1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học đọc hiểu (ngữ văn 10)

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học đọc hiểu (Ngữ văn 10)
Tác giả Phạm Thị Kim Thoa
Người hướng dẫn Thầy/Cô Trường THPT Hoàng Quốc Việt
Trường học Trường THPT Hoàng Quốc Việt
Chuyên ngành Ngữ văn 10
Thể loại Báo cáo sáng kiến
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 731,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A 0 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI TRƯỜNG THPT HOÀNG QUỐC VIỆT BÁO CÁO SÁNG KIẾN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CẤP CƠ SỞ SÁNG KIẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU ( NGỮ VĂN 10) Tá[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI

TRƯỜNG THPT HOÀNG QUỐC VIỆT

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CẤP CƠ SỞ

SÁNG KIẾN: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU ( NGỮ VĂN 10)

Tác giả: Phạm Thị Kim Thoa

Trình độ chuyên môn: Đại học

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Hoàng Quốc Việt

Yên Bái , ngày 06 tháng 01 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN 2

1 Tên sáng kiến: 2

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: 2

3 Phạm vi áp dụng sáng kiến: 2

4 Thời gian áp dụng sáng kiến: 2

5 Tác giả: 2

II MÔ TẢ SÁNG KIẾN 2

1 Tình trạng sáng kiến đã biết 2

2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến 3

3 Khả năng áp dụng của giải pháp 26

4 Hiệu quả lợi ích thu được do áp dụng giải pháp 26

5 Các thông tin càn bảo mật: Không 29

6 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 29

III CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP VÀ VI PHẠM BẢN QUYỀN 29

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG VỀ VIỆC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN TẠI ĐƠN VỊ 30

Trang 3

I THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

Với học sinh các lớp 10 THPT - Ban cơ bản

4 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Qua nhiều năm giảng dạy trong đó áp dụng rộng rãi, đồng bộ từ 6/9/2020 đến ngày 30/12/2021

5 Tác giả:

Họ và tên: Phạm Thị Kim Thoa

Năm sinh: 1975

Trình độ chuyên môn: Đại học

Chức vụ công tác: Giáo viên

Nơi làm việc: Trường THPT Hoàng Quốc Việt

Địa chỉ liên hệ: Tổ 11, Phường Đồng Tâm, Thành phố Yên Bái

đề mới trong học tập hoặc trong thực tiễn đời sống Vì vậy, để tổ chức hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học đọc hiểu văn bản nói chung và chương trình Ngữ văn 10 nói riêng, trước hết giáo viên cần phải xác định rõ mục tiêu của hoạt động này để từ đó đề xuất các câu hỏi/bài tập và cách thức tổ chức sao cho đạt hiệu quả cao nhất nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện và sâu sắc nền giáo dục nước nhà

Trang 4

2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến

2.1 Mục đích của giải pháp

Qua các tài liệu tập huấn, các lớp bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ và thực tế dạy học tôi nhận thấy phát triển năng lực vận dụng kiến thức có thể giúp cho học sinh:

- Nắm vững kiến thức đã học, trên cơ sở đó học sinh vận dụng kiến thức

để giải quyết những bài tập hoặc xây dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan

- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp các em học đi đôi với hành Giúp học sinh xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, đặc biệt là năng lực tự học;

- Hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn; có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn

- Giúp cho học sinh có được những hiểu biết về cuộc sống, những tác động tích cực cũng như tiêu cực đối với con người cũng như ảnh hưởng của con người đến cuộc sống

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới quanh mình bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu, các em sẽ ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh, phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn trên con đường dẫn tới thành

công

2.2 Nội dung của giải pháp

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài này là: Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học đọc hiểu ( Ngữ văn 10)

Một số kinh nghiệm của bản thân và học hỏi của đồng nghiệp qua thực tế giảng dạy

Một số kết quả thử nghiệm trong quá trình nghiên cứu

2.3 Các bước thực hiện giải pháp

Bài viết nghiên cứu một số vấn đề mang tính chất lí luận về:

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập cho hoạt động vận dụng khi dạy học Đọc hiểu các văn bản trong chương trình Ngữ văn 10,

Trang 5

Để hoàn thành đề tài này tôi đã sử dụng phương pháp :thử nghiệm, phân loại, thống kê, khảo sát, đúc rút từ thực tiễn của bản thân đồng thời tham khảo các tài liêụ và trao đổi các đồng nghiệp trong tổ Ngữ Văn

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập Để xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập cho hoạt động vận dụng khi dạy học Đọc hiểu các văn bản trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi đã nghiên cứu kĩ đặc trưng của từng thể loại; xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng cho từng bài, từng chủ đề để làm căn

cứ Hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu của bài học đồng thời tạo hứng thú, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh Trên cơ sở đó, giáo viên tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để học sinh tổng kết và vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc phản hồi, chiêm nghiệm và giải quyết những tình huống mới Dưới đây tôi xin đề xuất một số dạng câu hỏi và bài tập minh họa tương ứng với mỗi chủ đề khi dạy học Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn 10

2.3.1 Tác phẩm tự sự dân gian

a Đặc trưng thể loại Thể loại tự sự dân gian nổi bật với đặc điểm:

+ Các tác phẩm đều có cốt truyện, có thể kể lại hoặc tóm tắt được

+ Tác phẩm tự sự với mức độ khái quát cao, hiện lên nhiều mặt của cuộc sống, chủ đề phong phú

+ Cốt truyện nặng về hư cấu với hệ thống nhân vật được khắc họa nhiều mặt, chú trọng miêu tả hành động của nhân vật, nhân vật có xu hướng được xây dựng theo bút pháp lãng mạn, lý tưởng hóa

+ Truyện dân gian có thời gian và không gian phiếm chỉ

b Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm tự

sự dân gian Để hoạt động vận dụng mang tính định hướng, bám sát mục tiêu giáo dục, việc đầu tiên của mỗi giáo viên là phải xác định được mục tiêu cần phải hướng tới khi thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập vân dụng Khi dạy các văn bản tự sự dân gian trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:

+ Nhớ được cốt truyện, những sự kiện, chi tiết tiêu biểu, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc để vận dụng và kể lại một cách sáng tạo

+ Nhận xét ý nghĩa, bài học hoặc thông điệp mà tác giả dân gian muốn gửi gắm

+ Vận dụng kĩ năng để đọc hiểu một văn bản cùng thể loại

Trang 6

+ Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác

c Hệ thống câu hỏi, bài tập

Dạng 1: Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa

nhất

“Trong bài thơ “Trước đá Mị Châu”, nhà thơ Tràn Đăng Khoa viết:

Máu vẫn thấm qua từng trang tập đọc

Vó ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nay

Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu –

Trong Thủy nhắc nhở em điều gì?”

Gợi ý: Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết Truyện An Dương

Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc nhở ta phải luôn đề cao tinh thần cảnh giác

trước những âm mưu thâm độc của kẻ thù đồng thời phải biết xử lí mối quan hệ

giữa cái riêng, giữa nợ nước với tình nhà, giữa cá nhân với cộng đồng

Dạng 2: Bài tập nhận xét về vẻ đẹp của tác phẩm hoặc nhân vật trong tác

phẩm đó

“Trong bài thơ “Nghĩ về Pauxtop ki”, nhà thơ Bằng Việt viết:

Những trang sách suốt đời đi vẫn nhớ

Như đãm mây ngũ sắc ngủ trong đầu”

Sau khi học xong truyện cổ tích Tấm Cám, điều gì đã để thương, để nhớ

sâu đậm trong tâm hồn em? Hãy viết đoạn văn 200 chữ trình bày cảm nhận về

những điều khiến em “suốt đời đi vẫn nhớ” ấy?

Gợi ý: + Sức sống mãnh liệt của nhân vật Tấm trong cuộc chiến đấu

không khoan nhượng chống lại cái xấu và cái ác

+ Tinh thần lạc quan của nhân dân lao động qua giấc mơ về công bằng xã

hội, về chiến thắng tất yếu của cái thiện trong cuộc đấu tranh với cái xấu và cái

ác

+ Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện Tấm Cám

2.3.2 Tác phẩm thơ trữ tình dân gian

a Đặc trưng thể loại - Thơ ca dân gian là một thể loại nghệ thuật ngôn từ

mang tính đặc trưng riêng biệt Ngôn ngữ thơ ca dân gian có nguồn gốc dân dã,

thể hiện bản chất bình dị, chất phác, hồn nhiên của người nông dân lao động -

Thơ ca dân gian diến tả đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm của nhân dân

trong các quan hệ đôi lứa, gia đình, quê hương, đất nước…Trong đó chủ đề

chính là những khúc hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ

Trang 7

cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm của con người Việt Nam

và những ca dao hài hước thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động Thơ trữ tình dân gian giống như cây đàn muôn điệu rung lên những tiếng tơ lòng của người dân đất Việt với âm điệu thiết tha, sâu lắng cùng lối ví von, so sánh đặc trưng - Những tác phẩm thơ ca dân gian được sáng tác dưới nhiều hình thức: song thất, song thất lục bát, bốn chữ, hỗn hợp…nhưng phổ biến nhất là thể thơ lục bát - Thơ trữ tình dân gian bộc lộ trực tiếp những tâm tình nảy sinh từ thực tiễn đời sống, thể hiện từ những bức tranh lao động đến suy nghĩ về cuộc đời, từ khoảnh khắc vô tư hồn nhiên của con người đến những diễn biến tình cảm trữ tình phong phú Thơ ca dân gian nhắc nhở nhẹ nhàng mà không khô khan, khuyên nhủ mà không giáo huấn Ca dao chính là tiếng lòng mang chở cả tư tưởng, triết lí đạo đức của nhân dân Thơ ca dân gian đã trở thành viên ngọc quý trong kho tàng văn học Việt Nam

b Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm thơ trữ tình dân gian Khi dạy các văn bản thơ trữ tình dân gian trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:

+ Vận dụng kĩ năng để đọc hiểu một bài ca dao theo đặc trưng thể loại: Thể thơ, cấu tứ, cách diễn đạt và lập ý, ngôn ngữ, một số hình ảnh mang tính biểu tượng thường gặp

+ Nhận xét được tư tưởng, tình cảm hoặc rút ra thông điệp mà các tác giả dân gian muốn gửi gắm

+ Có thể biểu diễn các tác phẩm thơ trữ tình dân gian trong môi trường diễn xướng

c Hệ thống câu hỏi, bài tập

Dạng 1: Bài tập vận dụng kĩ năng để đọc hiểu một bài ca dao theo đặc

trưng thể loại hoặc đọc hiểu những văn bản mang “hơi thở” của ca dao

Ví dụ : Trong kho tàng ca dao vô cùng phong phú của dân tộc, ta bắt gặp rất nhiều những bài ca dao với chủ đề “Thân em”:

“Thân em như giếng giữa đàng Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân”

“Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt sa ruộng cày”

“Thân em như miếng cau khô Người thanh tham mỏng, kẻ thô tham dày”

Trang 8

Em hãy chỉ ra điểm giống nhau giữa các bài ca dao trên và bài ca dao

“Thân em như tấm lụa đào” em vừa tìm hiểu?

Gợi ý: + Chủ đề: Đều là những câu hát than thân, nói về số phận người phụ nữ trong xã hội xưa

+ Thể thơ: Lục bát

+ Cách diễn đạt và lập ý: Đều diễn ý bằng các hình ảnh so sánh Những hình ảnh so sánh đều mang đậm phong vị dân dã của một xã hội nông nghiệp cổ truyền với những hoàn cảnh sinh hoạt giản dị và chất phác (giếng giữa đàng, hạt mưa, miếng cau khô, tấm lụa đào)

+ Đều lập ý bằng một hình thức quen thuộc “Thân em như ”

+ Ngôn ngữ: Gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày

Dạng 2: Bài tập nhận xét về tư tưởng, tình cảm, thông điệp tác giả dân

gian gửi gắm trong thơ trữ tình dân gian

Có ý kiến cho rằng: “Ca dao là tiếng tờ đàn muôn điệu của tâm hồn quần chúng nhân dân”

Qua những bài ca dao đã học trong chương trình ngữ văn 10, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

Gợi ý: “Ca dao là tiếng tơ đàn muôn điệu của tâm hồn quần chúng nhân dân”, nói cách khác, những cung bậc tình cảm, cảm xúc của nhân dân lao động đều lắng đọng trong những câu ca dao

+ Nỗi niềm chua xót đắng cay trước thân phận “thấp cổ bé họng”, hẩm hiu, bất hạnh

+ Tình cảm thương yêu, nhớ nhung, thủy chung, son sắt của người bình dân trong xã hội cũ

+ Tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan

2.3.3 Thơ trữ tình trung đại Việt Nam

a Đặc trưng thể loại Thơ có đặc trưng về nội dung và đặc trưng về hình thức: + Về nội dung thơ có các đặc trưng sau: thơ là sự thổ lộ tình cảm mãnh liệt

đã được ý thức hoá; tính cá thể hoá của tình cảm trong thơ; chất thơ của thơ

+ Về hình thức, thơ biểu hiện bằng biểu tượng, ý tượng; ngôn từ thơ được cấu tạo đặc biệt Các đặc trưng này vừa chi phối vừa là điểm tựa để xây dựng kế hoạch dạy học văn bản thơ

Trang 9

+ Tính trữ tình là đặc trưng nổi bật nhất của nội dung thơ Trong Mĩ học Heghen viết:“ Đối tượng của thơ không phải là mặt trời, núi non, phong cảnh,cũng không phải là hình dáng và các biểu hiện bên ngoài của con người máu thịt, thần kinh Đối tượng của thơ là hứng thú tinh thần” ,“Nhiệm vụ chính của thơ là gợi lên cho ý thức nhận thấy sức mạnh của đời sống tinh thần và những gì lay động làm ta xúc cảm trong các dục vọng và tình cảm nhân tính” Tình cảm trong thơ không bộc lộ một cách bản năng vô thức mà lắng lọc qua cảm xúc, gắn liền với khoái cảm về sự tự ý thức về tình đời Thơ lấy điểm tựa là cuộc sống để thể hiện tình cảm Nhà thơ được ví như những con ong hút nhụy từ những bông hoa của cuộc sống cho nên bất cứ hiện thực nào đi vào trong thơ cũng nhằm biểu hiện tình cảm, gây xúc động với niềm vui, nỗi buồn, thú say

mê, sự đau khổ, nỗi lo lắng, niềm an ủi Lê Quý Đôn cũng đã nói: “ Mây gió cỏ hoa xinh tươi kì diệu đến đâu hết thảy đều từ lòng người mà ra hãy xúc động cho ngọn bút có thần”

- Thơ trữ tình trung đại ra đời trong bối cảnh xã hội phong kiến phát triển

Nó phản ánh thực tế lịch sử xã hội phong kiến từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX Đặc biệt là những biến động của xã hội và thân phận con người

+ Chủ đề xuyên suốt như sợi chỉ đỏ của thơ Trung đại Việt Nam là cảm hứng yêu nước và cảm hứng nhân đạo Các tác giả thơ Trung đại Việt Nam chủ yếu là những người có địa vị xã hội, có những ảnh hưởng quan trọng cho sự phát triển của xã hội

+ Thơ trung đại Việt Nam có một số đặc điểm nổi bật về thi pháp như: tính quy phạm (quan điểm văn học coi trọng mục đích giáo huấn “thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”; tư duy nghệ thuật theo kiểu mẫu có sẵn đã thành công thức; thể loại văn học với những quy định chặt chẽ về kết cấu; thi liệu chủ yếu là những điển tích điển cố hay những văn liệu quen thuộc mang tính ước lệ tượng trưng; đề tài chủ đề hướng tới cái cao cả, trang trọng; hình tượng nghệ thuật hướng tới vẻ tao nhã mĩ lệ; ngôn ngữ nghệ thuật là những chất liệu ngôn ngữ cao quý,cách diễn đạt trau chuốt hoa mĩ

+ Bên cạnh đó, một số tác giả thơ trữ tình trung đại đã có sự phá vỡ tính quy phạm, theo xu hướng tự nhiên, bình dị, phát huy cá tính sáng tạo trong cả nội dung và hình thức biểu hiện, tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài)

b Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Khi dạy các văn bản thơ trữ tình trung đại trong chương trình Ngữ văn 10, tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:

Trang 10

- Vận dụng những kiến thức về tác phẩm để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm đó

- Nhận xét được chủ đề, tư tưởng, giá trị và ý nghĩa của tác phẩm (tư tưởng nhân văn, triết lí nhân sinh mà tác giả muốn truyền tải)

– Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác

c Hệ thống câu hỏi, bài tập

Dạng 1: Bài tập vận dụng những kiến thức về tác phẩm để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm đó

Có ý kiến cho rằng: “Trên hành trình sáng tạo nền văn học dân tộc, các nhà thơ xưa đã từng bước tìm cách phá vỡ tính quy phạm của văn học Trung đại

để hồn thơ được nở hoa kết trái tự nhiên, lắm sắc màu và hương thơm dịu ngọt

Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua bài thơ “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi)

Gợi ý: Trong bài thơ Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi), việc phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo của người viết được thể hiện ở:

+ Quan điểm văn học: Bài thơ nằm trong mục “Bảo kính cảnh giới” (Gương báu răn mình) nhưng không nặng về giáo huấn khuyên răn mà thể hiện những cảm nhận rất tinh tế về thiên nhiên, cuộc sống, con người

+ Thể loại: Sử sụng thể thơ thất ngôn Đường luật phá cách: câu thơ thất ngôn xen lẫn lục ngôn

+ Thi liệu: Bên cạnh những thi liệu quen thuộc mang tính chất ước lệ tượng trưng như: lựu, sen, làng ngư phủ hay những điển tích “Ngu Cầm đàn một tiếng”, bài thơ cũng có sự xuất hiện của những hình ảnh gần gũi với cuộc sống hàng ngày (Lao xao chợ cá, tiếng ve)

+ Ngôn ngữ: Quen thuộc, gợi cảm, đời thường (Những động từ mạnh: đùn đùn, rợp giương, phun, dắng dỏi; những tính từ gợi tả: lục, đỏ)

Dạng 2: Bài tập nhận xét chủ đề, tư tưởng, giá trị và ý nghĩa của tác phẩm kết hợp liên hệ với thực tiễn đời sống

Ví dụ 1: Đọc bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, giáo sư Lê Trí Viễn nhận xét: Đây không phải thơ của một khắc mà là thơ của một thời đại Nó đi qua hàng bao thế kỉ mà chẳng chút phai mòn sức mạnh rung cảm chinh phục lòng người Trong Đại Nam quốc sử diễn ca, Lê Ngô Cát cũng viết về những trang sử kiêu hùng của một thời đại với biết bao trang tuấn kiệt: Trần Hưng Đạo

đã anh hùng Mà Trần Nhật Duật kể công cũng nhiều Hoài Văn tuổi trẻ chí cao

Cờ thêu sáu chữ quyết vào lập công Trần Bình Trọng cũng là trung Đành làm Nam quỷ không lòng Bắc vương Là một người con của quê hương Nam Định,

Trang 11

em hãy trình bày suy nghĩ của mình về mảnh đất vốn được coi là cái nôi của hào khí Đông A thời đại nhà Trần

Gợi ý: + Học sinh giới thiệu về hào khí Đông A thời đại nhà Trần:

+ Học sinh nêu lên suy nghĩ của bản thân: xúc động, tự hào, cố gắng học tập rèn

Ví dụ 2: Có thể nói văn học muôn đời luôn có một sức hấp dẫn kì diệu, làm những cung đàn cảm xúc của triệu triệu con người không ngừng lay động, thổn thức, xuyến xao Sức hấp dẫn của văn chương không chỉ nằm ở những tấm lụa ngôn ngữ đẹp mê hồn mà còn kết tinh ở những bài học cuộc sống, có tác dụng giáo dục và uốn nắn chúng ta Vậy, bài học cuộc sống mà bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão đem đến cho em là gì?

Gợi ý: Bài học cuộc sống mà bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão đem đến cho em là cần tạo ra cho mình một lối sống có lí tưởng, có ý chí và quyết tâm thực hiện lí tưởng

Ví dụ 3: Trong hoàn cảnh xã hội loạn lạc, tranh quyền đoạt vị, đời đục mình ta trong, đời say mình ta tỉnh, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã lựa chọn lối sống

“Nhàn” để giữ mãi khí tiết của người quân tử Theo em, quan niệm sống “Nhàn” củaNguyễn Bỉnh Khiêm có còn phù hợp với cuộc sống hiện nay không? Vì sao?

2.3.4 Phú Việt Nam

a Đặc trưng thể loại Phú là một thể văn có vần dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời Phú chia làm hai loại: phú cổ thể và phú Đường luật Phú cổ thể là thể phú có trước đời nhà Đường, có vần mà không có đối, tựa như một bài ca thật dài, hoặc như một bài văn xuôi mà có vần Phú cổ thể còn gọi là phú lưu thủy (nước chảy) Phú Đường luật được đặt ra từ đời nhà Đường, có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ Một bài phú thường gồm có 4 đoạn: đoạn mở, đoạn kết, đoạn bình luận và đoạn kết

b Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm phú Việt Nam Khi dạy các văn bản phú Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:

- Nhận xét về những nét đặc sắc của văn bản ‘‘Phú sông Bạch Đằng” của Trương Hán Siêu

- Nhận xét tư tưởng, tình cảm hoặc thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm

- Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác

c Hệ thống câu hỏi, bài tập

Dạng 1: Nhận xét về những nét đặc sắc của văn bản Phú sông Bạch Đằng

Trang 12

Ví dụ: Giữa những ngày tháng chống Mỹ gian khổ và hào hùng của dân tộc,nhà thơ Chế Lan Viên đã viết: Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng Sông Bạch Đằng không chỉ là dòng sông của âm vang lịch sử mà còn khơi nguồn cảm hứng bất tận cho biết bao nghệ sĩ trên hành trình sáng tác văn chương mà Trương Hán Siêu là một điển hình tiêu biểu Trải qua những biến thiên lịch sử với bao lớp bụi thời gian, tác phẩm Phú sông Bạch Đằng của ông vẫn vẹn nguyên một sức sống diệu kì Theo em, điều gì đã làm nên sức sống ấy?

Gợi ý: Sức sống của Phú sông Bạch Đằng được tạo nên bởi vẻ đẹp của tác phẩm trên các phương diện:

- Về nội dung: Chịu ảnh hưởng sâu sắc của thể loại văn học Trung Quốc nhưng nếu như phú cổ thể của Trung Quốc chủ yếu thể hiện đời sống cung đình, tích khoa trương hình thức thì Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu lại là dòng hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu

tố con người trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc

Dạng 2: Bài tập nhận xét về tư tưởng, tình cảm, thông điệp tác giả gửi gắm trong văn bản Phú sông Bạch Đằng

Theo binh pháp cổ, muốn thắng trong mọi trận chiến, cần ba yếu tố:

Thiên thời, địa lợi, nhân hòa Bài phú “Sông Bạch đằng” cũng đề cập đến

ba yếu tố ấy: Thiên thời (Trời cũng chiều lòng người), địa lợi (Đất hiểm), nhân hòa (Nhân tài) Tuy nhiên, trong lời ca cuối cùng của các bô lão Trương Hán Siêu khẳng định:

Giặc tan muôn thủa thăng bình Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao

Trang 13

Em có đồng tình với quan điểm đó không? Vì sao?

Gợi ý: Dù ở bất kì thời đại nào, vai trò, vị trí, đạo lí chính nghĩa của con người vẫn là yếu tố quyết định mọi thịnh suy, thành bại ở đời Nhà thơ Hoàng Trung Thông cũng từng nói: Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm Hay M.Gor-ki cũng khẳng định trong niềm xúc động tự hào Thiêng liêng thay hai tiếng CON NGƯỜI Thực tế chiến đấu bảo vệ tổ quốc và lao động

để dựng xây đất nước trong những giai đoạn lịch sử đã qua và cuộc sống hiện tại của dân tộc đã chứng minh tính đúng đắn của triết lí mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc đó

2.3.5 Ngâm khúc Việt Nam

a Đặc trưng thể loại

- Ngâm khúc là một trong những thể loại độc đáo của thơ truyền thống Việt Nam, thể loại này đạt được những thành tựu to lớn trong tiến trình phát triển của thơ Việt Nam thời kì trung đại và là một trong ba đỉnh cao của văn học Nôm ở giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX (truyện Nôm, hát nói, ngâm khúc) Đây là thể loại ra đời muộn hơn nhưng đã kịp gặt hái những thành tựu lớn như Chinh phụ ngâm (bản dịch Đoàn Thị Điểm), Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều), Tự tình khúc (Cao Bá Nhạ), Ai tư vãn (Lê Ngọc Hân), Văn chiêu hồn (Nguyễn Du)…

- Chủ đề của các tác phẩm ngâm khúc phản ánh những vấn đề của cuộc sống và con người, những tâm tư, khát vọng mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc

- Ở phương diện ngôn ngữ, thể thơ giàu tính nhạc song thất lục bát và ngôn ngữ thơ ca dân tộc là lựa chọn xác đáng của thể loại ngâm khúc nhằm diễn đạt chính xác đời sống tâm hồn phong phú và tinh tế của con người Việt Nam trong dòng chảy của văn học dân tộc Có thể nói ra đời và phát triển trong một giai đoạn ngắn ngủi, số lượng tác phẩm hạn chế nhưng ngâm khúc đạt được những thành tựu rực rỡ, có ý nghĩa rất quan trọng trong tiến trình phát triển của văn học dân tộc

b Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm ngâm khúc Việt Nam Khi dạy các văn bản ngâm khúc Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:

- Vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm - Nhận xét tư tưởng, tình cảm hoặc thông điệp mà tác giả gửi gắm

- Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác

c Hệ thống câu hỏi, bài tập

Trang 14

Dạng 1: Bài tập vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm Ví dụ: Nếu như thơ văn của giai đoạn trước nặng về mục đích giáo huấn “Thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo” thì các tác phẩm ngâm khúc

đã bứt mình ra khỏi dòng chảy đó để nhập vào dòng văn học nghệ thuật, lấy việc phơi trải những xúc động tự tâm can làm mục đích chính Có ý kiến cho rằng: Với tài năng của người nghệ sĩ, tác phẩm “Chinh phụ ngâm” được coi như

“quyển sách của nghìn tâm trạng Qua đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người Chinh phụ, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Gợi ý: Qua ngòi bút miêu tâm lí nhân vật hết sức tài tình, tâm trạng người chinh phụ hiện lên với nhiều cung bậc cảm xúc, vô cùng phong phú: - Sự chờ đợi mỏi mòn, tù túng bế tắc, cô đơn lẻ loi được thể hiện gián tiếp qua: + Những hành động lặp đi lặp lại (đi đi lại lại giữa hiên nhà thanh vắng, buông rèm xuống rồi kéo rèm lên)

+ Những yếu tố ngoại cảnh (hình ảnh ngọn đèn, âm thanh tiếng gà, hình ảnh bóng cây hòe)

+ Thời gian chờ đợi (đêm khuya) + Những cử chỉ đầy miễn cưỡng, không thiết tha, chăm chú gì (gượng đốt hương, gượng soi gương, gượng gảy đàn) - Nỗi nhớ nhung sầu muộn được thể hiện một cách trực tiếp: bi thiết, mối sầu dằng dặc, nhớ chàng đằng đẵng, thiết tha long

Dạng 2: Bài tập nhận xét về tư tưởng, tình cảm, thông điệp tác giả gửi gắm trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Mở đầu tác phẩm Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn viết:

Thủa trời đất nổi cơn gió bụi Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên Xanh kia thăm thẳm tầng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?

Từ những hiểu biết về tác phẩm Chinh phụ ngâm nói chung và doạn trích tình cảnh lẻ loi của người Chinh phu nói riêng, em hãy cho biết điều mà tác giả muốn gửi gắm trong câu hỏi day dứt đó?

Gợi ý: Qua những câu hỏi day dứt đó, tác giả đã:

+ Thể hiện sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa đã đẩy người phụ nữ vào hoàn cảnh đau khổ: vợ phải xa chồng, hạnh phúc dở dang

+ Bày tỏ niềm thương xót, cảm thông cho số phận bất hạnh của ngườ chinh phụ

+ Trân trọng khao khát tình yêu, khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ vốn ít được thơ văn thời kì trước đề cập đến

Trang 15

2.3.6 Nghị luận trung đại

a Đặc trưng thể loại

- Những tác phẩm nghị luận trung đại ra đời trong thời kì nhà nước phong kiến với những thể loại tiêu biểu như: hịch, cáo, chiếu, biểu, tựa, tấu Nghị luận trung đại thường bàn đến những vấn đề to lớn, có ý nghĩa quan trọng tới sự phát triển tồn vinh của quốc gia dân tộc tạo nên đặc điểm “văn sử triết bất phân”

- Văn nghị luận trung đại mang đậm dấu ấn thế giới quan con người trung đại: tư tưởng thiên mệnh, đạo thần chủ, tâm lí sùng cổ

- Nghị luận trung đại sử dụng nhiều từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh và hình ảnh thường có tính chất ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng, dùng nhiều điển tích, điển cố

- Cách lập luận của văn nghị luận trung đại thường có lí (hệ thống luận điểm chặt chẽ), có tình (tác giả gửi gắm cảm xúc trong tác phẩm của mình), có sức thuyết phục (có dẫn chứng thực tế để chứng minh cho luận điểm đưa ra)

b Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm nghị luận trung đại Khi dạy các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:

- Nhận xét những nét đặc sắc về nội dung (tư tưởng nhân nghĩa, tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc) và hình thức nghệ thuật (lập luận chặt chẽ, sắc bén, sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và trữ tình) trong các văn bản nghị luận trung đại đã học

- Nhận xét tư tưởng, tình cảm hoặc thông điệp mà tác giả gửi gắm trong mối liên hệ với thực tế cuộc sống

- Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác Dạng 1: Bài tập nhận xét những nét đặc sắc của nghị luận trung đại qua một tác phẩm hoặc trích đoạn cụ thể

Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi là áng văn vô tiền khoáng hậu của văn học Trung đại Việt Nam Tác phẩm mang ý nghĩa to lớn về lịch sử, chính trị đồng thời cũng mang những giá trị văn chương vô cùng sâu sắc Bằng những hiểu biết của mình, em hãy viết bài văn bàn về những giá trị văn chương của Đại cáo bình Ngô?

Gợi ý: Đại cáo bình Ngô mang thể hiện đầy đủ những đặc trưng của một tác phẩm văn chương:

- Sự sáng tạo hình tượng và hình ảnh:

Trang 16

+ Chân dung kẻ thù trong bản cáo trạng tội ác của giặc Minh: Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán

+ Thảm cảnh của nhân dân ta trước tội ác tày trời của quân cướp nước Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn/ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ

+ Sức mạnh của quân dân ta Đánh một trận sạch không kình ngạc/ Đánh hai trận tan tác chim muông

+ Chân dung của tướng giặc bại trận hiện lên trong nhiều vẻ: bêu đầu,bỏ mạng, thất thế, cụt đầu, đại bại tử vong, cùng kế tự vẫn, trói tay để tự xin hàng,

lê gối dâng tờ tạ tội, khiếp vía vỡ mật, xéo lên nhau chạy thoát thân

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, chất liệu văn chương, câu văn giàu tính nhạc: Liệt kê (Ngày mười tám, ngày hai mươi, ngày hăm lăm, ngày hăm tám), phóng đại (Trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi), so sánh (Tướng giặc bị cầm tù như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng)

- Giọng văn nhiều cảm xúc: Tự hào kiêu hãnh (Khi khẳng định nền độc lập tự cường của dân tộc), đau đớn xót xa (Độc ác thay, dơ bẩn thay), hào hùng, mạnh mẽ, phấn chấn sảng khoái (Khi miêu tả sức mạnh, những chiến thắng liên tiếp của quân ta và sự thất bại nhục nhã của kẻ thù), mỉa mai , châm biếm (Thằng nhãi con Tuyên Đức, đồ nhút nhát Thạnh Thăng)

Dạng 2: Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nhất trong mối liên hệ với thực tế cuộc sống

Ví dụ: Mở đầu Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi viết: Như nước Đại Việt ta

từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng khác Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập Cùng Hán, Dường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau Song hào kiệt đời nào cũng có (Trích Đại cáo bình Ngô, Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục, 2016, tr.8) Trong những yếu tố mà Nguyễn Trãi đưa ra

để xác định nền độc lập của dân tộc, em ấn tượng nhất là yếu tố nào? Em hãy viết đoạn văn 200 chữ bàn về tầm quan trọng của yếu tố đó trong tình hình phát triển của đất nước hiện nay?

Gợi ý: Trong đoạn đầu Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã đưa ra nhiều yếu tố để xác định nền độc lập dân tộc: cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, văn hiến, lịch sử riêng, chế độ riêng, hiền tài Học sinh có thể chọn một yếu tố bất kì để trình bày suy nghĩ của mình Ví dụ: Vai trò của truyền thống văn hiến đối với sự phát triển của đất nước hiện nay:

- Kích thích sự sáng tạo và khả năng tiềm ẩn của con người

- Là cầu nối, chất keo gắn kết các thành viên trong cộng đồng xã hội

Ngày đăng: 21/04/2023, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w