Các hình thức của NHTMCăn cứ Vào hình thức sở hữu Căn cứ Vào tính chất hoạt động Căn cứ Theo Cơ cấu Tổ chức NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI... Ngân hàng sở hữu của các cổ đôngLà ngân hàng được
Trang 21 Nguyễn Thị Thu Nga
2 Nguyễn Hoàng Ngọc Diệp
Trang 5III Các hình thức của NHTM
Căn cứ Vào hình thức
sở hữu
Căn cứ Vào tính chất hoạt động Căn cứ
Theo
Cơ cấu
Tổ chức
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Trang 6NH sở hữu tư
Nhà nước
NH sở hữu của các
cổ đông
Căn cứ Vào hình thức
sở hữu
Trang 71.1 Ngân hàng sở hữu tư nhân
Là ngân hàng được thành lập bằng vốn cuả một cá nhân
Đây là các ngân hàng nhỏ, thường hoạt động trong phạm vi một địa phương với đối tượng phục vụ chủ yếu trong địa phương đó
1 Căn cứ vào hình thức sở hữu
Trang 81.2 Ngân hàng sở hữu của các cổ đông
Là ngân hàng được hình thành từ nguồn vốn thông qua tập trung phát hành
cổ phiếu
Những người nắm giữ cổ phiếu chính
là những người chủ của ngân hàng Họ có quyền tham gia vào các hoạt động của ngân hàng và được chia lãi cổ tức
Do huy động được nhiều người nên ngân hàng này có vốn chủ sở hữu lớn, các
Trang 91.3 Ngân hàng sở hữu Nhà nước
Là loại hình ngân hàng có vốn chủ sở hữu thuộc về Nhà nước
Đây là loại hình ngân hàng an toàn nhất, rất ít khi bị phá sản
Tuy nhiên, các ngân hàng này nhiều khi phải thực hiện những nhiệm vụ Nhà nước giao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 102.1 Ngân hàng chuyên doanh và
ngân hàng đa năng
2.1 Ngân hàng chuyên doanh và
ngân hàng đa năng
Ngân hàng chuyên doanh : là ngân hàng hoạt động theo hướng chỉ cung cấp một số dịch vụ ngân hàng nhất định
Ngân hàng đa năng : là ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Đây là xu hướng chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thương mại
2 Căn cứ theo tính chất hoạt động
Trang 112.2 Ngân hàng bán buôn và ngân hàng
Ngân hàng bán lẻ : chủ yếu thực hiện đối với các khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ Số lượng các giao dịch lớn song giá trị một giao dịch thường nhỏ
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ
Trang 123.1.Ngân hàng hội sở
3 Căn cứ theo cơ cấu tổ chức
3.2 Ngân hàng chi nhánh
3.3 Phòng giao dịch
Là nơi tập trung quyền lực cao nhất và
là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng chi nhánh và phòng giao dịch có quy mô nhỏ hơn, chủ yếu tập trung vào các giao dịch cơ bản
Trang 13Hiện nay ở Việt Nam có các loại hình
ngân hàng sau
Hiện nay ở Việt Nam có các loại hình
ngân hàng sau
1 Ngân hàng thương mại quốc doanh
2 Ngân hàng thương mại cổ phần
4 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
5 Ngân hàng đầu tư
Trang 141 Ngân hàng thương mại quốc doanh
Đây là các ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng ở nước ta, được Nhà nước cấp vốn và chịu sự quản lý của Nhà nước
Có các ngân hàng thương mại quốc doanh như : NH nông nghiệp và phát triển nông thôn, NH ngoại thương Việt Nam, NH Đầu tư và phát triển Việt Nam, NH chính sách xã hội…
Trang 15Đây là ngân hàng được thành lập và hoạt động theo luật công ty cổ phần.
Sở hữu Ngân hàng là các cổ đông, họ cùng nhau góp vốn để hình thành và hoạt động theo quy định của pháp luật
2 Ngân hàng thương mại cổ phần
2 Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 16Đây là ngân hàng được thành lập trên
cơ sở hợp đồng liên doanh
Vốn điều lệ là vốn góp của bên ngân hàng Việt Nam và bên ngân hàng nước ngoài, có trụ sở chính tại Việt Nam và chịu
sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam
3 Ngân hàng liên doanh
Trang 17Là một bộ phận của ngân hàng nước ngoài (ngân hàng nguyên xứ) hoạt động tại Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam.
4 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trang 18Ngân hàng đầu tư hoạt động với mục tiêu đầu tư trung và dài hạn, cũng vì sự phát triển nhưng thông qua hình thức đầu
tư gián tiếp thông qua các giấy tờ có giá
5 Ngân hàng đầu tư
Trang 19Ngân hàng phát triển có nét đặc trưng nổi bật là tập trung vốn huy động trung, dài hạn và đầu tư trung, dài hạn vì sự phát triển Hoạt động đầu tư của loại ngân hàng này chủ yếu đầu tư trực tiếp qua các dự án
6 Ngân hàng phát triển
Trang 20Là những ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước( gồm sở hữu Nhà nước và sở hữu của các tổ chức kinh tế quốc doanh)
Mục đích để phục vụ những chính sách của Nhà nước Loại ngân hàng này không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
7 Ngân hàng chính sách
Trang 21Ngân hàng hợp tác hay gọi rộng ra là những tổ chức tín dụng hợp tác, là những
tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể, được các thành viên tự nguyện lập nên
Không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu tương trợ lẫn nhau về vốn và dịch
vụ ngân hàng
8 Ngân hàng hợp tác
Trang 23IV Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Vietinbank
IV Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Vietinbank
Tình hình kinh tế :
Năm 2008 :
Kinh tế Việt Nam phát triển trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước biến động phức tạp và khó lường
1 Sơ lược hoạt động huy động vốn
của hai năm 2008 - 2009
1 Sơ lược hoạt động huy động vốn
của hai năm 2008 - 2009
A Huy động vốn
Trang 24Khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ
Mỹ dần lan rộng mang tính toàn cầu
Trong nước, lạm phát tăng cao 22%, nhập siêu 17 tỷ USD
Ảnh hưởng đến giá các loại nguyên nhiên vật liệu, giá vàng, tỷ giá ngoại tệ… làm tình hình sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
Thị trường ngân hàng cũng gặp nhiều biến động
Trang 26 Kết quả đạt được:
Với tình hình diễn biến của nền kinh tế trong thời kỳ qua, Vietinbank cố gắng huy động vốn với nhiều hình thức rộng mở
Vietinbank vẫn có được những kết quả khả quan, đạt được mức tăng trưởng tốt về nguồn vốn
Trang 29 Ngân hàng công thương đã huy động vốn bằng nhiều hình thức, chủ yếu là các hoạt động như :
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh
tế và dân cư
Thực hiện vay từ các tổ chức tín dụng (TCTD) khác
Trang 30 Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn : tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích lũy…
Phát hành các loại giấy tờ có giá thông thường như kỳ phiếu, trái phiếu…
Nhận nguồn vốn tài trợ, ủy thác, đầu tư, cho vay mà các TCTD chịu rủi ro
Trang 31 Ngoài ra, nhằm khắc phục sự ảnh hưởng của nền kinh tế như đã nêu trên, ngân hàng công thương còn đề ra các tiêu chí giải pháp hợp lý với mục tiêu không ngừng tăng cường nguồn vốn huy động
Trang 32 Nghiên cứu đưa ra danh mục các sản phẩm (gói sản phẩm) đa dạng với nhiều tiện ích phù hợp với nhu cầu của khách hàng như quản lý tài khoản tập trung, tự động trích nợ tài khoản nộp thuế, dịch vụ thu hộ tiền bán hàng từ các đại lý – chi nhánh, dịch
vụ đầu tư tự động…
Trang 33 Áp dụng chính sách lãi suất linh động, đảm bảo tính cạnh tranh.
Chú trọng việc thu hút nguồn vốn và khai thác nguồn vốn từ các tổ chức quốc tế, nguồn vốn ODA như nguồn vốn JBIC, dự
án tiết kiệm năng lượng và nhiều nguồn vốn khác
Trang 34Các nguồn khác (nếu có)
Phát hành giấy tờ
có giá
Tiền gửi và vay từ các tổ
tài trợ/đầu tư
Tiền gửi của
Trang 35Tiền gửi của khách hàng Tiền gửi của
Trang 36Tiền gửi và vay từ các
TCTD
Tiền gửi của khách hàng Gửi
tiền + vàngkhông
kỳ hạn
Gửitiền + vàng
có kỳ hạnVay từ cácTCTD khác
Trang 37Nguồn vốn được tài trợ,
ủy thác, đầu tư, cho vay
Vốn nhận trựctiếp của các
tổ chức quốctế(VNĐ,USD)
Trang 38Nguồn vốn được tài trợ,
ủy thác, đầu tư, cho vay
mà TCTD chịu rủi ro
Tiền gửi và vay từ các
TCTD Tiền gửi của khách hàng
Phát hành giấy tờ có
giá thông thường
Chứng chỉtiền gửi
Kỳ phiếu
Trái phiếuGiấy tờ
Trang 393 Dẫn chứng số liệu cụ thể tình hình huy động vốn của Vietinbank
3 Dẫn chứng số liệu cụ thể tình hình huy động vốn của Vietinbank
Trang 402008 2009 Tỷ lệ Tiền gửi của khách hàng 121.634 148.530 +22,1%
Tiền gửi và vay
từ các TCTD
8.825 15.012 +70,1%
Nguồn vốn được tài trợ,
ủy thác đầu tư, cho vay
mà TCTD chịu rủi ro
40.218 34.525 -14,2%
Phát hành giáy tờ có giá
thông thường 3.459 8.585 148,2%
Trang 41Các nguồn vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay mà TCTD chịu rủi ro
Tiền gửi và vay từ các TCTD khác
Tiền gửi của khách hàng
Trang 42Hoạt động khác
SỬ DỤNG VỐN
Trang 44Năm 2009
Vietinbank sử dụng nguồn vốn vào việc tài trợ nhiều ngành kinh tế, góp phần định hình cơ cấu phát triển nhiều vùng/địa bàn trên cả nước
Để đạt được kết quả hoạt động tín dụng hiệu quả, Vietinbank đẩy mạnh hoạt động phân loại, cơ cấu lai cơ sở khách hàng theo chiến lược mà Hội đồng quản trị
đề ra
Trang 45Cơ cấu danh mục cho vay theo đối tượng
khách hàng
Công ty cổ phần Công ty TNHH
Khách hàng khác Kinh tế tập thể
Trang 46Cơ cấu danh mục cho vay, đầu tư được duy trì hài hòa, ổn định.
Ưu tiên các ngành kinh tế trọng điểm, nhiều tiềm năng phát triển của đất nước, tuân thủ các chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước và Chính phủ
Trang 47Cơ cấu danh mục cho vay theo ngành kinh tế
Công nghiệp chế biến
Thương nghiệp Xây dựng
Sản xuất, phân phối điện khí đốt và nước Vận tải, thông tin liên lạc
Phục vụ các nhân và cộng đồng
Nông lâm thủy sản Khách sạn nhà hàng Khai thác mỏ
Trang 48 Tổng dư nợ cho vay đạt 163.170 tỷ đồng,
tăng 42.418 tỷ tương ứng với tỷ lệ 35,1%
Tỷ lệ nợ là 1,02% (năm 2008 là 3,29%)
Nợ xấu là 0,61% (năm 2008 là 1,81%)
Kết quả hoạt động tín dụng
Trang 492 Hoạt động đầu tư
Thị trường
liên ngân
hàng
Đầu tư chứng khoán
Trang 50 Chứng khoán kinh doanh
Ngân hàng mua và dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi
từ việc hưởng phần chênh lệch giá
2.2 Đầu tư chứng khoán
2.1 Đầu tư thị trường liên ngân hàng
Trang 51Chứng khoán đầu tư
• CK gửi đến ngày đáo hạn:
Ngân hàng mua hẵn với mục đích đầu
tư để hưởng lãi suất có khả năng giữ đến ngày đáo hạn
• CK sẵn sàng để bán:
Ngân hàng giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán bất kỳ lúc nào nếu ngân hàng thấy có lợi
Trang 52Giá trị khoản đầu tư này thể hiện sự chia sẽ của ngân hàng trong tài sản thuần của công ty liên doanh, liên kết.
Ngân hàng tập trung vào một số TCTD
và TCKT uy tín, có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư của ngân hàng
2.3 Góp vốn liên doanh
Trang 53Đạt 24.045 tỷ
Tăng 31,6%
Góp vốn liên doanh
Thị trường liên
ngân hàng
Đầu tư chứng khoán
Đạt 39.276 tỷ Đạt 1.464 tỷ
Tăng 61,3%
Kết quả đạt được
Trang 54Ngân hàng trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của mình.
Các khoản cho vay khách hàng được phân loại theo các mức độ rủi ro:
Trang 55Giá trị tài sản đảm bảo đã được chiết khấu
Trang 56-Cảm ơn
sự theo dõi của các bạn