1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi lớp 10 môn Hóa

29 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 427,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa vào tính chất hoá học và phương pháp điều chế từng loại chất đã học để viết đúng PTHH nhớ cân bằng cho mỗi chuyển hoá * Lưu ý: Mỗi mũi tên trong sơ đồ chỉ được viết một PTHH, nhớ g

Trang 1

1 http://hoahocsp.tk

Oxit - M x O y Axit - H n A bazơ - M(OH) n Muối – M x A y

Định

nghĩa

Lμ hợp chất của hai nguyên tố,

trong đó có một nguyên tố lμ oxi

Thí dụ: Na2O, SO3, CO2,…

Lμ hợp chất mμ phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit

Thí dụ: HCl, HNO3, H2SO4,…

Lμ hợp chất mμ phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH)

Thí dụ: NaOH, Mg(OH)2,…

Lμ hợp chất mμ phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit

Thí dụ: NaCl, K2CO3, BaSO4,

4 Tác dụng với oxit bazơ  muối + H2O

CaO+ 2HNO3 Ca(NO3)2 +H2O

5 Tác dụng với muối  muối mới + axit mới

HCl+ AgNO3 AgCl + HNO3

a Bazơ tan (kiềm)

1 Lμm quỳ tím hoá xanh;

phenolphtalein không mμu hoá

4 Tác dụng với axit  muối +

H2O Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O

b Bazơ không tan

4 Tác dụng với axit  muối +

H2O Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O

5 Bazơ không tan bị nhiệt phân  oxit + nước

3 Dd muối + dd Kiềm  muối mới + bazơ mới

FeCl3 + 3NaOH  3NaCl + Fe(OH)3

4 Dd muối + dd muối  2 muối mới

AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3

5 Nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

BaCO3

o

t

 BaO + CO2

Trang 2

3Fe + 2O2

0

t

 Fe3O42Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3

2 Tác dụng với axit 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

2Al + 3H2SO4 (loãng)  Al2(SO4)3 + 3H2

Đ/N Gang lμ hợp kim của sắt với cacbon (chiếm

2 6%) vμ 1 số nguyên tố khác như Si, Mn, S,… Thép lμ hợp kim của sắt với cacbon (dưới 2%) vμ 1 số nguyên tố khác

Sản xuất Gang được luyện trong lò cao bằng cách dùng CO

tính chất hoá học của phi kim.

+ Kim loại

+ H2 + H2

+ O2

+ Kim loại

Phi Kim Oxit axit

Muối clorua

sản phẩm khí

Clo HCl

Oxit kim loại hoặc muối

HCl + HClO NaCl + NaClO

Lμm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…

Cacbon vô định hình: Lμ chất rắn, xốp, không có khả năng dẫn điện, có ính hấp phụ

Lμm nhiên liệu, chế tạo mặt nạ phòng độc…

CO2 Kim loại + CO2

Trang 3

3 http://hoahocsp.tk

TíNH CHấT CủA CáC CHấT HữU CƠ

Liên kết đôi gồm 1 liên kết bền vμ

Trang 4

C2H2 + Ca(OH)2NhËn biÕt Kh«g lμm mÊt mμu dd Br2

Lμm mÊt mμu Clo ngoμi as

Lμm mÊt mμu dung dÞch Brom Lμm mÊt mμu dung dÞch Brom

CTCT: H O - H

H - C - C

H O ViÕt gän: CH3 – CH2 – COOH

TÝnh chÊt vËt lý

Lμ chÊt láng, kh«ng mμu, dÔ tan vμ tan nhiÒu trong n−íc

S«i ë 78,30C, nhÑ h¬n n−íc, hoμ tan ®−îc nhiÒu chÊt nh− Iot, Benzen

S«i ë 1180C, cã vÞ chua (dd Ace 2-5% lμm giÊm ¨n)

TÝnh chÊt ho¸

häc

- Ph¶n øng víi Na:

2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa + H2 2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa + H2

- R−îu Etylic t¸c dông víi axit axetic t¹o thμnh este Etyl Axetat

Trang 5

Chất kết tinh, không mμu, vị ngọt sắc,

dễ tan trong nước, tan nhiều trong nước nóng

Lμ chất rắn trắng Tinh bột tan được trong nước nóng  hồ tinh bột Xenlulozơ không tan trong nước kể cả đun nóng

Thuỷ phân khi đun nóng trong dd axit loãng (C6H10O5)n + nH2O ddaxit t,o

nC6H12O6

Hồ tinh bột lμm dd Iot chuyển mμu xanh

Điều chế Có trong quả chín (nho), hạt nảy mầm;

điều chế từ tinh bột

Có trong mía, củ cải đường Tinh bột có nhiều trong củ, quả, hạt Xenlulozơ có

trong vỏ đay, gai, sợi bông, gỗ

Nhận biết Phản ứng tráng gương Có phản ứng tráng gương khi đun nóng

trong dd axit

Nhận ra tinh bột bằng dd Iot: có mμu xanh đặc trưng

Trang 6

Với loại bài tập điều chế chất vô cơ cần nhớ các cách điều chế sau: (con đường điều chế phải ngắn

gọn, phương pháp đơn giản dễ thực hiện)

1 NĂM CÁCH ĐIỀU CHẾ OXIT THƯỜNG DÙNG:

KIM LOẠI + O 2  OXIT (thường là oxit bazơ)

VD: 3Fe + 2O2  Fet o 3O4

Cách 2: PHI KIM + O 2  OXIT

VD: S + O2  SOt o 2

Cách 3: HỢP CHẤT + OXI  OXIT

VD: 4FeS2 + 11O2  2Fet o 2O3 + 8SO2

Cách 4: BAZƠ không tan  OXIT nhiệt phân

2 BA CÁCH ĐIỀU CHẾ AXIT THƯỜNG DÙNG:

Cách 1: H 2 + PHI KIM  AXIT (không chứa oxi)

VD: H2 + Cl2 ánh sáng 2HCl (hoà tan vào nước tạo dd axit)

Cách 2: OXIT AXIT + H 2 O  H 2 SO 4

VD: SO3 + H2O  H2SO4

Cách 3: AXIT MẠNH (khó bay hơi) + MUỐI  AXIT (dễ bay hơi)

VD: H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

H2SO4 (đậm đặc) + 2NaCl  Na2SO4 + 2HCl

Trang 7

7 http://hoahocsp.tk

3 BỐN CÁCH ĐIỀU CHẾ BAZƠ THƯỜNG DÙNG:

KIM LOẠI (một số) + H2O  BAZƠ tan (kiềm)

VD: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

OXIT BAZƠ + H 2O  BAZƠ tan (kiềm)

VD: CaO + H2O  Ca(OH)2

BAZƠ tan (kiềm) + Dd MUỐI  BAZƠ mới

VD: Ca(OH)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaOH

Dd MUỐI điện phân dung dịch

màng ngăn xốp

 BAZƠ tan (kiềm)

VD: 2NaCl + 2H2O điện phân dung dịch

màng ngăn xốp

 2NaOH + Cl2 + H2

4 MUỜI CÁCH ĐIỀU CHẾ MUỐI THƯỜNG DÙNG:

KIM LOẠI + PHI KIM  MUỐI

VD: 2Al + 3S  Alt o 2S3

KIM LOẠI + Dd AXIT  MUỐI + ……

VD: Zn + H2SO4 (loãng) ZnSO2 + H2

Cu + 2H2SO4 (đặc nóng)  CuSOt o 4 + SO2 + 2H2O

Cách 3: KIM LOẠI + Dd MUỐI  MUỐI mới + KIM LOẠI mới

VD: Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Cách 4: AXIT + BAZƠ  MUỐI + H 2 O

Cách 7: OXIT AXIT + OXIT BAZƠ  MUỐI

VD: SiO2 + CaO  CaSiOt o 3

Cách 8: Dd BAZƠ (kiềm) + Dd MUỐI  MUỐI + BAZƠ (mới) t o

VD: Ba(OH)2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaOH

Cách 9: DD AXIT + DD MUỐI  MUỐI + AXIT (mới)

VD: 2HCl + K2CO3  2KCl + CO2 + H2O

Cách 10: Dd MUỐI + Dd MUỐI  2 MUỐI mới

VD: NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

* Lưu ý: - Phần lớn các phản ứng xảy ra đều có điều kiện

Trang 8

8 http://hoahocsp.tk

- Trên đây chỉ là các cách điều chế thường dùng

Bài tập 1: : Từ kim loại Cu hãy nêu hai phương pháp đều chế muối CuSO4 trực tiếp và gián tiếp

Hướng dẫn giải:

Phương pháp 1: Chuyển trực tiếp Cu thành muối CuSO4

Cu + 2H2SO4 (đặc nóng)  CuSOt o 4 + SO2 + 2H2O

Cô cạn dung dịch sẽ thu được CuSO4 khan

Phương pháp 2: Chuyển gián tiếp Cu  CuO  CuSO4

2Cu + O2  2CuO t o

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O Cô cạn dung dịch sẽ thu được CuSO4 khan

Bài tập 2: : a Nêu bốn phương pháp điều chế NaOH

b Nêu hai phương pháp điều chế axit HCl

Bài tập 3: : Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất sau: NaCl, H2O, MnO2, KmnO4, dung dịch HCl Có thể dùng những hoá chất nào để điều chế khí clo? Viết phương trình hoá học

(PTHH khó: 2KMnO 4 + 16HCl  2MnCl 2 + 2KCl + 5Cl 2 + 8H 2 O)

Bài tập 4: : Có thể điều chế Cu(OH)2 trong phòng thí nghiệm chỉ với ba hoá chất Cu, NaCl, H2O được không? Viết PTHH, cho các điều kiện cần thiết coi như có đủ?

Bài tập 5: : Từ nguyên liệu Fe3O4 (r) Hãy trình bày cách điều chế: a) FeCl3 (r) ; b) FeCl2 (r) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Với loại bài tập viết các PTHH cho dãy chuyển đổi hoá học cần:

- Viết đúng CTHH của các chất đã cho trong dãy

- Dựa vào tính chất hoá học và phương pháp điều chế từng loại chất đã học để viết đúng PTHH (nhớ cân bằng cho mỗi chuyển hoá)

* Lưu ý: Mỗi mũi tên trong sơ đồ chỉ được viết một PTHH, nhớ ghi rõ điều kiện để phản ứng xảy ra

SO2  H(7) 2SO3  K(8) 2SO3  SO(9) 2

1) S  SO(1) 2  SO(2) 3  H(3) 2SO4

Na2SO3 Na2SO4  BaSO(10) 4

2) Cu CuO(1)  CuSO(2) 4 CuCl(3) 2 Cu(OH)(4) 2 Cu(NO(5) 3)2 Cu (6)

3) FeCl2  Fe(OH)(2) 2 FeSO(3) 4 Fe(NO(4) 3)2 Fe (5)

 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

 NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

 Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

Trang 9

Bước 2: Điều chế lại chất A từ AX

* Sơ đồ tổng quát:

 Lưu ý: để tách lấy các chất nguyên chất riêng rẽ ra dùng cả hai giai đoạn Còn để tinh chế lấy một chất nguyên chất ta chỉ cần thực hiện giai đoạn 1

Bài tập 1: Nêu phương pháp tách hỗn hợp khí Cl2, H2, CO2 thành các chất nguyên chất

Hướng dẫn giải:

Cho hỗn hợp ba khí Cl2, H2, CO2 từ từ qua dung dịch KOH dư, chỉ có H2 không phản ứng được tách riêng và làm khô Hai khí còn lại có phản ứng:

2KClO  2KCl + Ot o 2

Bài tập 2: Khí CO2 có lẫn khí SO2, làm thế nào để thu được khí CO2 tinh khiết

Hướng dẫn giải:

Dẫn hỗn hợp khí SO2 và CO2 lội qua nước brom dư, toàn bộ SO2 bị giữ lại, còn CO2 không phản ứng thoát ra, ta thu được CO2 tinh khiết

SO2 + 2H2O + Br2  2HBr + H2SO4

Bài tập 3: Nêu phương pháp tách hồn hợp gồm CaCO3, CaSO4 thành các chất nguyên chất

Bài tập 4: Bạc kim loại có lẫn Fe và Zn làm thế nào để thu được Ag tinh khiết

Trang 10

10 http://hoahocsp.tk

Dạng 3:

Dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng Cụ thể là những phản ứng gây ra các hiện tượng mà ta thấy được như kết tủa đặc trưng, màu đặc trưng, khí sinh ra có mùi

đặc trưng (Thí dụ: NH3 mùi khai, H2S mùi trứng thối, SO2 mùi sốc, NO2 màu nâu, mùi hắc,…)

Sử dụng các bảng sau để làm bài tập nhận biết:

A NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG DUNG DỊCH

 làm quỳ tím hoá đỏ

Bazơ kiềm

(NaOH,…)

Phenolphtale

in (không màu)

 làm dung dịch hoá màu hồng

4H2O (không màu) 2NO + O2  2NO2 (màu nâu)

Muối sunfat tan

(=SO4)

Muối sunfit (=SO3) - BaCl- Axit 2  Tạo kết tủa trắng BaSO3

Na2SO3 + HCl  BaCl2 + SO2 + H2O Muối cacbonat

(=CO3)

- BaCl2

- Axit

 Tạo kết tủa trắng BaCO3

Muối photphat

(màu vàng)

Pb(NO3)2

Muối sắt (II)

Dung dịch kiềm (NaOH,…)

Fe(OH)3 ngoài không khí

Trang 11

11 http://hoahocsp.tk

B NHẬN BIẾT CÁC CHẤT KHÍ

- Dung dịch nước brom

 Làm đục nước vôi trong

dd nước brom

SO2 + 2H2O + Br2  H2SO4 + 2HBr

 Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ

tinh bột

tinh bột

Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn

Bài tập 1: Trình bày phương pháp phân biệt bốn dung dịch sau: HCl, NaOH, H2SO4, Na2SO4

Hướng dẫn giải:

- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử

- Nhúng quỳ tím vào các mẫu thử ta nhận ra dung dịch Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch NaOH làm quỳ tím hoá xanh Hai dung dịch axit còn lại đều làm quỳ tím hoá đỏ

- Cho dung dịch BaCl2 vào mẫu thử của hai dung dịch axit còn lại Mẫu thử có xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch H2SO4

- Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là HCl

Bài tập 2: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một dung dịch các chất sau đây: KOH; HCl; HNO3; H2SO4 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch đó và viết PTHH

Bài tập 3: Hãy tìm cách phân biệt:

b) Dung dịch NaNO3, AlCl3, Al(NO3)3

Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định:

Bài tập 1: Nhận biết bốn dung dịch: NaNO3, NaOH, AgNO3, HCl chỉ bằng một kim loại

Hướng dẫn giải:

- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử

Dùng kim loại Cu làm thuốc thử

- Cho vụn đồng vào các mẫu thử trên, chỉ AgNO3 tạo dung dịch có màu xanh lam

- Cho dung dịch AgNO3 (vừa nhận được) vào mẫu thử ba dung dịch còn lại, chỉ dung dịch HCl tạo kết tủa trắng

Trang 12

12 http://hoahocsp.tk

- Cho dung dịch Cu(NO3)2 là sản phẩm tạo ra khi nhận biết AgNO3 vào mẫu thử hai dung dịch còn lại, chỉ dung dịch NaOH tạo kết tủa xanh

- Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaNO3

Bài tập 2: Chỉ dùng bột sắt để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt:

H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4, BaCl2

Bài tập 3: Có 4 lọ mất nhãn chứa bốn dung dịch: HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2 Chỉ được dùng quỳ tím và chính các chất này để xác định các dung dịch trên

Bài tập 4: Chỉ dung một hoá chất duy nhất, hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau:

H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4 bằng phương pháp hoá học

Bài tập 5: Có 4 lọ chứa các dung dịch H2SO4, HCl, Ba(NO3)2 và NaCl bị mất nhãn Chỉ được dùng quỳ tím, hãy nhận biết các chất đó bàng phương pháp hoá học

Bài tập 6: Có ba lọ dung dịch muối mất nhãn: BaCl2, Na2SO3, K2SO4 Chỉ dùng dung dịch HCl, hãy trình bày cách nhận biết ba lọ trên

Nhận biết không có thuốc thử khác

Bài tập 1: Cho bốn dung dịch: Ba(OH)2, H2SO4, HCl, Na2CO3 Không dùng thuốc thử ben ngoài, hãy

nhậnbiết mỗi dung dịch

Hướng dẫn giải:

- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử rồi lần lượt cho mẫu thử này phản ứng với các mẫu thử còn lại ta được kết quảsau:

Dựa vào bảng trên, ta thấy sau phản ứng nếu chỉ tạo:

- Một kết tủa và hai sủi bọt khí thì đó là Na2CO3

- Hai kết tủa thì đó là Ba(OH)2

- Một kết tủa và một khí bay lên là H2SO4

- Một khí bay lên là HCl

Các phương trình phản ứng:

Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2NaOH

Trang 13

13 http://hoahocsp.tk

PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HOÁ HỌC

Dạng 1:

Xác định loại muối tạo thành khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với NaOH (hoặc KOH)

 Khi cho CO2 và NaOH có thể xảy ra 2 phản ứng:

CO2 + NaOH  NaHCO3 (1)

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (2)

:

- Tìm số mol CO2 , NaOH

- Lập tỉ lệ mol:

2

NaOH CO

n

n  2  tạo ra muối Na2CO3

Bài tập 1: Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối tạo thành

Hướng dẫn giải:

 nSO2 4,48 0,2 mol ; nNaOH 1 0,25 0,25 mol

phản ứng với kiềm

Trang 14

Xác định loại muối tạo thành khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2)

 Khi cho CO2 và Ca(OH)2 có thể xảy ra 2 phản ứng:

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (1)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)

:

- Tìm số mol CO2 , Ca(OH)2

- Lập tỉ lệ mol: 2

n  2  tạo muối Ca(HCO3)2

* Lưu ý: Để biết loại muối tạo thành thường phải lập tỉ lệ giữa số mol kiềm và oxit Chú ý lấy số mol của chất nào không thay đổi ở 2 phương trình làm mẫu số để xét bất đẳng thức

Bài tập 1: Sục 8,96 lít SO2 (ở đktc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 18,5% (D = 1,54 g/ml) Tính khối lượng kết tủa thu được

Trang 15

Số mol chất B (theo đềSố mol chất B (theo PTHH

So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia phản ứng hết Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết

Bài tập 1: Đốt cháy 2,4 gam Mg với 8 gam oxi tạo thành magie oxit (MgO) Hãy cho biết chất nào còn

thừa, khối lượng là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Số mol các chất đề cho: 2, 4 0,1

O

Phương trình hoá học: 2Mg + O2 t o 2MgO

2 mol 1 mol 0,1 mol 0,25 mol Lập tỉ số: 0,1 0,25

Bài tập 2: Trộn dung dịch chứa 20g bari clorua vào một dung dịch chứa 20g đồng sunfat

a Sau phản ứng, chất nào còn dư trong dung dịch với khối lượng là bao nhiêu?

b Tính khối lượng chất kết tủa thu được

chất tham gia

Trang 16

16 http://hoahocsp.tk

Dạng 3:

1 Để xác định NTHH là nguyên tố gì, phải tìm được nguyên tử khối (NTK) của nguyên tố đó Loại bài

tập thường gặp là dựa vào PTHH có nguyên tố cần tìm (hay hợp chất chứa nguyên tố đó) lập tỉ lệ xác định NTK rồi suy ra tên nguyên tố

2 Để lập CTHH của hợp chất, thường gặp loại bài tập dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố

và khối lượng mol M của hợp chất Trước hết phải tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất, rồi suy ra số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất Từ đó xác định CTHH của hợp chất

Bài tập 1: Xác định kim loại R hoá trị I Biết 13,8 gam R phản ứng hết với khí Clo dư tạo thành 35,1 gam

muối

Hướng dẫn giải:

Gọi nguyên tử khối của kim loại R hoá trị I là M

PTHH: 2R + Cl2  2RCl

2M (g) 2(M + 35,5)g 13,8(g) 35,1(g)

Ta có tỉ lệ: 2M 2(M 35,5) M 23

   Vậy R là kim loại Na

Bài tập 2: Xác định kim loại R chưa biết hoá trị Biết để oxi hoá hoàn toàn R thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng

Hướng dẫn giải:

Gọi nguyên tử khối và hoá trị của kim loại R lần lượt là M và n

PTHH: 4R + nO2  2R2On

4M (g) 32n (g) Theo đề bài ta có: 32n = 40

100 4M  M = 20n Bảng biện luận:

Đáp số: NaCl

Bài tập 4: Cho 6,35g muối sắt clorua vào dung dịch NaOH dư thu được 4,5g một chất kết tủa Xác định công thức hoá học của muối

Đáp số: FeCl2

thức hợp chất chứa nguyên tố đó

Ngày đăng: 01/12/2016, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w