Phương trình SchrödingerĤΨ=EΨ Toán tử Hamilton Ĥ là toán tử năng lượng của hệ, mô tả tương tác nội phân tử và cả những tương tác của phân tử với các trường lực bên ngoài.. E là một số, l
Trang 1CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÓA
HỌC LƯỢNG TỬ
Trang 2Phương trình Schrödinger
ĤΨ=EΨ
Toán tử Hamilton Ĥ là toán tử năng lượng của hệ, mô tả tương tác nội phân tử và cả những tương tác của phân tử với các trường lực bên ngoài.
Ψ là hàm sóng, mô tả trạng thái của hệ phân tử Hàm sóng chứa tất cả các thông tin về tính chất của phân tử Việc của chúng ta là tìm hiểu các tính chất của phân tử dựa vào việc khảo sát hàm sóng đó.
E là một số, là tổng các hợp phần năng lượng được mô tả trong toán tử Hamilton chính là năng lượng của hệ phân tử.
Khi thay đổi một thành phần năng lượng trong toán tử Ĥ thì E sẽ thay đổi.
Trang 3Toán tử Hamilton đối với hệ phân tử cô lập gồm M hạt
nhân và N e
Hình 1: Hệ tọa độ phân tử, với i, j là kí hiệu các electron và A, B là kí hiệu các hạt nhân
Ĥ = T e + T n + V ne + V nn + V ee
ZA: điện tích hạt nhân A
Trang 4Không thể xác định tường minh
do nguyên lý không phân biệt các hạt đồng nhất
Động năng Hạt nhân
Thế năng Hút giữa e
Vầ hạt nhân
Thế năng Đẩy giữa Các e
Thế năng Đẩy giữa Các hạt nhân
Trang 5Trong đó:
ZA: điện tích hạt nhân A
rịj: khoảng cách từ electron i đến electron j
Ví dụ: viết toán tử Hamilton của nguyên tử H, nguyên tử He, ion H2+
Trang 6I Phương pháp trường tự hợp Hartree-Fock (HF)
Douglas Rayner Hartree
(1897 –1958) Vương Quốc Anh
Vladimir Aleksandrovich Fock
(1898 –1974) Nga
Trang 7Trong HHLT, pp HF có vai trò trung tâm, vì lời giải pt
HF là cơ sở cho các pp gần đúng cao hơn Để đơn giản
ta xét bài toán phân tử có cấu hình electron vỏ đóng
Trang 8ˆ ˆ
H = ∑h
là toán tử Hamilton của electron i
Nếu bỏ qua hoàn toàn tương tác giữa các electronthì bao gồm động năng và thế năng của electron i
thì bao gồm động năng và thế năng của electron i
có thể được xem xét là một toán tử Hamilton hiệudụng của electron i trong đó tương tác đẩy giữa cácelectron được tính trung bình
Như vậy bài toán N electron phức tạp đã được chuyển thành N bài toán 1 electron có toán tử Hamilton hiệu dụng
Trang 9Phương trình HF:
Trong đó: f(1) là toán tử Hamilton một electron
hiệu dụng, được gọi là toán tử Fock
f (1) χ (1) = ε χ (1)
M
2 A ( HF) 1
χi(1): obitan-spin thứ i mô tả trạng thái electron 1
υHF(1): thế năng HF trung bình của electron thứ 1trong sự có mặt của các electron khác
εi: năng lượng của obitan-spin χi
Trang 10Đã thay hệ N electron bằng N hệ 1 electron
Phương trình HF không tuyến tính, đòi hỏi phải giải bằng phương pháp lặp → thủ tục giải gọi là SCF
*
12
1 ˆ
Trang 11Dữ liệu vào (tọa độ các nguyên tử)
Xây dựng toán tử Fock
Dự đoán obitan-spin
ban đầu
Cách giải SCF:
-Bộ obitan-spin mới -Năng lượng obitan
Trang 12Năng lượng nguyên tử theo phương pháp HF (E HF )
Hàm sóng một định thức Slater của nguyên tử N electron:
( )
( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )
Trang 13Năng lượng của hệ:
1 2
1
ˆ (1, 2, , ) H (1, 2, , )
ˆ N * (1, 2, , ) H (1, 2, , )
N i i
Trang 14Nhược điểm của phương pháp HF:
- Gần đúng tương đối tốt cho nguyên tử
- Không phù hợp với phân tử
Phương pháp Roothaan: áp dụng HF cho phân tử:thay MO là tổ hợp tuyến tính các AO (là một bộ đầy
đủ các hàm cơ sở) Phương pháp Roothaan cho phépxác định hàm sóng HF dựa vào đại số tuyến tính (matrận) có thể đưa vào phần mềm
Tuy nhiên kết quả còn khác nhiều so với thựcnghiệm
Trang 15Tương quan electron
Vai trò của tương quan electron trong hóa học:
- Đối với nguyên tử H (hệ 1 e, không có tương quan electron):
Trang 16Tương quan electron
-Tương quan electron: sự có mặt của một e làm ảnh hưởng tới vị
hệ phân tử là tương quan với nhau.
- Tương tác Coubomb cổ điển cho biết là hai điện tích âm không muốn ở gần nhau; CHLT cũng cho biết là 2 electron không ở cùng một obitan-spin.
Ví dụ: 2 e có cùng spin thì xác suất tìm thấy chúng trong cùng 1
tương quan với nhau PP HF tính được tương quan giữa các e cùng spin.
Trang 17Các phương pháp gần đúng cơ
bản trong HHLT
1 Phương pháp nhiễu loạn
2 Phương pháp biến phân
Trang 181 Phương pháp nhiễu loạn
Cơ sở chung: Ban đầu giải bài toán không nhiễuloạn ứng với toán tử Ĥ0 (bỏ qua các thành phần nhỏtrong toán tử Ĥ, gồm tương tác giữa các electron vớinhau), sau đó hiệu chỉnh các thành phần này ở cácbước sau
Nhiễu loạn dừng: toán tử Hamilton không phụ thuộc rõ vào thời gian
Bài toán 1: Nhiễu loạn không suy biến
Bài toán 2: Nhiễu loạn suy biến
Giả thiết pt sau giải được chính xác:
Trị riêng năng lượng và hàm riêng của bài toán
không nhiễu loạn:
Trang 19H = H + λ H′
Bài toán 1: Nhiễu loạn không suy biến
Ứng với mỗi trị riêng của phương trình Schrodinger, chỉ có một hàm riêng duy nhất:
Trang 21(Chính là điều kiện để cực tiểu hóa năng lượng)
Nếu Ψ (chuẩn hóa) là hàm riêng chính xác của hệ
thì E 0 là trị riêng thấp nhất của toán tử Ĥ của hệ; còn nếu Ψ là hàm sóng chuẩn hóa tùy ý, không là hàm riêng của Ĥ thì ta luôn luôn có: *
0
ˆ τ
Ψ Ψ ≥
2 Phương pháp phương pháp biến phân
Nếu Ψ không là hàm riêng của Ĥ và chưa chuẩn
hóa thì năng lượng của hệ được tính trung bình:
Trang 223 Phương pháp tương tác cấu hình
Thay hàm thử một định thức Slater bằng hàm thử cóchứa nhiều hơn một định thức Slater
Trang 23(a) Hàm sóng trạng thái cơ bản, (b) Hàm sóng kích thích đơn, (c) Hàm sóng kích thích đôi
Trang 24Hàm sóng tốt nhất mô tả trạng thái của hệ:
∑ abc abc ∑ abcd abcd
Khi kể đến tất cả các cấu hình e kích thích →phương pháp CI đầy đủ (Full CI) tương quan eđược tính đẩy đủ
Trang 25Đây là một cách khác để kể đến các cấu hìnhelectron kích thích của hệ phân tử.
ˆ T
0
e
Hàm sóng:
Trong đó: Ψ là hàm sóng electron ở trạng thái cơ bản
4 Phương pháp chùm tương tác (CC: Coupled Cluster)
không tương đối tính chính xác, Φo là hàm sóng HFtrạng thái cơ bản được chuẩn hóa, toán tử được địnhnghĩa theo khai triển Taylor:
ˆ T
Trang 26Gồm các phương pháp: CCSDT, CCSD(T),CCSDT-1, CCSD+T(CCSD), trong đó CCSD(T)được sử dụng nhiều nhất
+ Ưu điểm: Kết quả chính xác, xác định tính chất
hóa học của hệ
+ Nhược điểm: Tốn kém, ko thực tế với những hệ
lớn