Nhưng bên cạnh các tác động tích cực của dự án thì cũng sẽ ít nhiều gây ra những tácđộng không tốt như sau: - Làm thay đổi địa hình, cảnh quan; - Gia tăng ô nhiễm không khí khu vực dự án
Trang 12 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM11
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 11
2.2 Các tài liệu kỹ thuật sau đây được dùng tham khảo trong báo cáo này 14
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 15
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 22
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 22
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 23
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 29
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 29
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 39
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 41
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 47
1.4.8 Vốn đầu tư 48
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 50
Trang 2Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 53
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 53
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 53
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 61
2.1.3 Điều kiện thủy văn 64
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 64
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 70
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 70
2.2.1 Điều kiện về kinh tế70
2.2.2 Điều kiện về xã hội 70
Chương 3 73
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 73
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 73
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 73
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 78
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án 90 3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường của dự
án 111
3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án113
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNHGIÁ, DỰ BÁO 122
3.2.1 Các phương pháp sử dụng trong đánh giá 123
3.2.2 Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp 124
Chương 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 126
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ
ÁN 126
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 162
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 162
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 167
Chương 6 170
THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 170
6.1 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
170
6.1.1 Tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn UBND xã Lộc Thiện 170
6.1.2.Tóm tắt quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư 170
Trang 4Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 172
Trang 5Phước”
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
PCTT-TKCN Phòng chống thiên tai – Tìm kiếm cứu nạn
Trang 6Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Toạ độ ranh giới khu mỏ 17
Bảng 1 2: Tổng hợp các thông số khai trường mỏ đá xây dựng Lộc Thiện 22
Bảng 1 3: Trữ lượng khai thác mỏ đá xây dựng Lộc Thiện 22
Bảng 1 4: Bảng liệt kê công trình phụ trợ chủ yếu của mỏ đá Lộc Thiện 24
Bảng 1 5: Thống kê chiều dày tầng đất đá 29
Bảng 1 6: Tổng hợp thông số hệ thống khai thác mỏ đá xây dựng Lộc Thiện 33
Bảng 1 7: Bảng liệt kê thiết bị chủ yếu của mỏ đá Lộc Thiện hiện tại 37
Bảng 1 8: Bảng liệt kê thiết bị chủ yếu của mỏ đá Lộc Thiện sau khi nâng công suất 38
Bảng 1 9: Nhu cầu sử dụng điện trong mỏ 39
Bảng 1 10: Nhu cầu sử dụng điện trong mỏ 39
Bảng 1 11 Tính toán công suất tiêu thụ điện trong mỏ 41
Bảng 1 12:Tiêu hao nhiên liệu Dầu DO hàng năm 43
Bảng 1 13:Tiêu hao nhiên liệu Dầu DO hàng năm 43
Bảng 1 14: Tiêu hao vật liệu nổ hàng năm 44
Bảng 1 15: Tiêu hao vật liệu nổ hàng năm 44
Bảng 1 16: Công suất chế biến đá xây dựng 45
Bảng 1 17: Dự kiến tiến độ thi công thực hiện dự án 46
Bảng 1 18: Tổng hợp tổng mức đầu tư (ĐVT: 1.000 đ) 47
Bảng 1 19: Dự trù kinh phí giám sát môi trường hàng năm 47
Bảng 1 20: Biên chế lao động toàn mỏ đá xây dựng Lộc Thiện 48
Bảng 1 21: Các nội dung chủ yếu của dự án 50
Bảng 2 1: Thành phần hóa học của thân khoáng 57
Bảng 2 2: Bảng kết quả phân tích quang phổ 58
Bảng 2 3: Bảng kết quả đo phóng xạ 59
Bảng 2 4: Bảng kết quả phân tích mẫu cơ lý 60
Bảng 2 5: Bảng kết quả phân tích vỏ phong hóa triệt để 62
Trang 7Phước”
Bảng 2 6: Nhiệt độ trung bình các tháng trong các năm (đơn vị:0C) 61
Bảng 2 7: Lượng mưa trung bình các tháng tại Trạm Phước Long (đơn vị: mm) 62
Bảng 2 8: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong các năm (đơn vị:%) 63
Bảng 2 9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực 65
Bảng 2 10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực 66
Bảng 2 11 Kết quả phân tích chất lượng nước tại hố thu moong khai thác 67
Bảng 2 12: Vị trí các điểm đo đạc/lấy mẫu không khí 67
Bảng 2 13 Kết quả phân tích chất lượng môi trường vi khí hậu 68
Bảng 2 14 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 68
Bảng 2 15 Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực 69
Bảng 3 1 : Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải và đối tượng bị tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị mở rộng 74
Bảng 3 2: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải và đối tượng bị tác động trong giai đoạn chuẩn bị 74
Bảng 3 3: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn chuẩn bị 74
Bảng 3 5: Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 78
Bảng 3 6: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 79
Bảng 3 7: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 79
Bảng 3 8: Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng dự án 83
Bảng 3 9: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (giai đoạn xây dựng dự án) 83
Bảng 3 10: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 84
Bảng 3 11: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa 86
Bảng 3 12Mức ồn tối đa của các phương tiện dùng trong quá trình khai hoang, xây dựng 89 Bảng 3 13: Tác động gây ra bởi các yếu tố liên quan tới chất thải 90
Bảng 3 14 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn khai thác 91
Bảng 3 15: Nguồn phát sinh khí ô nhiễm 95
Bảng 3 16: Hệ số phát thải 96
Trang 8Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Bảng 3 17: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh tại mỏ 96
Bảng 3 18: Đặc tính rung của các loại phương tiện, thiết bị 100
Bảng 3 19: Thành phần chất thải nguy hại tại mỏ 102
Bảng 3 21: Dự tính lượng rác thải phát sinh tại mỏ 104
Bảng 3 22: Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn khai thác mỏ 105
Bảng 3 23: Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 105
Bảng 3 24: Kết quả tính toán tổng lượng nước chảy vào moong khai thác 108
Bảng 3 25: Tổng hợp các thông số lựa chọn tính toán góc dốc bờ moong động 116
Bảng 3 26: Tổng hợp kết quả tính toán góc dốc bờ moong động 117
Bảng 3 27: Tổng hợp các thông số lựa chọn tính toán góc dốc bờ moong tĩnh 117
Bảng 3 28:Tổng hợp kết quả tính toán góc dốc bờ moong tĩnh 117
Bảng 3 29 Bảng kiểm tra các tác động tiềm tàng của dự án 118
Bảng 3 30 Ma trận các tác động môi trường tiêu cực của Dự án 122
Bảng 3 31 Độ tin cậy của các phương pháp 124
Bảng 4 1 Chi phí đầu tư công trình 159
Bảng 4 2 Chi phí duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường 161
Bảng 5 1: Chương trình quản lý môi trường của dự án 163
Bảng 5 2 Chi phí duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường 167
Bảng 5 3: Vị trí giám sát chất lượng không khí lao động 167
Bảng 5 4: Vị trí giám sát chất lượng nước thải sản xuất 168
Bảng 5 5: Chi phí giám sát môi trường tại mỏ 169
Trang 9Phước”
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Vị trí khu mỏ 21
Hình 2: Mặt cắt góc nghiêng bờ kết thúc trong mỏ 35
Hình 3:Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác 37
Hình 4: Sơ đồ khối và nguyên lý bể tự hoại có vách ngăn mỏng dònghướng lên và ngăn lọc kỵ khí (BASTAF) 129
Hình 5: Rãnh thoát nước mặt bằng 132
Hình 6: Sơ đồ cấu tạo của mương thoát nước chảy tràn 134
Hình 7: Sơ đồ phun sương chống bụi cụm máy nghiền sàng 137
Trang 10Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Mỏ đá xây dựng Lộc Thiện, tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnhBình Phước, nằm trong quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của tỉnh BìnhPhước, do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại XNK Ngọc Bích làm chủ đầu tư
Việc đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá Lộc Thiện, tại ấp Măng Cải, xã LộcThiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, phục vụ việc xây dựng hạ tầng tỉnh Bình Phướcnhằm thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện chiếnlược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đồng thời phù hợp với chính sách quy hoạch,thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản nhằm định hướng sử dụng hợp lý, tiếtkiệm nguồn tài nguyên khoáng sản cho từng giai đoạn phát triển kinh tế của nước nhà
Việc đầu tư xây dựng công trình khai thác mở rộng mỏ đá tại ấp Măng Cải không chỉnâng cao giá trị khai thác nguồn tài nguyên mà còn có thể chuyển hoá ưu thế tài nguyênthành ưu thế kinh tế, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển
Nhưng bên cạnh các tác động tích cực của dự án thì cũng sẽ ít nhiều gây ra những tácđộng không tốt như sau:
- Làm thay đổi địa hình, cảnh quan;
- Gia tăng ô nhiễm không khí khu vực dự án hoạt động và xung quanh;
- Ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân trực tiếp sản xuất và sinh hoạt của dân cưquanh khu vực mỏ;
- Ô nhiễm đất, nước;
Năm 2015, công ty đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án đầu tư khai thác, chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyệnLộc Ninh, tỉnh Bình Phước, công suất 70.000 m3/năm (nguyên khối) do Công ty TNHH SảnXuất – TM – XNK Ngọc Bích làm chủ đầu tư theo Quyết định số 2940/QĐ-UBND của tỉnhBình Phước ngày 15/12/2015
Hiện nay với năng lực thiết bị, công trình phụ trợ của Công ty có thể đáp ứng đượccông suất 200.000 m3/năm (nguyên khối) Mặt khác nhu cầu thị trường đá xây dựng cònnhiều nên Công ty đã trình UBND xin phép được nâng công suất từ công suất 70.000
m3/năm lên suất 200.000 m3/năm (nguyên khối)
Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN ViệtNam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014, Luật khoáng sản và các văn bản pháp luật liênquan đối với việc bảo vệ môi trường trong và sau khi thực hiện dự án, Công ty đã phối hợp
với đơn vị tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của “Dự án nâng công
Trang 11Phước”
suất khai thác mỏ đá xây dựng Lộc Thiện tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, công suất khai thác từ 70.000 m 3 đá nguyên khối/năm lên 200.000 m 3 /năm
đá nguyên khối” do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại XNK Ngọc Bích làm chủ đầu tư
trên cơ sở Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật đã được thẩm định
Loại hình dự án: Đầu tư điều chỉnh công suất.
Báo cáo ĐTM được xây dựng nhằm các mục đích sau:
- Dự báo, đánh giá các tác động môi trường khi triển khai dự án theo nội dung Báocáo kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt Từ đó, đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tácđộng xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong quá trình khai thác vàphương án phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác mỏ
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
Trang 12Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải
và phế liệu;
- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính Phủ về phí bảo vệ môitrường đối với khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ về Quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Nghị định 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ ban hành quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ ban hành quy định vềphí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
- Nghị định số 173/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ ban hành quy địnhchi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ ban hànhquy định về thoát nước và xử lý nước thải;
c Thông tư
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tàichính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CPngày 29/03/2013 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư 38/2015/TT-BTNMT ngày 03/6/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường
về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 174/2207/NĐ-CP ngày 29/11/2207 của Chính Phủ về phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn;
Trang 13Phước”
- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương quy định chi tiếtmột số điều của nghị định số 39/2009/nđ-cp ngày 23 tháng 4 năm 2009 của chính phủ về vậtliệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 9/12/ 2009 của Bộ Tài chính quy định về chế
độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
- Thông tư 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quảhoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phêduyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên môi trường vềquản lý chất thải nguy hại
d Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn áp dụng
Môi trường Đất:
- QCVN 03-MT: 2015/BTNMT: QCKTQG về giới hạn kim loại nặng trong đất
- TCVN 7377:2004: Chất lượng đất- giá trị pH trong đất Việt Nam;
- TCVN 7374:2004: Chât lượng đất-giá trị về hàm lượng phosphor;
- TCVN 7374:2004: Chất lượng đất giá trị về hàm lượng Nito tổng trong đất
Môi trường Nước:
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về Nước thải công nghiệp;
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về Nước thải sinh hoạt
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: QCKTQG về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: QCKTQG về chất lượng nước ngầm
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ban hànhtheo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009
Môi trường không khí:
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng không khí xungquanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về một số chất độc hại không khíxung quanh;
Trang 14Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
- QCVN 19: 2009/BTNMT: QCKTQG về khí thải công nghiệp đối với bụi và cácchất vô cơ
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc chophép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vikhí hậu tại nơi làm việc
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc về độ rung - Giá trị cho phép tại nơilàm việc
- Tiêu chuẩn VSLĐ ban hành theo quyết định số: 3733/2002/QĐ-BYT ngày10/10/2002 của Bộ Y tế
Quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan khác:
- QCVN 02:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thụt Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vậnchuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp;
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 04:2009/BCT: Quy chuẩn Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
- TCVN 7957:2008: Tiêu chuẩn thoát nước – mạng lưới thoát nước bên ngoài côngtrình
- Giấy phép khai thác khoáng sản số: 03/GP-UBND tỉnh Bình Phước cấp ngày13/01/2016 cho phép Công ty TNHH SX – TM – XNK Ngọc Bích khai thác đá xây dựngbằng phương pháp lộ thiện tại mỏ đá xây dựng ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh,tỉnh Bình Phước
- Quyết định số 2940/QĐ-UBND của tỉnh Bình Phước ngày 15/12/2015 về việc phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác, chế biến mỏ đá xâydựng Lộc Thiện ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, công suất
Trang 15dò mỏ đá xây dựng tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Quyết định số 17/QĐ-CTY của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhậpkhẩu Ngọc Bích ngày 11/04/2017 về việc phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật Dự án nângcông suất khai thác mỏ đá xây dựng ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh BìnhPhước, công suất từ 70.000 m3/năm lên 200.000 m3/năm (nguyên khối)
- Công văn số 538/SCT-CN của Sở Công Thương ngày 20/4/2017 về việc ý kiếnthẩm định báo cáo Kinh tế Kỹ thuật
2.2 Các tài liệu kỹ thuật sau đây được dùng tham khảo trong báo cáo này
- Các số liệu về số liệu thủy văn của các trạm quan trắc ở Bình Phước
- Các báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan chuyên môn thựchiện ở Việt Nam trong những năm qua, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các Dự án tương tựtại địa phương
- Các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về biện pháp quản lý và giảm thiểu cáctác động xấu đến môi trường của hoạt động Dự án
- Các hướng dẫn về kỹ thuật ĐTM của Ngân hàng Thế giới
- Đánh giá nhanh của tổ chức Y tế thế giới (WHO,1993)
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập
- Báo cáo kết quả thăm dò Mỏ đá xây dựng Lộc Thiện, tại Ấp Măng Cải, Xã LộcThiện, Huyện Lộc Ninh, Tỉnh Bình Phước do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại XNKNgọc Bích làm chủ dự án, được Trung tâm dịch vụ kỹ thuật và công nghệ - MICCO Nam Bộlập vào tháng 04 năm 2015 thực hiện đã được UBND tỉnh Bình Phước ra quyết định phêduyệt số 1443/QĐ - UBND ngày 09/07/2015;
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật của “Dự án nâng công suất khai thác - chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, công suất khai thác từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối do Công ty TNHH Sản xuất Thương mại XNK Ngọc Bích làm chủ đầu tư”, được lập bởi Công ty CP Đầu tư và Phát
triển Công nghệ An Thịnh, đã được phê duyệt;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo phục hồi môi trường
mỏ đá xây dựng Lộc Thiện với công suất 70.000m3/năm (nguyên khối)
Trang 16Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
- Quy hoạch tổng thể dự án: bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ cấp nước, bản vẽ mặtbằng thoát nước mưa và nước thải của dự án;
- Hồ sơ pháp lý của dự án do chủ đầu tư cấp;
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác - chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, công suất khai thác từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối” do Công
ty TNHH Sản xuất Thương mại XNK Ngọc Bích làm chủ đầu tư”
3.1 Chủ dự án: Công ty TNHH SXTM XNK Ngọc Bích
Địa chỉ: Ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Người đại diện: Phạm Thị Liễu Chức danh: Giám đốc
Điện thoại: 0966.736.717
3.2 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Công nghệ An Thịnh
Địa chỉ: 242/5 Tây Thạnh, phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TPHCM
Điện thoại: 08.6265 5761 Fax: 08.6267 6052
Người đại diện: Nguyễn Hữu Trí Chức danh: Giám Đốc
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại XNK Ngọc Bích chủ trì việc xây dựng Đánhgiá tác động môi trường và thuê thuê đơn vị tư vấn và lập báo cáo là Công ty CP Đầu tư vàPhát triển Công nghệ An Thịnh
Trang 17Phước”
Danh sách những người tham gia lập báo cáo dự án ĐTM:
I Công ty TNHH Sản xuất Thương mại XNK Ngọc Bích Ký tên
1 Nguyễn Hữu Trí Giám đốc – Cử nhân
2 Tạ Vũ Linh P Giám đốc – Cử nhân
địa chất
Khảo sát, thăm dò địa chất,
đo vẽ bản đồ
3 Lưu Thế Long Chuyên viên – Cử nhân
địa chất môi trường
Khảo sát, đo vẽ hiện trạngmỏ
4 Đoàn Văn Muốn Nhân viên – Cử nhân
địa chất môi trường
Quản lý & giám sát môitrường (Chương 5)
Tham vấn cộng đồng(Chương 6)
5 Đoàn Ngọc Tài Nhân viên – Kỹ sư công
nghệ sinh học
Dự báo Tác động môitrường (Chương 3)
Biện pháp giảm thiểu tácđộng tiêu cực và phòngngừa (Chương 4)
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo ĐTM được xây dựng trên các phương pháp sau đây:
Phương pháp ĐTM:
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh nhằm xác định nhanhtải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, chất thải rắn, nước thải) do dự án tạo ra Phương phápnày do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đề xuất năm 1993 và được sử dụng rộng rãi trên thếgiới
Trang 18Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
- Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên(khí tượng, địa hình, thuỷ văn…) và điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực hoạt động khaithác
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằmxác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất, tài nguyênsinh học tại khu vực khai thác
- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quychuẩn môi trường của Việt Nam
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu liên quan vào báo cáo, ĐTM khai thácchế biến các mỏ đá trong khu vực Bình Phước; Báo cáo kết quả nghiên cứu, đánh giá tácđộng môi trường tổng hợp hoạt động khai thác đá xây dựng thuộc huyện Lộc Ninh, tỉnhBình Phước và đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng hợp lý khoáng sản
- Phương pháp điều tra xã hội học nhằm thu thập các thông tin về kinh tế xã hội trongkhu vực
Trang 19Phước”
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án nâng công suất khai thác - chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000
m3/năm lên 200.000 m3/năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện LộcNinh, tỉnh Bình Phước
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại XNK Ngọc Bích.
Địa chỉ: Ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Người đại diện: Phạm Thị Liễu Chức danh: Giám đốc
Điện thoại: 0966.736.717
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Mỏ đá Lộc Thiện nằm tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh BìnhPhước Diện tích khu vực thăm dò được mở rộng về phía Đông và Bắc của mỏ đá ấp MăngCải cũ Khu vực mỏ nằm cách thị trấn Lộc Ninh 7km về phía Tây, (xem bản đồ vị trí giaothông) Diện tích khu vực xin thăm dò rộng 7.0 ha được xác định bởi các điểm góc từ 1-12
có tọa độ cụ thể ở Bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1 1 Toạ độ ranh giới khu mỏ
Trang 20Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Trang 21Hình 1 Vị trí khu mỏ
Trang 22Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội quanh khu vực dự án
Điều kiện giao thông
- Huyện Lộc Ninh có hệ thống giao thông khá thuận lợi, ngoài tuyến Quốc Lộ 13 đãđược mở rộng và nâng cấp còn có một số tuyến đường liên huyện và xã Do đó, việc đi lạitại khu vực này khá thuận lợi Khoảng cách từ Quốc Lộ 13 đến mỏ đá Lộc Thiện khoảng7km và cách UBND xã Lộc thiện 4km, giao thông trong khu vực này tất cả đều là đườngnông thôn
- Đường giao thông nông thôn trong mỏ rộng 4,5÷5,0m và được rải đá khá vững chắcthuận lợi cho việc đi lại của các phương tiện vận tải Ngoài ra con đường cắt ngang mỏ đáthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khai thác nên ít bị ảnh hưởng đến các hộ dân quanh
mỏ, mật độ giao thông khoảng 8÷10 chuyến/ngày
- Khoảng cách từ khu vực khai thác đến vị trí Suối ấp Măng Cải là 920m hướng raphía đường giao thông nông thôn xã Lộc Thiện
- Vị trí hố lắng nằm về phía Tây của mỏ đá cách khu vực khai thác 150m cách khuvực sân công nghiệp 120m và cách khu văn phòng mỏ khoảng 300m Từ vị trí hố lắng nàytới vị trí Suối ấp Măng Cải có khoảng cách gần 400m địa hình dốc
Điều kiện kinh tế xã hội
- Huyện Lộc Ninh có diện tích 862,97 km2, mật độ dân số khoảng 133 người/1km2,dân cư có mật độ cao chủ yếu tập trung các xã thị trấn Tại khu vực khai thác mỏ đá bazan
ấp Măng Cải trong bán kính 300m không có hộ dân sinh sống, không có công trình, kiếntrúc cần bảo vệ Do đó, hoạt động khai thác không ảnh hưởng đến khu dân cư, đô thị
Điều kiện đầu tư tại mỏ
- Mỏ được xây dựng trên khu vực thuận lợi về giao thông, nguồn vốn đầu tư ổn định,lâu dài, xa khu dân cư, có nguồn cầu ổn định, đá sản xuất ra có thể cấp cho việc làm đường
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh Bình Phước làđáng kể, nhiều công trình xây dựng được đầu tư xây dựng mới kéo theo nhu cầu vật liệu xâydựng các công trình Trên địa bàn tỉnh Bình Phước hiện đang xây dựng rất nhiều các khucông nghiệp, các khu du lịch và các cơ sở hạ tầng thiết yếu Nhu cầu vật liệu xây dựng trênthị trường cũng không ngừng tăng Việc đầu tư khai thác khoáng sản đá xây dựng nhằmcung cấp đá vật liệu xây dựng là cần thiết Trữ lượng đá xây dựng được phê duyệt đảm bảocho mỏ hoạt động ổn định với công suất thiết kế 200.000 m3/năm đá nguyên khối(280.000m3/năm đá nguyên khai)
Trang 23Phước”
Qua đó, khai thác, chế biến đá xây dựng phục vụ các công trình xây dựng trong địabàn tỉnh Bình Phước Tạo công ăn việc làm cho người lao động và lợi nhuận cho Công ty.Góp phần tạo nguồn thu ngân sách cho địa phương đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế - xã hội huyện Lộc Ninh nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1 Hiện trạng mỏ
Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất nhập khẩu Ngọc Bích được UBND tỉnhBình Phước cấp giấy phép khai thác khoáng sản số: 03/GP-UBND ngày 13/01/2016 chophép Công ty được khai thác mỏ đá xây dựng Lộc Thiện tại Ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện,huyện Lộc Ninh với công suất 70.000 m3/năm (nguyên khối) khi đưa mỏ vào khai thác trênthế mạnh kế thừa các hạng mục công trình phụ trợ như: hệ thống đường mở mỏ, trạm điện,trạm nghiền đã được đầu tư giai đoạn trước… Do vậy, năm 2016 công suất đã đạt được70.000 m3/năm (nguyên khối) trên diện tích là 1,26 ha (nằm trong toàn bộ diện tích 7,0 hađược cấp phép)
Phần hiện trạng khu vực khai thác 1,26 ha nằm ở phía Tây Nam khu mỏ có độ cao địahình thay đổi từ 131,04m đến 132,92m
Với khu vực chế biến, nghiền sàng rộng khoảng 2,0ha (của dự án cũ), đã hoàn thành
và đang hoạt động ổn định Cao độ bãi chứa từ +110.8m đến +110.97m
Hệ thống đường giao thông nội bộ mỏ cũng đã hoàn thành nối liền moong khai thác
và khu chế biến đá
Văn phòng mỏ và các công trình phụ trợ đã được xây dựng đầy đủ
Bảng 1 2: Bảng liệt kê công trình phụ trợ chủ yếu của mỏ đá Lộc Thiện
1 Khu văn phòng mỏ, kho phụ tùng vật tư, nhà nghỉ công nhân m2 116 Đã xâydựng
dựng
3 Hệ thống cấp nước phục vụ cho sinh hoạt HT 1 Đã xâydựng
4 Xưởng sửa chữa cơ khí + thiết bị m2 24 Đã xâydựng
Trang 24Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
dựng
Nguồn: Công ty TNHH SX TM XNK Ngọc Bích, 2017
1.4.2.2 Khối lượng mỏ
a Biên giới mỏ:
+ Nằm trong khu vực đã được cấp phép khai thác
+ Đảm bảo góc ổn định bờ mỏ theo thiết kế
+ Trữ lượng đá xây dựng trong khu vực khai thác đảm bảo cho mỏ hoạt động vớicông suất thiết kế một cách ổn định
Bề mặt địa hình hiện tại cao hơn các khu vực xung quanh Độ sâu khai thác trungbình 15 ÷ 18,5m so với bề mặt địa hình tự nhiên
Tọa độ chi tiết thể hiện trong Bảng 1.1: Tọa độ các điểm góc khu vực mỏ đá xây
dựng Lộc Thiện
b Khu chế biến đá
Mặt bằng khu chế biến để phục vụ cho công tác chế biến và nghiền sàng khoáng sảnđều nằm trên diện tích sử dụng cũ (đất thuộc chủ sở hữu của cá nhân chủ đầu tư) khu vựcnày nằm ở phía Tây khai trường
Trữ lượng địa chất (Qcp)
+ Trữ lượng địa chất đã được phê duyệt: 1.087.800 m3
+ Trữ lượng tổn thất trong bờ mỏ (Qbm): 127.000 m3
+ Tổn thất khai thác: dự kiến 3% trữ lượng Qtt = 32.000m3
Trữ lượng huy động khai thác: Qkt = 928.800m3
Trong đó: Năm 2016 mỏ đá khai thác 70.000 m3 Do vậy, tổng trữ lượng huy động
vào khai thác còn lại là: 858.800 m 3
Bảng 1 3: Trữ lượng khai thác mỏ đá xây dựng Lộc Thiện
Trang 254 Trữ lượng huy động vào khai thác 928.800
5 Trữ lượng khai thác năm 2016 70.000
6 Trữ lượng huy động vào khai thác 858.800 (01/01/2017)
Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật, 2017
c Tuổi thọ mỏ
Tuổi thọ mỏ đá xây dựng Lộc Thiện tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh,tỉnh Bình Phước với công suất hiện tại là 70.000 m3/năm (nguyên khối) là 15 năm (theo báocáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác, chế biến mỏ đá xây dựng LộcThiện ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, công suất 70.000
m3/năm (nguyên khối), năm 2015)
Thời gian tồn tại của mỏ sau khi nâng công suất từ 70.000 m3/năm lên 200.000
m3/năm (nguyên khối) được tính bằng thời gian khai thác đá xây dựng đã được phê duyệt trữlượng, xác định theo công thức:
T = T1 + T2 + T3, nămTrong đó:
+ T1 là thời gian xây dựng cơ bản,
+ T2 là thời gian mỏ khai thác chưa đạt công suất thiết kế 58.800 m3
+ T3 là thời gian mỏ khai thác với công suất thiết kế
Thời gian xây dựng cơ bản
Mỏ đá xây dựng Lộc Thiện tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnhBình Phước đã hoàn thiện tuyến đường vận chuyển mỏ, sân công nghiệp Nhằm đảm bảosau khi công suất lên 200.000 m3/năm (nguyên khối) được hiệu quả mỏ cần chuẩn bị tốt việccải tạo đường, tăng thiết bị, mặt bằng khai thác
Trang 26Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Khối lượng xây dựng cơ bản được tính vào năm đã khai thác 2016 nên khối lượngtính bắng sản lượng đã khai thác trong năm 2016
Thời gian khai thác theo công suất thiết kế
Thời gian khai thác đạt công suất được tính theo công thức:
0,5000.200
800.928
1.4.2.3 Giai đoạn mỏ vỉa – cải tạo moong khai thác
Thời gian này được triển khai trong 1 năm, ở giai đoạn này chủ yếu thực hiện côngtác mở vỉa và cải tạo moong (nội dung mở vỉa, cải tạo moong được trình bày tại mục 1.4.3),còn hạng mục xây dựng thi công các công trình phục vụ cho dự án thì hầu như không có dođây là mỏ đã hoạt động vì vậy sẽ sử dụng lại toàn bộ các công trình hiện có Các hạng mục
công trình phục vụ cho dự án được trình bày tại Bản vẽ số 02: Hiện trạng khu mỏ xây dựng
Lộc Thiện, ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Bảng 1 4: Bảng liệt kê công trình phụ trợ chủ yếu của mỏ đá Lộc Thiện
1 Khu văn phòng mỏ, kho phụ tùng vật tư, nhà nghỉ công nhân m2 116 Cải tạo
Trang 27Phước”
Lắp đặtthêm 1trạmnghiềnsàng
Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật, 2017
Mặt bằng sân công nghiệp
Sử dụng mặt bằng sân công nghiệp hiện hữu được bố trí phía Tây gồm khu vực bố trícác trạm nghiền sàng, bãi chứa đá thành phẩm, trạm biến áp Diện tích khu vực sân côngnghiệp hiện hữu là 20.000 m2 Các công trình trong khu vực nghiền sàng:
- Hệ thống đường trong khu vực nghiền sàng, đường lên bonke cấp liệu cho hệ thốngnghiền sàng;
- Nhà điều khiển;
- Các tổ hợp nghiền sàng;
- Bãi chứa đá thành phẩm được san gạt ở cao độ cote +104 đến +110 Độ dốc dọc 1%
để thoát nước tự chảy;
Khu vực nhà xưởng, kho tàng, văn phòng
Sử dụng văn phòng hiện hữu được bố trí gần ngay khu vực sân công nghiệp, nằmphía Tây Nam mỏ Diện tích cụ thể từng hạng mục công trình như sau:
+ Văn phòng, nhà ở công nhân: 116 m2;
+ Nhà kho nhiên liệu, vật tư: 36 m2;
+ Xưởng sửa chữa cơ khí, thiết bị: 24 m2;
+ Nhà kho CTR, CTNH: 32 m2
Bãi thải mỏ:
Trang 28Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Vị trí bãi thải tạm: Do tầng đá xây dựng của mỏ nhỏ, sử dụng hệ thống khai thác cuốnchiếu nên có thể sử dụng bãi thải trong
Đất phủ của năm khai thác tiếp theo được đổ thải vào diện tích khai thác xong trongcác năm trước đó
Dung tích bãi thải tạm: Tuy nhiên, trong thực tế, diện tích bãi thải nhỏ hơn do mộtphần đất phủ được sử dụng trong thời gian ban đầu xây dựng cơ bản mỏ và một phần được
sử dụng là vật liệu san lấp các công trình xây dựng bên ngoài khi có nhu cầu
Trong quá trình đổ thải chủ dự án tiến hành san đầm thành từng lớp, đồng thời trồngcây xanh xung quanh theo bãi thải để giảm thiểu bụi phát sinh và phát tán từ khu vực bãithải trong những trường hợp có gió mạnh, đối với nước mưa chảy tràn tại khu vực bãi thải sẽđược thoát theo tuyến mương dọc đường vận chuyển ra ao lắng và ra khu vực suối ấp MăngCải
+ Khu vực văn phòng công ty là 500m2
+ Khu vực sân công nghiệp là 19.500m2 (nghiền sàng là 12.500m2 và bãi thải tạm là7.000m2)
Các hạng mục công trình phụ trợ:
- Hố thu nước trong moong:
Để đảm bảo thu hết lượng nước có trong mỏ khi khai thác, moong cũ sẽ làm hố thunước, do địa hình thấp và tạo lòng sâu, đây là hồ chứa nước lớn Với độ sâu so với mặt bằngkhoảng 6 – 7m, và diện tích khoảng 1ha, sức chứa vào khoảng 60.000 m3, dư sức chứalượng nước thoát ra từ mỏ trong ngày mưa lớn nhất
- Đường vận chuyển
Trắc địa mỏ vạch tuyến ngoài thực địa tuyến đường vận chuyển nội bộ mỏ
Từ vị trí điểm đầu tuyến đường, máy xúc đào đất phủ theo kích thước hào thiết kếđường vận tải: đáy hào rộng 6m, góc nghiêng thành hào trong đất đá 600, độ dốc dọc 8 –
Trang 29Phước”
10% Trong đá gốc tiến hành khoan nổ mìn lỗ khoan con theo hộ chiếu nổ mìn được lập vàphê duyệt
Các mương dẫn thoát nước được đào hướng theo chiều chảy dọc của địa hình từ nơi
có địa hình cao xuống nơi có địa hình thấp, sau đó được chảy ra hồ lắng phía Tây mỏ đá cósức chứa khoảng 2.000m3 sau đó sẽ cho chảy tràn ra suối nhỏ ấp Măng Cải trong khu vực
mỏ
1.4.2.4 Giai đoạn khai thác và nghiền sàng (giai đoạn hoạt động của dự án)
Trong giai đoạn này tiến hành khai thác với công suất thiết kế Thời gian thực hiện
của giai đoạn này là 5 năm Nội dung cụ thể sẽ được trình bày trong mục 1.4.4 của báo cáo.
1.4.2.5 Giai đoạn kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ
Trong giai đoạn này tiến hành các hạng mục công trình nhằm cải tạo, phục hồi cảnhquan tại khu vực dự án Nội dung cụ thể sẽ được trình bày trong Dự án cải tạo, phục hồi môitrường tại mỏ
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
1.4.3.1 Vị trí mở vỉa và cải tạo moong khai thác
Theo đặc điểm địa hình của mỏ, vị trí mở vỉa và cải tạo moong được thực hiện tạiphía Tây moong khai thác ở vị trí mốc 9,10,11,12;
1.4.3.2 Khối lượng mở vỉa
Công tác mở vỉa cải tạo mỏ chỉ là mở rộng tuyến đường vận chuyển nội bộ mỏ từ 7-10m về phía điểm mốc ranh số 11 để đảm bảo vận chuyển khối lượng mỏ Chiều dài 440m,
sử dụng xe xúc để san gạt tuyến đường vận chuyển
Trình tự khai thác được xác định phù hợp với hiện trạng khu mỏ và hệ thống khaithác được lựa chọn Cụ thể như sau:
Tiến hành mở mỏ tại điểm mốc ranh số 10, 11 Trong đó tầng phủ được hạ xuống 5mcòn tầng đá khai thác hạ xuống 8m ngay sau khi bóc phủ
Việc mở vỉa và phát triển khai thác sẽ rất thuận lợi mỏ khai thác từ hướng Tây Bắcsang Đông Nam Khai thác của mỏ rất thuận lợi cho việc thoát nước sau này
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
1.4.4.1 Trình tự khai thác và lựa chọn hệ thống khai thác
A, Trình tự khai thác:
Trang 30Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Trình tự khai thác mỏ được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và hệthống khai thác đã chọn, khai thác với hệ thống khấu theo lớp xiên (lớp bằng nhiều tầng) –vận tải trực tiếp trên tầng, khai thác từ vị trí mở vỉa phát triển ra các hướng
Phân chia thành các giai đoạn khai thác như sau:
Giai đoạn XDCB mở vỉa – cải tạo moong (1,0 năm)
Giai đoạn mở vỉa – cải tạo moong khai thác được thực hiện trong thời gian khoảng1,0 năm đầu Trong năm này, mỏ khai thác đạt 60% công suất thiết kế;
Giai đoạn khai thác đạt công suất thiết kế (4 năm)
Giai đoạn khai thác ổn định đạt công suất thiết kế tính từ năm khai thác thứ 2 cho đếnkhi chuẩn bị giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác theo giấy phép được UBND tỉnhBình Phước cấp
Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác
Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác được thực hiện trong thời gian 1,0 nămtrước khi đóng cửa mỏ, bàn giao mặt bằng cho địa phương quản lý
B,Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác là một giải pháp kỹ thuật tổng hợp để thực hiện các khâu côngnghệ khai thác đảm bảo các thiết bị hoạt động có hiệu quả nhất, nó có liên quan chặt chẽ vớiđồng bộ thiết bị khai thác sử dụng cho mỏ Mặt khác hệ thống khai thác được lựa chọn phảiphù hợp với điều kiện địa hình của mỏ, vào công suất thiết kế của mỏ v.v
Hệ thống khai thác áp dụng cho mỏ đá xây dựng Lộc Thiện thuộc ấp Măng Cải, xãLộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước: Khai thác cuốn chiếu theo lớp bằng Vận tảitrực tiếp trên tầng, hướng vận chuyển có tải xuống dốc, sử dụng bãi thải tạm trong mỏ
Các khâu công nghệ khai thác bao gồm: Bóc phủ, khoan nổ mìn phá đá, xúc bốc vàvận chuyển về trạm nghiền sàng chế biến đá
Các thông số của hệ thống khai thác được lựa chọn đảm bảo các yếu tố kỹ thuật củathiết bị khai thác và yếu tố an toàn bảo vệ bờ mỏ theo Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộthiên TCVN: 5326-2008 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộthiên ban hành kèm theo thông tư số: 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ Côngthương
Trang 31Phước”
Hình 1.2 Mô tả sơ đồ dây chuyền công nghệ
Công tác bóc tầng phủ, khoan, phá đá quá cỡ:
+ Dọn khối lượng đất đá tạo mặt bằng cho công tác khoan;
+ Sử dụng thiết bị máy khoan BMK5 để khoan, lỗ khoan là đường kính Ø105mm
+ Khoan xử lý đá quá cỡ, xử lý mô chân tầng đường kính Ø 36-42mm
Công tác xúc bốc, vận chuyển:
+ Sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngược;
+ Sử dụng máy xúc lật;
+ Sử dụng xe tải 15 tấn để vận chuyển đá từ khai trường đến khu vực chế biến;
Công đoạn chế biến:
+ Khối lượng đá nguyên khai đưa vào chế biến hàng năm là 280.000m3/năm;
+ Sử dụng tổ họp máy cho công nghệ nghiền sàng từ 250 tấn/giờ
+ Đá sau khi nổ mìn được vận chuyển đến máy nghiền để chế biến thành nhiều loạisản phẩm khác nhau: đá 1 x 2; 2 x 4; 4 x 6, 5 x 19,….sau đó được đưa về bãi chứa để tiêuthụ
1.4.4.2 Các thông số của hệ thống khai thác
a, Chiều cao tầng khai thác (Ht)
Chuẩn bị đất đá: Bóc tầng phủ, khoan nổ mìn, phá đá quá
Trang 32Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Chiều dày tầng đất đá mỏ đá xây dựng Lộc Thiện theo Đề án khai thác và chế biếnkhoáng sản đá xây dựng tại mỏ đá xây dựng Lộc Thiện thuộc ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện,huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước thể hiện trong bảng dưới đây như sau:
Bảng 1 5: Thống kê chiều dày tầng đất đá
Khối, cấp
trữ lượng
Số hiệu lỗ khoan
Cao độ LK (m)
Chiều sâu lỗ khoan (m)
Chiều dày tham gia tính trữ
lượng (m) Đất phủ Đá xây dựng
Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật, 2017
Theo đó, chiều cao tầng khai thác trong đất phủ và đá gốc được lựa chọn phù hợp
a.1 Chiều cao tầng phủ:
Phù hợp với chiều dày lớp phủ, chiều cao tầng phủ trong khai thác lấy từ chiều dàylớp phủ từ 1-8m, trung bình 3,1m
a.2 Chiều cao tầng đá gốc:
Chiều cao tầng khai thác trong đá gốc liên quan chủ yếu đến các thông số khoan nổmìn và khả năng xúc của máy xúc thủy lực gầu ngược Tương ứng với chiều cao đống đánguyên khai nổ mìn và chiều cao xúc hiệu quả của máy xúc, lấy ≤1.5 Hmax.
Như vậy, chiều dày tầng đá gốc lấy từ 8m đến 10m
b, Chiều cao tầng kết thúc (H kt )
b.1 Trong đất phủ:
Trang 33c, Góc nghiêng sườn tầng khai thác (t )
Góc nghiêng sườn tầng kết thúc được tính toán dựa trên công thức tính và các thông
số cơ lý của đá xây dựng xác định trong Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá xây dựng LộcThiện và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên,lấy bằng 75o
e, Chiều rộng dải khấu (A)
Chiều rộng dải khấu A có liên quan tới việc thiết kế mạng nổ mìn của mỏ Với mộtgiá trị phù hợp nó sẽ đảm bảo đủ khối lượng đá nguyên khai cho máy xúc làm việc, chiềurộng đống đá nổ mìn không quá lớn làm giảm năng suất máy xúc và cũng không đòi hỏiphải có chiều rộng tầng công tác lớn
Chiều rộng dải khấu được tính:
A = W+(n-1)*b = 3,8+(4-1)*3,4 = 14,0 m
Trong đó :
+ W = 3,8m là đường kháng chân tầng
Trang 34Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
+ n = 4 là số hàng mìn
+ b = 3,4m là khoảng cách giữa hai hàng lỗ khoan
f, Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu (B min )
Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu phải đảm bảo cho các thiết bị xúc bốc, vận tảihoạt động an toàn và có năng suất cao, đảm bảo chứa hết đống đá nổ mìn
Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu được tính theo công thức:
+ Kn là hệ số phụ thuộc vào mức độ khó nổ của đất đá, Kn = 3,0
+ Kv = 0,9 là hệ số phụ thuộc mức độ nổ chậm giữa các phát mìn (mỏ nổ vi sai qualỗ)
+ q là chỉ tiêu thuốc nổ, q = 0,4 kg/m3
+ Ht là chiều cao tầng khai thác, Ht = 8,0m
+ b là khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan, b = 3,4m
f.3 Chiều rộng tầng công tác tối thiểu:
Thay các giá trị Bđ, C1, C2, T vào công thức (1) ta có:
Btmin = 19,0 +1,5+ 5+1,5 = 27,0m
Trang 35Phước”
g, Chiều rộng đai bảo vệ (B v )
Cứ mỗi tầng kết thúc để một đai bảo vệ có tác dụng giữ lại đất đá từ trên tầng khaithác rơi xuống các tầng phía dưới Chiều rộng được tính chọn Bv ≥ 1/3H
Chiều rộng đai bảo vệ tương ứng với chiều cao tầng kết thúc 8m: Bv = 3,0m
Chiều rộng đai bảo vệ tương ứng với chiều cao tầng kết thúc 15m: Bv = 5,0m
h, Chiều dài tuyến công tác (L)
Chiều dài tuyến công tác lấy bằng 3 lần block khoan nổ mìn: L = 57,0m bao gồmblock khoan nổ, xúc bốc và dự trữ
i, Góc nghiêng bờ kết thúc của mỏ ()
Góc nghiêng bờ kết thúc của mỏ phụ thuộc vào độ ổn định của đất đá mỏ, các yếu tố
hệ thống khai thác (góc nghiêng sườn tầng, chiều rộng đai bảo vệ), được tính theo côngthức:
HTg
Bv H.cot g
� �Trong đó:
- H là tổng chiều cao các tầng, m
- là góc dốc sườn tầng kết thúc, độ
- Bv là chiều rộng đai bảo vệ, m
Tổng hợp các yếu tố kể trên, phụ thuộc vào chiều cao bờ kết thúc của mỏ, gócnghiêng bờ kết thúc của mỏ thay đổi từ 5149' (tầng phủ 1-:-8m, tầng đá 14 -:- 18,5m) đến
63○21'(tầng phủ 3,5m, đá gốc 15m)
Ðáy mong coste +125m
5 5
Hình 2: Mặt cắt góc nghiêng bờ kết thúc trong mỏ
Trang 36Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Bảng 1 6: Tổng hợp thông số hệ thống khai thác mỏ đá xây dựng Lộc Thiện
6 Chiều rộng tầng công tác tối
Trang 37Phước”
Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật, 2017
Trang 38Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m /năm lên 200.000 m /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
Hình 3:Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác
Cải tạo phục hồi môi trường mỏ
Đổ thải, san lấp mặt bằng, làm đường, bán cho
khách hàng
Xử lý đá lớn bằng búa đập thủy lực
Bóc tầng đất phủ bằng máy đào 1,2
m 3 /gầu Kết hợp ô tô Bóc tầng đá phong hoá bằng khoan nổ mìn.
Khoan khai thác bằng máy khoan lớn 105
Nổ mìn làm tơi bằng phương pháp
nổ vi sai điện kết hợp dây nổ xuống
lỗ khoan
Xúc đá nguyên liệu bằng máy đào 1,6 m 3
Vận tải từ gương khai thác lên khu chế biến bằng Ôtô tự đổ 13 T
Nghiền sàng đá bằng bộ nghiền sàng liên hợp Công suất 450tấn/giờ
Các sản phẩm đá xây dựng sau chế biến (mm)
Trang 39Ninh, tỉnh Bình Phước”
Công tác bóc tầng phủ:
+ Dọn khối lượng đất đá tạo mặt bằng cho công tác khoan;
+ Sử dụng thiết bị máy đào 1,2 m3/gầu để làm việc
Bóc tầng phong hoá:
+ Phần lượng phủ không thể dùng máy đào 1,4 m3/gầu thì đơn vị sẽ bố trí nổmìn để xử lý lớp phong hoá
Công đoạn khoan:
+ Sử dụng thiết bị máy khoan BMK5 để khoan, lỗ khoan là đường kínhØ105mm
+ Khoan xử lý đá quá cỡ, xử lý mô chân tầng Ø 36-42mm
Sử dụng máy Xúc đá nguyên liệu bằng máy đào 1,6 m3
Công đoạn Vận chuyển:
Sử dụng thiết bị vận tải Ôtô tự đổ 13 Tấn:
Công đoạn nghiền sàng:
+ Sử dụng thiết bị nghiền sàng có công suất 450 tấn/giờ đáp ứng nhu cầu sảnxuất;
+ Sau khi được chở từ khai trường về với kích cỡ đá khác nhau được đổ vàobồn nhập liệu Tại bồn nhập liệu được tuới nước để giảm lượng bụi phát tán ra môitrường xung quanh
+ Vật liệu đá chuyển vào máy nghiền kẹp hàm nghiền thô theo tốc độ bìnhquân, tiếp đó vật liệu đá bằng băng tải cao su vận chuyển đến máy nghiền tác độngnghiền một lần nữa, sau khi nghiền băng tải cao su chuyển vào sàng rung , sàng phânloại ra các cỡ đá khác nhau, để phù hợp yêu cầu cỡ hạt , sau khi sản xuất thành phẩmthì băng tải cao su chuyển đến đồng vật liệu thành phẩm;
Trang 40Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của “Dự án nâng công suất khai thác-chế biến mỏ đá xây dựng Lộc Thiện từ 70.000 m 3 /năm lên 200.000 m 3 /năm đá nguyên khối tại ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước”
+ Trong trường hợp cỡ hạt không đạt thì sẽ chuyển đến máy nghiền để nghiềnlại;
+ Cỡ hạt thành phẩm có thể tổ hợp và phân cấp căn cứ yêu cầu của khách hàng.+ Đá thành phẩm là các loại: đá 1 x 2; 2 x 4; 4 x 6, mi bụi,….sau đó được đưa
về bãi chứa để tiêu thụ
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Bảng 1 7: Bảng liệt kê thiết bị chủ yếu của mỏ đá Lộc Thiện
ST
T Chủng loại
Đơn vị
Công suất
Tình trạng thiết bị
Số lượng hiện tại
Số lượng sau nâng công suất
Ghi chú