổi lao động chiếm trên 50% tổng số dân toàn tỉnh, cụ thể:

+ Độ tuổi từ 0 - 14 chiếm 26,3%

+ Độ tuổi từ 15 - 49 chiếm 54,4%

+ Độ tuổi từ 50 - 54 chiếm 4,8%

+ Độ tuổi từ 55 - 59 chiếm 3,6%

+ Độ tuổi từ 60 trở lên chiếm 10,8%

- Về phân bố dân cư: Sự phân bố dân cư ở Thanh Hoá rất không đồng đều giữa các vùng, các khu vực Hầu hết dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn, dân số thành thị chiếm gần 10,10%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước (Trung bình cả nước là 27%) Điều đó cho thấy mức độ đô thị hóa, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Thanh Hoá trong những năm qua còn rất thấp

b Đặc điểm nguồn nhân lực

Thanh Hoá có cơ cấu dân số trẻ, trình độ học vấn của người dân càng được nâng cao; năm 2008 tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi Tuy nhiên, tại một số huyện miền núi phía Tây, nhất là các huyện giáp biên do phần lớn dân cư là người dân tộc thiểu số với nhiều tập tục lạc hậu, lại sống rải rác ở khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa, điều kiện đầu tư cho giáo dục khó khăn… nên trình độ dân trí và học vấn của người dân còn thấp Năm 2008 số lao động của tỉnh được đào tạo đạt 31,5%

Trang 29

Cũng theo số liệu niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2008, tổng số lao động toàn tỉnh hiện có 2.012,0 nghìn người, chiếm khoảng 54,2% dân số toàn tỉnh Số lao động đang làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 69,36%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 14,42% và Dịch vụ chiếm 16,22% Cùng với sự phát triển

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở Thanh Hoá thời gian qua cũng đã chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh trong các năm qua, tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng và dịch vụ đang có chiều hướng gia tăng Đây là kết quả đáng khích lệ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Mặc dù vậy, hàng năm, vẫn còn hàng nghìn lao động ở nông thôn vào Nam ra Bắc tìm kiếm việc làm đang là hiện tượng phổ biến hiện nay

c Dự báo dân số và nguồn nhân lực đến năm 2020

Việc giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và kiểm soát được dân số là vấn đề rất quan trọng đối với Thanh Hoá cũng như cả nước Trên cơ sở những kết quả trong công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ ban đầu đã đạt được thời gian qua, dự báo trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Thanh Hoá sẽ giảm dần xuống còn khoảng 0,75% năm 2010; < 0,6% năm 2015

và 0,5% năm 2020 Như vậy, đến năm 2010 dân số của tỉnh sẽ đạt khoảng 3.756 nghìn người; năm 2015 đạt 3.880 nghìn người và đến năm 2020 sẽ là 3.987 nghìn người

Cùng với sự tăng dân số, nguồn nhân lực của Thanh Hoá cũng sẽ tăng nhanh,

dự báo năm 2010 là 2.441 nghìn người, năm 2015 là 2.560 nghìn người và năm 2020 đạt 2.672 nghìn người (chiếm 67% dân số toàn tỉnh)

Bảng 1: Dự báo dân số và lao động của tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020

Trang 30

- Mạng lưới y tế công lập: Gồm 20 đơn vị tuyến tỉnh với 2.100 giường bệnh; 27

trung tâm y tế dự phòng và 26 bệnh viện đa khoa huyện, thị thành phố với 2.820 giường bệnh; 634 trạm y tế xã, phường, thị trấn Ngoài ra trên địa bàn còn có các bệnh viện trung ương khác như BV 71TW; bệnh viện điều dưỡng TW2

- Mạng lưới y tế ngoài công lập: Năm 2001, toàn tỉnh mới chỉ có 187 cơ sở y tế

tư nhân tính đến 6 tháng đầu năm 2009 con số này là 599 cơ sở, bao gồm 01 bệnh viện đa khoa, 02 bệnh viện chuyên khoa, 21 phòng khám đa khoa, 73 phòng khám nội, 09 phòng khám ngoại, 41 phòng khám răng hàm mặt, 01 phòng khám tai mũi họng, 16 phòng khám sản khoa, 04 phòng khám nhi, 16 phòng khám mắt, 10 phòng khám da liễu, 172 phòng chẩn trị y học cổ truyền Ngoài ra còn có 69 phòng dịch y tế,

50 nhà thuốc tư nhân, 87 cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ truyền và 30 công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực y tế

b Nhân lực y tế: Theo đánh giá của Sở Y tế, nhân lực y tế ở cả 03 tuyến đều có

sự gia tăng đáng kể về số lượng và chất lượng cán bộ Nhân lực tuyến tỉnh tăng từ 1.700 người vào năm 2001 lên 6852 người vào năm 2008, tuyến huyện tăng từ 2913 người lên 3014, tuyến xã tăng 2.688 người lên 2.756 người Số lượng cán bộ có trình độ tiến sỹ giảm trong khi các trình độ khác như thạc sỹ, chuyên khoa 2, chuyên khoa 1 có

sự tăng đáng kể Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học tăng từ 19,6% năm

2001 lên 20,3% năm 2007

c Sức khoẻ cộng đồng: Mạng lưới y tế dự phòng tương đối phát triển tạo điều

kiện cho việc nâng cao chất lượng triển khai công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Nhiều chương trình y tế được triển khai tốt như: chăm sóc sức khoẻ ban đầu, tiêm chủng mở rộng, chương trình thanh toán bệnh mắt hột, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, chương trình phòng chống sốt rét, chương trình phòng chống bướu cổ, chăm sóc sức khoẻ phụ nữ, sinh đẻ có kế hoạch, công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em đã thành phong trào toàn dân (nhất là chăm sóc giúp đỡ trẻ em bị tàn tật, mồ côi có hoàn cảnh đặc biệt) nhờ vậy mà các bệnh dịch, lây nhiễm giảm dần, các bệnh

xã hội được phát hiện kịp thời và quản lý điều trị có kết quả Công tác kiểm tra các dịch vụ y dược tư nhân và công tác tuyên truyền kiến thức phòng chống HIV, phòng chống dịch bệnh được làm thường xuyên do đó kiến thức vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ của nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống được nâng cao

1.2.3 Văn hóa - giáo dục

a Nét văn hóa

Thanh Hoá là một vùng quần cư lâu đời, một vùng kinh tế văn hoá phát triển Thanh Hoá không chỉ được biết đến với vị thế là mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi phát tích của các vương triều Tiền Lê, Hậu Lê, Chúa Trịnh, Chúa Nguyễn, mà dấu ấn còn ghi lại ở các vùng quê với các đền đài, miếu mộ, lăng tẩm thành quách

Cùng với sự đa dạng về tài nguyên, thổ nhưỡng, khí hậu, Thanh Hoá còn có

Trang 31

sử, danh lam thắng cảnh với mật độ bình quân là 2 di tích/km2 Có 591 di tích được

xếp hạng (theo Niên giám thống kê 2008 tính đến thời điểm 31/12/2008) với nhiều địa

danh nổi tiếng như: Núi Đọ, Đông Sơn; Thành nhà Hồ; Khu di tích Lam Kinh; Đền thờ Lê Hoàn; Ba Đình; Hàm Rồng… đang được trùng tu, tôn tạo và xây dựng mới

b Mạng lưới giáo dục

- Giáo dục mầm non: Tính trong năm 2008 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá có 646

trường học mẫu giáo Trong đó số trường công lập là 129 trường, trường ngoài công lập là 517 trường, với 4.827 lớp học và 6.414 giáo viên Giáo dục mầm non hiện có

640 trường mầm non, đáp ứng nhu cầu học tập của hơn 124.077 em học sinh

- Giáo dục phổ thông: Theo thống kê năm 2008 trên địa bàn tỉnh có 1.479

trường học phổ thông, trong đó:

+ Tiểu học có 727 trường, 346 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm 47,5% tổng số trường tiểu học

+ Trung học cơ sở có 650 trường

+ Trung học phổ thông có 102 trường ( trong đó 71 trường là trường công lập

và 31 trường là trường ngoài công lập)

Tổng số lớp đạt 20.488 lớp học, trong đó cấp tiểu học 10.117 lớp, trung học cơ

sở 7.247 lớp và trung học phổ thông 3.124 lớp

- Giáo dục thường xuyên: Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung

tâm GDTX, đẩy mạnh việc tổ chức dạy ngoại ngữ và tin học, nhằm thực hiện đủ các môn học quy định trong chương trình chính khóa, tổ chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên

- Giáo dục chuyên nghiệp: Mở rộng quy mô trên cơ sở bền vững, duy trì những

ngành nghề đào tạo đã ổn định, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho việc phát triển KT-XH của địa phương

Các trường dạy nghề đã cơ bản hoàn thành việc sắp xếp lại thành các trường trung cấp và cao đẳng nghề theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và xã hội Tính đến nay toàn tỉnh Thanh Hóa có một trường Đại học, 4 trường CĐ, 5 trường trung học (có 2 trường trung ương), và một trường Chính trị Tỉnh

1.3 Giao thông, thủy lợi

1.3.1 Đường sắt

Toàn tỉnh hiện có 92 km đường sắt Thống Nhất, đi qua 8 huyện thị và có 9 ga, bao gồm: 2 ga chính (ga Thanh Hoá và ga Bỉm Sơn) và 7 ga phụ (ga Đò Lèn, Nghĩa Trang, Yên Thái, Minh Khôi, Văn Trai, Khoa Trường, Trường Lâm) Năng lực thông qua trên tuyến 30 đôi tàu/ ngày-đêm Trong đó ga Thanh Hoá và ga Bỉm Sơn là 2 ga đầu mối lớn, nơi tiếp nhận và trung chuyển hàng hoá và hành khách đồng thời là trung tâm kinh tế, trung tâm hành chính, đô thị của tỉnh

1.3.2 Đường bộ

Trang 32

Toàn tỉnh hiện có 19.334 km đường bộ bao gồm hệ thống Quốc lộ, hệ thống đường tỉnh, hệ thống đường giao thông nông thôn, đường đô thị và đường chuyên dụng, trong đó đường nhựa và đường bê tông chiếm khoảng 25%.

Nhìn chung mạng lưới đường bộ trong toàn tỉnh có quy mô, kết hợp ở mức thấp

Hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh, trừ quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh mới được nâng cấp, xây dựng mới, còn lại các tuyến khác mới đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến cấp

VI Kết cấu mặt đường chủ yếu là thâm nhập nhựa Đường giao thông nông thôn quy

mô đường cấp V đến giao thông nông thôn loại B, đường cấp phối, đường đất chiếm tỷ

lệ cao (khoảng 82%) Theo nguồn quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 cho thấy:

- Các tuyến quốc lộ: Gồm 7 tuyến: QL 1A, QL 47, QL 45, QL 10, QL 217, QL

15A và đường Hồ Chí Minh với tổng chiều dài 735 km, đã được nhựa hoá 100% nhưng quy mô còn nhỏ hẹp, mới chỉ đạt cấp III đến cấp V, chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải ngày càng tăng Trong đó, miền núi có 400 km chiếm tỷ lệ 55,6%

- Các tuyến đường tỉnh: Gồm 41 tuyến với tổng chiều dài là 831,5 Km Hệ

thống đường tỉnh cùng với hệ thống Quốc lộ tạo thành hệ thống trục chính, đã nhựa hoá khoảng 460 km đạt 57%, chủ yếu là đường cấp IV đến cấp VI

- Tuyến đường giao thông nông thôn: Mạng lưới đường giao thông nông thôn

Thanh Hoá (không kể đường nội đồng) hiện có 16.448 km bao gồm: 1.951 km đường huyện, 3.136 km đường xã, 11.361 km đường thôn xóm Về quy mô mới đạt tiêu chuẩn đường cấp V, cấp VI và đường giao thông nông thôn loại A và loại B Đường cấp phối, đường đất chiếm tỷ lệ 82%, đường bê tông ximăng, đường nhựa chiếm tỷ lệ 18%

- Tuyến đường đô thị: Hệ thống đường đô thị thuộc Tp Thanh Hoá, thị xã Sầm

Sơn và thị xã Bỉm Sơn với tổng chiều dài 527 km, trong đó có 308 km đường nội thị, còn lại là đường ngoại ô, đã được nhựa hoá 100%

- Đường chuyên dùng: Có 802 km đường chuyên dùng, chủ yếu tập trung ở khu

vực miền núi trong các lâm trường, nông trường

- Hệ thống bến xe: Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 19 bến xe ô tô khách với diện

1.3.3 Đường thủy

a Đường thủy nội địa

Tỉnh Thanh Hóa là tỉnh duy nhất có hệ thống kênh đào (Kênh đào nhà Lê) nối liền 4 hệ thống sông tự nhiên chạy dọc theo vùng đồng bằng ven biển thông suốt từ Bắc đến Nam của tỉnh Chiều dài toàn bộ hệ thống sông, kênh dài khoảng 1.889 km Trong đó, có 1.609 km là sông tự nhiên, 280 km là kênh đào Khả năng khai thác vận

Trang 33

Mã và hệ thống sông Yên là 2 hệ thống sông lớn nhất đóng vai trò nòng cốt trong mạng lưới đường thuỷ nội địa của tỉnh Hệ thống sông và các cửa sông đều có tình trạng sa bồi, các phương tiện ra vào gặp nhiều khó khăn.

Hệ thống sông ngòi được phân theo 2 vùng chủ yếu: vùng đồng bằng ven biển

và trung du miền núi

- Đồng bằng ven biển: Với 755 km sông tự nhiên và 280 km kênh đào, có thể

tận dụng khai thác được 877 km gồm 7 sông, kênh lớn nhỏ Phương tiện trọng tải đến

70 tấn có thể đi lại được trên chiều dài 355 km, phương tiện nhỏ có tải trọng từ 5 - 10 tấn đi lại được 522 km

- Trung du miền núi: Với 854 km sông tự nhiên, có thể khai thác 260 km cho

phương tiện nhỏ 5-10 tấn

Tuy nhiên hiện tỉnh Thanh Hóa mới chỉ đưa vào quản lý, khai thác được 487

km bao gồm sông trung ương 154 km, sông địa phương 333 km, bao gồm:

b Hệ thống cảng biển, cảng sông

Thanh Hoá có 102 km bờ biển trải dài qua 6 huyện: Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia với 5 cửa lạch phân bố khá đồng đều ở các huyện ven biển tạo thành hệ thống giao thông đường thuỷ (giữa sông và biển) rất thuận tiện cho các loại phương tiện ra vào hoạt động Hệ thống cảng Thanh Hóa bao gồm:

+ Cảng Lễ Môn: Là cảng tổng hợp, được quy hoạch thuộc nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ (nhóm 2) Công suất 300.000 tấn/năm, cho tàu 1.500 tấn ra vào luồng tàu

16 km Hiện nay do hạn chế về luồng tàu nên khối lượng hàng thông qua Cảng chỉ khoảng 70.000 - 80.000 tấn

+ Cảng Nghi Sơn: Là cảng đa chức năng (thuộc cảng nhóm 2 khu vực Bắc Trung Bộ được bộ GTVT quy hoạch), có tổng chiều dài 555 km, cho tàu trọng tải 10.000 - 30.000 tấn, công suất là 2 triệu tấn/năm

Ngoài ra còn có một số cảng thuỷ sản như cảng Lạch Hới, cảng Lạch Trường, cảng Hoà Lộc… nhưng đều là các cảng nhỏ

- Cửa Sông: Toàn tỉnh hiện có 104 bến sông trong đó có 39 bến sông có quy

mô > 3.000 tấn/năm Còn 65 bến có quy mô < 3000 tấn/năm Trong đó, có một bến cảng đầu mối quan trọng là bến cảng Hàm Rồng, cảng hải sản Quảng Tiến, cảng hải sản Lạch Trường, bến Vạn Hà, bến Hói Đào, đặc biệt có cảng Lèn đã được quy hoạch cảng chuyên dụng bốc xếp ximăng, công suất 1,6 triệu tấn/năm tàu 1.000 tấn Hiện

Trang 34

Bảng 2: Một số bến thuỷ nội địa hiện đang khai thác

TT Khu vực cảng Độ sâu của Cảng Khả năng cập tàu Khả năng xếp dỡ (tấn/ngày

đêm)

Diện tích kho bãi

(Nguồn: Sở Giao thông vận tải)

1.3.4 Đường không

Các tỉnh Bắc Trung Bộ đã từng có một số sân bay, trong đó sân bay Sao Vàng

ở Thọ Xuân - Thanh Hoá và sân bay Vinh ở huyện Nghi Lộc - Nghệ An

Sân bay Sao Vàng được sử dụng cho không quân của ta trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ Hiện nay, chưa có dự án xây dựng sân bay dân sự

Mới đây, tại cuộc họp ngày 4/7/2008 UBND tỉnh Thanh Hóa đã thống nhất với các ngành chức năng trong tỉnh về việc chọn địa điểm xây dựng sân bay dân dụng tại xã Quảng Nhân, huyện Quảng Xương Giai đoạn đầu sân bay dân dụng Thanh Hóa sẽ được xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp 3C, trong đó riêng đường hạ cánh có hệ số điều chỉnh tổng hợp k=1,25; kích thước giải bay 2.680m x 300m; đường cất và hạ cánh 2.200m x 30m

1.3.5 Mạng lưới thủy lợi

Hệ thống các công trình thuỷ lợi được quan tâm đầu tư và đang phát huy tác dụng Vùng đồng bằng, hệ thống kênh mương được kiên cố hoá nâng cao hiệu suất tưới Các công trình đầu mối trạm bơm, hồ đập được đầu tư đã và đang phát huy tác dụng, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt Vùng miền núi, thực hiện chương trình 135 đã đầu tư xây dựng thêm được 122 công trình thuỷ lợi, nâng cao năng lực tưới cho hơn 2.300 ha Các công trình tiêu úng cũng được đầu tư có trọng điểm

Công trình hồ thuỷ lợi - thuỷ điện Cửa Đạt sau khi hoàn thành sẽ nâng cao đáng kể năng lực tưới cho các huyện hạ lưu sông Chu, vùng Tĩnh Gia, Nông Cống, Ngọc Lặc Công trình tiêu Đông - Thiệu - Thọ được đầu tư cũng sẽ giải quyết rất cơ bản việc tiêu nước và giải quyết vấn đề môi trường ở khu vực này

1.4 Hạ tầng kỹ thuật

1.4.1 Điện lực

Mạng lưới điện lực của tỉnh không ngừng được đầu tư và phát triển cả về số lượng và chất lượng đường dây và trạm Tính đến thời điểm hiện nay đã có 27/27 huyện thị, thành phố được phủ lưới điện quốc gia, số hộ được dùng điện trên 92% Sản lượng điện tiêu thụ hàng năm tăng 11% Hiện tại điện lưới quốc gia đã có 508 km đường điện cao thế, 3.908 km đường dây điện trung thế, 4.229 km đường điện hạ thế với 09 trạm biến áp 110/35/6 -10 KV và 38 trạm trung gian, 2.410 trạm phân phối

Tuy nhiên, trong thời gian tới do sản xuất công nghiệp phát triển, nhu cầu tiêu

Trang 35

quy hoạch hệ thống trạm và đường dây 220 KV, 110KV tại các khu có phụ tải lớn như Bỉm Sơn, Nghi Sơn

1.4.2 Bưu chính - viễn thông

Ngành bưu chính viễn thông đã có bước phát triển nhanh, mạng lưới điện thoại

cố định và di động được phát triển hầu khắp các huyện trong tỉnh; cơ sở vật chất của ngành Bưu chính - Viễn thông không ngừng được tăng cường Đã có một Bưu cục trung tâm với phương tiện hiện đại, 26 bưu cục huyện, 61 bưu cục thị tứ và 560 xã có điểm Bưu điện văn hóa xã và mạng lưới địa lí, mật độ thuê bao đạt 5,6 máy/100 người dân

1.4.3 Hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước ngày càng được mở rộng, đáp ứng yêu cầu cho sinh hoạt và sản xuất, nhất là khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và các khu công nghiệp Trên địa bàn TP Thanh Hóa hiện có nhà máy nước Mật Sơn và Hàm Rồng với công suất

nước sạch cho TP Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các khu công nghiệp Mạng lưới trạm cấp nước tại các khu vực nông thôn, thị trấn, thị tứ trong tỉnh cũng được chú ý, theo số liệu điều tra các công trình cấp nước sinh hoạt thuộc chương trình nước sạch

và VSMT NT tỉnh thanh hóa đến tháng 6-2008 hiện có hơn 300 công trình cấp nước tập trung nông thôn trong đó có 147 công trình cấp nước tự chảy miền núi thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMTNT đã và đang sử dụng, phục vụ cho hơn 2.986.260 người, bằng 85,2%, trong đó có 998.925 người được cấp nước đạt TC09, bằng 28,5% dân số nông thôn Các công trình này chủ yếu là giếng khoan, giếng đào, nước mạch lộ (tự chảy) với nguồn vốn xây dựng chính từ chương trình mực tiêu quốc gia, vốn UNICEF và tài trợ của các tổ chức phi chính phủ

Bảng 3: Thống kê các công trình cấp nước sạch tại các địa phương trong tỉnh

trình

Công suất (m 3 /ng.đêm) Số người sử dụng Tình trạng thực tế

Trang 36

7 H.Lang Chánh 9 1654 10842 - 7 CT Hoạt động BT- 2 CT hoạt động kém

Thọ Xuân; Triệu Sơn;

Thiệu Hóa; Yên Định;

Thị trấn còn rất thiếu hệ thống thoát nước và các công trình thu gom, xử lý nước thải,

do vậy nước thải sinh hoạt và nước mưa vẫn thải trực tiếp ra các sông, rạch, gây ô nhiễm môi trường Ở các vùng nông thôn, toàn bộ nước thải sinh hoạt được thải trực tiếp ra sông, hồ, kênh mương làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống nhân dân

1.6 Tài nguyên thiên nhiên

1.6.1 Tài nguyên đất

Thanh Hoá là tỉnh có diện tích lớn, đa dạng về loại đất và chất lượng Sự biến động chất lượng chủ yếu theo địa hình và khí hậu thời tiết, trình độ khai thác, tập quán canh tác của nhân dân từng vùng Biến động về chất lượng đất những năm gần đây theo chiều hướng ngày một tốt lên, đất được khai thác một cách hợp lý, hiệu quả hơn Đất đai Thanh Hóa có chất lượng trung bình so với cả nước (độ pH: 4,5 - 6; hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số: Đạm 0,04 - 0,2%; lân 0,02 - 0,22%; Kali: 0,3 - 2,2%)

a Đặc điểm thổ nhưỡng

Trang 37

Theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 do Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện năm 2006 cho thấy Phân loại đất theo phương pháp FAO-UNESCO, đất đai Thanh Hóa được chia thành 8 nhóm chính với diện tích và phạm vi phân bố như sau:

- Nhóm Arenosols (Ký hiệu: AR; Tên Việt Nam: Đất cát biển): Có diện tích

20.246,0 ha, chiếm 1,82% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, phân bố tập trung ở các huyện ven biển Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, TX Sầm Sơn, Tĩnh Gia

- Nhóm đất Salic Fluvisols (Ký hiệu: FLS; Tên Việt Nam: Đất mặn): Có diện

tích 21.457,0 ha, chiếm 1,93% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các huyện ven biển là Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, thị xã Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia và một số diện tích ở huyện Nông Cống

- Nhóm đất Fluvisols (Ký hiệu: FL; Tên Việt Nam: Đất phù sa): Có diện tích

191.216,0 ha, chiếm 17,22% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng như: Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Thiệu Hoá, Yên Định, Nga Sơn, Quảng Xương

- Nhóm Gleysols (Ký hiệu: GL; Tên Việt Nam: Đất glây): Có diện tích 2.565,0

ha, chiếm 0,23% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố rải rác ở các vùng bán sơn địa giáp đồng bằng, loại đất này cần cải tạo để phát triển nông lâm kết hợp

- Nhóm đất Luvisols (Ký hiệu: LV; Tên Việt Nam: Đất đen): Có diện tích

5.902,0 ha, chiếm 0,53% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở Nông Cống, Triệu Sơn, Như Xuân, Như Thanh

- Nhóm đất Acrisols (Ký hiệu: AC; Tên Việt Nam: Đất xám): Có diện tích

717.245,0 ha, chiếm 64,58% diện tích tự nhiên, phân bố các huyện miền núi trung du

- Nhóm đất Fertosols (Ký hiệu: FR; Tên Việt Nam: Đất đỏ): Có diện tích

37.828,0 ha, chiếm 3,41% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện miền núi và một số huyện vùng bán sơn địa, các huyện đồng bằng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ

- Nhóm đất Leptosols (Ký hiệu: LP; Tên Việt Nam: Đất tầng mỏng): Có diện

tích 16.536,0 ha, chiếm 0,05% diện tích tự nhiên, phân bố các huyện Triệu Sơn, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Tĩnh Gia, Nông Cống

b Hiện trạng sử dụng đất

Theo báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa tính đến 01/01/2008 cho thấy đất sử dụng là 978.338,54 ha, chiếm 87,86% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 135.134,77 ha, chiếm 12,14% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Ngoài ra còn khoảng 3.199,77 ha đất mặt nước ven biển chưa sử dụng

Trong số đất đã sử dụng, đất nông nghiệp là 810,6 nghìn ha, chiếm 72,6% diện tích tự nhiên, trong đó đất sử dụng và mục đích sản xuất nông nghiệp là 245,4 nghìn

ha, chiếm 22%; đất sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp là 554 nghìn ha, chiếm 49,8%

và mặt nước nuôi trồng thủy sản là 10,2 nghìn ha, chiếm 0,9% diện tích tự nhiên của tỉnh Đất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất xây dựng, đất giao thông, đất thủy lợi, đất di tích lịch sử, đất an ninh quốc phòng, đất công nghiệp, đất khai thác khoáng sản, đất

Trang 38

làm vật liệu xây dựng, đất nghĩa trang có diện tích 147,9 nghìn ha, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

Bảng 4 : Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa 2000 – 2008

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa)

Nhìn chung hầu hết các diện tích đất bằng ở Thanh Hóa đã được khai thác sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, chỉ còn rất ít phân bố rải rác ở các vùng cao, vùng xa, khó khăn về nguồn nước và điều kiện canh tác nên chưa được khai thác sử dụng Tuy nhiên, trong số đất đang sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nhất là đất cây hàng năm cũng còn nhiều bất cập như: kỹ thuật canh tác chưa hợp lí dẫn tới quá trình bào mòn rửa trôi mạnh, hệ số sử dụng đất thấp

Từ 2001-2008, Thanh Hóa đã đưa 157,06 nghìn ha đất chưa sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp Đây là kết quả của việc triển khai thực hiện chương trình trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc làm tăng diện tích đất lâm nghiệp thêm 133 nghìn ha

và khai hoang phục hóa tăng diện tích đất sản xuất nông nghiệp thêm 22,4 nghìn ha Tuy nhiên đất chưa sử dụng hiện còn khá lớn, tới 135,1 nghìn ha, chiếm 12,1% diện tích tự nhiên và hơn 3 nghìn ha đất mặt nước ven biển

1.6.2 Tài nguyên nước

a Tài nguyên nước mặt

Tài nguyên nước mặt tỉnh Thanh Hoá tương đối phong phú và đa dạng Ngoài

4 hệ thống sông chính cung cấp nước là sông Hoạt, sông Mã, sông Yên, sông Lạch Bạng còn có 264 suối nhỏ và 1.760 hồ chứa lớn nhỏ khác nhau, tạo ra một mạng lưới thủy văn dày đặc và phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh Tổng lượng dòng chảy trung

sinh ra trong nội tỉnh, còn lại là nước ngoại lai Chế độ dòng chảy phân thành 2 mùa khá rõ rệt: Mùa kiệt từ tháng XI đến tháng V sang năm, trong đó các tháng III, IV là tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất trong năm Lượng dòng chảy trong mùa kiệt chỉ

Trang 39

vào khoảng 25% lượng dòng chảy năm (khoảng 4,6 tỷ m3) Ngoài ra, trong tỉnh còn một hệ thống hồ chứa nước cấp quan trọng quốc gia và cấp tỉnh như:

+ Hồ Cửa Đặt có dung tích chứa W = 1,45 tỷ m3

Bình quân trữ lượng nước trên đầu người trên địa bàn tỉnh là thấp so với trung

tục giảm Do vậy, ngay từ bây giờ cần có những biện pháp hữu hiệu để điều tiết và sử dụng tiết kiệm tài nguyên nuớc nhằm đảm bảo cho nhu cầu phát triển trong tương lai

b Tài nguyên nước dưới đất

Như đã trình bày ở trên, nước dưới đất trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa chủ yếu được tàng trữ ở tầng chứa nước lỗ hổng và tầng chứa nước khe nứt, trữ lượng nước dưới đất ở một số vùng được thống kê trong bảng sau:

Bảng 5: Trữ lượng nước dưới đất ở một số vùng trong tỉnh Thanh Hoá

TT Vùng mỏ Diện tích điều tra

(km2)

Tầng chứa nước

Trữ lượng nước dưới đất ở các cấp

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra địa chất thủy văn tỉnh Thanh Hóa, 2000)

Qua đó ta thấy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có những tầng giàu hoặc rất giàu

cacbonat hoặc lục nguyên - cacbonat Đây thực sự là một tiềm năng về nguồn nước dưới đất của tỉnh Tuy nhiên cho đến nay chưa có số liệu chính xác về trữ lượng của chúng Ngoài các tầng chứa nước kể trên một số tầng chứa nước khác cũng rất đáng chú ý như: ∈2sm, O1đs; d1np; K2yc; βQI-III Ngay cả một số tầng tuy xếp vào thang nghèo nước nhưng vẫn bắt gặp có nơi các lỗ khoan cho ta một lưu lượng đủ để đáp ứng được nhu cầu thông thường như: P2ct; P2yđ

c Tài nguyên nước khoáng, nước nóng

Trang 40

Cho đến nay vùng đồng bằng Thanh Hóa đã có 03 địa điểm phát hiện được nước khoáng, nước nóng như: Chà Khốt (Sơn Điện - Quan Sơn), Nghĩa Trang (Hoằng Xuân - Hoằng Hóa) và Yên Vực (Quảng Yên - Quảng Xương).

Điểm nước nóng Chà Khốt và Nghĩa Trang theo các tài liệu hiện có đều có quy

mô nhỏ, điểm Nghĩa Trang gặp trong lỗ khoan đến 90m

Điểm nước khoáng Yên Vực được nhân dân phát hiện khi khoan nước từ

Vực II, Chính Cảnh vàYên Trung Nước nằm trong tầng Laterits (đá ong) ở độ sâu 45

- 50m kể từ mặt đất Đây được đánh giá là điểm nước khoáng nóng có chất lượng tốt, lưu lượng đáng kể Theo đánh giá cảm quan của các nhà chuyên môn thì nước khoáng

ở đây trong, không màu, không mùi, vị hơi lợ, thuộc loại nước Clorua - Natri - Calci

và được xếp vào loại nước khoáng silic khoáng hóa vừa

1.6.3 Tài nguyên rừng

- Về diện tích: Với hơn 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi, tỉnh Thanh Hóa có tài nguyên rừng khá lớn, đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc phòng hộ đầu nguồn, phát triển kinh tế xã hội và điều hòa khí hậu Theo QĐ số 571/QĐ-UBND ngày 12/3/2008 về việc công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2007, diện tích đất có rừng toàn tỉnh là 511.785,2 ha; trong đó rừng tự nhiên là 386.245,4 ha, rừng trồng 125.539,8 ha; tỷ lệ che phủ đạt 45,1%, tăng 13% so năm 2000 (năm 2000 : 32, 1%)

+ Rừng phòng hộ: Có diện tích khoảng 158.470,2 ha, chiếm 40% diện tích có

rừng, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Tây và một số ít vùng ven biển Chức năng của rừng là phòng hộ đầu nguồn các sông lớn như Sông Chu, sông Mực, sông Bưởi,

Hồ Yên Mỹ và phòng hộ ven biển

+ Rừng đặc dụng: Với tổng diện tích là 84.867,3 ha, chiếm 15,3% diện tích rừng toàn tỉnh, bao gồm: Vườn Quốc gia Bến En, Vườn Quốc gia Cúc Phương và các

khu bảo tồn thiên nhiên như khu bảo tồn Pù Hu, Xuân Liên, Pù Luông, Sến Tam Quy Với tổng diện tích 76.457,9 ha, chiếm 14,5% diện tích có rừng Chức năng chính của rừng đặc dụng là bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, hệ động thực vật quí hiếm, nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường

+ Rừng sản xuất: Chủ yếu tập trung ở vùng đồi núi thấp và vùng trung du với

tổng diện tích 276.857 ha, chiếm 54,1% diện tích có rừng toàn tỉnh

Bảng 6: Thống kê diễn biến diện tích các loại rừng trên địa bàn

tỉnh Thanh Hoá 2001 – 2007 (Đơn vị tính: 1.000 ha, tính đến ngày 31/12 hàng năm)

2007/2000

Ngày đăng: 10/08/2016, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 13: Kết quả quan trắc chất lượng không khí công ty gốm Bỉm Sơn - Quy hoạch môi trường
Bảng 13 Kết quả quan trắc chất lượng không khí công ty gốm Bỉm Sơn (Trang 79)
Bảng 18: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại làng nghề - Quy hoạch môi trường
Bảng 18 Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại làng nghề (Trang 83)
Bảng 20: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại cụm làng nghề - Quy hoạch môi trường
Bảng 20 Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại cụm làng nghề (Trang 84)
Bảng 22: Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại Ngã ba Voi - TPTH - Quy hoạch môi trường
Bảng 22 Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại Ngã ba Voi - TPTH (Trang 85)
Bảng 41: Chất lượng nước dưới đất tại các đô thị ven sông Mã - Quy hoạch môi trường
Bảng 41 Chất lượng nước dưới đất tại các đô thị ven sông Mã (Trang 96)
Bảng 50: Chất lượng nước hệ thống sông Hoạt, Sông Lèn trong những năm gần đây - Quy hoạch môi trường
Bảng 50 Chất lượng nước hệ thống sông Hoạt, Sông Lèn trong những năm gần đây (Trang 108)
Bảng 51: Chất lượng nước hệ thống sông Bạng trong những năm gần đây - Quy hoạch môi trường
Bảng 51 Chất lượng nước hệ thống sông Bạng trong những năm gần đây (Trang 109)
Bảng 52: Chất lượng nước hệ thống sông  Cầu Chày các năm gần đây - Quy hoạch môi trường
Bảng 52 Chất lượng nước hệ thống sông Cầu Chày các năm gần đây (Trang 110)
Bảng 53: Chất lượng nước hệ thống sông Yên các năm gần đây - Quy hoạch môi trường
Bảng 53 Chất lượng nước hệ thống sông Yên các năm gần đây (Trang 111)
Bảng 55: Chất lượng nước biển ven bờ trong những năm gần đây - Quy hoạch môi trường
Bảng 55 Chất lượng nước biển ven bờ trong những năm gần đây (Trang 114)
Bảng 59: Chất lượng nước thải bệnh viện năm 2008 - Quy hoạch môi trường
Bảng 59 Chất lượng nước thải bệnh viện năm 2008 (Trang 117)
Bảng 60:  Kết quả quan trắc môi trường tiếng ồn năm 2007 - Quy hoạch môi trường
Bảng 60 Kết quả quan trắc môi trường tiếng ồn năm 2007 (Trang 123)
Bảng 80: Dự báo lượng chất thải rắn y tế tuyến huyện đến 2020 - Quy hoạch môi trường
Bảng 80 Dự báo lượng chất thải rắn y tế tuyến huyện đến 2020 (Trang 152)
Bảng 81: Dự báo lượng chất thải rắn y tế hệ thống dân lập đến 2020 - Quy hoạch môi trường
Bảng 81 Dự báo lượng chất thải rắn y tế hệ thống dân lập đến 2020 (Trang 154)
Bảng 89: Khái quát vốn đầu tư cho các dự án BVMT trong giai đoạn 2011 - 2015 - Quy hoạch môi trường
Bảng 89 Khái quát vốn đầu tư cho các dự án BVMT trong giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 211)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w