1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ÔN THI PHẦN đọc HIỂU NGỮ văn 10

15 3,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung của VB: là mặt bên trong của VB, được hình thức chứa đựng, biểu hiện qua từ ngữ, câu văn, đoạn văn, kết cấu,.... Xác định nội dung của văn bản - Xác định nội dung văn bản: dựa

Trang 1

SỞ GD – ĐT AN GIANG TRƯỜNG THPT ĐỨC TRÍ

THIẾT KẾ: PHẠM QUANG DUY

Trang 2

- Nội dung của VB: là mặt bên trong của VB, được hình thức chứa đựng, biểu hiện qua từ ngữ, câu văn, đoạn văn, kết cấu,

I Ôn tập kiến thức đọc hiểu

1 Xác định nội dung của văn bản

- Xác định nội dung văn bản: dựa vào các từ ngữ, câu văn nêu lên vấn đề

chính (trọng tâm) của VB.

Trang 3

- Một số các biện pháp tu từ đã học:

I Ôn tập kiến thức đọc hiểu

2 Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ

- Tác dụng:

=> So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán

dụ, nói quá, nói giảm – nói tránh,

phép điệp, phép đối, chơi chữ

=> Gợi lên những hình ảnh, xúc

cảm thẩm mĩ cho người nghe,

người đọc.

Trang 4

II Luyện tập

1 Bài tập 1

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở an dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ gian.

Như nước Đại Cồ Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hóa đã lâu.

Núi sông bờ cỏi đã chia

Phong tục Nam Bắc đã khác

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,

Song hào kiệt thời nào cũng có.

Trang 5

II Luyện tập

1 Bài tập 1

đoạn trích trên Xác định nội

dung chính của đoạn trích.

Câu 2

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.

Hai câu văn biền ngẫu trên sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác

dụng của nó?

Trang 6

II Luyện tập

1 Bài tập 1

an -> yên; gian -> bạo; Đại

Cồ Việt -> Đại Việt; văn

hóa-> văn hiến; bờ cỏi -hóa-> bờ cõi;

Nam Bắc-> Bắc Nam; xây ->

gây ; có lúc-> từng lúc; thời

nào -> đời nào.

trên sử dụng phép đối và so sánh

=> Khẳng định chủ quyền độc lập và niềm tự hào về nền văn

hóa, lịch sử của dân tộc VN.

Trang 7

II Luyện tập

2 Bài tập 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế

nước yếu mà thấp hèn Vì thế các bậc

đế vương thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí quốc gia làm công việc đầu tiên.

Câu 1 Tìm biện pháp tu từ trong đoạn văn và nêu tác dụng.

Câu 2 Xác định nội dung chính của đoạn văn.

Trang 8

II Luyện tập

2 Bài tập 2

- Tác dụng: Khẳng định việc quý

trọng kẻ sĩ tài cao, học rộng có đạo

đức tốt của vua nhằm phát triển đất

nước.

với đất nước.

- So sánh: Hiền tài là nguyên khí

của quốc gia

- Phép điệp và phép đối: nguyên khí

thịnh thì thế nước mạnh mà hưng

thịnh, nguyên khí suy thì thế nước

yếu mà thấp hèn.

Trang 9

II Luyện tập

3.Bài tập 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Gà eo óc gáy sương năm trống,

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.

Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

Hương gượng đốt hồn đà mê mải,

Gương gượng soi lệ lại châu chan.

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,

Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.

(Trích Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

chính?

Trang 10

II Luyện tập

3 Bài tập 3

đoạn thơ: điệp từ “gượng”

(Có cả so sánh - Khắc giờ đằng đẵng như niên; Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa).

Câu 1.

Thể thơ song thất lục bát Nội dung chính đoạn thơ là nỗi sầu muộn, lẻ loi của người chinh phụ khi chồng đi chinh chiến xa (câu thơ Mối sầu dằng dặc tựa miền

biển xa).

Trang 11

II Luyện tập

3 Bài tập 3

Câu 2.

Tác dụng:

Khắc họa nỗi sầu muộn, lẻ loi của người chinh phụ đối với

chồng đi chinh chiến xa

Sầu khổ, làm gì cũng chỉ gắng gượng, “đốt hương, soi gương, gảy đàn”.

Trang 12

II Luyện tập

4 Bài tập 4: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Cậy em, em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

Giữa đường đứt gánh tương

Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em

tác phẩm nào, của ai? Thể thơ của

đoạn thơ trên là gì? Nội dung

chính của nó?

từ trong đoạn thơ trên? Phân tích

Trang 13

II Luyện tập

4 Bài tập 4: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Câu 1.

- Trích “Truyện Kiều” (Nguyễn Du)

- Thể thơ lục bát

- Nội dung:

Kiều nhờ em (Thúy Vân) thay

mình lấy Kim Trọng.

trong đoạn thơ trên? Phân tích tác

dụng.

Trang 14

II Luyện tập

4 Bài tập 4: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Câu 2.

- Hai biện pháp tu từ:

+ Điệp từ “em” tha thiết khẩn

cầu Thúy Vân.

+ Ẩn dụ: “đứt gánh tương tư”

-> mối tình tan vỡ; “chắp mối

tơ thừa” -> nhờ Thúy Vân lấy

Kim Trọng thay mình để trả

nghĩa

Trang 15

Củng cố - dặn dò:

bài tập.

dàn ý một số đề văn.

Ngày đăng: 01/12/2016, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w