1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TM thach dai 1 (da sua)

104 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đường Hàm Nghi đia qua địa bàn xã có chiều dài 0.70km, đường quốc lộ 15A có chiều dài 0.84km, đường huyện lộ khăn nhưng nhiều năm qua xã đã đầu tư xây dựng đường giao thông phục vụ sản x

Trang 1

THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ THẠCH KÊNH

Huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU I.LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI

Thạch Đài nằm ở phía Bắc huyện Thạch Hà, cách huyện lỵ 7 km, có toạ độ vị trí địa lý từ có vị trí địa lý 18011,10,.đến 18018’ 05” độ vĩ Bắc 105052’40’’đến 105055’06’’

kinh Đông Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1060.51ha, trong đó đất nông nghiệp

là 759.12 ha, chiếm 71.58% ; đất phi nông nghiệp là 258.14ha , chiếm 24.34%, đất chưa

người; 1585 hộ Là xã thuộc vùng đồng bằng, xã Thạch Đài có lợi thế về giao thông, đường quốc lộ 1A đi qua địa bàn xã có chiều dài 1.63km đường Hàm Nghi đia qua địa bàn xã có chiều dài 0.70km, đường quốc lộ 15A có chiều dài 0.84km, đường huyện lộ

khăn nhưng nhiều năm qua xã đã đầu tư xây dựng đường giao thông phục vụ sản xuất

và đi lại của người dân trải đều các xóm trong xã.

Là xã vùng luôn phải chống chọi với khí hậu khắc nghiệt, mặc dù cán bộ, người dân đã phát huy truyền thống cách mạng trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, nay vươn lên xây dựng kinh tế nên đời sống người dân đã từng bước nâng lên nhưng vẫn còn gặp khó khăn Thu nhập bình quân 7.00 triệu đồng/người năm Đến thời điểm hiện tại

xã chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội nói chung và quy hoạch chi tiết

về quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường, quy hoạch dân cư nói riêng giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 Cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, đi lại học tập và làm việc của cán bộ, người dân Tỷ lệ

hộ nghèo còn quá cao 372 hộ, chiếm 24.88%, số hộ cận nghèo 505 hộ chiếm 33.78%.

Số nhà dột nát còn 140 nhà Chính vì vậy, để tiếp tục từng bước góp phần phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn và nâng cao thu nhập, đời sống người dân thì việc thực hiện Kế hoạch số 314/KH-UBND ngày 29-11-2010 của UBND tỉnh, về việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là việc làm thiết thực.

Trang 2

II MỤC TIấU, NHIỆM VỤ

1 Mục tiờu

Đề xuất giải phỏp quy hoạch tổng thể toàn xó theo 19 tiờu chớ về nụng thụn mới Xõy dựng nụng thụn mới cú sự phỏt triển toàn diện, bền vững về chớnh trị, kinh

tế, văn húa, xó hội, mụi trường:

- Xõy dựng nụng thụn mới kinh tế phỏt triển, đời sống vật chất, tinh thần của dõn cư nụng thụn khụng ngừng được nõng cao.

- Cơ cấu kinh tế và cỏc hỡnh thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nụng nghiệp với phỏt triển cụng nghiệp, dịch vụ.

- Xó hội húa nụng thụn ổn định, giàu bản sắc dõn tộc.

- Dõn trớ được nõng cao, mụi trường sinh thỏi được bảo vệ.

Làm cơ sở để xõy dựng lộ trỡnh trở thành xó nụng thụn mới, xỏc định những dự

ỏn ưu tiờn đầu tư tạo động lực phỏt triển Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành xã nông thôn mới

2 Nhiệm vụ:

Rà soỏt lại hiện trạng tổng thể toàn xó, đỏnh giỏ được thực tế về tỡnh hỡnh xõy dựng nụng thụn mới của xó so với cỏc tiờu chớ trong Bộ tiờu chớ quốc gia ban hành kốm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chớnh phủ Qua

đú đưa ra cỏc giải phỏp quy hoạch nhằm xõy dựng cỏc lộ trỡnh để trở thành xó nụng thụn mới với cỏc mục tiờu sau:

- Phỏt triển kinh tế - xó hội gắn với quỏ trỡnh hiện đại hoỏ nụng thụn về sản xuất nụng nghiệp, cụng nghiệp -TTCN, phỏt triển dịch vụ Nhằm nõng cao chất lượng cuộc sống của người dõn nụng thụn tiến tới thu hẹp khoảng cỏch với cuộc sống đụ thị.

- Nõng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao Thụng, cấp điện, cấp nước, ); xõy dựng, cải tạo cụng trỡnh; chỉnh trang làng thụn, cảnh quan.

- Giữ gỡn phỏt huy bản sắc văn hoỏ tập quỏn của địa phương, bảo vệ mụi trường sinh thỏi.

- Phũng chống và giảm nhẹ thiờn tai.

III CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

1 Cỏc căn cứ phỏp lý.

- Luật Xõy dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 thỏng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam;

Trang 3

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật số 34/2009/QH12 do Quốc hội để sửa đổi bổ sung điều 126 của Luật nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai;

- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ ban hành về việc quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005; Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về an toàn lưới điện cao áp;

- Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 5/11/2004 của Chính phủ quy định về quản

lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao Thông đường bộ;

- Nghị định 171/2003/NĐ-CP ngày 26/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Đê điều.

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao Thông đường bộ.

- Nghị quyết số 08 NQ/TU ngày 19/5/2009 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Thông báo số 06/TB/BCĐ ngày 18/3/2010 của Ban chỉ đạo 1318 về việc Thông báo kết luận của Ban chỉ đạo nông thôn mới tại cuộc họp ngày 12/3/2010.

3 Các Thông tư, Quyết định.

- Thông tư 21/2009/TT- BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Trang 4

- Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND tỉnh về ban hành

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 08 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng

về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và

đồ án quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2011 của Bộ giao Thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao Thông nông thôn phục

vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng

về Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

- Quyết định số 3435/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao Thông huyện Thạch Hà đến năm 2020 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.

- Quyết định số 5400/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 phê duyệt đề cương nhiệm

vụ Quy hoạch NTM xã Thạch Đài đến năm 2020 của UBND huyện Thạch Hà

- Quyết định số 315/BGTVT ngày 23/2/2011 quy định tiêu chuẩn đường GTNT.

- Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Quyết định số 370/QĐ-SNN ngày 23/02//2011 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn xây dựng đề cương nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới cấp xã.

- Báo cáo số 13/BC-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 Tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ về mực tiêu kinh tế -

xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2011.

4 Các Quy chuẩn.

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01: 2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng;

Trang 5

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2009/BXD về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành kèm theo Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02 : 2009 /BXD “Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng” ban hành kèm theo Thông tư 29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009.

- Hường dẫn số 65/SXD-KTQH ngày 11/02/2011 của Sở Xây dựng hướng dẫn quy trình và các tiêu chí về quy hoạch vây dựng nông thôn mới cấp xã.

5 Cơ sở về số liệu phục vụ quy hoạch.

- Số liệu điều tra xã hội học do Công ty CP tư vấn và xây dựng Á Châu thực hiện tháng 11/2011;

- Thuyết minh quy hoạch sử dụng đất của xã Thạch Đài.

6 Cơ sở về bản đồ phục vụ quy hoạch.

- Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh;

- Bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất xã Thạch Đài;

- Bản đồ quy hoạch thủy lợi tỉnh Hà Tĩnh;

- Bản đồ quy hoạch giao Thông tỉnh Hà Tĩnh;

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 tỉnh Hà Tĩnh;

- Bản đồ địa hình Khu trung tâm tỷ lệ 1/500.

Trang 6

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ MỐI LIÊN HỆ VÙNG.

1 Vị trí địa lý

- Phía Bắc giáp : Thị trấn Thạch Hà và Thành phố Hà Tĩnh;

- Phía Nam giáp : Xã Thạch Xuân;

- Phía Đông giáp: Thành phố Hà Tĩnh và xã Thạch Tân;

- Phía Tây giáp : Xã Thạch Lưu.

2 Mối liên hệ vùng

- Về phía Bắc và phía Đông: Thạch Đài có địa giới hành chính tiếp giáp với Thị trấn Thạch Hà và Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của huyện, tỉnh Hệ thống đường giao thông đi qua xã có 3 tuyến gồm: huyện lộ 02; tỉnh lộ 3; quốc lộ 1A (đoạn đường tránh thành phố) nên rất thuận lợi

- Mỏ sắt Thạch Khê cách Thạch Đài 10 km về phía Đông và Khu kinh tế Vũng Áng cách 65 km về phía Đông Nam là 2 trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh Đây là thị trường tiêu thụ nông sản, thu hút lao động của vùng mà Thạch Đài là xã vùng ven đô nên có nhiều lợi thế để khai thác.

- Về phía Nam và phía Tây: Thạch Đài giáp xã Thạch Tân, Thạch Xuân, Thạch Lưu

là các xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, nhất là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ có thể liên kết với nhau trong nhiều lĩnh vực sản xuất để tạo vùng hàng hóa lớn, tập trung.

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

+ Đất nông nghiệp: 759.12ha, chiếm tỷ lệ 71.58%

+ Đất phi nông nghiệp: 258.14ha, chiếm tỷ lệ 24.34%

+ Đất chưa sử dụng: 43.25ha, chiếm tỷ lệ 4.08%

2.2 Thổ nhưỡng:

Trang 7

- Thổ nhưỡng của xã Thạch Đài thuộc loại phù sa không được bồi lắng Có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Tầng canh tác dày 20 – 25cm, độ PH từ 4.5 – 5.5 Hàm lượng mùn và NPK tổng số từ trung bình đến khá.

3 Khí hậu, thuỷ văn

3.1 Khí hậu

- Mùa khí hậu: Khu vực quy hoạch thuộc Vùng khí hậu Miền Bắc (từ 16 độ vĩ bắc, ngang với đèo Hải Vân, trở ra phía bắc): Có mùa đông lạnh Vùng đồng bằng tháng lạnh có nhiệt độ trung bình 10 – 150C.

- Nắng: Thuộc vùng có thời gian nắng dài, số giờ nắng trung bình trong một năm < 2000 giờ.

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình hàng năm dưới 240C.

- Bức xạ mặt trời: Thuộc vùng có lượng bức xạ dồi dào Tổng xạ trung bình hàng năm < 586 KJ/cm2.

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối của không khí quanh năm cao: 77 - 87% Tại một số nơi, trong khoảng thời gian nhất định có thể có sự thay đổi lớn về độ ẩm không khí, dẫn tới các thời kỳ và thời tiết đặc biệt.

- Các mùa thời tiết:

+ Thời kỳ gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) thường có mưa phùn ẩm ướt,

độ ẩm tương đối của không khí cao, có lúc bão hòa.

+ Thời kỳ nồm ẩm: Vào khoảng thời gian cuối mùa đông, đầu mùa xuân (tháng

2 ÷ 4) thường có thời tiết nồm ẩm: Không khí có nhiệt độ 20 - 250C và độ ẩm tương đối rất lớn, trên 95%, có lúc bão hòa

+ Thời tiết khô nóng: Về mùa hè có gió khô nóng thổi theo hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam với thời gian hoạt động 10 – 30 ngày trong năm Thời tiết trở nên khô nóng, nhiệt độ trên 350C và độ ẩm tương đối dưới 55%.

- Mưa: Lượng mưa và thời gian mưa hàng năm tương đối lớn, trung bình 1.100

- 4.800 mm và 67 – 223 ngày Mưa phân bố không đều và tập trung vào các tháng mưa Nhiều trận mưa có cường độ lớn, nhiều đợt mưa liên tục, kéo dài, gây lũ lụt.

hưởng trực tiếp của thời tiết khô nóng Trong vùng này chống nóng là quan trọng

Trang 8

nhưng cũng cần che chắn gió lạnh về mùa đông Mưa nhiều, cường độ mưa khá lớn Mùa ẩm, mùa khô không đồng nhất

- Bão: Có ảnh hưởng trực tiếp tới toàn vùng.

3.2 Thuỷ văn

Khu vực quy hoạch chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông Rào Con Triều cường dâng nhanh trong thời gian ngắn có ảnh hưởng đến việc lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh.

III HIỆN TRẠNG KINH TẾ

1.Kinh tế

- Tổng giá trị thu nhập năm 2010 là 45.05 tỷ đồng: trong đó thu nhập từ nông nghiệp 22.73 tỷ đồng đồng, thương mại dịch vụ 12.64 tỷ đồng, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 9.68 tỷ đồng,

- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: 21.49 %

- Tăng trưởng kinh tế: 7%

- Thu nhập bình quân: 7.00 triệu đồng/ người/năm.

* Nhận xét: Cây trồng chủ yếu trên địa bàn xã là cây lúa Mặc dù vậy do ảnh

hưởng của thời tiết và chưa có các biện pháp cải tạo đồng ruộng thích hợp, chưa áp dụng các biện pháp thâm canh tiên tiến nên năng suất cây lúa còn thấp

2.2 Chăn nuôi năm 2010:

- Tổng số đàn trâu bò: 614con

Trang 9

* Nhận xét: Chăn nuôi chủ yếu trên địa bàn xã là lợn và gia cầm Các mô hình làm ăn

còn manh mún, nhỏ lẻ Sản lượng các mô hình kinh tế còn nhỏ Cần có biện pháp khuyến khích tăng mô hình và năng suất các mô hình chăn nuôi.

* Nhận xét: Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã chủ yếu là các sản phẩm cá nước

ngọt Chưa áp khoa học kỹ thuật nên năng suất nuôi trồng thủy sản thấp.

2.4 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Hiện nay trên địa bàn xã có 5 doanh nghiệp sản xuất ở các lĩnh vực: Xây dựng;

Cơ khí và các lò sản xuất gạch… đã tạo việc làm cho 210 lao động trên địa bàn với mức lương bình quân từ 2,5 - 3 triệu đồng/tháng

Ước tính thu nhập của lao động trong hoạt động tiểu thủ công nghiệp - xây dựng khoảng 6,4 tỷ đồng Lợi nhuận của các doanh nghiệp đạt được 9,0 tỷ đồng Tổng giá trị từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng đạt được trong năm 2010 là 15,4 tỷ đồng.

Tổng hợp giá trị sản xuất của các doanh nghiệp

Trang 10

3 Công ty TNHH Hồng Lai Xây dựng 10 2,0

Giá trị kinh doanh tổng hợp mang lại trong năm 2010 là 2,9 tỷ đồng.

- Các hoạt động vận tải, xay xát, làm đất sản xuất nông nghiệp (13 ô tô; 14 máy xay xát; 51 máy làm đất) năm 2010 đạt giá trị 4,6 tỷ đồng.

- Chợ: Thu các khoản lệ phí từ chợ 42 triệu đồng/năm.

Tổng giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ (năm 2010) là 7,5 tỷ đồng.

3 Tổng hợp hiện trạng kinh tế:

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG KINH TẾ

TT Ngành kinh tế

Tổng giá trị sản xuất Tổng chi phí sản xuất Tổng giá trị thu nhập Cơ cấu (tỷ đồng) (tỷ đồng) (tỷ đồng)

Trang 12

- Cần bổ sung thêm một số khu chức năng: Khu công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, khu thương mại dịch vụ, một số khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

V HIỆN TRẠNG DÂN CƯ NÔNG THÔN

1 Dân số và lao động

1.1.Dân số

- Dân số toàn xã năm 2010: 6332 khẩu, 1585 hộ

- Tỷ lệ tăng dân số năm 2010: 0.56%

- Mật độ dân số: 597 người/km2

1.2.Lao động

- Số người trong độ tuổi lao động; 3654 người

2 Hiện trạng điểm dân cư

Hiện nay, xã Thạch Đài có 17 đơn vị xóm, với phân bố dân cư như sau:

+ Phía Bắc giáp đất sản xuất.

+ Phía Nam giáp đất sản xuất

+ Phía Tây giáp dân cư thôn 5 Tây.

Trang 13

+ Phía Đông giáp đất sản xuất.

- Quy mô: Khu trung tâm xã hiện nay có diện tích 6 ha

- Các khu chức năng: Trụ sở UBND xã, trạm y tế, trường mầm non, trường Tiểu học, đài tưởng niệm, bưu điện và khu dân cư thôn 5 Tây

VI HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XÃ HỘI

1 Trụ sở UBND xã

- Diện tích khuôn viên: 4400m2

- Vị trí: Thôn 5 Tây

- Nhà làm việc 2 tầng, 12 phòng, diện tích xây dựng 220m2, đang sử dụng tốt.

- Khuôn viên đã được xây bao, có sân đường nội bộ cứng hóa,

- Mật độ xây dựng: 5.00%

- Hệ số sử dụng đất: 0.50 lần

* Nhận xét: Nhìn chung khuôn viên UBND xã đảm bảo nhưng cơ sở hạ tầng

- Tổng số cán bộ giáo viên: 10 giáo viên

- Số lượng học sinh : 123 học sinh

- Nhà học cấp IV số 1 diện tích xây dựng 561m2, số phòng học 7, đang sử dụng tốt.

- Nhà văn phòng cấp IV, diện tích xây dựng 23m2, đã xuống cấp.

- Chưa đạt chuẩn quốc gia mức độ 1

Trang 14

- Mật độ xây dựng: 26.55%

- Hệ số sử dụng đất: 0.60 lần

3.1.2 Cơ sở 2:

- Diện tích khuôn viên: 2360m2

- Vị trí: Thôn Nam Thượng

- Tổng số cán bộ giáo viên: 9 giáo viên

- Số lượng học sinh : 100 học sinh

- Nhà học cấp IV số 1 diện tích xây dựng 150m2, số phòng học 3, đang sử dụng tốt,

- Chưa đạt chuẩn quốc gia mức độ 1

- Mật độ xây dựng: 6.35%

- Hệ số sử dụng đất: 0.50 lần

- Nhận xét: Trường mầm non xã Thạch Đài là các điểm trường nhỏ lẻ gây khó

khăn trong công tác quản lý và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

3.2 Trường tiểu học:

- Diện tích khuôn viên: 7368.5 m2

- Vị trí: Thôn 6 Đông

- Tổng số cán bộ giáo viên: 23 Giáo viên

- Số lượng học sinh : 280 học sinh

- Nhà học 2 tầng số 1, diện tích xây dựng 320m2, số phòng học 6, đang sử dụng tốt.

- Nhà học 2 tầng số 2, diện tích xây dựng 320m2, số phòng học 5, số phòng thư viện 1, đang sử dụng tốt.

- Nhà chức năng cấp IV tích xây dựng 535m2, số phòng 2, đang sử dụng tốt.

- Nhà văn phòng cấp IV diện tích xây dựng 90m2, số phòng 3, đang sử dụng tốt.

- Trường tiểu học Thạch Đài đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Mật độ xây dựng: 9.52%

- Hệ số sử dụng đất: 0.60 lần

+ Nhận xét: Khuôn viên trường tiểu học Thạch Đài đảm bảo, cơ sở hạ tầng

đảm bảo

3.3 Trường trung học cơ sở:

- Diện tích khuôn viên: 8340 m2

- Vị trí: Thôn 5 Tây

- Tổng số cán bộ giáo viên: 30 Giáo viên

Trang 15

- Số lượng học sinh : 340 học sinh

- Nhà học 2 tầng số 1, diện tích xây dựng 440m2, số phòng học 8, đang sử dụng tốt.

- Nhà học 2 tầng số 2, diện tích xây dựng 440m2, số phòng học 8, đang sử dụng tốt.

- Nhà y tế học đường cấp IV tích xây dựng 42m2, đang sử dụng tốt.

- Nhà văn phòng cấp IV diện tích xây dựng 90m2, số phòng 3, đang sử dụng tốt.

- Trường trung học cơ sở Thạch Đài chưa đạt chuẩn quốc.

- Mật độ xây dựng: 12.13%

- Hệ số sử dụng đất: 0.60 lần

+ Nhận xét: Khuôn viên trường trung học cơ sở Thạch Đài đảm bảo, cơ sở hạ

tầng đảm bảo

3.3 Trường PTTH Lê Quý Đôn:

- Diện tích khuôn viên: 23154 m2

- Vị trí: Thôn 6 Tây

- Tổng số cán bộ giáo viên: 103 Giáo viên

- Số lượng học sinh : 1826 học sinh

- Nhà học 2 tầng số 1, diện tích xây dựng 440m2, số phòng học 8, đang sử dụng tốt.

- Nhà học 2 tầng số 2, diện tích xây dựng 440m2, số phòng học 8, đang sử dụng tốt.

- Nhà y tế học đường cấp IV tích xây dựng 42m2, đang sử dụng tốt.

- Nhà văn phòng cấp IV diện tích xây dựng 110m2, số phòng 3, đang sử dụng tốt.

Trang 16

- Số giường bệnh 8

- Vườn thuốc Nam chưa có.

- Nhà làm việc và điều trị cấp IV diện tích xây dựng 220m2, số phòng 10, đang

sử dụng tốt.

- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế: 53.7%

- Chưa đạt chuẩn quốc gia.

- Mật độ xây dựng: 9.37%

- Hệ số sử dụng đất: 0.55 lần

- Nhận xét: Diện tích khuôn viên đảm bảo Cơ sở hạ tầng không đảm bảo

4 Thông tin liên lạc:

4.2 Đài truyền thanh:

Xã đã có đài truyền thanh đặt tại nhà hội trường xã Hệ thống loa bố trí đến tận

như nhiệm vụ chính trị, kế hoạch sản xuất của xã đến người dân được thuận lợi.

5 Văn hóa và tâm linh.

5.1 Nhà văn hóa và sân thể thao khu trung tâm

- Diện tích khuôn viên: 2107m2

- Vị trí: Thôn 5 Tây

- Diện tích xây dựng: 340m2

- Mật độ xây dựng 16.14%

- Hệ số sử dụng đất: 0.50 lần

- Sân thể thao trung tâm diện tích 11136m2

5.2 Nhà văn hóa và sân thể thao xóm:

Xã Thạch Đài có 17 đơn vị thôn nhưng chỉ có 11 thôn có nhà văn hóa, và 3 thôn có sân thể thao Nhà văn hóa và sân thể thao các xóm cụ thể như sau:

thao

Diện tích đất (m2)

D tích XD (m2)

Mật độ xây dựng

Hệ số sử dụng đất

Trang 17

- Toàn xã 4 thôn được công nhận đạt danh hiệu làng văn hóa chiếm 30.77%

- Nhận xét: Diện tích khuôn viên nhà hội quán và sân thể thao các thôn đã có

đảm bảo diện tích Diện tích xây dựng các thôn chưa đảm bảo diện tích.

5.2 Các công trình tâm linh, tín ngưỡng:

- Đài tưởng niệm liệt sỹ:

+ Vị trí: Thôn 5 Tây.

+ Diện tích khuôn viên: 1741 m2

+ Diện tích xây dựng 105m2, đang sử dụng tốt

+ Mật độ xây dựng: 6.03%

+ Hệ số sử dụng đất: 0.60 lần

- Nhà thờ các dòng họ:

ST

T Tên nhà thờ họ Vị trí S xây dựng S khuôn viên Mật độ xd Hệ số sdd Ghi chú

1 Trương Quang Trạch Thôn LiênVinh 95 340 7.50 0.50 Di tích lịch sử cấp tỉnh

- Đền chùa:

STT Tên đền chùa Vị trí S xây dựng S khuôn viên Mật độ xd Hệ số sdd Ghi chú

2 Miếu Làng Thượng Thôn LiênVinh 25,00 570,00 4,39% 0.50 Đang sửdụng tốt

6 Chợ nông thôn

- Vị trí: Thôn 8 Tây

Trang 18

- Diện tích khuôn viên: 4552.1m2.

- Các hạng mục công trình: Các dãy ki ốt đang là nhà tạm

- Mật độ xây dựng 15%

- Hệ số sử dụng đất: 0.50 lần

- Nhận xét: Diện tích khuôn viên chưa đảm bảo, hệ thống hạ tầng kỹ thuật

chưa đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.

7 Nhà ở dân cư

Hiện tại xã Thạch Đài có 1585 nhà Số nhà kiên cố 393 nhà chiếm tỷ lệ 24.80%, nhà bán kiên cố 1134 nhà, chiếm tỷ lệ 71.60%, số nhà tạm 58 nhà, chiếm tỷ lệ 3.60%.

*Nhận xét: Nhà ở dân cư trên địa bàn xã tương đối tập trung, các hộ gia đình

bố trí các công trình phụ trợ tương đối hợp phù hợp cảnh quan Diện tích đất ở bình quân mỗi hộ đảm bảo Tỷ lệ nhà có công trình vệ sinh đảm bảo 1242 nhà, chiếm 78.40%, công trình vệ sinh không đảm bảo 343 nhà, chiếm 12.6%

8 Hệ thống chính trị

- Các tổ chức chính trị có đầy đủ các thành phần:

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “hoàn thành nhiệm vụ”

- Tổng số: 18 người, trình độ chuyên môn, chính trị như sau:

* Cán bộ bán chuyên trách: 11 người, trong đó có 1 đại học, 1 trung cấp.

* Cán bộ cấp thôn: 34 người, trong đó có 3 trung cấp.

* Cán bộ hợp đồng ngắn hạn (hưởng lương ngân sách xã): 8 người, 1 đại học, 2 trung cấp.

- Như vậy về cán bộ công chức xã chuyên môn đã có 72,2% cán bộ, công chức

đã qua đào tạo, còn 27,8% chưa qua đào tạo, nhưng đã có kinh nghiệm công tác nhiều năm

Trang 19

- Lý luận chính trị: Có 77,8% đã qua đào tạo lý luận chính trị, trong đó 5,6% có trình độ cử nhân, 55,6% trình độ trung cấp, 16,6% sơ cấp.

Cán bộ thôn có 8,8% trung cấp (3 người), còn lại chưa qua đào tạo.

VII HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1 Giao thông đường bộ:

1.1 Quốc lộ 1A:

Quốc lộ 1A đoạn tránh TP Hà Tĩnh đi qua xã Thạch Đài với chiều dài 2.519km Hiện tại đường có nền rộng 14,0m; mặt đường rộng 12,0m, lề đường mỗi bên rộng 1,0m Kết cấu mặt đường rãi thảm.

1.2 Quốc lộ 15A:

Quốc lộ 15A đi qua xã Thạch Đài với chiều dài 0.92km Hiện tại đường có nền rộng 12,0m; mặt đường rộng 6,0m, lề đường mỗi bên rộng 3,0m Kết cấu mặt đường láng nhựa.

1.3 Đường Hàm Nghi:

Đường Hàm Nghi đi qua xã Thạch Đài với chiều dài 0.7km Hiện tại đường có nền rộng 24,0m; mặt đường rộng 18m, dãi phân cách rộng 4m, lề đường mỗi bên rộng 1m Kết cấu mặt đường rải thảm.

1.4 Đường huyện lộ 02:

Đường huyện lộ 02 đi qua xã Thạch Đài với chiều dài 3.25km Hiện tại đường

có nền rộng 8,0m; mặt đường rộng 4,0m, lề đường mỗi bên rộng 2,0m Kết cấu mặt đường láng nhựa.

1.5 Đường liên xã:

- Liên xã 09: Đường liên xã 09 đi qua xã Thạch Đài với chiều dài 3.28km Hiện tại đường có nền rộng 7,0m; mặt đường rộng 4,0m, lề đường mỗi bên rộng 1,5m Kết cấu mặt đường láng nhựa.

- Liên xã 10: Đường liên xã 10 đi qua xã Thạch Đài với chiều dài 2.29km Hiện tại đường có nền rộng 6,5m; mặt đường rộng 4,5m, lề đường mỗi bên rộng 1,0m Kết cấu mặt đường láng nhựa.

1.6 Đường trục xã:

Toàn xã có 4 tuyến đường trục xã, với tổng chiều dài 8.650km Trong đó 1.80km đã được cứng hóa, chiếm tỷ lệ 39.13%, 6.85km đang là đường đất, chiếm tỷ lệ 60.87% Cụ thể các tuyến như sau:

T

Ký hiệu

Thông số kỹ thuật Mặt

đường (m)

Nền đường (m)

Kết cấu áo đường

Chiều dài (m)

Trang 20

1 Từ Nam Thượng -T.Đại Đồng TX1 4.50 7.00 Đất 1,850

1.7 Đường nội thôn:

- Giao thông nội thôn xã Thạch Đài có 196 tuyến với tổng chiều dài 34.222km Trong đó đường được cứng hóa là 17.61km, chiếm 51.46%, đường đất 16.61km, chiếm 48.54% Cụ thể các tuyến như sau.

Tổng hợp giao thông nội thôn

(m)

Thông số kỹ thuật Nền

(m)

Mặt (m)

Loại đường

Trang 21

7

Từ đường 92 - qua nhà ông Phương - sang

Trang 22

Từ nhà ông Viên - qua nhà ông Hiền - đến nhà

1

Từ trạm điện - đến nhà ông Chinh xóm Liên

Trang 23

10 Từ ngõ ông Mão - đến ngõ bà Liên NT106 294 3,00 3,00 Đât

Trang 24

13 Từ ngõ Trung - đến Hội Quán NT148 75 3,50 3,50 Đât

Trang 25

16 Từ ngõ ông Bưởi - đến nhà ông Nga NT189 80 5,00 5,00 Đât

- Nhận xét: Hệ thống giao thông ngõ xóm cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại

của người dân Nhưng tỷ lệ cứng hóa còn thấp về mùa mưa bị lầy lội gây khó khăn cho người dân đi lại, hành lang chưa có nên gây khó khăn trong quá trình nâng cấp mở rộng.

1 Đông, 2 Đông,

Trang 26

4.3 Đường dây 0.4kv:

Tổng chiều dài đường dây 0.4kv sau trạm có tổng chiều dài 23.5km Đường dây sau trạm đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho 1560 hộ, chiếm 98.40% Cụ thể các tuyến đường dây sau trạm như sau:

- Trạm biến áp số 1: Đường dây 0.4kv có tổng chiều dài 3.2km

- Trạm biến áp số 2: Đường dây 0.4kv có tổng chiều dài 6.6km

- Trạm biến áp số 3: Đường dây 0.4kv có tổng chiều dài 8.7km

- Trạm biến áp số 4: Đường dây 0.4kv có tổng chiều dài 5.0km

- Nhận xét: Do nhu cầu phụ tải hiện tại của xã Thạch Đài nhỏ nên cơ bản các

trạm biến áp đáp ứng đủ nhu cầu dùng điện cho các hộ gia đình Hệ thống đường dây 0.4kv sau trạm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện an toàn cho người dân

5 Cấp nước và thoát nước sinh hoạt:

5.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

- Trên địa bàn xã chưa có công trình nước sạch mà người dân chủ yếu lấy từ

nước giếng đào, giếng khoan và nước mưa.

5.2 Hệ thống thoát nước sinh hoạt:

- Xã Thạch Đài chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt củng như hệ thống thu gom nước mưa Nước sinh hoạt củng như nước mưa chủ yếu thấm vào đất và thoát

theo độ dốc địa hình.

- Nhận xét: Trong giai đoạn hiện nay cấp nước sạch và thoát nước thải sinh

hoạt là một vấn đề bức thiết của xã hội củng như của xã Thạch Đài do đó cần quy hoạch hệ thống cấp nước sạch và thoát nước thải sinh hoạt.

VIII HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1 Giao Thông nội đồng:

- Đường nội đồng có 139 tuyến với tổng chiều dài 48031m Các tuyến chủ yếu

là đường đất Các tuyến cụ thể nhưa sau:

Trang 27

Tổng hợp giao thông nội đồng TT

h Điểm đầu - Điểm cuối hiệu Ký C.dài (m)

Thông số kỳ thuật Nền

(m)

Mặt (m)

Lề đường

Kết cấu

1

11

Từ mương trạm bơm đi hè nhà

Trang 28

Từ ruộng anh Ty đến mương

Trang 29

66 Từ góc ruộng đến đồng Dông NĐ66 376.00 4.00 4.00 0.00 Đất67

Từ góc ruộng anh Hà đến đường

99

Từ đồng kìn đi đồng Lẫm (ruộng

Kìn

Trang 30

102 Từ đường dự án đến đường trục NĐ102 308.00 3.00 3.00 0.00 Đất103

Từ nương ông Ninh đi nương ông

10

Trang 31

Mão ra đồng

- Nhận xét: Hệ thống giao thông nội đồng cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản

xuất nhưng chưa được cứng hóa nên khó khăn trong việc đưa cơ giới vào sản xuất trong nông nghiệp, về mùa mưa lầy lội gây khó khăn cho đi lại.

2 Hệ thống thủy lợi:

2.1 Hệ thống trạm bơm:

- Hiện nay xã có 3 trạm bơm đảm bảo cung cấp nước cho 80% diện tích đất canh tác của xã Vị trí các trạm bơm cụ thể như sau

STT Tên Trạm bơm Vị trí Công suất (m3/h) Hiện trạng

- Tổng chiều dài kênh cấp I là 1300m, các tuyến kênh đã được cứng hóa nhưng.

Cụ thể các tuyến như sau:

3 8 Tây Trạm bơm đội Cồn - đội Phủ KI3 450.00 0.60 0.70 Bê tông

Ký hiệu C.dài (m)

Thông số kỳ thuật

B (m) H (m) Loại kênh

Trang 32

3

8 Tây

3

4 Tây

hiệu

C.dài (m)

Thông số kỳ thuật B

(m)

H (m) Loại kênh

1

1

Trang 33

4 Từ mương trạm bơm đi hè nhà trường KIV11 150.00 0.45 0.50 Đất

1

Trang 34

7 Từ Mương nước đến đường 1B KIV56 314.00 0.45 0.50 Đất1

Trang 35

16 Từ đường dự án đi ngã tư đồng Kìn KIV101 370.00 0.45 0.50 Đất

1

1

1

Tổng

47431.0 0

Trang 36

hiệu (m) B (m) H (m) Loại

kênh

2

2 Đông Cống mồ Đá đến đất Thạch Linh KTi2 2000.00 1.00 1.00 Đất

4

6 Đông

13

9 Đông Từ Đìa Tôn đến cống đội 7 KTi13 700.00 1.00 1.00 Đất

15 Hương Liên Từ trường Tiểu học đến cầu Vừng KTi15 1300.00 1.00 1.00 Đất

17

4 Tây Đồng bà Minh đến trại Sằn KTi17 420.00 0.60 0.60 Đất

- Nhận xét: Hệ thống kênh tiêu của xã Thạch Đài cở bản đáp ứng được nhu cầu

tiêu thoát cho xã mặc dù vậy hệ thống chưa được kiên cố nên năng lực tiêu thoát còn thấp

Hiện nay toàn xã có 11 khu vực nghĩa trang được phân bố theo các khu vực dân

cư với tổng diện tích 9.37ha Các khu mộ đều được chôn khá tự do, không theo quy hoạch gây lãng phí quỹ đất và ảnh hưởng đến cảnh quan chung.

sử dụng

Trang 37

3 Nghĩa trang thôn 6 Đông Đài Đóng cửa 243 1.984,80

- Nhận xét: Số lượng nghĩa trang trên địa bàn xã lớn nhưng chưa được quy

hoạch nên gây lãng phí quỹ đất

Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất tương đối hoàn chỉnh tạo thuận lợi cho ngươi dân sản xuất.

Nhân dân vốn có truyền thống cần cù chịu khó, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

Trên địa bàn xã có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, thuận lợi cho giao thương với các vùng phụ cận.

Trang 38

Hiện trạng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đúng mực nên gặp nhiều khó khăn trong giao lưu kinh tế, đi lại của nhân dân Hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu.

Nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ còn ở quy mô nhỏ.

Chưa hình thành được các hợp tác xã, tổ hợp tác phát triễn sản xuất, chăn nuôi.

Tư tưởng, nhận thức của người dân sản xuất chưa mạnh dạn đầu tư, sản xuất chủ yếu theo hình thức truyền thống, nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp, mang tính bảo thủ; chưa

áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất.

Sự tác động của nền kinh tế thị trường, giá cả các loại vật tư nông nghiệp tăng cao trong khi giá các loại nông sản thấp, bấp bênh, không ổn định, có lúc khó tiêu thụ.

3 Đánh giá theo tiêu chí tại quyết đinh 491/QĐ-TTg

Chỉ tiêu chung

Hiện trạng Đánh giá

QH phát triển hạ tầng KTXH, môi trường theo tiêu

QH phát triển các khu DC mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc

VH tốt đẹp

2 Giao

thông

Tỷ lệ Km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa đạt tiêu chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

Tỷ lệ Km đường trục thôn, thôn được cứng hóa đạt tiêu

Tỷ lệ Km đường ngõ, thôn sạch, không lầy lội vào mùamưa

100%

(70% cứnghoá)

Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng hóa,

Trang 39

5 Trường

học

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, tiểu học, THCS,

Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy

điện

Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình

12 Cơ cấu

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học

15 Y tế

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 30% 53.7% Đạt

đạt Chưa đạt

16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng

văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL Đạt 30.77% Chưa đạt

17 Môi

trường

Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn

Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và

có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp Đạt Có Chưa đạt

Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy

Trang 40

Các tổ chức đoàn thể, chính trị của xã đạt danh hiệu

- Tiêu chí số 2 đạt được 1 chỉ tiêu trong 3 chỉ tiêu.

- Tiêu chí số 3 đạt được 1 chỉ tiêu trong 2 chỉ tiêu.

- Tiêu chí số 4 đạt

- Tiêu chí số 8 đạt được 1 chỉ tiêu trong 2 chỉ tiêu.

- Tiêu chí số 14 đạt được 1 chỉ tiêu trong 3 chỉ tiêu

- Tiêu chí số 15 đạt được 1 chỉ tiêu trong 2 chỉ tiêu

- Tiêu chí số 18 đạt được 3 chỉ tiêu trong 4 chỉ tiêu.

- Tiêu chí số 19 đạt

Ngày đăng: 26/05/2016, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG KINH TẾ - TM thach dai 1 (da sua)
BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG KINH TẾ (Trang 10)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KINH TẾ NĂM 2015 - TM thach dai 1 (da sua)
2015 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w