1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx

43 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập tốt nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý LỜI NÓI ĐẦU
Tác giả Cao Hoàng Thùy Linh
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Thanh Hương
Trường học Viện Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý: Giám đốc Công ty: Đội vận tải Đội xây dựng số 1 dựng số 2Đội xây Đội lắp đặt điện nước số 1 Đội lắp đặt điện nước số 2 Đội xây dựng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập,

tự tổ chức và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do đó khi chúng tacần làm tốt công tác quản trị doanh nghiệp để doanh nghiệp ngày càng phát triển, gópphần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

Qua quá trình học tập dưới sự giảng dậy của các thầy, cô giáo Viện Kinh tế vàQuản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội, các tài liệu tham khảo và qua đợt thực tập này,

em đã thu thập được các vấn đề thực tế ở doanh nghiệp và vận dụng kiến thức lýthuyết đã học để tiến hành phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh cơ bản, góp phần định hướng hoàn thiện thêm những kĩ năng và kiến thức em

đã được học

Cơ sở mà em chọn làm nơi thực tập trong đợt này đó là Công ty TNHH MTVTùng Đạt là đơn vị xây dựng tiêu biểu tại tỉnh Tuyên Quang Trong những năm gầnđây, nghành xây dựng luôn là một trong nghành quan trọng trong sự phát triển của nềnkinh tế và có nhu cầu lớn ở nước ta, góp phần vào nhiệm vụ Công nghiệp hóa - Hiệnđại hóa sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

Báo cáo thực tập của em bao gồm 3 phần chính Phần một là những giới thiệu

sơ lược về Công ty TNHH MTV Tùng Đạt Trong phần hai em tiến hành phân tíchhoạt động kinh doanh của công ty Cuối cùng, phần ba là những đánh giá ưu nhượcđiểm của Công ty và định hướng đề tài tốt nghiệp sắp tới

Để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tớiThs Phạm Thị Thanh Hương thuộc Viện Kinh tế và Quản lý vì sự hướng dẫn và chỉbảo tận tình của cô Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cũngnhư các cán bộ nhân viên phòng Kinh doanh và các phòng ban khác của Công ty, cácthầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thựctập vừa qua

Trong thời gian qua, em đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu.Nhưng do kinh nghiệm chưa nhiều cũng như trình độ và thời gian có hạn nên báo cáokhông khỏi còn sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, Banlãnh đạo, cán bộ công ty, bạn bè và mọi người để bản báo cáo hoàn thiện hơn và phục vụ tốtcho đồ án tốt nghiệp sau này

Tuyên Quang, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Cao Hoàng Thùy Linh

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Trang 2

TNHH MTV TÙNG ĐẠT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Tùng Đạt:

1.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Tùng Đạt

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MTV Tùng Đạt

 Tên Công ty viết tắt: TĐG

 Trụ sở chính: Số nhà 68, đường Bình Thuận, tổ 4, phường Hưng Thành, thành phốTuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

 Website: www.tungdatgroups.vn

 Mã số doanh nghiệp: 5000 516 668

Vốn điều lệ: 3.500.000.000 đ ( Bằng chữ: Ba tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn)

 Số lao động trong năm 2012: 53 người

 Từ Vốn điều lệ và số lao động của Công ty ta thấy Công ty TNHH MTV Tùng Đạt

là Công ty có quy mô Vừa

 Công ty TNHH MTV Tùng Đạt là Công ty TNHH MTV Tùng Đạt được thành lậpvào ngày 17/4/2008; với giấy phép đăng ký kinh doanh số 5000 516 668

 Công ty hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 5000 516 668 do Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp (Đăng ký lần đầu vào ngày 14/4/2008 vàĐăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 01/02/2010)

 Tầm nhìn của Công ty:

 Hướng tới là một Công ty xây dựng mạnh tại thị trường miền bắc nói riêng

và cả thị trường Việt Nam nói chung

 Duy trì danh tiếng tốt và hình ảnh trước các bạn hàng, cơ quan nhà nước,nhân dân là một Công ty xây dựng tin cậy và có trách nhiệm cao

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

Bảng 1.1: Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của công ty

Tháng 4/2008 Thành lập Công ty TNHH MTV Tùng Đạt

Tháng 5/2008 Thi công xây dựng công trình đường liên xã Thiện Kế - Kháng Nhật

Tháng 7/2008 Thi công xây dựng công trình Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang

Tháng 11/2008 Thi công xây dựng công trình Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang Tháng 3/2009 Thi công xây dựng khu dân cư tái định cư thủy điện Na Hang tại xã Hoàng Khai,

huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tháng 6/2009 Thi công xây dựng khu dân cư tái định cư thủy điện Na Hang tại xã Phú Lâm,

huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tháng 12/2009 Thi công xây dựng công trình phụ trợ nhà ăn ca, hàng rào nội bộ, đường giao

thông thủy điện Na Hang Tháng 5/2010 Thi công xây dựng công trình kênh rãnh nước tưới tiêu Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên

Quang Tháng 4/2011 Thi công nâng cấp rải nhựa đoạn đường ngã 3 Sơn Nam

Tháng 3/2012 Thi công xây dựng công trình Siêu thị Sách và Đồ dùng gia đình tỉnh Tuyên

Trang 3

Quang Tháng 6/2012 Thi công xây dựng công trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:

1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:

Theo Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 5000 516 668 Công ty được phép sảnxuất kinh doanh những nghành nghề sau:

o Xây dựng nhà các loại;

o Xây dựng công trình thủy lợi;

o Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;

o Chuẩn bị mặt bằng xây dựng;

o Vận tải vật liệu xây dựng;

o Thiết kế bản vẽ thi công và lập dự toán xây dựng công trình;

o Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện có cấp điện áp đến 35KV;

o Vận tải hàng hóa bằng ô tô tải (trừ ô tô chuyên dụng);

o Xây dựng công trình đường bộ;

o Giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu, đường bộ (trừ lĩnh vực chuyên môngiám sát: Xây dựng - hoàn thiện);

o Giám sát thi công xây dựng công trình: Hạ tầng, công nghiệp, dân dựng (lĩnh vựcchuyên môn giám sát: Lắp thiết bị công trình, xây dựng - hoàn thiện);

o Giám sát thi công xây dựng công trình: Thủy lợi (lĩnh vực chuyên môn giám sát:Lắp thiết bị công trình, xây dựng - hoàn thiện);

o Tròng hoa, cây cảnh, cây xanh

1.2.1 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại:

o Xây dựng công trình hạ tầng

o Thiết kế bản vẽ thi công xây dựng và lập dự toán xây dựng công trình

o Giám sát thi công xây dựng

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu:

1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Công ty TNHH MTV Tùng Đạt chuyên thi công xây dựng các công trình hạtầng dân dụng, công trình công cộng, công trình thủy lợi, công trình đường bộ Mỗimột dạng công trình có các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Dưới đây là quytrình công nghệ sản xuất một công trình dân dụng điển hình

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất công trình dân dụng

Lắp đặt điện, nước

Bàn giao công trình Thi công hoàn thiện

Lập hồ sơ hoàn công

Trang 4

Nguồn: Phòng Kỹ thuật - Xây dựng Công ty

1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước quy trình công nghệ thi công xây dựng công trình dân dung:

 San nền: Căn cứ vào cốt cao độ tự nhiên và cốt san nền, Công ty sử dụng phươngtiện kỹ thuật thi công (ô tô, máy xúc ), nhân công tạo mặt bằng

 Thi công móng: Đào hố móng, lắp đặt cốt thép và đổ bê tông móng

 Thi công kết cấu cột, dầm, sàn: Lắp đặt cốt thép, cốt pha, đổ bê tông

 Xây tường: Sử dụng các vật liệu như gạch chỉ, gạch xi măng, gạch đỏ để xây tườngbao quanh và phân chia kết cấu công trình

 Lắp đặt hệ thông điện, nước: Lắp đặt các thiết bị điện, nước theo hồ sơ thiết kế

 Thi công hoàn thiện: Tạo phẳng tường, trần (sau khi trát), lát gạch hoa, vệ sinh, sơn hoànthiện công trình

 Lập hồ sơ hoàn công: Lập lại bản vẽ (các hạng mục phát sinh tăng, giảm); lập quyếttoán công trình (giá trị xây lắp thực tế); báo cáo hoàn công công trình hoàn thành

 Bàn giao công trình: Lập biên bản bàn giao cho chủ đầu tư để chủ đầu tư đưa vào sửdụng

 Bảo hành: Công ty bảo hành công trình 12 tháng theo quy định hoặc theo hợp đồng

ký kết khi cố hỏng hóc của công trình

Trang 5

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:

Công ty TNHH MTV Tùng Đạt thực hiện chế độ quản lý theo hình thức trựctuyến chức năng Công ty có một Giám đốc, hai phó Giám đốc, 4 phòng quản lý Công

ty và sáu tổ đội chuyên thi công xây dựng công trình Theo cơ cấu này, Giám đốc với

sự giúp đỡ quản lý của các phó Giám đốc làm nhiệm vụ chuẩn bị các quyết định,hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định Các phòng ban chức năng được uỷquyền ra quyết định trong lĩnh vực chức năng Những người thừa hành nhiệm vụ ở cấpdưới nhận mệnh lệnh từ Giám đốc và người quản lý các chức năng khác nhau Giámđốc chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm viCông ty

Công ty TNHH MTV Tùng Đạt gồm có 2 cấp quản lý chính, gồm có: Giámđốc, phó Giám đốc, các phòng quản lý công ty và các tổ thi công xây dựng

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo dạng trực tuyến chức năng baogồm 2 cấp quản lý chính là: Giám đốc, phó Giám đốc, các phòng quản lý Công ty vàcác tổ thi công xây dựng

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:

Giám đốc Công ty:

Đội vận tải Đội xây

dựng số 1 dựng số 2Đội xây

Đội lắp đặt điện nước

số 1

Đội lắp đặt điện nước

số 2

Đội xây dựng số 3

Phòng

Tổ chức Hành Chính

Phòng

Kinh doanh

Phòng

Kế toán Tài chính

Phòng

Kỹ thuật Xây dựng

Giám đốc Điều hành

Phó Giám đốc Kinh doanh Phó Giám đốcKỹ thuật

Trang 6

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công

ty, chịu trách nhiệm pháp luật Nhà nước về quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh,đời sống kinh tế - xã hội trong toàn Công ty

Nhiệm vụ phòng kinh doanh:

- Phòng Kinh doanh là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năngtham mưu cho Ban Lãnh đạo công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắnhạn và dài hạn, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất, liên doanh liênkết trong và ngoài Công ty Giao dịch với khách hàng và điều tiết hoạt động sản xuấtkinh doanh trong toàn công ty

- Soạn thảo và tham mưu cho Lãnh đao Công ty ký kết các Hợp đồng kinh tế.Theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện Hợp đồng kinh tế đã ký, giải quyết những vấn

đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Cập nhật, phân tích và tổng hợp các số liệu để giúp Giám đốc chỉ đạo điềuhành sản xuất kinh doanh được kịp thời

Nhiệm vụ phòng Kỹ thuật - Xây dựng:

- Phòng Kỹ thuật - Xây dựng là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, cóchức năng tham mưu cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chấtlượng sản phẩm

- Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạchtoán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế

- Kết hợp với phòng Kinh doanh theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng hànghoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra

- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

- Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất Tổ chức quản lý,kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm

- Căn cứ hợp đồng kinh tế lập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên danh mục,hạng mục cung cấp cho Phòng Kinh doanh để xây dựng giá thành sản phẩm Quản lý

và kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu

Trang 7

mã, quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Là đơn vịchịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật.

- Thi công xây dựng các công trình, hạ tầng mà Công ty ký kết;

- Sửa chữa các công trình hạ tầng của Công ty;

- Tham gia nghiệm thu, giám sát thi công xây dựng

Nhiệm vụ phòng Kế toán - Tài chính:

- Phòng Tài chính Kế toán là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, thammưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kếtoán Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng các chuẩn mực vàLuật Kế toán hiện hành nhằm phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty và tình hình tài sản của công ty

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Côngty

- Kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong Công ty và các đơn vị thành viên Soạn thảocác văn bản về qui chế quản lý, qui trình nghiệp vụ về tài chính kế toán và kiểm tra,kiểm toán

- Ghi chép để phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồnvốn cấp, vốn vay Giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyênliệu, hàng hoá trong sản xuất kinh doanh của Công ty Đôn đốc thanh quyết toán vớikhách hàng

Nhiệm vụ phòng Tổ chức - Hành chính:

- Phòng Tổ chức là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Công ty có chức năngtham mưu và tổ chức thực hiện công tác tổ chức, lao động tiền lương, công thi đuakhen thưởng

- Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên toàn Công ty Giải quyết thủ tục

về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưutheo quy chế của Công ty và quy định của Pháp luật

- Tham mưu cho Giám đốc công tác quy hoạch cán bộ, quyết định việc đề bạt,phân công cán bộ lãnh đạo và quản lý của Công ty và các tổ sản xuất

- Tổ chức tuyển dụng lao động để bổ sung cho lực lượng lao động Công ty

- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghềcho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Thực hiện côngtác lưu trữ các tài liệu thường và các tài liệu quan trọng theo đúng quy định

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH MTV TÙNG ĐẠT

Trang 8

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm

Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Tăng/ giảm

Giá trị %

Doanh thu (VNĐ) 13.502.500.000 16.041.310.000 2.538.810.000 18,8 Lợi nhuận thuần 1.196.910.000 1.455.190.000 258.280.000 21,58

Tỷ suất Lợi nhuần thuần /

Doanh thu 0,0886 0,0907 0,0021

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Từ bảng báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty ta có nhận xét:

- Sản phẩm chủ yếu của công ty là thi công các công trình xây dựng cơ sở hạtầng dân dụng, công trình công cộng, công trình thủy lợi và một số công trình xâydựng khác

- Năm 2011 Công ty TNHH MTV Tùng Đạt thi công xây dựng 10 công trình,đạt 13.502.500.000 đồng doanh thu; năm 2012 thi công xây dựng 13 công trình, đạt16.041.310.000 đồng doanh thu

- Số lượng công trình thi công trong năm 2012 tăng lên 3 công trình, tươngđương tăng 30% so với năm 2011

- Doanh thu năm 2012 tăng lên 2.538.810.000 đồng, tương đương tăng lên18,8% so với năm 2011

- Lợi nhuận thuần năm 2012 đạt 1.455.190.000 đồng, năm 2011 đạt1.196.910.000 đồng Tăng lên 258.280.000 đồng, tương đương tăng lên 21,58% so vớinăm 2011

- Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu năm 2011 là 0,0886 và năm 2012 là0,0907 Tỷ suất này tăng lên 0,0021%

Nguyên nhân tăng lên của doanh thu và lợi nhuận thuần là:

- Số lượng công trình thi công và doanh thu năm 2012 tăng lên so với năm 2011

là do trong năm Công ty đã ký kết được nhiều hơn năm trước 3 hợp đồng và giá trị cáccông trình cao hơn

- Công ty thi công được thêm công trình nhà dân dụng nhiều hơn

- Trong năm trên địa bản tỉnh Tuyên Quang đã thành lập huyện mới Lâm Bình(tách ra từ huyện Na Hang) nên huyện Lâm Bình đã được đầu tư công, xây dựng cơbản nhiều hơn (vùng chích sách 135 của tỉnh), mà đây lại là thị trường lớn của công tynên đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của công ty

Bảng 2.2: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo khu vực địa lý

STT Khu vực Doanh thu Năm 2011 Năm 2012 So sánh

(nghìn đồng)

Tỷ trọng

Doanh thu (nghìn đồng)

Tỷ trọng Giá trị %

Trang 9

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Theo báo cáo này, nhìn chung doanh thu của công ty chủ yếu tập trung ở khuvực huyện Lâm Bình, là một huyện mới thành lập, đang nằm trong kế hoạch 5 nămxây dựng cơ bản Trong năm 2010-2011, Lâm Bình là khu vực có doanh thu chiếm tớitrên 48% tổng doanh thu xây dựng của Công ty TNHH MTV Tùng Đạt

Bên cạnh đó, khu vực huyện Na Hang cũng là một thị trường quan trọng củacông ty với tỷ trọng 28% (2011) và 27% (2012)

Khi so sánh doanh thu sản phẩm theo khu vực trong 2 năm 2011-2012, ta có thểthấy:

Mức tổng doanh thu sản phẩm của Công ty TNHH MTV Tùng Đạt trong năm

2012 tăng 19% so với năm 2011 Mức tăng này là chủ yếu do doanh thu khu vựchuyện Chiêm Hóa tăng tới 124% (tương đương 1.399.680 nghìn đồng) do Công ty đã

có thêm được khách hàng mới ở khu vực này Đây là khu vực được dự báo có mứcnhu cầu tiềm năng khá lớn trong khi việc kinh doanh của Công ty ở thị trường này vẫncòn nhiều cơ hội phát triển

Khu vực huyện Na Hang tăng 15% và Lâm Bình tăng 7% cũng góp phần làmtăng doanh thu tổng của năm 2012

Mức doanh thu tại khu vực Thành phố Tuyên Quang tuy có tăng nhưng mứctăng thấp, tăng 4 %

Bảng 2.3: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo nhóm sản phẩm

Nhóm sản phẩm

Năm 2011 Năm 2012 So sánh Doanh thu

(nghìn đồng)

Tỷ trọng (%)

Doanh thu (nghìn đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (nghìn đồng) (%)

Xây dựng trụ sở làm việc 7.520.000 55,69 9.135.490 56,95 1.615.490 21,48 Công trình san mặt bằng khu

dân cư 4.652.900 34,46 5.129.700 31,98 476.800 10,25 Công trình cấp thoát nước

khu tái định cư 1.329.600 9,85 1.776.120 11,07 446.520 33,58

Tổng 13.502.500 100,00 16.041.310 100,00 2.538.810 18,80

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Từ bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo nhóm sản phẩm ta cónhận xét:

- Doanh thu từ xây dựng trụ sở làm việc trong năm 2011 đạt 7.520.000.000đồng, chiếm 55,69% trong tổng doanh thu của Công ty, năm 2012 đạt 9.135.490.000

Trang 10

đồng, chiếm 56,95% trong tổng doanh thu Tăng lên 1.615.490 đồng, tương đươngtăng 21,48% so với năm 2011.

- Doanh thu từ các công trình san mặt bằng khu dân cư năm 2011 đạt4.652.900.000 đồng, chiếm 34,46% trong tổng doanh thu Năm 2012 đạt5.129.700.000 đồng, chiếm 31,98% trong tổng doanh thu Tăng lên 476.800 đồng,tương đương tăng 10,25% so với năm 2011

- Doanh thu từ công trình cấp thoát nước khu tái định cư năm 2011 đạt1.329.600.000 đồng, chiếm 9,85% trong tổng doanh thu Năm 2012 đạt 1.776.120.000đồng, chiếm 11,07% trong tổng doanh thu Tăng lên 446.520.000 đồng, tương đươngtăng lên 33,58%

- Theo nhóm sản phẩm thì doanh thu của Công ty chủ yếu đến từ việc xây dựngcác trụ sở làm việc của các cơ quan chiếm khoảng 56,95% tổng doanh thu và côngtrình san mặt bằng khu dân cư khoảng 31,98% Nhóm công trình xây dựng và san mặtbằng khu dân cư chiếm tỉ trọng lớn là do trong năm 2011 và 2012 Công ty đã ký đượccác hợp đồng có giá trị lớn trong các nhóm sản phẩm trên

2.1.2 Chính sách sản phẩm - thị trường

2.1.2.1 Đặc điểm sản phẩm:

Quá trình hình thành và phát triển của Côngty TNHH MTV Tùng Đạt luôn gắnliền với việc thi công các công trình xây dựng Sau nhiều năm hoạt động và đã tạodựng được vị trí vững chắc trên thương trường Có thể nói các sản phẩm, dịch vụ củaCông ty TNHH MTV Tùng Đạt luôn được khách hàng đánh giá cao thông qua các yếu

tố chất lượng công trình và cung cấp dịch vụ hoàn hảo Để duy trì sự ổn định và pháttriển lâu dài của mình, ban lãnh đạo cũng như toàn bộ cán bộ, nhân viên Công ty luôn

xác định và thực hiện tốt phương châm " Chất lượng tiên phong - dịch vụ hoàn hảo"

Dịch vụ xây dựng các công trình: là một trong những hoạt động chủ yếu vàmang lại doanh thu chính cho Công ty Quá trình thi công xây dựng các công trìnhluôn được Công ty đảm bảo về thời gian, kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình.Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu như: xây dựng các công trình đường bộ, đê, kè, đập,tràn, công trình dân dụng, công trình công cộng

2.1.2.2 Chất lượng sản phẩm

Công ty TNHH MTV Tùng Đạt luôn làm hài lòng khách hàng, việc kiểm trachất lượng công trình thường xuyên là điều vô cùng cần thiết Sau đó, công ty cũngthường xuyên cử cán bộ kỹ thuật tới các công trình để hỗ trợ kỹ thuật, thu thập phảnhồi của khách hàng về chất lượng công trình và xử lý nhanh chóng Nhờ đó, chấtlượng của công trình được đảm bảo và giám sát thường xuyên

Theo tổng hợp của phòng Kinh doanh sau cuộc điều tra được tiến hành từ 10/3đến 28/3/2012 với 100 phiếu khảo sát Với đối tượng điều tra là các khách hàng củaCông ty tại tỉnh Tuyên Quang Thì có 92,5% khách hàng đánh giá tốt về chất lượng

Trang 11

sản phẩm Chỉ có tỷ lệ ít trong số khách hàng được hỏi nhận xét chất lượng sản phẩmtrung bình do một số yếu tố kỹ thuật liên quan khác Đặc biệt không có khách hàngnào đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty là kém

Hình 2.4: Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm năm 2012

92,50%

7,50%

Tốt Trung bình Kém

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Ngoài ra, họ thường có nhận xét chung về dịch vụ sau bán theo mức thang đánhgiá 10 điểm:

- Chất lượng dịch vụ tốt: 9/10 điểm

- Giải quyết vấn đề phát sinh tốt, làm hài lòng khách hàng: 10/10 điểm

- Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng: 8/10 điểm

Hiện nay Công ty tính giá của sản phẩm theo phương pháp sau:

- Đối với công trình chỉ định thầu: Công ty thực hiện giá cả công trình theo dựtoán công trình xây dựng mà chủ đầu tư lập hoặc dự toán mà Công ty lập theo thiết kếbản vẽ thi công mà chủ đầu tư cung cấp;

- Đối với công trình đấu thầu: Công ty thực hiện theo giá bỏ thầu mà Công tytrúng thầu;

Trang 12

- Đối với các công trình dân dụng (thi công nhà dân): Công ty thực hiện theo giáthảo thuận giữa hai bên.

- Để tính được giá của công trình Công ty sẽ thi công Phòng Kinh doanh sẽ sửdụng phần mềm dự toán G8 để lập dự toán trên cơ sở:

+ Đơn giá số 17/2007/QĐ-UBND, đơn giá số 18/2007/QĐ-UBND và đơn giá số16/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành

+ Báo giá vật liệu xây dựng và cước vận chuyển các quý do Sở Xây dựng tỉnhTuyên Quang ban hành

+ Các quyết định, nghị định, thông tư có liên quan của Nhà nước

Ví dụ cụ thể về cách tính một công trình xây dựng mà Công ty đã thi công:

- Từ bản vẽ thiết kế thi công của hạng mục nhà ăn tập thể Công ty TNHH An Long,phòng Kinh doanh lập dự toán xây dựng công trình như sau:

STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Cách tính Thành tiền

1 Chi phí vật liệu VL A1+ CLVL 42.880.690

- Đơn giá vật liệu A1 Lấy ở bảng tiên lượng 42.880.690

2 Chi phí nhân công NC B1 49.115.560

- Đơn giá nhân công B1 Lấy ở bảng tiên lượng 49.115.560

3 Chi phí máy thi công M C1 27.693.440

- Đơn giá máy C1 Lấy ở bảng tiên lượng 27.693.440

4 Trực tiếp phí khác TT (VL+NC+M) x 2,5% 2.992.242

I CHI PHÍ TRỰC TIẾP T VL+NC+M+TT 122.681.932

III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC TL (T+C) x 5,5% 7.186.094

Chi phí xây dựng trước thuế Gtt T + C + TL 137.842.352

IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG GTGT Gtt x 10% 13.784.235

Chi phí xây dựng sau thuế Gst Gtt + GTGT 151.626.587

V CHI PHÍ XÂY DỰNG LÁN TRẠI, NHÀ TẠM Gxdlt Gtt x (1 + 10%) x 1% 1.516.266

Tổng cộng Gxd Gst + Gxdnt 153.142.853

Vậy giá của hạng mục công trình này là: 153.142.853 đồng

Bảng 2.5: Đơn giá nhân công của một số công tác xây dựng chủ yếu

Stt Công việc Đơn vị Khối lượng Đơn giá nhân

công (đồng)

1 Xây tường rào gạch xi măng mét dài 1 130.000

2 Xây dựng nhà dân dụng <3 tầng mét vuông

sàn

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Hiện nay Công ty TNHH MTV Tùng Đạt có sử dụng chính sách giá phân biệtcho từng loại đối tượng và sử dụng hình thức chiết khấu như sau:

- Chiết khấu cho khách hàng khi giá trị hợp đồng lớn từ 5-10% Áp dụng chocác khách hàng thỏa mãn điều kiện là:

Trang 13

+ Khách hàng quen của công ty, đã có từ 2 hợp đồng trước đó có giá trị từ 500triệu đồng trở lên.

+ Khách hàng mới ký hợp đồng có giá trị từ 700 triệu trở lên

- Tuỳ theo từng khu vực mà Công ty có chính sách chiết khấu hợp đồng khácnhau Cụ thể như sau:

+ Khu vực thành phố Tuyên Quang được chiết khấu từ 3-5% giá trị hợp đồng.+ Khu vực huyện Sơn Dương được chiết khấu 4%

+ Các khu vực khác sẽ được chiết khấu từ 4-6%

Chiết khấu theo theo doanh thu đạt được của từng công trình Khi công trình đạtdoanh thu trên 700 triệu đồng thì Công ty sẽ chiết khấu lại cho khách hàng 5%

2.1.4 Chính sách phân phối

Hình 2.6: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Do tình hình đặc thù của Công ty TNHH MTV Tùng Đạt là Công ty thi côngxây dựng, các sản phẩm của Công ty được thực hiện trên yêu cầu của khách hàng nênhiện này Công ty chỉ cố 1 kênh phân phối là: Kênh trực tiếp,công ty làm việc trực tiếptới khách hàng là các tổ chức thông qua các nhân viên kinh doanh Các nhân viên kinhdoanh tìm kiếm và trực tiếp liên hệ với khách hàng rồi thương lượng và ký hợp đồng

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán

2.1.5.1 Quảng cáo

- Quảng cáo trên truyền hình: Công ty cũng đã thực hiện quảng cáo trên truyềnhình, tuy nhiên mật độ còn hạn chế vì chi phí khá đắt Cụ thể, năm 2011 công ty thựchiện quảng cáo trên truyền hình Tuyên Quang với chi phí trên 50 triệu đồng thông quaviệc tài trợ một số chương trình truyền hình, phóng sự tài liệu về công ty

- Quảng cáo trên báo, Internet: thông qua các báo của địa phương và báo mạng

để giới thiệu về quá trình hoạt động, năng lực, kết quả trong sản xuất, kinh doanh vàcác sản phẩm, dịch vụ mới của Công ty

- Quảng cáo qua biển hiệu ngoài trời: công ty đã đặt biển quảng cáo tại các cửahàng đại lý và một số địa điểm thuận lợi trên đường quốc lộ, nhà dân ý tưởng vềhình thức, nội dung trên biển quản cáo do Công ty và công ty chuyên về quảng cáocùng thực hiện

- Ngoài ra Công ty còn thiết kế đồng phục, in biểu tưởng của công ty lên mũ,

áo và phương tiện, thiết bị kỹ thuật để tạo sự chú ý đến những khách hàng tiềm ẩn

2.1.5.2 Khuyến mại

Công ty TNHH

Trang 14

- Với đối tượng là khách hàng tiêu dùng: Công ty có các hình thức khuyến mại làgiảm giá nếu khách hàng có giá trị hợp đồng lớn Đây cũng là đối tượng được khuyếnmại chủ yếu và thường xuyên.

- Ngoài ra vào những dịp khác nhau (30/4, Tết, 2/9), Công ty còn áp dụng hìnhthức khuyến mại ưu đãi người tiêu dùng đó là giảm giá trực tiếp, tặng quà cho kháchhàng

- Với đối tượng là nhân viên kinh doanh :

+ Công ty có chế độ thưởng theo % doanh thu hàng tháng và thưởng cuối năm chonhững nhân viên có doanh thu lớn, tìm kiếm và giữ được những khách hàng quantrọng

+Chi phí cho hoạt động khuyến mại của công ty năm 2012 là 126 triệu VND cònchi phí khuyến mãi đươc tính vào chi phí bán hàng

Hình 2.7: Quy trình bán hàng trực tiếp

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

Để đạt được mục tiêu cuối cùng là kí kết hợp đồng với khách thì nhân viên bánhàng của công ty phải lập ra một kế hoạch trình bày cụ thể gồm:

- Thu thập thông tin về khách hàng và cử nhân viên phòng Kinh doanh đếnthăm các công trình đang được tiến hành xây dựng và các khách hàng chiến lược

- Tổ chức giới thiệu về những điểm mạnh trong lĩnh vực xây dựng của Công ty

Trang 15

- Marketing qua thư trực tiếp, email Đây là hình thức khá hiệu quả, mang lạinhiều doanh thu việc gửi thư là việc của các nhân viên marketing tới đối tượng là cáckhách hàng đang có nhu cầu về xây dựng Nội dung chủ yếu của các thư quảng cáo làgiới thiệu về công ty và dịch vụ, báo giá, khuyến mại, hỗ trợ kỹ thuật, … Hiệu quả củaviệc đáp ứng lại thư là do mối quan hệ và khả năng làm việc của nhân viên marketing.Chính vì vậy, phần lớn thư gửi đi là có hồi âm.

2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của công ty

Hiện nay Công ty TNHH MTV Tùng Đạt không có riêng phòng marketing Màphòng Kinh doanh sẽ đảm nhận nhiệm vụ này

Hệ thống thông tin marketing của công ty bao gồm:

- Các thông tin nội bộ công ty: Hợp đồng đã được ký kết, doanh thu hàng năm,

số liệu về các công trình đã thực hiên, khoản phải thu, … được thu thập và lưu trữ theotừng năm, từng qúy, từng tháng, từng tuần Thông tin này được thường xuyên phântích và cập nhật hàng tháng

- Hệ thống thông tin marketing của Công ty cũng được phân công cho các cánhân theo dõi từng tuần rồi viết báo cáo cho Phó giám đốc

- Các thông tin khách hàng: mong muốn, ý kiến, than phiền,… được cập nhậtthường xuyên Công ty cũng cử nhân viên phòng kinh doanh đi đến các công trình vàthu thập thông tin về thực trạng của các công trình để từ đó đưa ra quyết định hợp lýnhất

- Các thông tin đối thủ cạnh tranh (các công ty xây dựng khác): Qua báo đài vàmạng internet

- Các biến động của môi trường vĩ mô được cập nhập qua mạng Internet

- Hệ thống nghiên cứu Marketing của công ty có hoạt động nhưng ít khi đemmột cách hiệu quả, hầu hết các quyết định Marketing còn do cảm tính và kinh nghiệm.Nguyên nhân do nhân viên có chuyên ngành Marketing có trình độ cao trong công tycòn ít, việc phân cấp trách nhiệm giữa các phòng ban chưa rõ ràng, còn chồng chéo, cóthu thập nhưng chưa xử lý, sử dụng thông tin cho phù hợp

2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của công ty

Công ty xác định được 3 đối thủ cạnh tranh lớn tại Tuyên Quang là:

- Công ty cơ giới Đại Phú

- Công ty TNHH Hiệp Phú

- Sở xây dựng Tuyên Quang

Bảng 2.8: Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

Tên hãng Điểm mạnh Điểm yếu

Đại Phú

Thương hiệu nổi tiếng Kênh phân phối rộng Giá hợp lý

Bán hàng trực tiếp thiếu linh hoạt Thị trường chồng chéo

Trang 16

Hiệp phú

Thương hiệu nổi tiếng Dịch vụ sau bán tốt Giá linh hoạt

Thị trường chồng chéo

Sở xây dựng Giá hợp lý

Chương trình xúc tiến bán tốt

DV hỗ trợ khách hàng ít Chính sách hỗ trợ thiếu linh hoạt

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác maketing của Công ty:

- Chất lượng sản phẩm đảm bảo, được khách hàng đánh giá cao

- Các công cụ xúc tiến thương mại như: quảng cáo, khuyến mại còn yếu chưaphát huy hết hiệu quả, chỉ mang tính chất giới thiệu

- Công ty chưa thực sự quan tâm đúng mức tới hoạt động nghiên cứu thị trường,kinh phí cho hoạt động này còn quá ít, thiếu kinh nghiệm trong hoạt động xúc tiếnthương mại

- Do quy mô hoạt động của công ty không lớn nên mọi hoạt động gặp khó khăn

về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty

Bảng 2.9: Cơ cấu lao động theo giới tính

Đơn vị tính: người

Giới tính Năm 2011 Năm 2012 Tăng/ giảm

Số lượng % Số lượng % Số lượng %

Trang 17

Tổng số lao động trong năm 2011 và năm 2012 là không đổi (53 người).

Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty là

do trong năm 2012 có 3 lao động nữ nghỉ việc và Công ty đã tuyển dụng thêm 3 laođộng năm mới

Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty TNHH MTV Tùng Đạt hợp lý với

tỷ lệ lao động nam là khoảng 70%

Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Đơn vị tính: người

Độ tuổi Năm 2011 Năm 2012 Tăng/ giảm

Số lượng % Số lượng % Số lượng %

Theo cơ cấu lao động theo độ tuổi ta có nhận xét:

- Lao động trong độ tuổi 10-30 của Công ty năm 2011 là 17 người, năm 2012 là

18 người Tăng thêm 1 lao động, tương đương tăng lên 5,88% Nguyên nhân tăng lên

là Công ty đã tuyển dụng thêm 1 lao động trong độ tuổi này

- Lao động có độ tuổi từ 31-40 năm 2011 là 26 người, năm 2012 là 24 người.Giảm 2 lao động, tương đương giảm đi 7,69% Nguyên nhân giảm 2 lao động trong độtuổi này là có 1 lao động nghỉ việc và 1 lao động bước sang tuổi 41

- Lao động có độ tuổi từ 41-50 năm 2011 là 6 người, năm 2012 là 7 người.Tăng lên 1 người là do 1 lao động của Công ty bước sang tuổi 41

- Lao động có độ tuổi >50 của Công ty trong năm 2011 và 2012 là không đổi

Trang 18

Đơn vị tính: người

Trình độ Năm 2011 Năm 2012 Tăng/ giảm

Số lượng % Số lượng % Số lượng %

Từ bảng cơ cấu lao động theo trình độ học vấn ta có nhận xét:

- Lao động có trình độ Cao học trong Công ty năm 2011 và 2012 là 4 lao động

Số lao động này là ban lãnh đạo Công ty, có kinh nghiệm lâu lắm trong nghành xâydựng

- Lao động có trình độ đại học năm 2011 là 15 người, năm 2012 là 16 người.Tăng thêm 1 lao động có trình độ đại học, tương đương tăng 6,67% Do Công ty đãtuyển dụng thêm 1 lao động

- Lao động có trình độ cao đăng năm 2011 là 14 người, năm 2012 là 12 người,giảm đi 2 lao động, tương đương gảm 14,29% Do trong năm 2 lao động này đã xinnghỉ việc tại Công ty

- Lao động có trình độ trung cấp năm 2011 là 8 người, năm 2012 là 10 người.Tăng lên 2 người, tương đương tăng 25,00% Do trong năm 2 lao động của Công ty đãhọc song chương trình trung cấp nghề

- Lao động có trình độ học hết cấp 3 năm 2011 là 12 người, năm 2012 là 11người Giảm đi 1 người, tương đương giảm 8,33% Do trong năm Công ty đã có 1 laođộng học song chương trình lên trung cấp nghề

- Công ty có hơn 50% lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên Đây là nguồnnhân lực có trình độ, có kinh nghiệm và đã đóng góp nhiều vì sự phát triển của công ty

và luôn có quyết tâm gắn bó lâu dài với công ty

2.2.2 Định mức lao động

- Định nghĩa mức lao động: Là lượng lao động hao phí hợp lí nhất được quiđịnh để chế tạo ra một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định trong cácđiều kiện về tổ chức, kĩ thuật, tâm sinh lý, kinh tế, xã hội xác định

- Khái niệm Định mức lao động: Là một quá trình xác định lượng lao động hao

phí hợp lý đó Đối với Công ty, các sản phẩm hàng hoá được sản xuất ra cơ bản vẫndựa trên kinh nghiệm tích luỹ được trong quá trình phát triển, quy mô sản xuất bán tựđộng, nên việc định mức lao động chủ yếu vẫn dựa vào kinh nghiệm và mức lao độngthực tế

Trang 19

- Định mức lao động chính xác luôn có vai trò vô cùng quan trọng trong côngtác quản lý doanh nghiệp, định mức lao động là:

+ Căn cứ để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người lao động trongdoanh nghiệp theo nguyên tắc phân phối theo lao động

+ Căn cứ để xác định số lao động trong doanh nghiệp

+ Cơ sở vững chắc để xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp

+ Cơ sở để phân công, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và cũng là cơ sở đểtheo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả của mỗi người lao động trong doanh nghiệp

Công ty TNHH MTV Tùng Đạt hiện nay áp dụng cách tính định mức lao độngnhư sau:

Đối với công tác Xây 1m3 gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều dày

<=11 cm, cao <=50 m, vữa TH mác 50 ta có định mức như sau:

Nhân công 3,5/7: 2,67 công

Sau khi tập trung vật liệu ta tiến hành xây 1 m3 gạch chỉ như trên, sau đó bấmgiờ xem bao nhiêu thời gian thì hoàn thiện song công việc trên Sau đó ta tiến hànhđiều chỉnh và có định mức lao động cho công tác xây đó

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động

- Thời gian làm việc hàng ngày:

+ 8 giờ/ngày

+ Sáng: 8h - 12h

+ Chiều: 13h - 17h

- Thời gian làm việc hàng tuần:

+ Thời gian làm việc hàng tuần không quá 48h

+ Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày/tuần (nghỉ ngày CN)

+ Thời giờ làm thêm không quá 4 giờ trong 1 ngày, không quá 30 giờ trong 01tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm

- Thời gian nghỉ ngơi:

+ Người lao động làm việc 8 giờ liên tục được nghỉ 60 phút giữa ca

+ Người lao động làm việc theo ka được nghỉ 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác + Người lao động làm ca đêm được nghỉ 45 phút giữa ca

- Các ngày lễ, tết được nghỉ trong năm:

Nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 9 ngày lễ sau đây:

- Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)

Trang 20

- Tết âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch).

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10 tháng 3 âm lịch)

- Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

- Ngày Quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)

- Ngày Quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

Trường hợp lễ trùng vào chủ nhật được nghỉ bù trước hoặc sau ngày lễ

Nếu không bố trí nghỉ bù được sẽ thanh toán lương ngày đi làm theo chế độ làmthêm vào ngày lễ

+ Ngoài chế độ nghỉ thai sản, nhân viên nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới

12 tháng được nghỉ 1h/ngày, trên 12 tháng dưới 36 tháng được nghỉ 0.5h/ngày

2.2.4 Năng suất lao động

Công ty TNHH MTV Tùng Đạt là một công ty chuyên về xây dựng, không có sảnxuất, do đó phương pháp tính năng suất lao động được tính theo doanh thu của Công

ty, công thức tính năng suất lao động như sau:

W = DT/S

Trong đó:

- W: Năng suất lao động năm

- DT: Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm

- S: Số lượng lao động bình quân trong năm

Bảng 2.12: Năng suất lao động năm 2011-2012 của Công ty

Từ bảng năng suất lao động năm 2011 và 2012 ta có nhận xét:

- Năng suất lao động năm 2011 là 254.764.000 đồng, năm 2012 là 302.666.000đồng Tăng lên 47.902.000 đồng, tương đương tăng lên 18,80% so với năm 2011

Chỉ số năng suất lao động phụ thuộc vào doanh thu và số lượng lao động trongnăm Nhưng do số lượng lao động bình quân trong 2 năm đều không thay đổi nênnguyên nhân tăng năng suất lao động là do doanh thu năm 2012 đã tăng lên 2.538.810nghìn đồng so với năm 2011

Trang 21

Một số nguyên nhân được công ty đưa ra như sau:

- Uy tín của Công ty được nâng cao nên có nhiều bạn hàng mới

- Sử dụng các nguồn lực hợp lý hơn

- Nhu cầu thị trường thay đổi

2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động

2.2.4.1 Quy trình tuyển dụng

Công tác tuyển dụng được Công ty đặc biệt quan tâm vì mục tiêu của Công tyđặt ra là tăng chất lượng tuyển dụng chứ không đơn thuần là tăng số lượng lao động,đặc biệt khi công ty làm trong lĩnh vực xây dựng Đây là công việc của các nhà quản

lý phòng ban và phó giám đốc của Công ty

Quy định chung về tuyển dụng lao động tại Công ty là:

- Có đủ sức khoẻ để làm việc không mắc các bệnh xã hội

- Có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp, CNKT, chứng chỉ nghề phùhợp với ngành nghề, vị trí tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH MTV Tùng Đạt được thểhiện theo sơ đồ sau:

Bảng 2.13: Quy trình tuyển dụng tại Công ty TNHH MTV Tùng Đạt

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty

* Thời gian thử việc tại Công ty là:

- 60 ngày đối với công việc có chức danh, nghề cần kỹ thuật bậc đại học và trênđại học hoặc chức vụ quan trọng

- 30 ngày đối với công việc có chức danh, nghề cần trình độ trung cấp, cao đẳng

2.2.4.2 Hình thức và chương trình đào tạo:

Công ty TNHH MTV Tùng Đạt hiện nay đang áp dụng 2 hình thức đào tạo nhưsau:

- Đào tạo nội bộ: Các nhân viên được tập trung lại để học về các nội dung côngviệc mới (kỹ thuật thi công, vận hành máy móc thiết bị); tập huấn về phòng cháy chữacháy Bên cạnh đó Công ty còn sử dụng các hình thức đào tại chỗ bằng hình thức vừa học

Chuẩn bị tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Thu nhận nghiên cứu hồ sơ

Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm, sát hạch các ứng cử viên

Kiểm tra sức khoẻ

Đánh giá ứng cử viên và ra quyết định

Ngày đăng: 10/03/2014, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Viện Kinh tế và Quản lý, Đề cương thực tập và các quy định về thực tập và đồ án tốt nghiệp - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương thực tập và các quy định về thực tập và đồ án tốt nghiệp
[2] Ngô Trần Ánh (chủ biên) &amp; các tác giả, Kinh tế và quản lý doanh nghiệp, NXB Thống kê: Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê: Hà Nội
[3] Nguyễn Tiến Dũng, Bài giảng Quản trị marketing, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị marketing
[6] Nguyễn Tấn Thịnh, Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[7] Lê Thị Phương Hiệp, Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[8] Tập thể tác giả Học viện Tài chính, Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới, NXB Thống kê: Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới
Nhà XB: NXB Thống kê: Hà Nội
[9] Nghiêm Sĩ Thương, Cơ sở quản lý tài chính, NXB Giáo Dục 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở quản lý tài chính
Nhà XB: NXB Giáo Dục 2010
[4] Báo cáo tài chính cho niên độ kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012, Công TNHH Tây Hồ Khác
[5] Báo cáo tài chính cho niên độ kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, Công ty TNHH Tây Hồ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: (Trang 5)
Bảng 2.3: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo nhóm sản phẩm - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.3 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo nhóm sản phẩm (Trang 9)
Hình 2.7: Quy trình bán hàng trực tiếp - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Hình 2.7 Quy trình bán hàng trực tiếp (Trang 14)
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.10 Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 17)
Bảng 2.14. Chương trình đào tạo của Công ty: - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.14. Chương trình đào tạo của Công ty: (Trang 22)
Bảng 2.16: Bảng nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu Công ty quý 4-2012 - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.16 Bảng nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu Công ty quý 4-2012 (Trang 26)
Bảng 2.19: Tình hình khấu khao TSCĐ năm 2012 - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.19 Tình hình khấu khao TSCĐ năm 2012 (Trang 28)
Bảng 2.22: Tổng hợp chi phí kinh doanh năm 2010-2011 - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.22 Tổng hợp chi phí kinh doanh năm 2010-2011 (Trang 30)
Bảng 2.24: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2011 - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.24 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2011 (Trang 34)
Bảng 2.25. Tỷ trọng chi phí, lợi nhuận trong doanh thu thuần - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.25. Tỷ trọng chi phí, lợi nhuận trong doanh thu thuần (Trang 35)
Bảng 2.27: Cơ cấu tài sản bình quân 2011-2012 - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.27 Cơ cấu tài sản bình quân 2011-2012 (Trang 36)
Bảng 2.29. Một số tỷ số tài chính năm 2011-2012 - CAO HOANG THUY LINH-BAO CAO TTTN(da sua lan 2) BAN SUA SANG CONG TY TUNG DAT pptx
Bảng 2.29. Một số tỷ số tài chính năm 2011-2012 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w