1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường mỏ đá hoa Lèn Kẻ Bút Nghệ An (Đã được BTNMT phê duyệt)

139 456 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,05 MB
File đính kèm DTM Mo da hoa Len Ke But.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truy cập web https://thudoxanh.com.vn/ để tải tài liệu này miễn phí Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) dự án đầu tư khai thác đá hoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8

1.1 Tên dự án 8

1.2 Chủ dự án 8

1.3 Vị trí địa lý của dự án 8

1.3.1 Vị trí dự án 8

1.3.2 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án 11

1.3.2.1 Địa hình khu vực dự án 11

1.3.2.2 Hiện trạng khu đất tiến hành dự án 11

1.3.2.3 Hiện trạng giao thông 11

1.3.2.4 Hiện trạng cấp nước 12

1.3.2.5 Hiện trạng thoát nước mưa 12

1.3.2.6 Hiện trạng nước thải 12

1.3.2.7 Hiện trạng cấp điện 12

1.3.2.8 Thông tin liên lạc 13

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 13

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 13

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 13

1.4.2.1 Quy mô, phạm vi của khu mỏ 13

1.4.2.2 Công suất thiết kế và trữ lượng mỏ 14

1.4.2.3 Tuổi thọ của mỏ 15

1.4.2.4 Các hạng mục công trình chính của dự án 16

1.4.2.5 Các hạng mục công trình phụ trợ 18

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các công trình của dự án 19

1.4.3.1 Biện pháp thi công các công trình khu vực văn phòng, nhà xưởng 19

1.4.3.2 Vị trí và phương pháp mở mỏ 19

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 21

1.4.4.1 Trình tự khai thác và hệ thống khai thác của dự án 21

1.4.4.2 Công nghệ khai thác đá 23

1.4.4.2 Công nghệ sản xuất sơ chế sản phẩm 27

1.4.5 Danh mục các máy móc thiết bị 27

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 28

Trang 2

1.4.6.1 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) của dự án 28

1.4.6.1 Các chủng loại sản phẩm của dự án 30

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 30

1.4.8 Vốn đầu tư 32

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 32

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 36

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 36

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 36

2.1.1.2 Điều kiện về địa chất 36

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 40

2.1.3 Điều kiện thủy văn 44

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 46

2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí 46

2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước 47

2.1.4.3 Hiện trạng môi trường đất 49

2.1.4.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học 49

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 50

2.2.1 Điều về kiện kinh tế - xã hội xã Tân Xuân 50

2.2.1.1 Về kinh tế 50

2.2.1.2 Văn hóa - xã hội 51

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Giai Xuân 51

2.2.2.1 Về kinh tế 51

2.2.2.2 Văn hóa - xã hội 52

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 53

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 53

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 53

3.1.1.1 Đánh giá địa điểm thực hiện dự án 53

3.1.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động do chiếm dụng đất canh tác nông nghiệp.54 3.1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động do hoạt động giải phóng mặt bằng 55

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 56

3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 56

3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 65

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án 70

3.1.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 70

3.1.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 77

3.1.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 80

Trang 3

3.1.4.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 81

3.1.4.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 83

3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 84

3.1.5.1 Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 85

3.1.5.2 Dự báo rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động dự án 86

3.1.5.3 Giai đoạn kết thúc dự án 88

3.1.5 Tác động do các rủi ro sự cố 89

3.2 Nhận xét mức độ chi tiết, tin cậy của đánh giá 89

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 91

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 91

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 91

4.1.1.1 Các biện pháp giảm thiểu do chiếm dụng đất canh tác 91

4.1.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường kinh tế - xã hội 91

4.1.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do quá trình giải phóng mặt bằng 91

4.1.2 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 92

4.1.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đối với nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 92

4.1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đối với nguồn gây tác động không liên qua đến chất thải 93

4.1.3 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành của dự án 94

4.1.3.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đối với nguồn tác động có liên qua đến chất thải 94

4.1.3.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đối với nguồn tác động không liên qua đến chất thải 99

4.1.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu của dự án trong giai đoạn đóng cửa dự án 102

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 103

4.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 103

4.2.2 Trong giai đoạn thi công xây dựng 104

4.2.3 Trong giai đoạn hoạt động của dự án 107

4.2.4 Trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 112

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 112 Chương 5 QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 116

5.1 Chương trình quản lý môi trường 116

5.2 Chương trình giám sát môi trường 122

5.2.1 Giám sát chất thải 122

Trang 4

5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh 122

5.3 Giám sát khác 123

Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 124

6.1 Ý kiến của chính quyền địa phương 124

6.1.1 Ý kiến UBND xã Tân Xuân 124

6.1.2 Ý kiến UBND xã Giai Xuân 124

6.2 Ý kiến của cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp của dự án 125

6.2.1 Ý kiến của cộng đồng dân cư xã Tân Xuân 125

6.2.1 Ý kiến của cộng đồng dân cư xã Giai Xuân 125

6.3 Ý kiến của chủ dự án 125

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 126

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 129

PHỤ LỤC 130

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 20oC trong 5 ngày

BTCT - Bê tông cốt thép

BTNMT - Bộ Tài nguyên và Môi trường

COD - Nhu cầu oxy hóa học

CTNH - Chất thải nguy hại

CTRSH - Chất thải rắn sinh hoạt

ĐTM - Đánh giá tác động môi trường

MICC - Công ty Cổ phần tư vấn Mỏ

HTKT - Hệ thống khai thác

KTQG - Kỹ thuật quốc gia

KTXH - Kinh tế xã hội

QCVN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

TN&MT - Tài nguyên và Môi trường

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1.Tọa độ các điểm khép góc khu vực thăm dò 8

Bảng 1.2 Tọa độ toạ độ các điểm khép góc khai trường 8

Bảng 1.3 Phân khu mặt bằng tổng thể của dự án 13

Bảng 1.4 Công suất khai thác của dự án 14

Bảng 1.5 Trữ lượng mỏ trong biên giới khai trường 15

Bảng 1.6 Các công trình tại khu điều hành và bãi tập kết 16

Bảng 1.7 Bảng khối lượng thi công các hạng mục mở mỏ 16

Bảng 1.8 Tổng hợp biện pháp thi công các hạng mục mở mỏ 20

Bảng 1.9 Tổng hợp các thông số của HTKT 22

Bảng 1.10 Tổng hợp trang thiết bị, máy móc 27

Bảng 1.11 Nhu cầu nhiên, nguyên vật liệu phục vụ XDCB của dự án 29

Bảng 1.12 Nhu nhiên liệu, năng lượng của dự án trong giai đoạn hoạt động 29

Bảng 1.13 Bảng tiến độ thực hiện các hạng mục xây dựng cơ bản 30

Bảng 1.14 Kế hoạch khai thác theo thời gian mỏ đá hoa Lèn Kẻ Bút 3 30

Bảng 1.15 Tiến độ thực hiện các hạng mục cải tạo phục hồi môi trường 31

Bảng 1.16 Tổng vốn đầu tư của dự án 32

Bảng 1.17 Nhu cầu lao động cho dự án 33

Bảng 1.18 Tóm tắt thông tin chính của dự án 34

Bảng 2.1 Biến thiên hàm lượng các oxyt trong đá hoa toàn khu mỏ 40

Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 41

Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 41

Bảng 2.4 Tổng số giờ nắng các tháng và năm 42

Bảng 2.5 Tốc độ gió trung bình tháng và năm 42

Bảng 2.6 Lượng mưa trung bình tháng trong năm 43

Bảng 2.7 Tổng lượng nước bốc hơi tháng trong năm 44

Bảng 2.8 Điều kiện vi khí hậu khu Lèn Kẻ Bút 3 46

Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực Lèn Kẻ Bút 3 47

Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 47

Bảng 2.11 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 48

Bảng 2.12 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 49

Bảng 3.1 Tổng hợp giá trị kinh tế từ sản xuất nông nghiệp 55

Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn gây tác động trong quá trình thi công xây dựng 56

Bảng 3.3 Hệ số phát thải ô nhiễm bụi trong hoạt động xây dựng 58

Bảng 3.4 Tải lượng bụi phát sinh trong hoạt động xây dựng 58

Bảng 3.5 Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn giai đoạn XDCB 59 Bảng 3.6 Số máy móc, lượng nhiên liệu tiêu thụ ước tính theo công suất thiết bị thi

Trang 7

công cơ giới 60

Bảng 3.7 Tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm từ phương tiện thi công cơ giới 60

Bảng 3.8 Hệ số phát thải ô nhiễm đối với xe tải 61

Bảng 3.9 Tải lượng phát thải ô nhiễm không khí đối với xe tải vận chuyển nội mỏ 61

Bảng 3.10 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 62

Bảng 3.11 Tải lượng khí thải đối với xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng 63

Bảng 3.12 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 64

Bảng 3.13 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 64

Bảng 3.14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 64

Bảng 3.15 Tổng hợp nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 66

Bảng 3.16 Tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 67

Bảng 3.17 Mức ồn từ một số thiết bị thi công trên công trường 68

Bảng 3.18 Tốc độ dao động nền đất do nổ mìn giai đoạn thi công 68

Bảng 3.19 Ma trận dự báo mức độ tác động từ các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án 69

Bảng 3.20 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 71

Bảng 3.21 Dự báo lượng bụi phát sinh trong quá trình khai thác mỏ 72

Bảng 3.22 Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn giai đoạn khai thác 72

Bảng 3.23 Ước tính thải lượng ô nhiễm của các hoạt động khai thác mỏ đá 73

Bảng 3.24 Tải lượng chất ô nhiễm không khí của xe tải vận chuyển nội mỏ 73

Bảng 3.25 Tải lượng chất ô nhiễm không khí của hoạt động vận chuyển ngoài mỏ 74

Bảng 3.26 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện 74

Bảng 3.27 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 75

Bảng 3.28 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 75

Bảng 3.29 Các thiết bị phát sinh tiếng ồn do thiết bị khai thác 77

Bảng 3.30 Mức độ lan truyền độ rung trong đất 78

Bảng 3.31 Ma trận dự báo mức độ tác động trong giai đoạn vận hành 80

Bảng 3.32 Nguồn phát sinh tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 81

Bảng 3.33 Tải lượng chất ô nhiễm khí từ phương tiện vận tải đất đá 83

Bảng 3.34 Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 90

Bảng 4.1 Dấu hiệu cảnh báo tại khu lưu giữ chất thải nguy hại 99

Bảng 4.1 Tóm tắt dự toán kinh phí với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 113

Bảng 5.1 Kế hoạch quản lý môi trường cho dự án 117

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Vị trí khu đất tiến hành dự án 10

Hình 1.2 Hiện trạng khu đất dự án 11

Hình 1.3 Đường đất từ dự án ra đường liên xã 12

Hình 1.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng các công trình của dự án 14

Hình 1.5 Sơ đồ các khâu công nghệ khai thác mỏ đá hoa 23

Hình 1.6 Quá trình cưa tách đá tại khu vực Lèn Kẻ Bút 3 25

Hình 1.7 Quá trình sử dụng túi Hydro để tách các tảng đá 25

Hình 1.8 Quá trình cắt các khối đá nhỏ từ tảng đá 26

Hình 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng 40

Hình 2.2 Độ ẩm trung bình tháng 41

Hình 2.3 Tổng số giờ nắng trong năm 42

Hình 2.4 Lượng mưa trung bình tháng 43

Hình 2.5 Lượng bốc hơi trung bình tháng 44

Hình 4.1 Khởi nổ từng lỗ bằng ngòi nổ chậm trên dây dẫn chính 95

Hình 4.2 Nổ vi sai theo hàng ngang 95

Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý nước thải sản xuất 96

Hình 4.4 Sơ đồ cấu tạo bể lắng ngang xử lý nước thải sản xuất 97

Hình 4.5 Sơ đồ bể tự hoại cải tiến 5 ngăn 98

Hình 4.6 Sơ đồ hệ thống thoát và xử lý nước mưa chảy tràn 100

Hình 4.7 Cấu trúc hồ lắng xử lý nước mưa chảy tràn từ khu vực khai thác 101

Hình 4.8 Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường của công ty 114

Trang 9

Thông qua nghiên cứu cách chính sách đầu tư, tìm hiểu các khu mỏ, chất lượngnguồn đá hoa tại xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An, Tổng Công

ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí nhận thấy việc xây dựng dự án khai thác đáhoa tại khu vực Lèn Kẻ Bút 3 trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An là hết sức cầnthiết, phù hợp với chủ trương phát triển của tỉnh Nghệ An, phù hợp với nhu cầu, đòihỏi của thị trường về đá hoa, đồng thời đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp khai thác

mỏ, giảm thiểu việc lãng phí tài nguyên do việc áp dụng công nghệ hiện đại

Phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống nhân dântrong tỉnh, đặc biệt là sẽ tạo một lượng công ăn việc làm đáng kể cho địa bàn huyệnTân Kỳ Dự án góp phần tăng ngân sách địa phương và tăng thu nhập cho người dântrên địa bàn, cũng như thúc đẩy các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế khác củatỉnh Nghệ An phát triển

Dự án “Đầu tư khai thác đá hoa tại khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và GiaiXuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường tại Quyết định số 399/QĐ-UBND.ĐC ngày 16/2/2012 của UBND tỉnhNghệ An Dự có diện tích 20,1ha, trữ lượng đá hoa khai thác là 3.402.259 m3 Khối

lượng sản phẩm dự kiến hàng năm là 80.160m3/năm

Tuy nhiên, khi dự án chuẩn bị triển khai thì Chủ đầu tư là Tổng công ty dungdịch khoan và hóa phẩm dầu khí nhận được theo Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng

1 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc “tăng cường công tác quản lý nhà nướcđối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản”nên dự án phải tạm dừng triển khai;

Ngày 30/3/2015, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị số 03/CT-TTg về việc tăngcường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật về khoáng sản nên dự án tiếp tục đượctriển khai;

Theo Luật bảo vệ Môi tường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua và banhành ngày 23 tháng 06 năm 2014, đối với các dự án sau 24 tháng kể từ khi có quyếtđịnh phê duyệt mà chưa đi vào triển khai, xây dựng thì phải lập lại ĐTM

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư và thiết kế cơ sở dự án “Đầu tưkhai thác đá hoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ,tỉnh Nghệ An” là Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu Khí;

Trang 10

1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển

Dự án đầu tư khai thác đá hoa tại khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và GiaiXuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩmdầu khi phù hợp với Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụngnhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đếnnăm 2015, có xét đến năm 2025 của Bộ Công Thương tại quyết định số 47/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 Phù hợp với Chiến lược phát triển khoáng sản ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN của Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ vềquản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 về Quản lý chất lượng

Trang 11

và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 về thoát nước và xử lýnước thải;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh về quy hoạch bảo vệ môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chínhphủ về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý chất thải và phế liệu;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 27/2014/TT – BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định việcđăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phéptài nguyên nước;

- Thông tư số 27/2015/TT – BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiếtmột số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 28/2011/TT – BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khíxung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/TT – BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lụcđịa;

- Thông tư số 30/2011/TT – BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dướiđất;

- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựngQuy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ vềQuản lý chất thải rắn;

Trang 12

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông

số vệ sinh lao động”;

- Quyết định phê duyệt trữ lượng số 818/QĐ-HĐTLKS ngày 28 tháng 06 năm

2011 của Hội đồng trữ lượng khoáng sản quốc gia về việc phê duyệt trữ lượng mỏ đáhoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

- Giấy phép thăm dò mỏ đá hoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và GiaiXuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An số 1908/GP-BTNMT, ngày 02 tháng 10 năm 2009

do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cấp cho Tổng công ty Dung dịch khoan

- QCVN 08: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;

3 Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo Thông tư

số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ TN&MT Cụ thể là các Quy chuẩnsau đây được áp dụng:

- QCVN 06: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo Thông tư số39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ TN&MT Cụ thể là các Quy chuẩn sauđây được áp dụng:

- QCVN 26: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo Thông tư số47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ TN&MT Cụ thể là:

- QCVN 40: 2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp

6 Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo Thông tư

số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- QCVN 05: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

- QCVN 50: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đốivới bùn thải từ quá trình xử lý nước;

7 Quy chuẩn khác:

- QCVN 02: 2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản,

Trang 13

vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN.

- QCVN 02: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 04: 2009/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác

mỏ lộ thiên

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tạo lập trong quá trình ĐTM

1 Báo cáo dự án đầu tư và thiết kế cơ sở dự án “Dự án đầu tư khai thác đá hoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”, MICC,

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

3.1 Tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM của dự án “Đầu tư khai thác đá hoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” được Tổng công ty Dung dịch

khoan và Hóa phẩm Dầu khí thực hiện với sự phối hợp của đơn vị tư vấn là Công ty

Cổ phần môi trường xanh Cửu Long Các bước tiến hành như sau:

4 Tiến hành khảo sát lấy mẫu, phân tích, đánh giá, chất lượng môi trường khôngkhí, môi trường đất và môi trường nước trong khu vực đã và đang thực hiện Dự án vàvùng lân cận;

5 Tiến hành tham vấn cộng đồng, xin ý kiến đóng góp của chính quyền địaphương nơi tiến hành dự án;

6 Trình hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường lên cấp có thẩm quyền thẩmđịnh và phê duyệt là Bộ tài nguyên và Môi trường;

7 Giải trình báo cáo đánh giá tác động môi trường với cơ quan thẩm định;

8 Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo theo ý kiến của cơ quan thẩm định và trình Bộ tàinguyên và Môi trường phê duyệt

Trang 14

3.2 Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

Để tiến hành nghiên cứu lập báo cáo ĐTM của dự án, Công ty Cổ phần môitrường xanh Cửu Long và Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí -CTCP đã thành lập nhóm thực hiện gồm các chuyên chuyên gia, cán bộ kỹ thuật Cán bộ của Công ty cổ phần môi trường xanh Cửu Long:

Họ và tên Học vị Chuyên ngành Chức danh Chữ ký

Nguyễn Trần Mạnh Cử nhân KH&CNMT Giám đốc

Nguyễn Thị Dung Thạc sĩ KH&CNMT Cán bộ

Nguyễn Thị Phương

Cán bộ của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí – CTCP

Họ và tên Học vị Chuyên ngành Chức danh Chữ ký

Trang 15

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

4.1 Phương pháp ĐTM

Hiện tại có rất nhiều phương pháp để đánh giá tác động môi trường Trong báocáo này, các phương pháp chủ yếu được lựa chọn là phương pháp danh mục môitrường (check list), phương pháp đánh giá nhanh (rapid assessment), phương pháp sơ

đồ mạng lưới Đây là các phương pháp tin cậy, đang được sử dụng chủ yếu trong cácbáo cáo ĐTM của Việt Nam cũng như trên thế giới

+ Phương pháp danh mục môi trường (hay bảng kiểm tra) là bảng thể hiện mối

quan hệ giữa các hoạt động của Dự án với các thông số môi trường có khả năng chịutác động do Dự án Đây là một phương pháp cơ bản để nhận dạng tác động môitrường Phương pháp này bao quát được tất cả các vấn đề môi trường của Dự án, chophép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất cầnđược nghiên cứu chi tiết

+ Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp có hiệu quả cao trong xác định

tải lượng, nồng độ ô nhiễm đối với các Dự án công nghiệp, đô thị, giao thông Từ đó

có thể dự báo khả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm

+ Phương pháp mạng lưới là phương pháp định hướng xác định các tác động trực

tiếp (sơ cấp) và hậu quả (tác động thứ cấp) do các hoạt động của Dự án

Các phương pháp đánh giá trên là các phương pháp tiên tiến đã được áp dụng vàcông nhận không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới Đây là các phương pháp đánhgiá do các tổ chức quốc tế (WHO, WB, ADB, UNEP) và nhiều tác giả nước ngoài đềxuất, có độ chính xác và tin cậy cao

4.2 Phương pháp khác

4.2.1 Phương pháp khảo sát, phân tích

Để đánh giá chất lượng môi trường không khí, nước ở khu vực nghiên cứu,chúng tôi đã tiến hành khảo sát, đo đạc tại thực địa, lấy mẫu và phân tích, xác định cácthông số môi trường trong phòng thí nghiệm

4.2.1.1 Đối với môi trường không khí

Việc quan trắc và phân tích chất lượng không khí được thực hiện theo Thông tư

số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn

4.2.1.2 Đối với môi trường nước

Việc quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nước được thực hiện theoThông tư số 29/2011/TT – BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa; Thông

tư số 30/2011/TT – BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất

4.2.1.3 Đối với môi trường đất

Việc quan trắc và phân tích chất lượng đất được thực hiện theo Thông tư số33/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất

4.2.2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp so sánh đối chiếu các các tải lượng, nồng độ ô nhiễm môitrường đo được với các tiêu chuẩn hiện hành do Bộ Tài nguyên và Môi trường và củamột số cơ quan, tổ chức môi trường thế giới quy định

Trang 16

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Tên dự án

Tên dự án: Đầu tư khai thác đá hoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3, xã Tân Xuân và

Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An;

Địa điểm: xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An;

1.2 Chủ dự án

Tên công ty: Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí - CTCP Địa chỉ liên lạc: Tầng 6-7 Tòa nhà Viện dầu khí, số 167 phố Trung Kính, Cầu

Giấy, Hà Nội

Đại diện: Ông Tôn Anh Thi; Chức vụ: Tổng giám đốc

Điện thoại: 04.38.562.861; Fax: 04.38.562.552.

Bảng 1.1.Tọa độ các điểm khép góc khu vực thăm dò

Tên điểm Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105

Trang 17

Điểm (Hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 6

Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

+ Phía Bắc giáp khu vực thung lũng núi Con Trâu, xã Giai Xuân;

+ Phía Nam giáp với núi đá;

+ Phía Tây giáp núi đá;

+ Phía Đông giáp núi đá

Trang 18

Hình 1.1 Vị trí khu đất tiến hành dự án

Trang 19

1.3.2 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án

1.3.2.2 Hiện trạng khu đất tiến hành dự án

Tại khu vực dự án không có đất rừng, nơi đây là đồi núi trọc, chủ yếu là cây bụi.Dưới chân núi khu vực Lèn Kẻ Bút 3 về phía Bắc có diện tích đất trồng cây nôngnghiệp ngắn ngày như: Ngô, sắn, mía, lúa nước một vụ của nhân dân hai xã Tân Xuân

và Giai Xuân Dân cư sinh sống gần nhất cách mỏ khoảng 1,0÷1,5km về phía Nam vàphía Tây mỏ bao gồm các thôn Hoàng Xuân, thôn Xuân Yên, xã Tân Xuân và thônVạn Long xã Giai Xuân Về phía Bắc cách mỏ khoảng 1,5÷2km là núi Con Trâu.Trong phạm vi diện tích thăm dò của Công ty không có các công trình: Trườnghọc, bệnh viện, trạm y tế và các di tích lịch sử, văn hóa

Diện tích đất canh tác cây nông nghiệp ngắn ngày của người dân khoảng 11,8ha

Hình 1.2 Hiện trạng khu đất dự án 1.3.2.3 Hiện trạng giao thông

Khu vực mỏ có điều kiện giao thông đường bộ tương đối thuận lợi: Nằm ởphía đông bắc thị trấn Lạt (huyện Tân Kỳ) khoảng 15 km; từ khu mỏ có đường tạm

ô tô có thể đi lại được nối với đường tỉnh lộ 533 tại xóm Trà, xã Tân Xuân Đườngtỉnh lộ 533 là trục giao thông chính nối vùng nghiên cứu với các miền của Tổ Quốcthông qua đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 48, Quốc lộ 7 Hiện tại tuyến đường từ mỏđến khu vực chế biến tại Khu Kinh Tế Nam Cấm, xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc,tỉnh Nghệ An Xe trọng tải từ 7 - 15 tấn có thể hoạt động tốt (chỉ có đoạn đường từ

mỏ ra đường giao thông liên xã thì xe có trọng tải lớn hoạt động khó khăn nhưngđoạn đường này sẽ được cải tạo trong quá trình thực hiện dự án)

Trang 20

Hình 1.3 Đường đất từ dự án ra đường liên xã 1.3.2.4 Hiện trạng cấp nước

Phía Nam khu vực cách dự án khoảng 6km có sông Con Sông chảy theo hướngĐông Bắc - Tây Nam từ huyện Nghĩa Đàn qua thị trấn Lạt (huyện Tân Kỳ) và đổ vàosông Cả ở huyện Anh Sơn Cách mỏ khoảng 2 km về phía Nam sau những đỉnh núi làsuối Lội chảy theo hướng Đông – Tây Phía Đông vùng cách khoảng 1,5km có suốiHao, suối chảy theo hướng Bắc – Nam, gần khai trường về phía Tây Nam là suối KheLồ

Hiện tại, khu vực dự án không có nguồn nước mặt Chủ dự án sẽ xin phép cơquan chức năng khoan giếng để lấy nước cung cấp cho các hoạt động của dự án

1.3.2.5 Hiện trạng thoát nước mưa

Nước mưa chảy tràn từ khu khai trường của dự án: Hiện tại nước mưa của khu

vực đang được thoát theo các bờ dốc, khe rãnh tự nhiên trên các sườn đồi, chảy vàosuối Khe Lồ

Nước mưa chảy tràn từ khu vực bãi thải đất đá của dự án: hiện tại đang được

thoát tự nhiên theo độ dốc tự nhiên qua các khe, rãnh trũng sẵn có dưới chân các đồixung quanh Sau đó, lượng nước mưa này sẽ chảy vào lưu vực của suối Khe Lồ

1.3.2.6 Hiện trạng nước thải

Hiện tại, xung quanh khu vực núi Con Trâu có 2 công ty đang hoạt động khaithác đá là công ty TNHH Nam Trung và công ty TNHH Phúc Hưng Về phía Tây cách

mỏ khoảng 1km là mỏ đá của công ty TNHH Tiến Hoàng đang hoạt động khai thác

Do đặc trưng của hoạt động khai thác đá của dự án chủ yếu là khoan, cắt và nổmìn nên nước thải sản xuất phát sinh ít Nước thải trong khu vực chủ yếu là nước thảisinh hoạt của người dân và công nhân làm việc tại các mỏ Nước thải sinh hoạt được

xử lý qua bể tự hoại rồi xả trực tiếp ra môi trường theo các tuyến rãnh tự nhiên Cácđiểm xả thường riêng rẽ theo vị trí của mỗi công ty

1.3.2.7 Hiện trạng cấp điện

Hiện tại trong khu vực tiến hành dự án đã có sẵn đường điện 35kV chạy qua.Khoảng cách từ đường dây đến khu vực dự án khoảng 250m và đến các khu vực khác

Trang 21

của dự án khoảng 500m Như vậy, nguồn cung cấp điện cho các hoạt động của dự án làrất thuận lợi

1.3.2.8 Thông tin liên lạc

Khu vực tiến hành dự án có hệ thống thông tin liên lạc tương đối phát triển, cócác sóng điện thoại di động Vinaphone, Mobiphone, Viettel Ngoài ra còn có các trạmbưu điện của xã Vì vậy, hệ thống thông tin liên lạc trong và ngoài nhà máy rất thuận lợi

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

- Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản sẵn có của địa phương, tránhthất thoát, lãng phí

- Gia tăng lợi nhuận trên cơ sở nâng cao lợi ích ba bên: Nhà nước, người laođộng, nhà đầu tư

- Khai thác đá hoa làm đá khối, đá ốp lát, bột đá cacbonat calci cung cấp cho thịtrường trong nước và nước ngoài

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án

1.4.2.1 Quy mô, phạm vi của khu mỏ

Dự án được triển khai tại xã Tân Xuân và Giai Xuân, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ

An diện tích chiếm đất khoảng 20,1ha Phân khu mặt bằng chi tiết như trong Bảng 1.3.

Bảng 1.3 Phân khu mặt bằng tổng thể của dự án

- Bể lắng xử lý nước thải mỏ được đặt ở phía Bắc mỏ, cách mỏ khoảng 50m;

- Hồ lắng xử lý nước mưa chảy tràn từ khu vực khai thác và sân công nghiệp tạiphía Bắc mỏ, cách mỏ khoảng 100m;

- Hồ lắng xử lý nước mưa chảy tràn từ khu bãi thải đất đá đặt tại phía Đông Bắc

mỏ, cách mỏ khoảng 400m;

- Khu vực văn phòng, nhà điều hành mỏ, trạm sơ chế và sân công nghiệp nằm ởphía Bắc mỏ, cách mỏ 70m

Trang 22

Hình 1.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng các công trình của dự án

1.4.2.2 Công suất thiết kế và trữ lượng mỏ

Công suất khai thác mỏ

Công suất khai thác của mỏ đá hoa khu vực Lèn Kẻ Bút 3 như sau:

Bảng 1.4 Công suất khai thác của dự án

Khối lượng sản phẩm dự kiến hàng năm là 80.160m3/năm Đất, đá thải là79.840 m3/năm Tỷ trọng đá khai thác là 2,7 tấn/m3

Trữ lượng mỏ

Trữ lượng đá hoa trong biên giới khai trường của dự án được thể hiện ở sau:

Bảng 1.5 Trữ lượng mỏ trong biên giới khai trường

Trang 23

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC,2015.

Tổng trữ lượng đá hoa khai thác: 3.402.259 m3

1.4.2.3 Tuổi thọ của mỏ

Tuổi thọ của mỏ được xác định theo công thức:

T = txd + td + tsx + tc, năm

Trong đó:

+ tsx: Thời gian mỏ khai thác ổn định theo công suất thiết kế;

+ txd: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ dự kiến 1,0 năm;

+ td: Thời gian khai thác các năm đầu tiên của mỏ dự kiến 2,0 năm;

+ tc: Thời gian đóng cửa mỏ phục hồi môi trường 1 năm;

20160

.80

136.68112.56666.6532.704.1

+ 1.704.532 m3: Khối lượng khoáng sản có ích trong biên giới khai trường;

+ 6.666 m3: Khối lượng khoáng sản có ích thu hồi trong giai đoạn XDCB;

+ 56.112 m3: Khối lượng sản phẩm năm đầu tiên khai thác (70% công suất)

+ 68.136 m3: Khối lượng sản phẩm năm thứ 2 khai thác (85% công suất)

+ 80.160 m3: Khối lượng sản phẩm trong các năm tiếp theo

Trang 24

Vậy tuổi thọ mỏ là: T = 1,0 + 2,0 + 20 + 1 = 24 năm.

1.4.2.4 Các hạng mục công trình chính của dự án

a) Các công trình tại khu điều hành, bãi tập kết

Khu nhà điều hành mỏ, kho chứa, xưởng sơ chế có tổng diện tích 1,5ha đượcxây dựng bao gồm các hạng mục công trình được mô tả trong bảng dưới đây:

Bảng 1.6 Các công trình tại khu điều hành và bãi tập kết

9 Hồ lắng xử lý nước mưa chảy tràn – khu vực

khai thác và sân công nghiệp 45×12×2,5 540

10 Hồ lắng xử lý nước mưa chảy tràn – khu vực

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC,2015

b) Các công trình tại khu vực khai thác

Các hạng mục công trình tại khu vực khai thác gồm: Tuyến đường mở mỏ, đườngvận chuyển thiết bị, bể lắng xử lý nước thải mỏ Chức năng của các công trình và

khối lượng thi công được trình bày chi tiết trong Bảng 1.7 dưới đây.

Bảng 1.7 Bảng khối lượng thi công các hạng mục mở mỏ

Đào nền: 200.345m3Đào rãnh: 421m3Đào khuôn: 4.565m3

2 Đê chắn cho bãi

thải

Tạo tuyến đê chắn nhằm giảm thiểuviệc tràn bột đá trong mùa mưa ra môitrường xung quanh

Khối lượng thi công

350 m3

Trang 25

Diện tích cần san gạt1,4ha.

Khối lượng thi công2.700 m3

đó xử lý trước khi thải ra môi trường;

Hệ thống thu nước của mỏ bao gồm cácmương thu nước nối giữa khai trường,bãi thải với hồ lắng

Dung tích: 5.400 m3Đào: 6.200 m3.Đắp: 220 m3.Tổng chiều dài mươngthu nước: 250m

Tạo tuyến đường di chuyển cho thiết

7 Bạt đỉnh Bạt đỉnh tạo diện khai thác đầu tiên từ

+195 m xuống +190m

Khối lượng đất đá bạtđỉnh là 6.300 m3

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC,2015

Như vậy, tổng khối lượng đất đá đào của hạng mục mở mỏ là 227.872m3; khốilượng đắp là 3.270m3

c) Hệ thống cấp điện cho mỏ và các công trình

Để cung cấp điện cho các phụ tải tại mỏ, chủ đầu tư sẽ xây dựng 01 trạm biến thếtrọn bộ 35/6/0,4 KV công suất 500 KVA Trạm biến thế được đặt tại khu vực khaitrường, từ đây sẽ xây dựng đường dây 0,4 KV lên khai trường cấp điện cho máy khoan

và chiếu sáng bảo vệ ban đêm cũng như đến các khu vực khác trên tổng mặt bằng của

mỏ Ngoài ra để phòng ngừa mất điện lưới mỏ sẽ đầu tư 2 máy phát điện công suất 150KVA phục vụ công tác sản xuất của mỏ

- Hệ thống cấp điện tại khai trường

Trên khai trường sử dụng 3 cột đèn di động, mỗi cột treo 2 đèn halôgien 300w.Thân cột làm bằng thép ống 100 và 60 lồng vào nhau cao 6m Trên cột có hộp diệnbằng tôn kín lắp 2 át-tô-mát 16A điều khiển riêng từng đèn

Cáp điện cho mỗi cột dùng loại 3×4mm2 rải trên nền di động theo cột các cộtđược tiếp đất bằng hố tiếp đất trên khai trường với điện trở Rtđ < 10 

- Hệ thống cấp điện tại khu văn phòng, kho vật tư

Khu văn phòng sử dụng đèn nê-ông đôi và quạt trần Khu nhà ăn ca sử dụng đènnê-ông đơn, quạt trần và đèn sợi đốt có chao cho phòng bếp Kho vật tư sử dụng đèn

Trang 26

sợi đốt có chao Các thiết bị sử dụng điện 220V Hệ thống điện đi nổi trên tường, trần,dây điện được luồn trong ống ghen nhựa.

- Hệ thống cấp điện tại xưởng sửa chữa

Chiếu sáng: Dùng đèn sợi đốt 150W/220V chao nhôm vạn năng Hệ thống điện

đi nổi trên tường, trần

Động lực: Cáp trục PVC(4×6) đi nổi trên tường, qua hộp rẽ, dây xuống bảng điệnđiều khiển máy lắp trên tường Cáp ra thiết bị luồn ống thép đi chìm dưới nền

- Cấp điện tại sân công nghiệp

Sử dụng 4 cột đèn TNCA 220V-250W để chiếu sáng Cột đèn thép bát giác bắtlên nền bằng bu-lông, cáp ra đèn treo trên dây thép

d) Hệ thống thông tin liên lạc

Hiện nay, thông tin liên lạc đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh, không chỉ thông tin giữa doanh nghiệp và bên ngoài mà thông tin nội bộdoanh nghiệp sản xuất cũng rất quan trọng

Tại địa bàn xã Tân Xuân và Giai Xuân hiện nay hệ thống viễn thông bao gồm cả

hệ thống điện thoại cố định và di động đều đã được phủ sóng và hoạt động tốt Do vậy,

để đảm bảo thông tin liên lạc trong công tác điều hành giữa ban giám đốc và đơn vị,giữa các đơn vị với nhau và với các đối tác nước ngoài nên Công ty đầu tư tư hệ thốngthông tin liên lạc bao gồm mạng điện thoại cố định và điện thoại di động

1.4.2.5 Các hạng mục công trình phụ trợ

Công trình cấp nước cho mỏ

Nhu cầu cấp nước cho toàn mỏ là 34,8 m3/ngày đêm gồm nước cấp cho sản xuất

và nước cấp sinh hoạt Khu vực có nguồn nước mặt hạn chế và chưa có nhà máy cấpsạch Chủ đầu tư sẽ xin phép cơ quan chức năng để khoan giếng, lấy nước cung cấpcho các nhu cầu của mỏ Nước giếng sau khai thác sẽ được tích trữ trong các bể chứa,dùng hệ thống ống nhựa Ø27, Ø34, Ø42 và Ø60 bơm đến các khu vực có nhu cầu sửdụng nước tại dự án

Các công trình thoát nước mỏ

Địa chất của khu vực có đặc trưng là tích tụ cát, sét, sỏi sạn Địa hình dốc nênkhi có mưa lớn, quá trình mưa đồng thời cũng là quá trình thấm đọng nước, theo trọnglực nước được dồn xuống chân núi rồi chảy qua hệ thống tiêu thoát chung của khuvực, do đó lượng nước này còn lại trên bề mặt mỏ không nhiều Thực tế ở địa phươngcũng thấy như vậy

Có thể kết luận là đặc điểm địa chất thuỷ văn và địa hình khu vực ít ảnh hưởngđến quá trình khai thác đá hoa Căn cứ diện tích khu mỏ, cốt cao tính trữ lượng khaithác mỏ +80m, căn cứ địa hình bao quanh khu mỏ, biện pháp thoát nước mỏ dùng

Trang 27

phương pháp thoát nước tự chảy là hợp lý và kinh tế.

Nước thải trong quá trình cưa cắt đá được dẫn vào mương thu dọc theo đườngvận chuyển rồi chảy vào bể lắng xử lý

Bãi thải đất đá bóc tách trong quá trình sản xuất

Tổng khối lượng đất đá thải toàn đời mỏ (24 năm) khoảng: 2.200.000m3

Căn cứ địa hình khu mỏ, ranh giới đất được cấp phép thăm dò, bãi thải được lựachọn xây dựng ở phía Đông Bắc, phía dưới chân khai trường Dung tích bãi thảikhoảng 2.400.000 m3, diện tích chiếm dụng đất khoảng 8,7 ha Đê chắn bãi thải sửdụng đá thải của mỏ xếp đá khan thành đê chắn có kích thước chiều cao 2m, mặt đêrộng 1m, chân đê là 3m

Đất đá được đổ thải theo hình thức từ trên xuống Trong quá trình đổ thải kết hợpquá trình lu lèn để tạo sự ổn định cho bãi thải Đất đá thải được vận tải từ khai trườngđến bãi thải bằng ôtô tự đổ trọng tải 15 tấn, tại bãi thải bố trí thiết bị máy gạt phục vụcông tác đổ thải

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các công trình của

dự án

1.4.3.1 Biện pháp thi công các công trình khu vực văn phòng, nhà xưởng

Các công trình thuộc khu vực văn phòng, nhà ăn, xưởng và kho chứa đều thuộcloại công trình cấp 4, một tầng và mái lợp tôn Biện pháp thi công xây dựng lựa chọngồm các bước sau:

- San gạt tạo mặt bằng, trong quá trình gạt tiến hành đầm, nén bằng máy ủi, máyđầm;

- Móng các công trình được đổ bê tông cốt thép M300;

- Nền công trình được đầm nén chặt bằng cát; sau đó đổ lớp bê tông tôn nền; mặttrên được lát gạch men kích thước 400×400;

- Tường các hạng mục được xây bằng gạch đặc, dày 220mm, vữa xi măng cát;

- Kết cấu mái sử dụng khung thép, mái lợp tôn kẽm màu xanh, trần nhựa treo

- Khu vực bãi để xe, phương tiện được đổ bê tông

1.4.3.2 Vị trí và phương pháp mở mỏ

Vị trí mở mỏ

Với khối lượng của mỏ dự kiến khai thác là 160.000 m3/năm, đây có thể coi là

mỏ có công suất khai thác trung bình Ngoài ra, đây là mỏ khai thác đá dùng làm đákhối, đá xẻ và bột cacbonat calci, thiết bị sử dụng thuộc loại chuyên dụng và tiên tiếnhiện nay Do vậy công tác mở mỏ cần thiết tạo đủ diện để khai thác và đảm bảo côngtác vận tải thiết bị cũng như sản phẩm sau khi khai thác

Từ điều kiện địa hình, thế nằm của khoáng sản, công suất mỏ và dự kiến hệ

Trang 28

thống khai thác áp dụng, vị trí mở mỏ được chọn có khối lượng mở mỏ là nhỏ nhất,đồng thời tận dụng triệt để các công trình, cơ sở hạ tầng gần khu vực khai thác Trên

cơ sở đó vị trí mở mỏ được xác định ở phía Đông Bắc khu mỏ tại cao độ +90m

Phương án mở mỏ được chọn là hệ thống các hào bán hoàn chỉnh chạy trong biêngiới khai trường nối liền khu vực bãi tập kết và vị trí khai thác đầu tiên Thực chất củaquá trình này là tạo các tuyến đường lên núi để đưa thiết bị khai thác lên hoạt động vàvận tải khoáng sản có ích về bãi tập kết Nội dung của công tác mở mỏ mỏ đá khu vựcLèn Kẻ Bút 3 bao gồm:

- Làm đường mở mỏ từ cốt +90m lên cốt +180m

- Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên tại cốt +180m

Bảng 1.8 Tổng hợp biện pháp thi công các hạng mục mở mỏ

1 Đường mở mỏ từ cốt+90m lên bãi trung

chuyển cốt +180m

Đây có thể coi là hạng mục quan trọng và khó khăn nhấttrong quá trình mở mỏ Sau khi tuyến đường được thiết kế

sẽ tiến hành phóng tuyến ra ngoài thực địa, mốc tim tuyến

và mốc hai biên của taluy đường được cắm bằng máy trắcđịa, sau đó sẽ tiến hành phát quang cây cối Khối lượngđào nền đường sẽ được thi công bằng phương pháp khoan

nổ mìn bằng búa khoan con có đường kính  = 46mm,chiều sâu lỗ khoan từ 1,5÷2,0m Đá sau khi nổ mìn sẽđược gạt hoặc xúc sang bên cạnh

2 San gạt tạo mặt bằngbãi tập kết và khu văn

phòng Sử dụng máy xúc, máy gạt, lu đầm

3 Đê chắn cho bãi thải Sử dụng đá thải của mỏ xếp đá khan thành đê chắn có kích

thước chiều cao 2m, mặt đê rộng 1m, chân đê 3m

4

Xây dựng hồ lắng tại

phía sau chân bãi thải

để xử lý cặn trong

nước mưa chảy tràn

từ khu vực bãi thải

Đào hồ dung tích 4.000m3, đắp bờ, xây dựng mương dẫnnước thoát nước xung quanh bãi thải

sân công nghiệp

Xây dựng hồ lắng dung tích 1.400m3, xây dựng hệ thốngmương dẫn nước thoát nước mỏ dọc theo tuyến đường

mở mỏ

6 Xây dựng bãi trung

chuyển tại +180 Dùng phương pháp khoan nổ mìn phá đá, dùng máykhoan BMK- 5 đường kính 105 mm kết hợp búa khoan

Trang 29

TT Tên các hạng mục Biện pháp thi công

con có đường kính  = 46 mm, chiều sâu lỗ khoan từ 1,5

 2,0m

8 Bạt đỉnh

Dùng phương pháp khoan nổ mìn phá đá, dùng máykhoan BMK-5 đường kính 105 mm kết hợp búa khoancon có đường kính  = 46 mm, chiều sâu lỗ khoan từ 1,5

+ Năm khai thác thứ nhất sẽ tiến hành khai thác từ các đỉnh phía đông của mỏxuống cốt +180m theo lớp Sản lượng khai thác đạt 70% công suất thiết kế tương ứng:56.112 m3 Khối lượng mỏ năm thứ nhất là 112.000 m3/năm Hình thức vận tải trực tiếpbằng ô tô từ bãi trung chuyển +180m về bãi tập kết

+ Năm khai thác thứ 2 tiếp tục tiến hành khai thác từ cốt +180m xuống cốt +170 mtheo lớp bằng, vận tải trực tiếp bằng ô tô sản lượng đạt 85% công suất thiết kế, tương ứng68.136 m3 sản phẩm Khối lượng mỏ 136.000 m3/năm

+ Năm khai thác thứ 3 mỏ đạt công suất thiết kế là 80.160 m3/năm Năm khaithác thứ 4 mỏ tiếp tục tiến hành khai thác đỉnh phía đông của mỏ đồng thời tạo diệnkhai thác tại đỉnh phía tây tại cốt +180m với công suất khai thác đạt công suất thiết kế80.160 m3 sản phẩm/năm

+ Các năm khai thác tiếp theo cho đến khi kết thúc khai thác mỏ tiến hành khaithác từ trên xuống và duy trì công suất thiết kế là 80.160 m3 sản phẩm/năm, khối lượng

mỏ là 160.000 m3/năm Khối lượng đất đá thải của mỏ được vận chuyển và đổ thải tạibãi thải nằm về phía Đông Bắc của mỏ

Đối với mỏ đá đặc trưng của hệ thống khai thác là trình tự khấu các lớp đá Khuvực khai thác mỏ có cao độ khai thác từ +200m xuống đến +80m, chiều cao bờ khaitrường lớn nhất là 120m Trên cơ sở tài liệu địa chất, địa hình khu mỏ, điều kiện khai

Trang 30

thác, hệ thống khai thác dự kiến áp dụng cho mỏ là: Hệ thống khai thác theo lớp bằng,hình vận tải trực tiếp bằng ô tô từ mức +180m đến khi kết thúc khai thác mỏ mức+80m.

Với hệ thống khai thác được sử dụng quá trình khai thác được áp dụng như sau:Sau khi hoàn tất thi công các hạng mục mở mỏ: đường vận tải, bạt đỉnh tạo diện khaithác đầu tiên Khối lượng đá khai thác được tách ra khỏi nguyên khối bằng dây cắt kimcương, từ đó sẽ chọn ra đá đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát cắt theo khối tiêu chuẩn, khốilượng còn lại được nổ mìn làm tơi sơ bộ sau đó sẽ được phân loại đá dùng làm bộtcacbonat calci và đất đá thải Sau khi được phân loại thành các sản phẩm và đất đáthải, khối lượng này sẽ được vận tải bằng ôtô về bãi tập kết

Bảng 1.9 Tổng hợp các thông số của HTKT ST

T

8 Chiều dài tuyến công tác trên tầng (Lct) m 90

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC,2015.

Trang 31

1.4.4.2 Công nghệ khai thác đá

Sơ đồ công nghệ khai thác đá hoa của dự án như sau:

Hình 1.5 Sơ đồ các khâu công nghệ khai thác mỏ đá hoa

a Công tác chuẩn bị đá cho khâu cưa cắt đá khối

Với khối lượng khai thác mỏ lớn nhất là 160.000 m3/năm, thời gian hoạt độngtrong năm 300 ngày/năm thì sản lượng đá cần thiết trong 1 ngày là: 534 m3/ngày Với

mỏ và lập kế hoạch cho vùng khai thác

Khoan và kiểm soát nổ

Làm sạch bề mặt của mỏ

Xác định vị trí các lỗ khoan và thực hiện khoan

Cắt bằng máy cắt dây

Tách các tảng đá

lớn

Đo và đánh dấu các tảng đá đã tách ra khỏi mỏ

Cắt các tảng đá thành các khối

đá theo các kích thước khác nhau bằng máy cắt tay, cắt dây

Khoan nổ kiểm soát đá làm bột cacbonat

Chất tải đá các loại lên phương tiện vận tải

Chuyên chở các loại đá đến nơi tập kết

Bụi, tiếng ồn, độ rung, nước thải,

Đá văng, CTR

Bụi, tiếng ồn, độ rung, khí thải (NOx, CO,SO2), Chất thải rắn, nước thải

Bụi, tiếng ồn, khí thải, chất thải rắn

Bụi, khí thải,

độ rung

Trang 32

công nghệ áp dụng khi tách đá khối bằng dây cắt kim cương để cưa tách đá khối cầnkhoan theo chiều thẳng đứng 1 lỗ khoan và chiều ngang 2 lỗ khoan để luồn dây kimcương vào tiến hành cưa và tách đá ra khỏi khối nguyên Với đặc điểm của mỏ đá hoakhu vực Lèn Kẻ Bút 3 và đặc tính của máy cắt Kích thước khối đá khi tách ra khỏinguyên khối dự kiến là: 10m×5m×5m tương ứng khối đá có thể tích 250m3, do vậy sốkhối đá cần tách trong ngày là 3 khối Chiều dài mét khoan cần thiết để tách một khối đá

là 21,5m

Để tạo lỗ khoan đường kính 105 mm mỏ có thể sử dụng một số loại máy khoan

có mã hiệu BMK-4M, BMK-5 với đường kính khoan 105 mm Sau khi khoan lỗ khoanlớn để luồn dây kim cương, khối đá được cưa tách ra khỏi nguyên khối Từ đây khối

đá lớn sẽ được cưa tách thành các khối đá nhỏ hơn theo các kích cỡ khác nhau sau khiđược đánh giá chất lượng Khối lượng đá còn lại sẽ được khoan nổ mìn làm tơi vàphân loại sản phẩm làm bột đá, đất đá thải trước khi vận tải về khu vực chế biến, đểkhoan lỗ mìn dùng máy khoan tay RH-571-35 đường kính lỗ khoan 46mm

Khối lượng đá trong quá trình bạt ngọn tạo mặt bằng, khoan phá đá quá cỡ dựkiến 102.400 m3/năm Trong đó khối lượng phải khoan nổ mìn dự kiến là 50% tươngứng 51.200 m3/năm (171 m3/ngày) Năng suất của máy khoan 20 m/ca, suất phá đá là2,1 m3/m

b Cưa cắt đá từ nguyên khối

Đây là bước chính để lấy đá ra khỏi nguyên khối Sau khi đã tạo được diện côngtác cần thiết cho các thiết bị hoạt động Các máy móc sẽ được sử dụng để cắt bề mặtmỏ: Cưa xích, máy cắt ngầm (không nhìn thấy khi cắt), máy cắt bằng dây kim cương

Để thực hiện được việc cắt bằng công nghệ này, sau khi tạo được các lỗ khoantheo chiều thẳng với đường kính 105mm, lượng bụi đá trong lỗ khoan này được làmsạch bằng cách khoan hai lỗ khoan ngang và dùng nước đẩy bụi đá ra Các dây cắt kimcương được đưa vào để cắt các lát cắt ngầm bên trong bằng hệ thống ròng rọc Đườngcắt ngầm được tạo ra bằng có hệ thống ròng rọc ở đáy và ở trên sau đó sẽ được hạxuống hố cùng chiều thẳng đứng cùng với dây kim cương, dây kim cương này đượcnối với cưa kim cương Với công nghệ này, thì mặt cắt sau sẽ được hoàn thành trước,tiếp theo là đến các mặt đáy và cạnh Sau khi tầng lớp trên cùng của mỏ được cắt lấy

ra, các tầng lớp khác được lần lượt tiến hành tương tự

Trang 33

Hình 1.6 Quá trình cưa tách đá tại khu vực Lèn Kẻ Bút 3

Với khối lượng mỏ số lượng thiết bị máy cắt dây sẽ được đầu tư trọn bộ, số máycần thiết là: Máy cắt dây 60 HP Máy cắt dây 40 HP

c Tách đá khối ra khỏi nguyên khối

Trước khi tảng đá được cưa lấy ra khỏi nguyên khối để cắt tiếp thành các khối đánhỏ hơn, ta phải tiến hành tách chúng ra bằng việc sử dụng máy đẩy thủy lực

Các túi khí được sử dụng để làm rộng khoảng cách giữa hai lớp đá và tách tảng

đá bên ngoài vừa được cắt Kích thước của túi khí thông thường là 1m × 1,5m hoặclớn hơn, được làm bằng tấm cao su có viền thép Các túi khí này được làm căng vớikhí nén 7 kg/cm Sau đó máy xúc sẽ tận dụng khe hở được làm bằng túi khí để làm đổkhối đá vừa cắt Túi khí sử dụng để tách các khối đá dày khoảng 2mm và có thể đưaxuống khe cùng lúc với dây cắt kim cương mỏng 10mm để tách các khối đá Một ốngđồng có đầu thép 6mm được gắn tại một góc của túi hydro, ống này được sử dụng để dẫnnước với áp lực 0  50 barơ với sự trợ giúp của bơm áp thủy lực Sự sử dụng túi hyđrômang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, năng lượng và an toàn trong quá trình khaithác

Hình 1.7 Quá trình sử dụng túi Hydro để tách các tảng đá

d Tạo cắt các khối đá nhỏ từ tảng đá lớn theo kích thước nhất định

Trang 34

Các tảng đá to đã tách ra khỏi mỏ được đo theo các kích thước cụ thể bằng nhữngnhân viên có kinh nghiệm sau khi nghiên cứu các vết nứt, rạn do cấu tạo địa chất để cóđược sự sử dụng tối đa Sau khi đánh dấu, các khối đá được tách rời bằng máy cưa dây

f Công tác bốc xúc đá khối

Đá khối sau khi tách ra khỏi khối nguyên sẽ được cưa tách thành các khối nhỏ cókích cỡ khác nhau tuỳ thuộc chất lượng đá và kích cỡ yêu cầu Khối lượng đá khối lớnnhất cần xúc bốc để chuyên chở là 57.600 m3/năm

Lượng đá khối này sẽ được chất lên ôtô bằng cẩu trục tự hành đặt tại trung tâmcác tầng khai thác của khai trường, những khối đá ở xa sẽ được vận chuyển tập trung

về khu trung tâm bằng xe nâng

g Công tác xúc đá nở rời

Công tác xúc bốc tại khai trường bao gồm xúc đá làm bột cacbonat calci và đất

đá thải, khối lượng bốc đất đá lớn nhất hàng năm được tính bằng tổng khối lượng mỏtrừ đi khối lượng đá khối tương ứng 102.400 m3/năm đất đá nguyên khối

Để đáp ứng nhu cầu bốc xúc hàng năm của mỏ có thể sử sụng máy xúc TLGN códung tích gầu từ 1,3  2,6m3

h Công tác gạt

Trên khai trường máy gạt phục vụ công tác làm đường, gom đá sau khi nổ mìnphục vụ máy xúc, khối lượng san gạt lớn nhất dự kiến hàng năm bằng 25% khối lượng

đá nổ mìn (bao gồm đá bột và đá thải) tương ứng 25.600 m3/năm

Khối lượng công tác gạt phục vụ tại bãi đổ thải dự kiến 40% khối lượng đổ thảihàng năm, tương ứng 31.936 m3/năm

Trang 35

i Công tác vận tải mỏ

Tổng khối cần vận tải năm lớn nhất của mỏ là 160.000m3/năm tương ứng431.680 tấn/năm Để vận chuyển đá bột carbonat calci và đất đá thải dự kiến dùng ôtô

tự đổ trọng tải 15 tấn, loại ôtô này thích hợp với công việc vận tải đá của mỏ

1.4.4.2 Công nghệ sản xuất sơ chế sản phẩm

Sau khi đá được cưa cắt khỏi đá tảng thành các khối đá theo kích thước khácnhau được đưa đến xưởng sơ chế để sơ chế sơ bộ tại mỏ Đá sau sơ chế được vậnchuyển về nhà máy chế biến đá hoa của Tổng công ty đặt tại KCN Nam Cấm

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sơ chế đá khai thác từ mỏ

Đối với đá khối

Đối với đá làm bột

1.4.5 Danh mục các máy móc thiết bị

Các trang thiết bị máy móc dùng cho hoạt động tại dự án đều là máy mới đượctổng hợp như sau:

Bảng 1.10 Tổng hợp trang thiết bị, máy móc

STT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ/Tình trạng

1 Máy nén khí Chiếc 2 Nam/Malaixia/mới 100%Trung Quốc/Việt

Tiếp nhận đá từ khai trường

Phân loại đá thủ công (Đá làm bột, đá làm VLXD)

Đưa đá lên phương tiện vận chuyển về nhà máy chế biến

Bụi,

ồn, rung,khí thải,CTR

Tiếp nhận đá khối mỏ và dỡ xuống bãi

Kiểm tra chất lượng khối đá

Phân loại đá (Loại I,II, ) Đưa lên xe vận chuyển nhà máy chế biến

Mài gọt khối đá

Bụi, khí thải, tiếng ồn

Bụi, ồn, rung, nước thải, CTR

Bụi, ồn

Bụi, khí thải, ồn

Trang 36

STT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Xuất xứ/Tình trạng

Nam/Malaixia/mới 100%

3 Máy cắt dây công suất 60 HP Bộ 4 Nam/Malaixia/mới 100%Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

4 Máy cắt dây công suất 40 HP Bộ 4 Nam/Malaixia/mới 100%Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

5 Máy cắt dây công suất 20 HP Bộ 8 Nam/Malaixia/mới 100%Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

Thụy Điển/Trung Quốc/Việt

Nam/Malaixia/mới 100%

7 Xe cạp tự hành Chiếc 1 Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

Nam/Malaixia/mới 100%

8 Máy khoan lớn đường kính105 mm Chiếc 4 Nam/Malaixia/mới 100%Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

9 Máy khoan con, đường kính46 mm Chiếc 4 Nam/Malaixia/mới 100%Nhật, Trung Quốc/Việt

10 Máy nén khí năng suất 21m3/phút Chiếc 2 Nam/Malaixia/mới 100%Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

11 Máy xúc TLGN dung tíchgầu 1,3 m3 Chiếc 2 Nam/Malaixia/mới 100%Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

12 Ô tô trọng tải 15 tấn Chiếc 6 Nhật /Trung Quốc/Việt

Nam/Malaixia/mới 100%

13 Máy gạt công suất 140CV Chiếc 1 Nam/Malaixia/mới 100%Ấn Độ /Trung Quốc/Việt

14 Trạm biến áp 500 KVA Trạm 1 Nam/Malaixia/mới 100%Trung Quốc/Việt

15 Máy phát điện 150 KVA Chiếc 2 Nam/Malaixia/mới 100%Trung Quốc/Việt

16 Máy đập hàn 1200×900 mm Chiếc 2 Nam/Malaixia/mới 100%Trung Quốc/Việt

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC, 2015.

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án

1.4.6.1 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) của dự án

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ giai đoạn xây dựng cơ bản của dự án

Để xây dựng các công trình cơ bản của dự án Lượng nguyên, nhiên, vật liệu cần

cung cấp được trình bày chi tiết trong bảng 1.11.

Trang 37

Bảng 1.11 Nhu cầu nhiên, nguyên vật liệu phục vụ XDCB của

dự án

Đơn vị

Khối lượng (u)

Khối lượng riêng

Khối lượng (tấn)

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC, 2015

Ngoài ra, trong giai đoạn XDCB dự án cần sử dụng một lượng thuốc nổ là10.240kg/ năm để phá đá cứng Chủ dự án sẽ hợp đồng với công ty Hoá chất mỏ (chi

chuyển theo kế hoạch nổ mìn do chủ dự án yêu cầu để đảm bảo an toàn cho công tácbảo quản, hạn chế nguy cơ cháy nổ

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Nhu cầu nhiên liệu phục vụ giai đoạn vận hành của dự án được trình bày trongBảng 1.12 dưới đây

Bảng 1.12 Nhu nhiên liệu, năng lượng của dự án trong giai

7 Nhu cầu nước cấp (nước cấp sinh hoạt và

nước cấp cho hoạt động sản xuất) m3/năm 11.925

Trang 38

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC,2015.

1.4.6.1 Các chủng loại sản phẩm của dự án

Đá khối: 57.600 m3/năm Trong đó, đá khối bán trực tiếp cho khách hàng 10.600

m3, đá khối vận chuyển về bãi tập kết: 47.000 m3 Hệ số thu hồi đá tấm đạt ≥ 65% tươngứng với sản phẩm:

+ Đá xẻ được mài thô đánh bóng, cắt theo các kích cỡ khác nhau phù hợp với nhucầu của khách hàng chiếm 80% khối lượng đá xẻ tương ứng 1.222.000 m2;

+ Đá xẻ thô không đánh bóng còn lại 20% tương ứng: 305.500 m2

+ Khối lượng 35% còn lại tương ứng 16.450 m3, sẽ tận dụng để xẻ thành các tấm

2 Tạo diện khai thác

ban đầu tại +180m

3 Các hạng mục phụ trợ

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC,2015.

Sau giai đoạn XDCB, dự án sẽ bước vào giai đoạn vận hành, khai thác đá hoa tại

mỏ Thời gian khai thác dự kiến trong 22 năm, năm khai thác đầu tiên (năm thứ 2 của

dự án) mỏ hoạt động với công suất lần đạt 75% theo công suất thiết kế và năm khaithác thứ 2 (năm thứ 3 của dự án) mỏ hoạt động với công suất đạt 85% công suất thiếtkế

Bảng 1.14 Kế hoạch khai thác theo thời gian mỏ đá hoa Lèn

Kẻ Bút 3 Năm khai thác

Đá ốp lát Đá bột Đá thải Tổng đá hoa Tổng khối

Trang 39

Nguồn: Thuyết minh TKCS, MICC, 2015

Khi kết thúc giai đoạn khai thác, chủ đầu tư sẽ tiến hành các hạng mục cải tạophục hồi môi trường của dự án Thời gian cải tạo phục hồi môi trường dự kiến diễn ratrong 01 năm sau khi kết thúc khai thác, tiến độ các hạng mục công việc được trình

bày trong Bảng 1.15 dưới đây:

Bảng 1.15 Tiến độ thực hiện các hạng mục cải tạo phục hồi

Trang 40

TT Hạng mục công việc 1 2 3 4 5Thời gian (tháng)6 7 8 9 10 11 12

kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí khai thác, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường,giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xâydựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Bảng 1.16 Tổng vốn đầu tư của dự án

TT Các hạng mục đầu tư Kinh phí (tính sau thuế VAT)

3 Chi phí đền bù GPMB và tái đinh cư 11.228.000.000

4 Chi phí quản lý và chi phí khác 7.444.000.000

Nguồn: Thuyết minh DAĐT, MICC, 2015

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Cơ cấu tổ chức của mỏ

Sơ đồ tổ chức quản lý của dự án như sau:

Ngày đăng: 01/09/2018, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w