1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuong1 (đã sửa)

6 763 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng chứng về sự tồn tại của các ion trong dung dịch đã đợc khẳng định trên cơ sở những dữ kiện thực nghiệm về một số thuộc tính nhiệt động sau đây của dung dịch điện li.. Điều này dẫn t

Trang 1

Chơng 1 dung dịch chất điện li và thuyết điện ly arrhénius

1.1 Khái niệm chất điện li

Chất điện li là những hợp chất hoá học có khả năng phân li (hoàn toàn hay một phần) trong dung dịch thành những hạt mang điện trái dấu nhau đợc gọi là các ion (cation và anion)

1.2 Những bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại của các ion trong dung dịch chất

điện li

Quan niệm về sự tồn tại các phần tử tích điện, các ion, trong dung dịch các chất

điện li không phải đã đợc khẳng định ngay trong điện hoá, vì ở giai đoạn phát triển đầu tiên của mình môn khoa học điện hoá cha có quan niệm này

Bằng chứng về sự tồn tại của các ion trong dung dịch đã đợc khẳng định trên cơ

sở những dữ kiện thực nghiệm về một số thuộc tính nhiệt động sau đây của dung dịch

điện li

1 áp suất thẩm thấu: Từ thuyết dung dịch suy ra rằng, trong các dung dịch đủ

loãng, áp suất thẩm thấu π liên hệ với nồng độ mol/l theo phơng trình:

π = C.R.T (1.1)

ở đây: C là nồng độ mol/l; R là hằng số khí; T là nhiệt độ tuyệt đối

Đối với các dung dịch chất không điện li, ví dụ nh dung dịch đờng trong nớc, phơng trình (1.1) phù hợp tốt vơí các số liệu thực nghiệm

Đối với các dung dịch điện li, ví dụ dung dịch NaCl, giá trị thực nghiệm của π

lớn hơn giá trị tính theo (1.1) Để giải thích một cách hình thức hiện tợng này, Vant-Hoff đa vào hệ số đẳng trơng Vant-Vant-Hoff (i) và biểu thức áp suất thẩm thấu trong các dịch dịch điện li là:

π’ = i.C.R.T (1.2)

ở đây i > 1 Từ (1.1) và (1.2) suy ra π’ > π Điều này dẫn tới ý nghĩa rằng tổng

số các phần tử trong dung dịch điện li cao hơn trong dung dịch không điện li có cùng nồng độ mol

2 áp suất hơi trên dung dịch:

Chất tan làm giảm áp suất hơi của dung môi trên dung dịch so với dung môi nguyên chất (∆P) Trong dung dịch không điện li đủ loãng thì:

∆P = m

M

.C 1000

P0 0

(1.3)

Trang 2

với P0: áp suất hơi trên dung môi nguyên chất; M0: phân tử gam dung môi; ∆P:

độ giảm áp suất hơi bão hoà của dung môi trên dung môi nguyên chất so với dung môi trên dung dịch; Cm: nồng độ molan chất tan

Đối với dung dịch điện li, các giá trị thực nghiệm của ∆P lớn hơn giá trị tính theo (1.3) Do vậy, giả thiết rằng số tiểu phân trong các dung dịch điện li lớn và đa vào (1.3) hệ số i > 1để giải thích sự mâu thuẫn này Điều này có nghĩa là trong các dung dịch điện ly, các phân tử chất tan đã bị phân cắt để cho số phần tử trong dung dịch tăng lên so với dung dịch không điện ly

3 Độ hạ băng điểm và độ tăng điểm sôi của dung dịch:

Ngời ta thấy rằng các dung dịch điện li có nhiệt độ sôi cao hơn và nhiệt độ đông

đặc thấp hơn các dung dịch không điện li có cùng nồng độ C Điều này chứng tỏ số các phần tử trong dung dịch điện ly lớn hơn trong dung dịch không điện ly có cùng nồng

độ

4 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà:

Hiệu ứng nhiệt của phản trung hoà axit mạnh bằng bazơ mạnh là một giá trị không đổi, không phụ thuộc vào bản chất của axit và bazơ

HCl + NaOH → NaCl + H2O ∆H1 (a) HNO3 + KOH → KNO3 + H2O ∆H2 (b)

∆H1 = ∆H2 = -57,3 kJ/mol (ở 250C)

Điều này chứng tỏ rằng phản ứng trung hoà trên là phản ứng giữa ion H+ và OH-

do axit và bazơ phân li ra:

H+ + OH- → H2O (c)

5 Sự liên quan giữa tác dụng xúc tác của các axit và độ dẫn điện của chúng:

ở nồng độ đã cho, độ dẫn điện của axit càng lớn, hiệu ứng xúc tác của nó càng mạnh và ảnh hởng đến quá trình thuỷ phân este Điều này cho thấy, trong dung dịch các axit phân li ra ion H+

1.3 Thuyết điện li Arrhenius

1.3.1 Các giả thuyết trớc Arrhenius

Grothus (1805) và Faraday (1833) cho rằng, sự phân li ra các ion là do tác dụng của điện trờng T đó khái niệm “chất điện ly” do Faraday đề nghị mang ý nghĩa là “bị phân ly bởi điện” Các ion đợc sinh ra do sự phân ly nh vậy chạy về các điện cực dới tác dụng của điện trờng Tuy nhiên, các thí nghiệm về sự tồn tại ion trong dung dịch, nh sự liên quan giữa tác dụng xúc tác của axit và độ dẫn điện cho thấy phản ứng thuỷ phân của este xảy ra khi không có mặt của điện trờng

Kayander thì đề cập đến sự tồn tại trong dung dịch axit và kiềm những “phần tử

bị cắt” không phụ thuộc vào sự có mặt của dòng điện Song Kyander cha đa ra đợc lý thuyết điện ly để giải thích sự điện ly của các chất điện ly

Trang 3

1.3.2 Thuyết điện li Arrhenius

Trong khoảng thời gian 1883-1887 Arrhenius đa ra thuyết điện li dựa trên cơ sở những luận điển cơ bản sau:

1 Các phân tử axit, bazơ, muối khi hoà tan thì bị phân li thành các phần tử mang

điện (ion)

Ví dụ:

HCl  H+ + Cl- NaOH  Na+ + OH -NaCl  Na+ + Cl- CH3COOH  CH3COO- + H+

Các ion có thể cấu tạo bởi các nguyên tử hay nhóm nguyên tử Trong dung dịch các ion không tơng tác gì với nhau và có tác dụng nh các phân tử khí lí tởng

2 Trong dung dịch, sự phân li các phân tử thành các ion là không hoàn toàn, tức

là không phải tất cả các phân tử chất điện li, mà chỉ một phần α nào đó của chúng, gọi

là độ điện li, phân li thành các ion; phần các phân tử còn lại không phân li bằng (1-α)

α = n'

n: tổng số phân tử chất tan; n’ : số phân tử đã phân li

Gọi C là nồng độ mol/l của dung dịch; 1 phân tử chất điện li phân li ra ν ion thì tổng số tiểu phân trong hệ là:

ναC + (1- α) C = C [1 + α (ν - 1)] (1.5)

Biểu thức [1 + α (ν - 1)] cho thấy nồng độ phân tử chung của các tiểu phân trong dung dịch tăng lên bao nhiêu lần do sự điện li gây ra và có ý nghĩa vật lí tơng đơng với

hệ số đẳng trơng i của Vant-Hoff Do đó:

i = 1 + α (ν - 1) (1.6)

Vì ν > 1 và α < 0, nên i > 1 và phơng trình (1.6) cho phép giải thích hợp lí các

số liệu thực nghiệm về áp suất thẩm thâú, sự thay đổi áp suất hơi của dung môi trên dung dịch; cũng nh sự hạ nhiệt độ đông đặc và sự tăng nhiệt độ sôi của dung dịch chất

điện li

3 Sự phân li đợc coi nh một phản ứng hoá học và tuân theo định luật tác dụng khối lợng

Khảo sát chất điện phân 1-1 : MA  M+ + A- K

[M+] = [A-] = αC ; [MA] = (1-α)C

Ta có K =[M[MA+][A]−]

=

α

α

1

2

C

(1.7)

Trang 4

(1.7) suy ra α =

C

K

2 (

K

C

4

1+ - 1) (1.8)

Nếu α nhỏ (1-α ~ 1) thì : α =

C

K

(1.9) Nếu thay C = 1/V : độ pha loãng, thì (1.9) trở thành:

α = K V (1.10) Phơng trình (1.10) gọi là định luật pha loãng Ostwald

1.3.3 ứng dụng của thuyết điện li Arrhenius.

Thuyết điện li của Arrhenius đã giải thích tốt một số tính chất của dung dịch

điện li nh áp suất thẩm thấu, áp suất hơi của dung môi trên dung dịch, độ hạ băng điểm,

độ tăng nhiệt độ sôi

Trên cơ sở thuyết điện li Arrhenius đã hình thành khái niệm axit và bazơ đầu tiên và giải quyết vấn đề cân bằng trong dung dịch điện li cùng với một số tính chất của

hệ dung dịch điện li

Theo thuyết Arrhenius thì axit HA là hợp chất phân li thành các ion hidro và gốc axit:

HA  H+ + A-

và bazơ MOH là hợp chất phân li cho cation kim loại và anion hidroxyl :

MOH  M+ + OH

-Vì vậy phản ứng trung hoà luôn luôn dẫn đến sự tơng tác của các ion H+ và OH-

Do đó, hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa axit mạnh và bazơ mạnh trong các dung dịch loãng có giá trị không đổi và không phụ thuộc vào bản chất của axit và bazơ

Thuyết Arrhenius đợc sử dụng rộng rãi để giải thích các cân bằng axit và bazo

và sự điện li của nớc

Sự điện li của nớc xảy ra nh sau:

H2O  H+ + OH

-Hằng số điện li của nớc: K =

] [

] ][

[

2O H

OH

H+ −

(1.11) Vì độ điện li α của nớc rất nhỏ, do đó nồng độ H2O có thể đợc xem nh không

đổi

Trang 5

(1.11) ⇒ K [H2O] = [ H+] [ OH-] = Kw (1.12)

Kw đợc gọi là tích số ion của H2O ở 250C Kw = 10-14

Do đó, [ H+][ OH-] = 10-14

Hằng số Kw phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì Kw tăng

Kw.1014 0,681 1,470 9,610 15,800 25,10 38,000 55,000

Do vậy, ở giá trị pH = 7 dung dịch sẽ có tính axit nếu T0< 250C và có tính kiềm nếu T0> 250C

1.3.4 Những thiếu sót của thuyết Arrhenius.

Bên cạnh những u điểm đã xét, thuyết Arrhenius có các nhợc điểm chủ yếu sau: 1- Thuyết này không tính đến tơng tác của các ion với lỡng cực (dipol) nớc hoặc của các dung môi khác tức là tơng tác ion - dipol Tơng tác này là cơ sở vật lí tạo thành các ion trong dung dịch khi hoà tan các chất điện li Vì không tính đến tơng tác ion - dipol nên không giải thích đợc quá trình tạo thành ion và độ bền vững của các hệ ion Thuyết arrhenius không đề cập đến nguyên nhân của sự điện li

2- Thuyết Arrhenius xem ion nh những phần tử độc lập, không tính đến tơng tác ion - ion do lực Coulomb gây ra Việc bỏ qua tơng tác ion - ion hoàn toàn không thể chấp nhận đợc về phơng diện vật lí Sự bỏ qua đó đã làm phá vỡ các hệ thức định lợng của thuyết Arrhenius và do đó không thể giải thích đợc sự thay đổi của hằng số phân li

K theo nồng độ chất điện li Sự thay đổi của K xuất hiện rõ nhất trong các dung dịch chất điện li mạnh, có độ điện li biểu kiến gần bằng 1 Nhng ngay cả trong dung dịch axit axetic yếu, sự phụ thuộc K vào nồng độ CH3COOH vợt đáng kể sai số của phép đo

Giá trị hằng số phân li K của các dung dịch nớc KCl và CH3COOH ở 250C :

3- Theo thuyết Arrhenius thì α là đại lợng đặc trng, có giá trị không đổi dù đo bằng phơng pháp nào và α < 1 Tuy nhiên, thực nghiệm cho thấy đối với một dung dịch nhất định, nếu đo bằng phơng pháp khác nhau thì α sẽ có giá trị khác nhau, thậm chí α > 1

Giá trị α của dung dịch axit HCl theo phơng pháp đo độ dẫn (α1) và sức điện

động (α2) nh sau:

Trang 6

0,300 0,903 0,773

Sự khác nhau giữa các giá trị α đo đợc bằng các phơng pháp khác nhau sẽ tăng khi nồng độ dung dịch tăng Đặc biệt, giá trị độ điện li α đo đợc bằng phơng pháp sức

điện động lớn hơn 1 ở khoảng nồng độ cao Do đó, trong trờng hợp này khái niệm độ

điện li α theo lí thuyết Arrhenius không còn ý nghĩa vật lí

Nh vậy, lí thuyết điện li của Arrhenius chỉ đợc áp dụng với dung dịch loãng của chất điện li yếu Còn đối với dung dịch điện li yếu có nồng độ cao và dung dịch điện li mạnh ở bất cứ nồng độ nào thì lí thuyết của Arrhenius không thể áp dụng đựơc về mặt

định lợng

Đ I Mendeleev cho rằng nhợc điểm chính của thuyết điện li Arrhenius là không tính đến tơng tác giữa các phân tử chất tan với nhau cũng nh tác động giữa các phân tử chất tan với các phân tử dung môi Ông cho rằng đối với dung dịch không chỉ có quá trình phân li, mà còn có quá trình tạo thành hợp chất mới với sự tham gia của các phân

tử dung môi Quan điểm này đợc xem là đúng đắn và đợc nhiều nhà bác học (Đ.P.Cônôvalôp, J.A.Cablucôp…) phát triển trong cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20

Câu hỏi và bài tập

1 Hãy nêu những bằng chứng thực nghiệm chứng minh sự tồn tại của ion trong dung dịch chất điện ly

2 Độ phân ly α của một chất điện ly yếu trong dung dịch nớc có thay đổi không và thay đổi nh thế nào khi tăng nhiệt độ?

3 Hằng số phân li Kc của một chất điện phân yếu sẽ thay đổi nh thế nào khi thay dung môi nớc bằng rợu metylic? Bỏ qua tơng tác hoá học giữa chất tan và dung môi Hằng số

điện môi nớc > hằng số điện môi rợu metylic

4 ở 25oC hằng số phân li của NH4OH bằng 1,79.10-5 Hỏi ở nồng độ nào độ phân li của NH4OH bằng 2% Tính nồng độ OH- trong dung dịch này

5 Hằng số phân li của axit benzoic bằng 6,3.10-5, của axit axetic bằng 1,79.10-5 Xác

định tỉ số nồng độ ion H+ trong hai dung dịch axit trên có cùng nồng độ

6 Hằng số phân li nhiệt động của axit α-clopicric ở 298K bằng 1,47.10-3 Tính độ phân

li của axit này trong dung dịch nồng độ 0,01M

7 Trình bày nội dung cơ bản của thuyết Arrhenius, u và nhợc điểm của thuyết đó

Ngày đăng: 01/12/2016, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w