Toán tử Hamilton Hàm sóng Mật độ e xác định duy nhất vị trí và điện tích hạt nhân → xác định duy nhất toán tử Hamilton dựa vào mật độ e sẽ xác định được hàm sóng ở tất cả các trạng thái
Trang 1Chương 1 (tiếp) Phương pháp phiếm hàm mật độ
DFT (Density Funtional Theory, DFT)
Trang 2-Hàm phân bố mật độ xác
su ất (thường gọi đơn giản
hơn là hàm phân bố hay
m ật độ electron).
ρa(r) = ψi*(r) ψi(r)
Trang 3Mật độ electron
- Có thể xác định được bằng thực nghiệm phổ nhiễu xạtia X giản đồ mật độ e
Trang 4- Tích phân mật độ e thì biết số e của hệ.
- Đỉnh (cusp) trong giản đồ mật độ e cho biết vị trí của các hạt nhân nguyên tử.
- Độ cao của đỉnh cho biết điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Trang 5Khi thay đổi giá trị mật độ electron thì hình ảnh biểu diễn mật
độ e của phân tử thay đổi.
Trang 6Có thể thu được thông tin gì từ mật độ electron của
hệ phân tử?
Toán tử Hamilton Hàm sóng
Mật độ e xác định duy nhất vị trí
và điện tích hạt nhân → xác định duy nhất toán tử Hamilton dựa vào mật độ e sẽ xác định được hàm sóng ở tất cả các trạng thái và xác định được tính chất của hệ
Mật độ electron Năng lượng và các
tính chất khác
?
xác định được tính chất của hệ
Trang 7mây electron còn được gọi là khí electron tự do.
Các nhà vật lý quan tâm tới mật độ electron.
Trang 8- Trong hóa học: mật độ electron của một phân tử không đồng
nhất mà biến đổi theo vị trí (cho ví dụ).
- Một phân tử có N electron thì hàm sóng cho các tính toán MO là hàm của 3N biến giải pt Schrodinger rất tốn kém đặc biệt là những phân tử lớn như phân tử sinh học hay hệ vật liệu.
- Nếu dùng mật độ electron thì chỉ phải giải phương trình cho 3 biến.
??? Có thể viết phương trình Schrodinger dưới dạng mật độ electron được không?
Trang 9-Toán tử Hamilton cho electron trong sự gần đúng
Born-Oppenheimer:
Vext: thế ngoài.
Thuyết DFT chỉ xét mật độ electron trong sự gần đúng B-O, nên hạt nhân được xem như là hạt tích điện bên ngoài hệ các electron và gây ra lực hút đối với các electron nên lực hút của hạt nhân với electron được gọi là thế ngoài.
Trang 10Chỉ có hợp phần này là có thể viết dưới dạng hàm của mật độ e một cách
tường minh.
Trang 11Nguyên lí biến phân trong hóa học lượng tử
(Chính là điều kiện để cực tiểu hóa năng lượng)
Nếu Ψ (chuẩn hóa) là hàm riêng chính xác của hệ
thì E 0 là tr ị riêng thấp nhất của toán tử Ĥ của hệ; còn
n ếu Ψ là hàm sóng chuẩn hóa tùy ý, không là hàm
riêng c ủa Ĥ thì ta luôn luôn có: *
0
ˆ τ
Ψ Ψ ≥
Nếu Ψ không là hàm riêng của Ĥ và chưa chuẩn
hóa thì n ăng lượng của hệ được tính trung bình:
d
Cực tiểu năng lượng chính là cực tiểu
Vậy có thể nói nếu E của hệ tính được càng âm thìphương pháp gần đúng càng tốt
Trang 12Thuyết DFT dựa trên 2 định lý Hohenberg-Kohn:
Trang 13Định lý 1: tồn tại tương quan một-một giữa thế ngoài Vext (r) và
ρ(r).
Trang 15Phương pháp DFT không dùng obitan (orbital-free DFT)
Tìm một phiếm hàm gần
đúng cho FHK[ρ]
Tính mật độ ρ0(r) bằng cách
cực tiểu hóa E[ρ] = FHK[ρ] + Eext[ρ]
Tính năng lượng E[ρ0]
Trang 16Ví dụ: mô hình Thomas-Fermi
- Tương tác hạt nhân-e và e-e được mô tả theo công thức cơ học cổ điển.
- Đưa ra phiếm hàm động năng (phần khó mô tả nhất theo mật độ e):
Phiếm hàm năng lượng Thomas-Fermi cho nguyên tử nhiều e:
Ưu: đơn giản
Nhược: độ chính xác thấp nên ít được sử dụng.
Trang 17Phương pháp DFT dùng obitan hay Phương pháp Kohn-Sham (KS)
Trang 18Ý tưởng:
- Xét một hệ không tương tác: xem như các e không nhìnthấy nhau hay coi thế năng tương tác Vee=0
Có thể xác định được biểu thức chính xác cho phiếm
hàm động năng cho hệ không tương tác dựa vào bộ các
obitan ( được gọi là các obitan Kohn-Sham): Tni[ρ(r)] (ni
= non-interacting) (tính giống pp HF)
- Sau đó xét hệ có tương tác: động năng của hệ thực và hệkhông tương tác chỉ khác nhau bởi một lượng rất nhỏ:
T[ρ] = Tni[ρ(r)] + Tc[ρ] (Tc = Tcorrection)
Trang 19Gộp các số hạng chưa xác định được với nhau:
Các phương pháp gần đúng DFT thực chất là xác địnhphiếm hàm gần đúng cho Exc[ρ], gọi là phiếm hàm tương
quan- trao đổi Thực chất tên gọi này không chính xác
lắm vì phiếm hàm này ngoài năng lượng tương quan vàtrao đổi, còn có một hợp phần động năng nữa tên gọi
phù hợp hơn là phiếm hàm cho các hợp phần bị bỏ qua
trong h ệ không tương tác.
Trang 20Trong đó: εi là năng lượng obitan Kohn-Sham
Ưu điểm so với HF: có kể đến được tương quan e
Trong đó: εi là năng lượng obitan Kohn-Sham
Vxc là thế trao đổi-tương quan, XC[ ]
XC
δΕ ρ V
δ ρ
=
Cách giải tương tự SCF
Vấn đề chính là xây dựng phiếm hàm trao
khác nhau ở phiếm hàm này
Trang 21Khi xây dựng phiếm hàm này, người ta tách thành 2 hợpphần (cách tách này ko liên quan đến nguồn gốc của cáchợp phần tạo thành như đã nói ở trên, mà chỉ thuận tiệncho việc sử dụng):
Exc[ρ] = Ex[ρ] + Ec[ρ]
Phiếm hàm tương quan-trao đổi
Phiếm hàm trao đổi Phiếm hàm tương quan
Trang 22Cách xây dựng phiếm hàm tương quan trao đổi
- Sự gần đúng mật độ tại chỗ (Local Density
Approximation, LDA): các phiếm hàm chỉ phụ thuộcvào ρ(r)
- Sự gần đúng biến thiên tổng quát (Generalized
Gradient Approximation, GGA): các phiếm hàm nàyphụ thuộc vào cả ρ(r) và đạo hàm bậc nhất của nó
- Sự gần đúng Meta GGA: đưa thêm cả các đạo hàm
bậc cao hơn vào phiếm hàm tương quan – trao đổi
V ề nguyên tắc, độ phức tạp càng tăng, độ chính xác
càng t ăng.
Trang 242 Phiếm hàm tương quan E c [ρ]:
VWN: hàm Vosko, Wilk và Nusair
LYP: Hàm Lee, Yang và Parr
P=P86: Hàm Perdew (1986)
PW91: Hàm Perdew và Wang (1991)
PBE: Hàm Perdew, Burke và Ernzerhof (1997)
Kết hợp một phiếm hàm tương quan và một phiếm
hàm trao đổi sẽ thu được một phiếm hàm tươngquan-trao đổi, chính là một pp DFT cụ thể
Trang 253 Phiếm hàm tương quan-trao đổi E xc [ρ]:
- Ph ương pháp mật độ e tại chỗ LDA: SVWN
- Ph ương pháp biến thiên tổng quát GGA:
+ph ương pháp GGA thuần khiết
+ph ương pháp GGA lai hóa: đưa thêm một phần
n ăng lượng trao đổi tính chính xác theo pp HF dùng
n ăng lượng trao đổi tính chính xác theo pp HF dùng
obitan Kohn-Sham.
- Ph ương pháp meta GGA:
Trang 28Phương pháp bán kinh nghiệm
Được xây dựng dựa trên các sự gần đúng khác nhau
về việc kể sự xen phủ vi phân, thay thế một số tích phânbằng các hàm đơn giản có chứa tham số thực nghiệm,xem xét các electron σ và π riêng lẻ,…
Ưu điểm: Sử dụng cho hệ nghiên cứu nhiều nguyên tử
và nhiều electron
Nhược điểm: Độ chính xác thấp
Trang 29- MINDO (Modified INDO),
- MNDO (Modified neglect of diatomic overlap),
- AM1 (Austin model 1, an improved version of
MNDO),
- PM3 (later version of AM1, called parametric
method 3),