- Dựa vào tính chất hoá học và phương pháp điều chế từng loại chất đã học để viết đúng PTHH nhớ cân bằng cho mỗi chuyển hoá * Lưu ý: Mỗi mũi tên trong sơ đồ chỉ được viết một PTHH, nhớ g
Trang 11 http://hoahocsp.tk
Oxit - M x O y Axit - H n A bazơ - M(OH) n Muối – M x A y
Định
nghĩa
Lμ hợp chất của hai nguyên tố,
trong đó có một nguyên tố lμ oxi
Thí dụ: Na2O, SO3, CO2,…
Lμ hợp chất mμ phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit
Thí dụ: HCl, HNO3, H2SO4,…
Lμ hợp chất mμ phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)
Thí dụ: NaOH, Mg(OH)2,…
Lμ hợp chất mμ phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
Thí dụ: NaCl, K2CO3, BaSO4,
4 Tác dụng với oxit bazơ muối + H2O
CaO+ 2HNO3 Ca(NO3)2 +H2O
5 Tác dụng với muối muối mới + axit mới
HCl+ AgNO3 AgCl + HNO3
a Bazơ tan (kiềm)
1 Lμm quỳ tím hoá xanh;
phenolphtalein không mμu hoá
4 Tác dụng với axit muối +
H2O Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
b Bazơ không tan
4 Tác dụng với axit muối +
H2O Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O
5 Bazơ không tan bị nhiệt phân oxit + nước
3 Dd muối + dd Kiềm muối mới + bazơ mới
FeCl3 + 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)3
4 Dd muối + dd muối 2 muối mới
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
5 Nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
BaCO3
o
t
BaO + CO2
Trang 23Fe + 2O2
0
t
Fe3O42Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3
2 Tác dụng với axit 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
2Al + 3H2SO4 (loãng) Al2(SO4)3 + 3H2
Đ/N Gang lμ hợp kim của sắt với cacbon (chiếm
2 6%) vμ 1 số nguyên tố khác như Si, Mn, S,… Thép lμ hợp kim của sắt với cacbon (dưới 2%) vμ 1 số nguyên tố khác
Sản xuất Gang được luyện trong lò cao bằng cách dùng CO
tính chất hoá học của phi kim.
+ Kim loại
+ H2 + H2
+ O2
+ Kim loại
Phi Kim Oxit axit
Muối clorua
sản phẩm khí
Clo HCl
Oxit kim loại hoặc muối
HCl + HClO NaCl + NaClO
Lμm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…
Cacbon vô định hình: Lμ chất rắn, xốp, không có khả năng dẫn điện, có ính hấp phụ
Lμm nhiên liệu, chế tạo mặt nạ phòng độc…
CO2 Kim loại + CO2
Trang 33 http://hoahocsp.tk
TíNH CHấT CủA CáC CHấT HữU CƠ
Liên kết đôi gồm 1 liên kết bền vμ
Trang 4C2H2 + Ca(OH)2NhËn biÕt Kh«g lμm mÊt mμu dd Br2
Lμm mÊt mμu Clo ngoμi as
Lμm mÊt mμu dung dÞch Brom Lμm mÊt mμu dung dÞch Brom
CTCT: H O - H
H - C - C
H O ViÕt gän: CH3 – CH2 – COOH
TÝnh chÊt vËt lý
Lμ chÊt láng, kh«ng mμu, dÔ tan vμ tan nhiÒu trong n−íc
S«i ë 78,30C, nhÑ h¬n n−íc, hoμ tan ®−îc nhiÒu chÊt nh− Iot, Benzen
S«i ë 1180C, cã vÞ chua (dd Ace 2-5% lμm giÊm ¨n)
TÝnh chÊt ho¸
häc
- Ph¶n øng víi Na:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2
- R−îu Etylic t¸c dông víi axit axetic t¹o thμnh este Etyl Axetat
Trang 5Chất kết tinh, không mμu, vị ngọt sắc,
dễ tan trong nước, tan nhiều trong nước nóng
Lμ chất rắn trắng Tinh bột tan được trong nước nóng hồ tinh bột Xenlulozơ không tan trong nước kể cả đun nóng
Thuỷ phân khi đun nóng trong dd axit loãng (C6H10O5)n + nH2O ddaxit t,o
nC6H12O6
Hồ tinh bột lμm dd Iot chuyển mμu xanh
Điều chế Có trong quả chín (nho), hạt nảy mầm;
điều chế từ tinh bột
Có trong mía, củ cải đường Tinh bột có nhiều trong củ, quả, hạt Xenlulozơ có
trong vỏ đay, gai, sợi bông, gỗ
Nhận biết Phản ứng tráng gương Có phản ứng tráng gương khi đun nóng
trong dd axit
Nhận ra tinh bột bằng dd Iot: có mμu xanh đặc trưng
Trang 6Với loại bài tập điều chế chất vô cơ cần nhớ các cách điều chế sau: (con đường điều chế phải ngắn
gọn, phương pháp đơn giản dễ thực hiện)
1 NĂM CÁCH ĐIỀU CHẾ OXIT THƯỜNG DÙNG:
KIM LOẠI + O 2 OXIT (thường là oxit bazơ)
VD: 3Fe + 2O2 Fet o 3O4
Cách 2: PHI KIM + O 2 OXIT
VD: S + O2 SOt o 2
Cách 3: HỢP CHẤT + OXI OXIT
VD: 4FeS2 + 11O2 2Fet o 2O3 + 8SO2
Cách 4: BAZƠ không tan OXIT nhiệt phân
2 BA CÁCH ĐIỀU CHẾ AXIT THƯỜNG DÙNG:
Cách 1: H 2 + PHI KIM AXIT (không chứa oxi)
VD: H2 + Cl2 ánh sáng 2HCl (hoà tan vào nước tạo dd axit)
Cách 2: OXIT AXIT + H 2 O H 2 SO 4
VD: SO3 + H2O H2SO4
Cách 3: AXIT MẠNH (khó bay hơi) + MUỐI AXIT (dễ bay hơi)
VD: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
H2SO4 (đậm đặc) + 2NaCl Na2SO4 + 2HCl
Trang 77 http://hoahocsp.tk
3 BỐN CÁCH ĐIỀU CHẾ BAZƠ THƯỜNG DÙNG:
KIM LOẠI (một số) + H2O BAZƠ tan (kiềm)
VD: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
OXIT BAZƠ + H 2O BAZƠ tan (kiềm)
VD: CaO + H2O Ca(OH)2
BAZƠ tan (kiềm) + Dd MUỐI BAZƠ mới
VD: Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH
Dd MUỐI điện phân dung dịch
màng ngăn xốp
BAZƠ tan (kiềm)
VD: 2NaCl + 2H2O điện phân dung dịch
màng ngăn xốp
2NaOH + Cl2 + H2
4 MUỜI CÁCH ĐIỀU CHẾ MUỐI THƯỜNG DÙNG:
KIM LOẠI + PHI KIM MUỐI
VD: 2Al + 3S Alt o 2S3
KIM LOẠI + Dd AXIT MUỐI + ……
VD: Zn + H2SO4 (loãng) ZnSO2 + H2
Cu + 2H2SO4 (đặc nóng) CuSOt o 4 + SO2 + 2H2O
Cách 3: KIM LOẠI + Dd MUỐI MUỐI mới + KIM LOẠI mới
VD: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Cách 4: AXIT + BAZƠ MUỐI + H 2 O
Cách 7: OXIT AXIT + OXIT BAZƠ MUỐI
VD: SiO2 + CaO CaSiOt o 3
Cách 8: Dd BAZƠ (kiềm) + Dd MUỐI MUỐI + BAZƠ (mới) t o
VD: Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaOH
Cách 9: DD AXIT + DD MUỐI MUỐI + AXIT (mới)
VD: 2HCl + K2CO3 2KCl + CO2 + H2O
Cách 10: Dd MUỐI + Dd MUỐI 2 MUỐI mới
VD: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
* Lưu ý: - Phần lớn các phản ứng xảy ra đều có điều kiện
Trang 88 http://hoahocsp.tk
- Trên đây chỉ là các cách điều chế thường dùng
Bài tập 1: : Từ kim loại Cu hãy nêu hai phương pháp đều chế muối CuSO4 trực tiếp và gián tiếp
Hướng dẫn giải:
Phương pháp 1: Chuyển trực tiếp Cu thành muối CuSO4
Cu + 2H2SO4 (đặc nóng) CuSOt o 4 + SO2 + 2H2O
Cô cạn dung dịch sẽ thu được CuSO4 khan
Phương pháp 2: Chuyển gián tiếp Cu CuO CuSO4
2Cu + O2 2CuO t o
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O Cô cạn dung dịch sẽ thu được CuSO4 khan
Bài tập 2: : a Nêu bốn phương pháp điều chế NaOH
b Nêu hai phương pháp điều chế axit HCl
Bài tập 3: : Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất sau: NaCl, H2O, MnO2, KmnO4, dung dịch HCl Có thể dùng những hoá chất nào để điều chế khí clo? Viết phương trình hoá học
(PTHH khó: 2KMnO 4 + 16HCl 2MnCl 2 + 2KCl + 5Cl 2 + 8H 2 O)
Bài tập 4: : Có thể điều chế Cu(OH)2 trong phòng thí nghiệm chỉ với ba hoá chất Cu, NaCl, H2O được không? Viết PTHH, cho các điều kiện cần thiết coi như có đủ?
Bài tập 5: : Từ nguyên liệu Fe3O4 (r) Hãy trình bày cách điều chế: a) FeCl3 (r) ; b) FeCl2 (r) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Với loại bài tập viết các PTHH cho dãy chuyển đổi hoá học cần:
- Viết đúng CTHH của các chất đã cho trong dãy
- Dựa vào tính chất hoá học và phương pháp điều chế từng loại chất đã học để viết đúng PTHH (nhớ cân bằng cho mỗi chuyển hoá)
* Lưu ý: Mỗi mũi tên trong sơ đồ chỉ được viết một PTHH, nhớ ghi rõ điều kiện để phản ứng xảy ra
SO2 H(7) 2SO3 K(8) 2SO3 SO(9) 2
1) S SO(1) 2 SO(2) 3 H(3) 2SO4
Na2SO3 Na2SO4 BaSO(10) 4
2) Cu CuO(1) CuSO(2) 4 CuCl(3) 2 Cu(OH)(4) 2 Cu(NO(5) 3)2 Cu (6)
3) FeCl2 Fe(OH)(2) 2 FeSO(3) 4 Fe(NO(4) 3)2 Fe (5)
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Trang 9 Bước 2: Điều chế lại chất A từ AX
* Sơ đồ tổng quát:
Lưu ý: để tách lấy các chất nguyên chất riêng rẽ ra dùng cả hai giai đoạn Còn để tinh chế lấy một chất nguyên chất ta chỉ cần thực hiện giai đoạn 1
Bài tập 1: Nêu phương pháp tách hỗn hợp khí Cl2, H2, CO2 thành các chất nguyên chất
Hướng dẫn giải:
Cho hỗn hợp ba khí Cl2, H2, CO2 từ từ qua dung dịch KOH dư, chỉ có H2 không phản ứng được tách riêng và làm khô Hai khí còn lại có phản ứng:
2KClO 2KCl + Ot o 2
Bài tập 2: Khí CO2 có lẫn khí SO2, làm thế nào để thu được khí CO2 tinh khiết
Hướng dẫn giải:
Dẫn hỗn hợp khí SO2 và CO2 lội qua nước brom dư, toàn bộ SO2 bị giữ lại, còn CO2 không phản ứng thoát ra, ta thu được CO2 tinh khiết
SO2 + 2H2O + Br2 2HBr + H2SO4
Bài tập 3: Nêu phương pháp tách hồn hợp gồm CaCO3, CaSO4 thành các chất nguyên chất
Bài tập 4: Bạc kim loại có lẫn Fe và Zn làm thế nào để thu được Ag tinh khiết
Trang 1010 http://hoahocsp.tk
Dạng 3:
Dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng Cụ thể là những phản ứng gây ra các hiện tượng mà ta thấy được như kết tủa đặc trưng, màu đặc trưng, khí sinh ra có mùi
đặc trưng (Thí dụ: NH3 mùi khai, H2S mùi trứng thối, SO2 mùi sốc, NO2 màu nâu, mùi hắc,…)
Sử dụng các bảng sau để làm bài tập nhận biết:
A NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG DUNG DỊCH
làm quỳ tím hoá đỏ
Bazơ kiềm
(NaOH,…)
Phenolphtale
in (không màu)
làm dung dịch hoá màu hồng
4H2O (không màu) 2NO + O2 2NO2 (màu nâu)
Muối sunfat tan
(=SO4)
Muối sunfit (=SO3) - BaCl- Axit 2 Tạo kết tủa trắng BaSO3
Na2SO3 + HCl BaCl2 + SO2 + H2O Muối cacbonat
(=CO3)
- BaCl2
- Axit
Tạo kết tủa trắng BaCO3
Muối photphat
(màu vàng)
Pb(NO3)2
Muối sắt (II)
Dung dịch kiềm (NaOH,…)
Fe(OH)3 ngoài không khí
Trang 1111 http://hoahocsp.tk
B NHẬN BIẾT CÁC CHẤT KHÍ
- Dung dịch nước brom
Làm đục nước vôi trong
dd nước brom
SO2 + 2H2O + Br2 H2SO4 + 2HBr
Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
tinh bột
tinh bột
Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn
Bài tập 1: Trình bày phương pháp phân biệt bốn dung dịch sau: HCl, NaOH, H2SO4, Na2SO4
Hướng dẫn giải:
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử
- Nhúng quỳ tím vào các mẫu thử ta nhận ra dung dịch Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch NaOH làm quỳ tím hoá xanh Hai dung dịch axit còn lại đều làm quỳ tím hoá đỏ
- Cho dung dịch BaCl2 vào mẫu thử của hai dung dịch axit còn lại Mẫu thử có xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch H2SO4
- Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là HCl
Bài tập 2: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một dung dịch các chất sau đây: KOH; HCl; HNO3; H2SO4 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch đó và viết PTHH
Bài tập 3: Hãy tìm cách phân biệt:
b) Dung dịch NaNO3, AlCl3, Al(NO3)3
Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định:
Bài tập 1: Nhận biết bốn dung dịch: NaNO3, NaOH, AgNO3, HCl chỉ bằng một kim loại
Hướng dẫn giải:
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử
Dùng kim loại Cu làm thuốc thử
- Cho vụn đồng vào các mẫu thử trên, chỉ AgNO3 tạo dung dịch có màu xanh lam
- Cho dung dịch AgNO3 (vừa nhận được) vào mẫu thử ba dung dịch còn lại, chỉ dung dịch HCl tạo kết tủa trắng
Trang 1212 http://hoahocsp.tk
- Cho dung dịch Cu(NO3)2 là sản phẩm tạo ra khi nhận biết AgNO3 vào mẫu thử hai dung dịch còn lại, chỉ dung dịch NaOH tạo kết tủa xanh
- Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3
Bài tập 2: Chỉ dùng bột sắt để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt:
H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4, BaCl2
Bài tập 3: Có 4 lọ mất nhãn chứa bốn dung dịch: HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2 Chỉ được dùng quỳ tím và chính các chất này để xác định các dung dịch trên
Bài tập 4: Chỉ dung một hoá chất duy nhất, hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau:
H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4 bằng phương pháp hoá học
Bài tập 5: Có 4 lọ chứa các dung dịch H2SO4, HCl, Ba(NO3)2 và NaCl bị mất nhãn Chỉ được dùng quỳ tím, hãy nhận biết các chất đó bàng phương pháp hoá học
Bài tập 6: Có ba lọ dung dịch muối mất nhãn: BaCl2, Na2SO3, K2SO4 Chỉ dùng dung dịch HCl, hãy trình bày cách nhận biết ba lọ trên
Nhận biết không có thuốc thử khác
Bài tập 1: Cho bốn dung dịch: Ba(OH)2, H2SO4, HCl, Na2CO3 Không dùng thuốc thử ben ngoài, hãy
nhậnbiết mỗi dung dịch
Hướng dẫn giải:
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử rồi lần lượt cho mẫu thử này phản ứng với các mẫu thử còn lại ta được kết quảsau:
Dựa vào bảng trên, ta thấy sau phản ứng nếu chỉ tạo:
- Một kết tủa và hai sủi bọt khí thì đó là Na2CO3
- Hai kết tủa thì đó là Ba(OH)2
- Một kết tủa và một khí bay lên là H2SO4
- Một khí bay lên là HCl
Các phương trình phản ứng:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Trang 1313 http://hoahocsp.tk
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC
Dạng 1:
Xác định loại muối tạo thành khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với NaOH (hoặc KOH)
Khi cho CO2 và NaOH có thể xảy ra 2 phản ứng:
CO2 + NaOH NaHCO3 (1)
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (2)
:
- Tìm số mol CO2 , NaOH
- Lập tỉ lệ mol:
2
NaOH CO
n
n 2 tạo ra muối Na2CO3
Bài tập 1: Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối tạo thành
Hướng dẫn giải:
nSO2 4,48 0,2 mol ; nNaOH 1 0,25 0,25 mol
phản ứng với kiềm
Trang 14Xác định loại muối tạo thành khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2)
Khi cho CO2 và Ca(OH)2 có thể xảy ra 2 phản ứng:
2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
:
- Tìm số mol CO2 , Ca(OH)2
- Lập tỉ lệ mol: 2
n 2 tạo muối Ca(HCO3)2
* Lưu ý: Để biết loại muối tạo thành thường phải lập tỉ lệ giữa số mol kiềm và oxit Chú ý lấy số mol của chất nào không thay đổi ở 2 phương trình làm mẫu số để xét bất đẳng thức
Bài tập 1: Sục 8,96 lít SO2 (ở đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 18,5% (D = 1,54 g/ml) Tính khối lượng kết tủa thu được
Trang 15Số mol chất B (theo đềSố mol chất B (theo PTHH
So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia phản ứng hết Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết
Bài tập 1: Đốt cháy 2,4 gam Mg với 8 gam oxi tạo thành magie oxit (MgO) Hãy cho biết chất nào còn
thừa, khối lượng là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Số mol các chất đề cho: 2, 4 0,1
O
Phương trình hoá học: 2Mg + O2 t o 2MgO
2 mol 1 mol 0,1 mol 0,25 mol Lập tỉ số: 0,1 0,25
Bài tập 2: Trộn dung dịch chứa 20g bari clorua vào một dung dịch chứa 20g đồng sunfat
a Sau phản ứng, chất nào còn dư trong dung dịch với khối lượng là bao nhiêu?
b Tính khối lượng chất kết tủa thu được
chất tham gia
Trang 1616 http://hoahocsp.tk
Dạng 3:
1 Để xác định NTHH là nguyên tố gì, phải tìm được nguyên tử khối (NTK) của nguyên tố đó Loại bài
tập thường gặp là dựa vào PTHH có nguyên tố cần tìm (hay hợp chất chứa nguyên tố đó) lập tỉ lệ xác định NTK rồi suy ra tên nguyên tố
2 Để lập CTHH của hợp chất, thường gặp loại bài tập dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố
và khối lượng mol M của hợp chất Trước hết phải tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất, rồi suy ra số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất Từ đó xác định CTHH của hợp chất
Bài tập 1: Xác định kim loại R hoá trị I Biết 13,8 gam R phản ứng hết với khí Clo dư tạo thành 35,1 gam
muối
Hướng dẫn giải:
Gọi nguyên tử khối của kim loại R hoá trị I là M
PTHH: 2R + Cl2 2RCl
2M (g) 2(M + 35,5)g 13,8(g) 35,1(g)
Ta có tỉ lệ: 2M 2(M 35,5) M 23
Vậy R là kim loại Na
Bài tập 2: Xác định kim loại R chưa biết hoá trị Biết để oxi hoá hoàn toàn R thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng
Hướng dẫn giải:
Gọi nguyên tử khối và hoá trị của kim loại R lần lượt là M và n
PTHH: 4R + nO2 2R2On
4M (g) 32n (g) Theo đề bài ta có: 32n = 40
100 4M M = 20n Bảng biện luận:
Đáp số: NaCl
Bài tập 4: Cho 6,35g muối sắt clorua vào dung dịch NaOH dư thu được 4,5g một chất kết tủa Xác định công thức hoá học của muối
Đáp số: FeCl2
thức hợp chất chứa nguyên tố đó