Trong chuyên đê nay gôm co cac nôi dung: Di truyên hoc Menđen Tương tac gen va tac đông đa hiêu cua gen Liên kêt gen va hoan vi gen Di truyên liên kêt giơi tinh Di truyên ngoai nhân Tac đông cua môi trương lên sư biêu hiên cua gen
Trang 1==================================================================
1
BAITAP123.COM
TÀI LIỆU
BỘ MÔN SINH HỌC 12
Sử dụng để luyện thi THPT Quốc gia
- Dạy thêm theo chuyên đề tự chọn
- Dạy thêm ngoài thời gian chính khóa
- Dùng cho học sinh ôn tập
Trang 22
Chuyên đề 3: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Trong chuyên đề này gồm có các nội dung:
- Di truyền học Menđen
- Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
- Liên kết gen và hoán vị gen
- Di truyền liên kết giới tính
- Di truyền ngoài nhân
- Tác động của môi trường lên sự biểu hiện của gen
A DI TRUYỀN HỌC MENĐEN
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Tính trạng
1.1 Tính trạng kiểu hình, hay tính trạng là một biểu hiện đặc trưng về kiểu hình của một sinh vật có
thể do di truyền, do môi trường hoặc là sự kế hợp của cả hai yếu tố trên
Ví dụ: màu mắt là một đặc trưng, màu mắt xanh, nâu hay hạt dẻ là các tính trạng
1.2 Một tính trạng có thể gồm nhiều biểu hiện
Ví dụ: Tính trạng màu hạt đậu có 2 biểu hiện màu hạt vàng và màu hạt xanh
Tính trạng nhóm máu có 4 biểu hiện nhóm máu là A, B, AB và O
1.3 Các loại tình trạng:
a) Tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
Tính trạng số lượng là tính trạng có thể tính toán được, do nhiều gen quy định, có biến dị liên tục; chủ
yếu thể hiện ở năng suất, sản lượng của cây trồng, vật nuôi
Ví dụ: sản lượng thóc, lúa; năng suất trứng của gà; tỷ lệ thịt xẻ của lợn; sản lượng sữa của bò
Tính trạng chất lượng là tính trạng do đơn gen quy định, có biến dị đứt quãng và không tính toán được
bằng con số; chủ yếu thể hiện tính chất về màu sắc, hương vị, âm thanh, có hoặc không có của sinh vật
Ví dụ: màu mắt, màu lông, tính có sừng hoặc không sừng ở bò
b) Tính trạng trội và tính trạng lặn
Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện rõ rệt, lấn át các tính trạng khác cùng loại trong một tổ hợp di
truyền dị hợp tử; được thể hiện chủ yếu ở thế hệ F1
Tính trạng lặn là tính trạng không thể hiện được vì bị các tính trạng khác cùng loại (cùng cặp alen đối
xứng) lấn át trong một tổ hợp di truyền dị hợp tử; tính lặn chưa được thể hiện ở thế hệ F1 mà chỉ xuất hiện được ở thế hệ F2
1.4 Cặp tính trạng tương phản
Ví dụ: Thân cao và thân thấp là 2 trạng thái của tính trạng chiều cao thân
Trang 3Alen là các trạng thái khác nhau của cùng một gen hay một gen có thể gồm nhiều alen
Ví dụ: Gen quy định tính hạng màu sắc hạt đậu hà lan gồm 2 alen A và a quy định
Gen quy định tính trạng nhóm máu gồm 3 alen IA, IB, IO quy định
Các alen của cùng một gen thương là các dạng đột biến gen của nhau
3 Kiểu gen và kiểu hình:
Kiểu gen là biểu hiện bên trong còn kiểu hình là biểu hiện bên ngoài Trong đó kiểu gen quy định kiểu hình
3.1 Kiểu gen, còn gọi là kiểu di truyền là bản chất di truyền của tính trạng do tổ hợp gen tạo nên, thể
hiện ra bên ngoài thông qua kiểu hình
Ví dụ: Aa ; AaBB ; AB/abXY
Kiểu gen: là tập hợp tất cả các gen trong tế bào của cơ thể Tuy nhiên trong thực tế để thuận tiện khi nghiên cứu chỉ xét một hoặc một vài gen
3.2 Kiểu hình, còn gọi là kiểu biểu hiện là những biểu hiện ra ngoài của một hay nhiều tính trạng của
cá thể trong một giai đoạn phát triển nhất đinh Kiểu hình là kết quả của mối tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Ví dụ: Ruồi giấm thân xám; ruồi giấm thân xám, cánh ngắn; ruồi giấm thân đen, cánh cụt, mắt đỏ Kiểu hình: là tập hợp tất cả các tính trạng của cơ thể Tuy nhiên trong thực tế để thuận tiện khi nghiên cứu chỉ xét một hoặc một vài tính trạng
4 Đồng hợp và dị hợp
4.1 Đồng hợp: Muốn nói đến kiểu gen mà mỗi gen gồm các alen giống nhau
Ví dụ: aa, AABB, AB//AB
4.2 Dị hợp: Muốn nói đến kiểu gen trong đó có gen gồm các alen khác nhau
Ví dụ: Aa; Bb; AB//ab
4.3 Thuần chủng: kiểu gen có tất cả các cặp gen alen đều là đồng hợp
Ví dụ: aabbDDee là kiểu gen thuần chủng
AaBbDD là kiểu gen không thuần chủng
Trang 44
5 Locut (Vị trí): Là vị trí xác định của gen trên NST Hay nói cách khác, mỗi gen có một vị trí xác định
trên NST gọi là locut
Ví dụ: A và a cùng locut, A và B khác locut
II GREGOR MENĐEN (1822- 1884)
1 Đối tượng nghiên cứu:
Đậu Hà Lan là loại cây quen thuộc của địa phương có cấu tạo hoa đặc biệt dẫn tới cây có khả năng tự thụ phấn cao độ, giúp cho Menđen chủ động trong các phép lai, dễ tạo dòng thuần
2 Phương pháp nghiên cứu của Menđen (2 phương pháp)
a Lai phân tích:
Là phép lai giữa cơ thể cần kiểm tra kiểu gen (AA, Aa) với cơ thể mang tính trạng lặn (aa)
Trang 5==================================================================
5
b Phương pháp phân tích cơ thể lai
Tạo các dòng thuần về 1 hoặc vài tính trạng
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng về một hoặc vài tính trạng, theo dõi kết quả ở thế hệ con cháu
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Thực nghiệm kiểm chứng kết quả
3 Điểm mới trong phương pháp của Menđen
Menđen không phải là người đầu tiên băn khoăn về hiện tượng di truyền ở sinh vật Nhưng ông là người đầu tiên thành công trong nghiên cứu Sở dĩ như vậy vì phương pháp nghiên cứu của ông có những điểm mới sau:
– Tạo dòng thuần chủng: Trước khi nghiên cứu ông đã tạo các dòng đậu thuần chủng hoàn toàn thủ
công Đó là cho các cây đậu dạng bố, mẹ (hướng tính trạng dự định nghiên cứu) tự thụ phấn liên tục để thu được dòng thuần
– Xem xét từng cặp tính trạng tương phản: Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài
cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ
sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng
– Sử dụng phép lai phân tích: Đó là phương pháp đem lai cá thể cần phân tích kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn, sau đó phân tích kết quả lai Trên cơ sở đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là
do sự phân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiết giao tử thuần khiết
– Dùng xác suất thống kê: Ông sử dụng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ sau
Ngoài ra một điểm góp phần quan trọng vào thành công của Menđen đó là ông đã chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp Đậu Hà Lan có những ưu điểm sau đối với việc nghiên cứu di truyền:
Trang 66
+ Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm
+ Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong
lai giống
III QUY LUẬT PHÂN LI
֎ Quy luật phân li muốn nói tới sự phân li cái gì?
1 Thí nghiệm lai 1 tính trạng có kiểu hình tương phản
Tiến hành phép lai thuận nghịch với tính trạng màu sắc hoa đậu Hà Lan đều cho kết quả như sau:
Menđen vận dụng toán xác suất thống kê để lí giải tỉ lệ 1:2:1 bằng giả thuyết như sau:
o Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (ngày nay gọi là cặp gen, cặp alen) Trong tế bào
các nhân tố không hòa trộn vào nhau
o Bố mẹ truyền cho con chỉ 1 trong 2 thành viên nhân tố di truyền (Ví dụ Aa sẽ tạo ra 2 giao tử A và a)
o Khi thụ tinh các giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo ra các hợp tử
2 Nội dung quy luật phân li:
Mỗi tính trạng do một cặp alen (nhân tố di truyền) quy định
Các alen tồn tại trong tế bào riêng rẽ không hòa trộn vào nhau
Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử nên có 50%
giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen kia
Trang 7==================================================================
7
3 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li:
o Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định (A quy định hoa tím và a quy định hoa trắng)
o Trong tế bào: NST tồn tại thành từng cặp tương đồng , trên cặp NST tương đồng là cặp gen alen quy định tính trạng
o Quá trình giảm phân: cặp NST phân li đồng đều về 2 giao tử khác nhau → 2 alen cũng phân li về 2 giao tử khác nhau
o Quá trình thụ tinh: các giao tử kết hợp ngẫu nhiên kéo theo sự kết hợp ngẫu nhiên của các alen
Sơ đồ lai thí nghiệm:
P: Hoa tím × Hoa trắng
4 Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li:
Giảm phân diễn ra bình thường, không có đột biến
1 gen quy định 1 tính trạng
Gen nằm trên nhiễm sắc thể
5 Phân biệt các hiện tượng trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn, đồng trội
Alen trội át chế sự biểu hiện của
alen lặn do đó trong kiểugen dị hợp
Aa thì chỉ có alen A biểu hiện
Alen trội tương tác với a len lặn biểu hiện kiểu hình trung gian
Cả 2 alen đều biểu hiện kiểu hình
Ví dụ: A _đỏ, a_trắng
AA_đỏ; Aa đỏ; aa_trắng
Ví dụ: A _đỏ, a_trắng AA_đỏ; Aa hồng ; aa_trắng
IA = máu A; IB = máu B Kiểu gen IAIB = máu AB
IV QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
֎ Với 2 hay nhiều gen, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen nằm trên một cặp NST tương đồng
thì sẽ có quy luật biểu hiện như thế nào?
1 Thí nghiệm lai 2 tính trạng có kiểu hình tương phản
Khi tiến hành cả phép lai thuận và phép lai nghịch đều thu được kết quả như sau:
Trang 88
Giải thích:
- Xét sự di truyền của từng tính trạng: mỗi tính trạng di truyền theo quy luật phân li
- Xét sự di tryền của cả 2 tính trạng:
9/16 vàng, trơn = 3/4 vàng × 3/4 trơn
3/4 vàng, nhăn = 3/4 vàng × 1/4 nhăn
3/4 xanh, trơn = 1/4 xanh × 3/4 trơn
1/16 xanh, nhăn = 1/4 xanh × 1/4 nhăn
Theo toán xác suất: Nếu A và B là 2 biến cố độc lập thì xác suất có mặt đồng thời A và B (P AB ) bằng tích xác suất xuất hiện A (P A ) với xác suất xuất hiện B (P B )
P (AB) = P (A) × P(B)
→ Sự xuất hiện kiểu hình F2 ứng với toán xác suất trên
Do đó: tính trạng màu hạt và vỏ hạt phân li độc lập với nhau
2 Nội dung quy luật:
Các cặp nhân tố di truyền (các cặp gen không alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
3 Cơ sở tế bào học:
Trang 9==================================================================
9
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định (R, r quy định màu hạt; Y, y quy định vỏ hạt)
Mỗi cặp alen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau
Quá trình giảm phân và thụ tinh: các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do → Các cặp alen cũng phân li độc lập và tổ hợp tự do
4 Công thức tổng quát:
Kết quả của phép lai với cơ thể có n cặp gen dị hợp tự thụ phấn:
Số kiểu gen F1
Tỉ lệ kiểu gen F1
Số kiểu hình F1
Tỉ lệ kiểu hình F2
Trang 1010
5 Điều kiện nghiệm đúng:
Các gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
Giảm phân diễn ra bình thường (không đột biến)
6 Ý nghĩa
- Góp phần giải thích sự đa dạng và phong phú của sinh vật do sự xuất hiện biển dị tổ hợp
- Do sự đa dạng của sinh vật → Con người dễ tìm ra những tổ hợp tính trạng có lợi cho mình → Tạo ra nhiều giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Bài tập quy luật phân li
1.1 Gen 2 alen:
Muốn biết đời con thì phải viết giao tử, sau đó lập bảng để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con Hạt trên cây F1 chính là đời F 2
Khi tự thụ phấn thì chỉ có kiểu gen dị hợp mới cho 2 loại kiểu hình, còn kiểu gen đồng hợp chỉ cho
1 loại kiểu hình
Trong trường hợp đặc biệt: trội không hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu gen cũng chính là tỉ lệ kiểu hình
Nếu xuất hiện tỉ lệ 2:1 thì có 1 kiểu gen gây chết ( 1AA chết : 2AA : 1 aa)
Xác định trội lặn trong trường hợp trội hoàn toàn có 2 cách:
Cách 1: Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng, ở đời con F 1 xuất hiện tỉ lệ 3:1 thì kiểu hình chiếm tỉ lệ 3/4 là kiểu hình trội, còn kiểu hình chiếm tỉ lệ 1/4 là kiểu hình lặn Trong trường hợp này kiểu gen của P là dị hợp (Aa × Aa)
Cách 2: Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng, kiểu hình P đem lai là tương phản, ở F 1 cho 100% kiểu hình giống bố hoặc giống mẹ thì kiểu hình xuất hiện ở F 1 là kiểu hình trội Trong trường hợp này kiểu gen của P là thuần chủng (AA × aa)
Ví dụ 1: Ở đậu Hà Lan, màu hoa do 1 gen quy định, người ta đem lai bố mẹ có kiểu hình hoa đỏ với hoa trắng thu được F 1 có 100% kiểu hình hoa đỏ
a) Xác định kiểu hình trội, lặn
b) Xác định kiểu gen P
c) Hãy xác định giao tử của cơ thể có kiểu gen: AA, Aa, aa?
Hướng dẫn giải
a) Xác định kiểu hình trội, lặn
Trang 11==================================================================
11
Theo đề: đỏ là trội so với trắng
Quy ước: A-đỏ; a - trắng
b) Xác định kiểu gen P
Kiểu gen P: AA × aa
c) Hãy xác định giao tử của cơ thể có kiểu gen: AA, Aa, aa?
Kiểu gen AA cho 1 loại giao tử là: A
Kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử là: A và a
Kiểu gen aa cho 1 loại giao tử: a
Ví dụ 2: Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng Cho cây thân cao tự thụ phấn cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cao :1 thấp
a) Xác định kiểu hình trội, lặn
b) Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ đem lai
c) Cho F 1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F 2 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
d) Cho F 1 tự thụ phấn thu được F 2 có tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
Hướng dẫn giải
a) Theo đề thì cao trội so với thấp
A – thân cao trội hoàn toàn so với a – thân thấp
b) Số tổ hợp kiểu hình ở F1 là: 3 + 1 = 4 = 2×2
=> Mỗi bên P cho ra 2 loại giao tử
=> P: Aa × Aa
c) P: Aa × Aa → F1: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
1/4 AA khi giảm phân sẽ cho ra: 1/4 A
2/4 Aa khi giảm phân sẽ cho ra: 1/4 A : 1/4 a
1/4 aa khi giảm phân sẽ cho ra: 1/4 a
=> F1 có tỉ lệ các giao tử là: 1/2 A : 1/2 a
Khi F1 giao phấn ngẫu nhiên: (1/2 A ; 1/2 a) × (1/2 A ; 1/2 a)
=> F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa và tỉ lệ kiểu hình là: 3 thân cao : 1 thân thấp
d) P: Aa x Aa → F1: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
Trang 1212
- TLKH: 5 thân cao : 3 thân thấp
Khi lấy xác suất 1 cá thể thì xác suất để thu được cây hoa đỏ đúng bằng tỉ lệ cây hoa đỏ; xác suất thu được cây hoa trắng đúng bằng tỉ lệ của cây hoa trắng
Khi lấy ngẫu nhiên a cây, xác suất để trong a cây này chỉ có b cây thuần chủng thì (a-b) cây còn lại phải không thuần chủng
Do đó, xác suất trong trường hợp này là 1 2 ( )
a) Cho phép lai AA × aa cho F 1 và F 2 có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
b) Lấy ngẫu nhiên 3 cây ở F 2 Hãy tính xác suất để 3 cây là hoa đỏ?
c) Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ Hãy tính xác suất có 2 cây đồng hợp, 1 cây dị hợp?
Hướng dẫn giải
A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định alen quy định hoa trắng
a) Viết sơ đồ lai => F1: Aa (100% hoa đỏ) => F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa (3/4 hoa đỏ : 1/4 hoa trắng)
b) Ở F2 có: 3/4 hoa đỏ : 1/4 hoa trắng
=> Xác suất để 3 cây lấy được đều là hoa đỏ là: (3/4)3 = 27/64
c) Ở F2 có: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa
Trong số cây hoa đỏ, cây hoa đỏ thuần chủng AA chiếm tỉ lệ 1/3, cây hoa đỏ không thuẩn chủng Aa chiếm tỉ lệ 2/3
=> Áp dụng công thức ta có xác suất trong 3 cây hoa đỏ có 2 cây đồng hợp, 1 cây dị hợp là:
Ví dụ 4: Ở một loài động vật, A nằm trên NST thường quy định lông màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định lông màu trắng Kiểu gen AA làm cho hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi Cho các thể dị hợp tử giao phối với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải:
A nằm trên NST thường quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy định lông màu trắng
Cho các cá thể dị hợp giao phối với nhau: Aa × Aa => F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Vì kiểu gen AA làm cho hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi => F1: 2Aa : 1aa
=> Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 2 lông màu đỏ : 1 lông màu trắng
1.2 Gen đa alen (gen có nhiều alen)
Trang 13==================================================================
13
Trong trường hợp gen có từ 3 alen trở lên gọi là gen đa alen
Với n là số alen của gen thì ta có:
* Số kiểu gen tối đa có trong quần thể là : ( 1)
n = 3 => số kiểu gen tối đa = 4; số kiểu hình tối đa = 2
n ≥ 4 => số kiểu gen tối đa = 4; số kiểu hình tối đa = 3
Ví dụ: Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên NST thường có 4 alen: alen C b quy định lông đen, alen C y quy định lông vàng, alen C g quy định lông xám và alen C w quy định lông trắng Trong đó alen C b trội hoàn toàn so với các alen C y , C g và C w ; alen C y trội hoàn toàn so với alen C g và C w ; alen C g trội hoàn toàn so với alen C w Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con Cho biết không xảy ra đột biến
Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình (2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân
li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
(5) Phép lai giữa hai cá thểcó kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen
Trang 14(5) Sai Lai giữa hai cá thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau chỉ cho 1 kiểu gen
1.3 Hiện tượng đồng trội
Đồng trội là hiện tượng cả hai alen khác nhau trong một thể dị hợp cùng biểu hiện ra các sản phẩm
có hoạt tính khác nhau trong tế bào
Điển hình là trường hợp các alen quy định nhóm máu Nhóm máu do 3 alen I A , I O , I B quy định Trong đó, I A , I B đồng trội và trội hoàn toàn so với I O Do đó:
I A I O , I A I A => quy định nhóm máu A
I B I O , I B I B => quy định nhóm máu B
I A I B => quy định nhóm máu AB
I O I O => quy định nhóm máu O
Ví dụ: Ở người tính trạng nhóm máu do 3 alen I A , I B , I O quy định Mẹ có nhóm máu B, con có nhóm máu
O, người có nhóm máu nào dưới đây không thể là bố đứa trẻ?
A Nhóm máu A B Nhóm máu B C Nhóm máu O D Nhóm máu AB
2 Bài tập quy luật phân li kết hợp với đột biến nhiễm sắc thể
(Xem nội dung bài đột biến nhiễm sắc thể)
Ví dụ 1: Ở ngô, gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng Thể ba nhiễm (2n+1) cho giao tử n và n+1 Tế bào noãn (n+1) có khả năng thụ tinh, còn hạt phấn thì không có khả năng này Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của phép lai Rrr × Rrr?
Hướng dẫn giải:
Trang 15- Vì gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng nên:
Khi Rrr × Rrr, cây hoa trắng ở đời con chiếm tỉ lệ là: 2/6r 2/3r + 1/6rr.2/3r = 1/3
=> Cây hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ: 1 – 1/3 = 2/3
Vậy phép lai Rrr × Rrr cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Ví dụ 2: Một cá thể của một loài 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Tính tỉ lệ loại các loại giao tử n, n+1 và n-1
Hướng dẫn giải:
20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I cho 40 giao tử n+1 và 40 giao tử n-1
2000 – 20 = 1980 tế bào giảm phân bình thường cho 1980.4 = 7920 giao tử n = 6
Vậy tỉ lệ loại giao tử có n = 7920/(2000.4) = 0,99; n+ 1= n-1 = 40/8000 = 0,005
3 Bài tập quy luật phân li độc lập
3.1 Xác định giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập
- Một tế bào sinh dục đực có n cặp gen dị hợp (n≠0) khi giảm phân bình thường chỉ tạo ra 2 loại giao tử đực, 1 tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ tạo ra 1 loai giao tử cái
- Một cơ thể đực hoặc cái có n cặp gen dị hợp (n≠0) giảm phân cho 2 n loại giao tử
- Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập (các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau) thì tỉ lệ mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ các alen có trong giao tử đó
Ví dụ: Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDd
a) Một tế bào của cơ thể này giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử đực?
b) Cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? Tỉ lệ mỗi loại?
c) Trong giảm phân I, nếu ở một số tế bào các nhiễm sắc thể mang gen Aa không phân li thì sẽ cho những loại giao tử nào?
Hướng dẫn giải:
Trang 16c) Xác định tỉ lệ các loại giao tử
Các tế bào mang gen Aa giảm phân bình thường cho ra 2 loại giao tử A, a; các tế bào giảm phân không bình thường cho Aa, O
Bb giảm phân cho ra 2 loại giao tử B, b
Dd giảm phân cho ra 2 loại giao tử D, d
Do đó các loại giao tử là: ABD; ABd; AbD; Abd; aBD; aBd; abD; abd;
AaBD; AaBd; AabD; Aabd; OBD; OBd; ObD; Obd;
3.2 Xác định số tổ hợp giao tử, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình trong điều kiện các gen phân li độc lập
Trong điều kiện các cặp gen phân li độc lập thì ở đời con:
- Số tổ hợp giao tử = Số loại giao tử ♂ × Số loại giao tử ♀
- Số loại kiểu gen = tích số loại kiểu gen của từng cặp gen
- Số loại kiểu hình = tích số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng
Ví dụ : Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe
Biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là hoàn toàn
a) Ở đời con có bao nhiêu tổ hợp giao tử (số tổ hợp tử)?
b) Ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
c) Ở đời con có bao nhiêu loại kiểu hình?
Hướng dẫn giải:
- Xác định số loại giao tử của cơ thể đực và cơ thể cái:
Áp dụng công thức tính số loại giao tử trong điều kiện các gen phân li độc lập:
+ Cơ thể đực có kiểu gen AaBbDDEe có 3 cặp gen dị hợp nên cơ thể đực sẽ tạo ra số loại giao tử đực là:
Trang 17==================================================================
17
- Xét số loại kiểu gen của từng cặp gen
Aa × Aa → 3 loại kiểu gen
Bb × bb → 2 loại kiểu gen
DD × Dd → 2 loại kiểu gen
Ee × Ee → 3 loại kiểu gen
- Áp dụng công thức tính số loại kiểu gen ở đời con trong điều kiện các gen phân li độc lập => Ở đời con của phép lai trên có số loại kiểu gen là: 3 2 2 3 = 36 kiểu gen
- Xét số loại kiểu hình của từng cặp gen
Vì mỗi gen quy đinh một tính trạng và các gen trội là trội hoàn toàn nên:
Aa × Aa → 2 loại kiểu gen
Bb × bb → 2 loại kiểu gen
DD × Dd → 1 loại kiểu gen
Ee × Ee → 2 loại kiểu gen
c) Áp dụng công thức tính số loại kiểu hình ở đời con trong điều kiện các gen phân li độc lập
=> Ở đời con của phép lai trên có số loại hợp kiểu hình là: 2 2 1 2 = 8 kiểu hình
3.3 Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình, kiểu gen ở đời con
Trong điều kiện phân li độc lập thì ở đời con:
- Tỉ lệ phân li kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng
- Tỉ lệ phân li kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của từng tính trạng
- Tỉ lệ một kiểu hình = tích tỉ lệ của các cặp tính trạng có trong kiểu hình đó
Ví dụ : Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe
Biết một gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là hoàn toàn
a) Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình F 1 ?
b) Ở đời F 1 , loại kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
c) Ở đời con loại cá thể chỉ có 6 alen lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a) - Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1:
Do mỗi gen quy định một tính trạng và các tính trạng trội là trội hoàn toàn nên:
Aa × Aa → 3/4 trội : 1/4 lặn
Bb × bb → 1/2 trội : 1/2 lặn
DD × Dd → 100% trội
Ee × Ee → 3/4 trội : 1/4 lặn
Trang 18Ee × Ee → 1/4EE : 2/4Ee : 1/4ee
Áp dụng công thức tính tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con trong trường hợp các gen phân li độc lập => Tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con của phép lai trên là: (1 : 2 : 1) ×(1 : 1) × (1 : 1) × (1 : 2 : 1)
Ee x Ee → 1/4EE : 2/4Ee : 1/4ee
Cá thể có 6 alen lặn có thể mang các kiểu gen là: aabbDDee, aabbDdEe, AabbDdee hoặc aaBbDdee
=> Ở đời con loại cá thể chỉ có 6 alen lặn chiếm tỉ lệ là:
1/4×1/2×1/2×1/4+1/4×1/2×1/2×2/4+2/4×1/2×1/2×1/4+1/4×1/2×1/2×1/4=3/32
3.4 Nhận dạng quy luật di truyền phân li độc lập
Nếu đề bài cho một trong các điều kiện sau:
- Mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các cặp NST khác nhau
- Nếu cho tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của đời con mà
+ Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các tính trạng
+ Tỉ lệ kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của từng tính trạng
=> Có thể khẳng định các tính trạng trong bài toán di truyền theo quy luật phân li độc lập
Trang 19==================================================================
19
Ví dụ : Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định Cho cây thân cao màu đỏ giao phấn với cây thân thấp màu trắng được F 1 có 100% cây thân cao màu đỏ Cho F 1 tự thụ phấn đời F 2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao hoa đỏ; 18,75% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp hoa trắng Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai?
- Tích chung hai loại kiểu hình:
(thân cao : thân thấp) x (hoa đỏ : hoa trắng) = (3 : 1) x (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1 => phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của bài ra
=> Bài toán tuân theo quy luật di truyền phân li độc lập
3.5 Xác định kiểu gen, kiểu hình của P khi biết kiểu hình của đời con
- Bước 1: Nhận diện quy luật di truyền chi phối (sử dụng các dấu hiện nhận biết ở 1.4)
- Bước 2: Sử dụng các dữ kiện về tỉ lệ kiểu gen hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con mà đề bài cung cấp để xác định kiểu gen, kiểu hình của P
Ví dụ: Ở lúa A_thân cao; a_thân thấp, B_ hạt tròn; b_hạt dài; D_chín sớm; d_chín muộn Tính trạng trội là trội hoàn toàn Các gen nằm trên các NST thường khác nhau Bố mẹ có kiểu gen và kiểu hình như thế nào nếu F 1 có tỉ lệ phân tỉ kiểu hình: 27: 9: 9: 9 : 3: 3: 3: 1?
=> P dị hợp cả 3 cặp gen ở cả 2 bên bố và mẹ => Kiểu gen của P là: AaBbDd × AaBbDd
4 Bài tập quy luật phân li độc lập với đột biến nhiễm sắc thể
Ví dụ 1: Trong phép lai giữa 2 cây tứ bội khác nhau về 2 cặp gen phân li độc lập AAAAbbbb × aaaaBBBB Tiếp tục cho F 1 tạp giao Số kiểu gen thu được ở F 2 là
Trang 2020
A 25 B 32 C 64 D 81
Hướng dẫn giải:
- Xác định F1:
Kiểu gen AAAAbbbb chỉ cho ra 1 loại giao tử là: AAbb
Kiểu gen aaaaBBBB chỉ cho ra 1 loại giao tử là: aaBB => AAAAbbbb × aaaaBBBB→ F1: AAaaBBbb
- Xác định số kiểu gen thu được ở F2:
+ AAaa tạo ra 3 loại giao tử AA, Aa và aa => AAaa × AAaa → 5 kiểu gen
+ BBbb tạo ra 3 loại giao tử BB, Bb và bb => BBbb × BBbb → 5 kiểu gen
=> F1 tạp giao: AAaaBBbb × AAaaBBbb => F2 có số kiểu gen là: 5 × 5 = 25 => Đáp án A
Ví dụ 2: Các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội sau đây AAaaBBbb × AAAABBBb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen như thế nào?
Hướng dẫn giải:
- AAaa tạo ra 3 loại giao tử với tỉ lệ 1AA : 4Aa : 1aa, AAAA tạo ra 1 loại giao tử AA
=> AAaa x AAAA → đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là: 1 : 1 : 4
- BBbb tạo ra 3 loại giao tử với tỉ lệ 1BB : 4Bb : 1bb, BBBb tạo ra 2 loại giao tử 1BB : 1Bb
=> BBbb x BBBb → đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là: 1 : 5 : 5 : 1
Vậy AAaaBBbb x AAAABBBb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là:
(1 : 1 : 4) x (1 : 5 : 5 : 1) = 20 : 20 : 5 : 5 : 5 : 5 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1
Trang 21==================================================================
21
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỀ THI
Câu 92 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 201
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
A AA × Aa B Aa × Aa C Aa × aa D AA × AA
Hướng dẫn giải
Sơ đồ lai các trường hợp:
A AA × Aa → 1AA :1Aa
B Aa × Aa→ 1AA :2Aa : 1aa
C Aa × aa→ 1Aa :1aa
D AA × AA→ 1AA => 100% kiểu gen đồng hợp tử trội
Đáp án D
Câu 90 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 202
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ
A 50% B 12,5% C 75% D 25%
Hướng dẫn giải
Cặp gen aa và Bb phân li độc lập
Với aa giảm phân cho 1 loại giao tử a
Với Bb giảm phân cho b = 1/2
Vậy giao tử ab = 1.1/2 = 50%
Đáp án A
Câu 86 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 203
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A Aa × aa B AA × AA C aa × aa D Aa × Aa
Hướng dẫn giải
Sơ đồ lai các trường hợp:
A Aa × aa → 1Aa :1aa
B AA × AA→ 100%AA
C aa × aa→100% aa
D Aa × Aa→ 1AA : 2Aa : 1aa
Trang 2222
Đáp án A
Câu 81 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 204
Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a Theo lí thuyết, phép lại nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể
Câu 92 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 207
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
A AA × Aa B AA × AA C Aa × Aa D Aa × aa
Hướng dẫn giải
Sơ đồ lai các trường hợp:
A AA × Aa → 1AA : 1Aa
B AA × AA→ 100% AA
C Aa × Aa→ 1AA : 2Aa : 1aa
D Aa × aa→ 1Aa : 1aa
Đáp án B
Câu 113 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 201
Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng
Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 23==================================================================
23
I Ở loài này, kiểu hình mắt đỏ được quy định bởi nhiều loại kiểu gen nhất
II Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu
III F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
IV Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
A 3 B 1 C 4 D 2
Hướng dẫn làm bài
Ở dạng bài toán này, chúng ta dựa vào kết quả của 2 phép lai để xác định thứ tự trội lặn, sau đó mới tiến hành làm các phát biểu
- Từ kết quả của phép lai 1 suy ra nâu trội so với đỏ, đỏ trội so với vàng
- Từ kết quả của phép lai 2 suy ra vàng trội so với trắng
Quy ước: A1 nâu; A2 đỏ; A3 vàng; A4 trắng (A1 > A2 > A3 > A4
- Vì mắt nâu là trội nhất cho nên kiểu hình mắt nâu do nhiều loại kiểu gen quy định (có 4 kiểu gen)
- Các kiểu hình mắt đỏ có 3 kiểu gen (A2A2; A2A3; A2A4); mắt vàng có 2 kiểu gen (A3A3; A2A4); mắt trắng
có 1 kiểu gen (A4A4)
- Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu thì chứng tỏ cá thể đực mắt nâu phải có kiểu gen A1A1; Các kiểu hình khác gồm đỏ, vàng, trắng có số kiểu gen = 3+2+1 = 6 => Số phép lai = 6×1 = 6
- Phép lai 1 sơ đồ lai là P: A1A3 × A2A3 nên đời F1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
- Đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 (có kiểu gen A2A3 hoặc A2A4) giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 (có kiểu gen A3A4), sẽ thu được đời con có kiểu gen là 1A2A3; 1A2A4; 1A3A3; 1A3A4 nên kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 1 vàng Hoặc sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1A2A3; 1A2A4; 1A3A4; 1A4A4 nên kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 đỏ : 1 vàng : 1 trắng
=> Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1 hoặc 1:2:1
Từ kết quả phân tích này, chúng ta suy ra những phát biểu nào đúng:
I Ở loài này, kiểu hình mắt đỏ được quy định bởi nhiều loại kiểu gen nhất => sai
II Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép
lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu => đúng
III F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 => sai
IV Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có
thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 => đúng
=> Có 3 phát biểu đúng, đó là II và IV => Đáp án D
Trang 2424
Câu 113 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 203
Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng
Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được quy định bởi nhiều loại kiểu gen nhất
II Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều cho đời con gồm toàn cá thể mắt nâu
III F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
IV Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, thu được đời con có 75% số cá thể mắt đỏ
A 3 B 2 C 4 D 1
Hướng dẫn trả lời
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III => Đáp án A
Câu 120 THPT Quốc gia 2018 – Mã đề 205
Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng
Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được quy định bởi nhiều loại kiểu gen nhất
II Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều
thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu
III F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
IV Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, có thể thu
được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
A 3 B 4 C 2 D 1
Trang 25==================================================================
25
Hướng dẫn trả lời
Có 4 phát biểu đúng => Đáp án B
Câu 102 THPT Quốc gia 2017 – Mã đề 201
Phép lai P: ♀ XAXa × ♂XaY, thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số các cá thể Fl, có thể xuất hiện cá thể
có kiểu gen nào sau đây?
A XAXAY B XAXAXa C XaXaY D XAXaXa
Hướng dẫn trả lời
♀ XAXa giảm phân, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường cho giao tử 1/2 XAXa; 1/2O
♂XaY giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường cho giao tử : 1/2Xa ; 1/2Y
Tổ hợp giao tử đực với giao tử cái cho F1: XA X a X a; XAXaY; OXa ; OY
=> Đáp án D
Câu 109 THPT Quốc gia 2017 – Mã đề 201
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng Cho F1 tự thụ nhấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây sai?
A F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng
B Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 số cây thuần chủng chiếm 25%
C F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng
D F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng
Hướng dẫn trả lời
Xác định kiểu gen P:
Theo đề: 1 gen quy định 1 tính trạng + P có kiểu hình tương phản cây cao lai với cây thấp cho F1 100% cây cao => Kiểu gen P : AA (cao) × aa (thấp)
BB(đỏ) × bb (trắng)
Sơ đồ lai: P: AAbb × aaBB → F1: AaBb → F2: 1AABB ; 2AABb; 1AAbb; 2AaBB; 4AaBb; 2Aabb; 1aaBB;
2aaBb; 1 aabb
Trang 2626
Đánh giá các đáp án:
A F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.=> đúng
Vì 2 kiểu gen đó là AABb và AaBb
B Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 số cây thuần chủng chiếm 25% => Sai
Vì cây cao hoa đỏ có các kiểu gen: 1AABB; 2AaBB => cây thuần chủng = 1/3 khác 25%
C F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.=> đúng
Vì cây cao, trắng có kiểu gen: 1/16 AAbb + 2/16Aabb = 3/16 = 18,75%
D F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng => đúng
Vì cây thấp, hồng = 2/16aaBb = 12,5%
=> Đáp án B
Câu 90 THPT Quốc gia 2017 – Mã đề 202
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai AABB × AABb cho đời con
có bao nhiêu loại kiểu gen?
A 4 B 1 C 3 D 2
Hướng dẫn trả lời
Phép lai AABB × AABb = (AA×AA).(BB×Bb) → F1: AA.(BB; Bb) = 2 kiểu gen
=> Đáp án D
Câu 114 THPT Quốc gia 2017 – Mã đề 202
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thần thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây sai?
A Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9
B F2 có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng
C F2 có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
D F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ
Hướng dẫn trả lời
Xác định kiểu gen P:
Theo đề: 1 gen quy định 1 tính trạng + P có kiểu hình tương phản cây cao lai với cây thấp cho F1 100% cây cao => Kiểu gen P : AA (cao) × aa (thấp)
Trang 27Đánh giá các đáp án:
A Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9.=> sai
Vì cây thân cao, hoa đỏ ở F2 là 1AABB; 2AaBB => Xác suất cây thuần chủng 1/3 khác 1/9
B F2 có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng.=> đúng
Vì cây thân thấp, hoa trắng = aabb = 1/16 = 6,25%
C F2 có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.=> đúng
Vì: AaBb × AaBb = (Aa×Aa)(Bb×Bb) → (AA; Aa; aa)(BB; Bb; bb) = 3.3 = 9
→ (A-; aa) (BB; Bb; bb) = 2.3 = 6
D F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ.=> đúng
Vì cây thân cao, hoa đỏ = 1/16AABB + 2/16AaBB = 3/16 = 18,75%
=> Đáp án B
Câu 106 THPT Quốc gia 2017 – Mã đề 203
Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ: 2:2:1:1:1:1?
I AaBbdd × AABBDD II AaBBDD × AABbDD III Aabbdd × AaBbdd
IV AaBbdd × aaBbdd V AaBbDD × AABbdd VI AaBBdd × AabbDD
A 3 B 5 C 6 D 4
Hướng dẫn trả lời
Tỉ lệ 2:2:1:1:1:1 = 8 tổ hợp = 8×1 hoặc 4×2
I AaBbdd × AABBDD = 4×1
II AaBBDD × AABbDD.= 2×2
III Aabbdd × AaBbdd.= 2×4
IV AaBbdd × aaBbdd.= 4×2
V AaBbDD × AABbdd.= 4×2
VI AaBBdd × AabbDD = 2×2
=> Có 3 phép lai nghiệm đúng
=> Đáp án A
Câu 109 THPT Quốc gia 2017 – Mã đề 203
Trang 2828
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trăng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp
gen này phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm
100% cây thân cao, hoa hồng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,
phát biểu nào sau đây sai?
A Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 đều có kiểu gen đồng hợp tử
B F2 có 37,5% số cây thân cao, hoa hồng
C F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng
D F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa hồng
Hướng dẫn trả lời
Xác định kiểu gen P:
Theo đề: 1 gen quy định 1 tính trạng + P có kiểu hình tương phản cây cao lai với cây thấp cho F1 100% cây cao => Kiểu gen P : AA (cao) × aa (thấp)
BB(đỏ) × bb (trắng)
Sơ đồ lai: P: AAbb × aaBB → F1: AaBb → F2: 1AABB ; 2AABb; 1AAbb; 2AaBB; 4AaBb; 2Aabb; 1aaBB;
2aaBb; 1 aabb
Đánh giá các đáp án:
A Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ ở F2 đều có kiểu gen đồng hợp tử.=> đúng
Vì cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen aaBB
B F2 có 37,5% số cây thân cao, hoa hồng => đúng
Vì cây thân cao, hoa hồng = 2/16 AABb + 4/16 AaBb = 6/16 = 37,5%
C F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng => đúng
Vì cây thân thấp, hoa hồng = aaBb = 2/16 = 12,5%
D F2 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân thấp, hoa hồng => sai
Vì cây thân thấp, hoa hồng chỉ có 1kiểu gen aaBb
=> Đáp án D
Câu 103 THPT Quốc gia 2017 – Mã đề 204
Phép lai P: ♀ XaXa × ♂ XAY thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái,
cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm
phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể
có kiểu gen nào sau đây?
A XAXAXa B XAXAY C XAXaY D XaXaY
Hướng dẫn trả lời
Trang 29==================================================================
29
♀ XaXa giảm phân, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường cho giao tử XaXa; O
♂ XAY giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường cho giao tử : XA ; Y
Tổ hợp giao tử đực với giao tử cái cho F1: XAXa Xa; Xa X a Y; OXA ; OY
=> Đáp án D
Câu 5: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
A AABb B AaBB C AAbb D AaBb
Hướng dẫn trả lời
=> Đáp án C
Câu 25: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ1 : 1?
A AaBb × aabb B AaBb × AaBb C AaBB × aabb D Aabb × Aabb
Câu 45: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen Cho hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
A 8 B 6 C 4 D 9
Hướng dẫn trả lời
Trang 3030
Theo đề: Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen (giả sử là Aa, Bb)
Cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng
=> Kiểu gen P là AABB × aabb hoặc AAbb × aaBB
=> F1: AaBb
=> F2: 4 kiểu hình
=> Đáp án C
Câu 50: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên NST thường có 4 alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng Trong đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen Cw Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí
thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình (2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen
Vì 4 loại kiểu gen có số tổ hợp 4 => Các phép lai:
CbC1 × CbC2 (1, 2 là y,g, w) → F1: CbCb ; CbC2; CbC1; C1C2 (4 kiểu gen, 2 kiểu hình)
CyC1 × CyC2 (1, 2 là g, w) → F1: CyCy ; CyC2; CyC1; C1C2 (4 kiểu gen, 2 kiểu hình)
(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại
kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình => Sai
Trang 31==================================================================
31
Chẳng hạn: CbCb× CyCy→ F1: CbCy (1 kiểu gen, 1 kiểu hình) có số kiểu gen và số kiểu hình ít hơn các phép lai cùng kiểu hình ở trên
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám
có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình => đúng
Với đời con có tối đa 4 loại kiểu gen => Kiểu gen của các cá thể đem lai có kiểu gen dị hợp Các phép lai: P: lông đen (CbC1) × lông vàng (CyC2) (1, 2 là g, w)
→ CbCy; CbC2; CyC1; C1C2 (4 kiểu gen, 3 kiểu hình)
P: lông vàng (CyC1) × lông xám (CgCw) (1 là g hoặc w)
→ CyCg; CyCw; C1Cg; C1Cw ( tối đa 1 là w cho 4 kiểu gen, 3 kiểu hình)
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li
theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 => đúng
Vì lông đen có kiểu gen: CbCb; CbCy; CbCg; CbCw
Với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 => số tổ hợp = 4 => giao tử 2×2
=> Có 3 phép lai phù hợp là: CbCy × CbCg ; CbCg× CbCw; CbCy × CbCw
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen => sai
Chẳng hạn phép lai sau chỉ cho 1 loại kiểu gen ở đời con: CbCb × CgCg
=> Đáp án A
Câu 2: Quốc gia 2015 – Mã đề 159
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
A Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ
B Cá mún mắt đỏ× cá kiếm mắt đen
C Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ
D Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu
Hướng dẫn trả lời
Đáp án B Vì đây là phép lai xa khác loài
Câu 24: Quốc gia 2015 – Mã đề 159
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có
bao nhiêu kết luận đúng?
Trang 3232
(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình
(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử
(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen
A 1 B 4 C 3 D 2
Hướng dẫn trả lời
Theo đề: tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân
li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng
=> Sơ đồ lai: P: AA (đỏ) × aa (trắng) → F1: Aa (hồng) → F2: 1AA : 2Aa: 1 aa
Đánh giá các kết luận:
(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình => đúng
(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị
Câu 47: Quốc gia 2015 – Mã đề 159
Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên NST thường và
có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn Người ta tiến hành các phép lai sau:
Biết rằng không xảy ra đột biến Cho cá thể mắt nâu ở (P) của phép lai 1 giao phối với một trong hai cá thể mắt vàng ở (P) của phép lai 2 Theo lí thuyết, kiểu hình của đời con có thể là
A 25% cá thể mắt đỏ: 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt trắng
B 100% cá thể mắt nâu
C 50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng
Trang 33Phép lai 2: vàng × vàng → 3 vàng : 1 trắng
=> vàng (V) trội so với trắng (T); kiểu gen P: aVaT × aVaT
=> Thứ tự trội lặn: aV > aT
Phép lai 1: đỏ × nâu → 1 đỏ : 2 nâu : 1 vàng
Số tổ hợp: 1+2+1 = 4 => Kiểu gen đỏ và nâu là dị hợp;
Trong kiểu hình xuất hiện vàng => alen quy định vàng (aV) là lặn so với đỏ (aĐ) và nâu (aN)
Có 3 khả năng phù hợp với thứ tự trội lặn: Nâu > Đỏ > Vàng
TH1: kiểu gen P: aĐaV × aNaV → aNaĐ (nâu); aĐaV (đỏ); aNaV (nâu); aVaV(vàng)
TH2: kiểu gen P: aĐaV × aNaT → aNaĐ (nâu); aĐaT (đỏ); aNaV (nâu); aVaT(vàng)
TH3: kiểu gen P: aĐaT × aNaV → aNaĐ (nâu); aĐaV (đỏ); aNaT (nâu); aVaT(vàng)
Phép lai 3: mắt nâu ở (P) của phép lai 1 giao phối với một trong hai cá thể mắt vàng ở (P) của phép lai 2 có
kiểu gen:
aNaV × aVaT → aNaV (nâu); aNaT (nâu); aVaV (vàng); aVaT (vàng) => loại
aNaT × aVaT → aNaV (nâu); aNaT (nâu); aVaT (vàng); aTaT (trắng) => nghiệm
=> Đáp án: C
Câu 24: Đại học 2014 – Mã đề 169
Phép lai P: ♀AaBbDd × ♂AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A 42 B 24 C 18 D 56
Hướng dẫn trả lời
P: ♀AaBbDd × ♂AaBbdd = (Aa×Aa)(Bb×Bb)(Dd×dd)
(Aa×Aa) → (Aa, O, A, a) × (A, a) = AAa; Aaa; OA; aO; AA; Aa; aa = 7 kiểu gen
(Bb×Bb) → 3 kiểu gen
(Dd×dd) → 2 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa = 7.3.2 = 42
=> Đáp án A
Trang 3434
Câu 23: Đại học 2013 - Mã đề 749
Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn
so với alen a quy định quả vàng Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Dự đoán nào
sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?
A Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây
có cả quả đỏ và quả vàng
B Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng
C Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng
D Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng
Hướng dẫn trả lời
(P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn → F1: 1AA; 2Aa; 1aa
Đánh giá các đáp án:
A Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có
cả quả đỏ và quả vàng => sai (đúng là 75% đỏ; 25% vàng)
B Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng => sai (đúng với số cây F1)
C Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng => sai
D Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng.=> đúng
=> Đáp án D
Câu 1: Đại học 2012 Mã đề thi 279
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen
Trang 35==================================================================
35
Kiểu hình 1:1 có kiểu gen là 1:1
Vậy tỉ lệ phân li kiểu gen là (1:2:1)(1:1) = 2:2:1:1:1:1
=> Đáp án C
Câu 4: Đại học 2012 Mã đề thi 279
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
A Aabb × AaBb và AaBb × AaBb B Aabb × aabb và Aa × aa
C Aabb × aaBb và AaBb × aabb D Aabb × aaBb và Aa × aa
Hướng dẫn trả lời
Trường hợp gen trội hoàn toàn, phép lai cho tỉ lệ kiểu gen khác kiểu hình khi có cặp gen dị hợp lai với cặp gen dị hợp => Đáp án A có Aa ×Aa
Câu 5: Đại học 2012 Mã đề thi 279
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1
- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A AaBb, Aabb, AABB B AaBb, aaBb, AABb
C AaBb, aabb, AABB D AaBb, aabb, AaBB
Hướng dẫn trả lời
Đáp án C
Vì AaBb × aabb → 1:1:1:1
AaBb × AABB → 100%
Câu 57: Đại học 2012 Mã đề thi 279
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình
ở F3 là:
Trang 3636
A 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp B 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp
C 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Hướng dẫn trả lời
Sơ đồ lai: P: AA× aa → F1:Aa → F2 : 1/4 AA ; 2/4 Aa ; 1/4 aa
Cho F2 tự thụ phấn : 1/4 (AA × AA) → 1/4 AA
2/4(Aa × Aa) → 2/4(1/4AA ; 2/4Aa ; 1/4aa)
1/4 (aa × aa) → 1/4aa
-
F3 : (3/8AA ; 2/8Aa ; 3/8aa) = 5 cao :3 thấp
=> Đáp án A
Câu 43: Đại học 2011 Mã đề thi 162
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A.AaBb×aaBb B.AaBb×Aabb C.Aabb× aaBb D.AaBb×AaBb
Hướng dẫn trả lời
Ta có: 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb = 3B-(A-:aa):bb(A-:aa) = (1A-:aa)(3B-:1bb)
=> Phép lai: (Aa × aa)(Bb × Bb) = AaBb×aaBb (Đáp án A)
Câu 44: Đại học 2010 Mã đề thi 381
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
Trang 37Câu 45: Đại học 2008 - Mã đề thi 379
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ởđời con là
A 3/256 B 1/16 C 81/256 D 27/256
Hướng dẫn trả lời
Phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- = 3/4.1/4.3/4.3/4 = 27/256
=> Đáp án D
Câu 55: Đại học 2007 Mã đề 152·
Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen
IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A
B Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB
C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A
D Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O
Hướng dẫn trả lời
B Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB
Câu 56: Đại học 2007 Mã đề 152·
Trang 3838
Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
A 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen B 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen
C 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen D 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen
Hướng dẫn trả lời
AaBbDd tự thụ phấn → (3 kiểu gen)3 = 27 kiểu gen; (2 kiểu hình)3 = 8 kiểu hình
=> Đáp án D
Trang 39==================================================================
39
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tính trạng trội là
A Tính trạng luôn luôn biểu hiện ở F1
B Tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ 3/4
C Là tính trạng biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội hay dị hợp
D Là tính trạng có thể trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn
Câu 2: Tính trạng lặn là
A Tính trạng được biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn
B Tính trạng xuất hiện ở F2 với tỉ lệ 1/4
C Là tính trạng bị tính trạng trội lấn át
D Tính trạng không được biểu hiện ở F1
Câu 3: Trội hoàn toàn là
A gen quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át alen lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội
B thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội
C tính trạng trội được biểu hiện ờ kieu gen dị hợp
D F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1
Câu 4: Trội không hoàn toàn là
A Thế hệ lai đồng loạt xuất hiện tính trạng trung gian
B Tính trạng trung gian được biểu hiện ở kiểu gen dị hợp
C Gen qui định tính trạng trội không hoàn toàn lấn át alen lặn cùng cặp biểu hiện tính trạng trung gian giữa trội và lặn
D F1 đồng tính trung gian còn F2 phân li 1 : 2 : 1
Câu 5:Tính trạng trung gian là
A Tính trạng được biểu hiện ở cá thể dị hợp do gen trội lấn át không hoàn toàn alen lặn cùng cặp
B Tính trạng được biểu hiện trung bình cộng giữa tính trạng trội và tính trạng lặn
C Tính trạng luôn luôn biểu hiện ở F1
D Tính trạng xuất hiện F2 với tỉ lệ 1/2
Câu 6: Tính trạng là
A kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật
B những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, sinh hóa, di truyền bên ngoài, bên trong cơ thể sinh vật, nhờ đó phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác
C những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình
D các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật
Câu 7: Thế nào là tính trạng tương phản?
A Các tính trạng khác biệt nhau
Trang 4040
B Tính trạng do một cặp alen quy định
C Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
D Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
Câu 8:Tính trạng số lượng là
A Các tính trạng có thể nhận biết được bằng mắt thường
B Các tính trạng có thể cân, đo, đong, đếm được và thay đổi rõ rệt khi môi trường sống thay đổi
C Các tính trạng có mức phản ứng rộng
D Các tính trạng có thể cân, đo, đong, đếm được và thay đổi rõ rệt khi môi trường sống thay đổi cũng như
có mức phản ứng rộng
Câu 9: Tính trạng chất lượng là
A các tính trạng thuộc về năng suất
B các tính trạng không cân, đo, đong, đếm được Ít hoặc không thay đổi khi môi trường sống thay đổi
C các tính trạng có mức phản ứng hẹp
D các tính trạng không cân, đo, đong, đếm được, ít hoặc không thay đổi khi môi trường sống thay đổi và có mức phản ứng hẹp
Câu 10: Kiểu gen là
A là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể sinh vật B là tập hợp tất cả các gen trong nhân tế bào
C là tập hợp cả các gen trong giao tử đực và giao tử cái D là tổ hợp các gen nằm trên NST thường Câu 11: Kiểu hình là
A tập hợp tất cả các tính trạng và đặc tính bên trong, bên ngoài cơ thể sinh vật
B sự biểu hiện của kiểu gen thành hình thái cơ thể
C kết quả tác động tương hỗ giữa kiểu gen với môi trường
D tập hợp tất cả các tính trạng và đặc tính bên trong, bên ngoài cơ thể sinh vật và sự biểu hiện của kiểu gen
thành hình thái cơ thể
Câu 12: Dòng thuần là
A dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình
B dòng mang các cặp gen đồng hợp trội
C dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn
D dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp
Câu 13: Gen là
A một đoạn ADN mang thông tin cấu trúc của một phân tử prôtêin
B một đoạn của axit nuclêic mang thông tin cấu trúc hoặc tham gia điều hòa tổng hợp prôtêin
C một đoạn của NST có chức năng tổng hợp prôtêin
D một đoạn của ARN mang thông tin di truyền về cấu trúc của một phân tử prôtêin
Câu 13: Đáp án B một đoạn của axit nuclêic mang thông tin cấu trúc hoặc tham gia điều hòa tổng hợp