Nguyênnhân Cơ chê phat sinh C daang c Hâu qua Y nghiaĐôtbiêncâu trucNSTCac tac nhân gâyđôt biến lam ảnhhưởng đến quatrinh tiếp hơp traođôi cheo hoặc trưctiếp lam đưt gayNST, làm phá vỡcấu trúc NST →thay đôi số lươnggen va trinh tư săpxếp gen, lam thayđôi hinh dangNSTMấtđoanĐôt biến cấu tructhương lam honggen, lam mất cânbăng hê gen vatai cấu truc lai hêgen trên NST nênthương gây haicho thê đôt biến.+ Cung cấp nguồnnguyên liêu cho quátrình chọn giống vàtiến hoá.+ Trong chọn giống,có thê sử dụng đôtbiến mất đoan đê xácđịnh vị trí gen trênNST.LặpđoanĐảođoanChuyênđoan
Trang 11
BAITAP123.COM
TÀI LIỆU
BỘ MÔN SINH HỌC 12
Sử dụng để luyện thi THPT Quốc gia
- Dạy thêm theo chuyên đề tự chọn
- Dạy thêm ngoài thời gian chính khóa
- Dùng cho học sinh ôn tập
Trang 22
Chuyên đề 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT, CƠ CHẾ DI TRUYỀN
VÀ BIẾN DỊ CẤP TẾ BÀO
C ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
* Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc hoặc biến đổi số lượng NST bao gồm:
(1) mất đoạn (2) lặp đoạn (3) đảo đoạn (4) đảo đoạn (5) chuyển đoạn trong cùng 1 NST (6) chuyển đoạn không tương hỗ (7) chuyển đoạn tương hỗ (8) Chuyển đoạn trong 1 cặp NST
Dạng A: 3n ( thể tam bội) Dạng B: 4n ( thể tứ bội) Dạng C: 2n+1 (thể ba nhiễm) Dạng D: n (giao tử) Dạng E: 2n-2 (thể khuyết nhiễm) Dạng F: 2n-1 (thể một nhiễm) Dạng G: 2n X + 2n Y (thể song nhị bội)
Trang 33
Nguyên nhân Cơ chế phát sinh Các
lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác nhân sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào
Các tác nhân gây đột biến làm ảnh hưởng đến quá
trình tiếp hợp trao đổi chéo hoặc trực tiếp làm đứt gãy NST, làm phá vỡ cấu trúc NST → thay đổi số lượng gen và trình tự sắp xếp gen, làm thay đổi hình dạng NST
Mất đoạn
Đột biến cấu trúc thường làm hỏng gen, làm mất cân bằng hệ gen và
tái cấu trúc lại hệ
gen trên NST nên thường gây hại cho thể đột biến
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
+ Trong chọn giống,
có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí gen trên NST
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
ra sự không phân
li của một hay một
số cặp NST→ tạo
ra các giao tử thừa NST và thiếu NST
+ Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội
Lệch bội
Đột biến lệch bội làm tăng hoặc giảm một hoặc một số NST → làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay có thể giảm sức sống hay làm giảm khả năng sinh sản tuỳ loài
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
+ Trong chọn giống,
có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST
+ Các tác nhân gây đột biến gây
ra sự không phân
li của toàn bộ các cặp NST → tạo ra các giao tử 2n
+ Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến tự đa bội
Tự đa bội
Do số lượng NST trong tế bào tăng lên → lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ
→ Cá thể tự đa bội lẻ thường không có khả năng sinh giao tử bình thường
+ Ở động vật cơ chế NST giới tính xác định giới tính
bị rối loạn
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống
Lai xa và đa bội hóa
Dị đa bội
* Một số cơ chế đột biến NST:
Trang 44
* Hậu quả đột biến NST:
Trang 55
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
Dạng bài tập phổ biến là xác định kiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đó là các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn và dạng bài tập xác định kiểu giao tử trong trường hợp có đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Ví dụ 1: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và
số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại
giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là
A 1/4 B.1/2 C.1/8 D.1/16
Hướng dẫn giải
Gọi 3, 5 là NST bình thường; 3’ và 5’ là NST đã bị đột biến cấu trúc
Quá trình giảm phân chứa cặp NST này cho 4 loại giao tử:
A (1):chuyển đoạn không chứa tâm động, (2):chuyển đoạn trong một NST
B (1):đảo đoạn chứa tâm động; (2):chuyển đoạn trong một NST
C (1):đảo đoạn chứa tâm động; (2):đảo đoạn không chứa tâm động
D (1):chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động
Hướng dẫn giải
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH
(2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
=> Đáp án B
Trang 66
Một kiểu bài thường hay được hỏi đó là hậu quả của đột biến cấu trúc NST: hình dạng, cấu trúc, kích thước và thành phần gen của NST sau khi bị đột biến Mỗi dạng đột biến cấu trúc NST sẽ dẫn tới những hậu quả khác nhau và có những biểu hiện khác nhau ra kiểu hình thể đột biến
Ví dụ 3: Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến
B Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến
C Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen
D Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể
Hướng dẫn giải
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể:
A Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến
B Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.=> đúng
C Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen.=> đúng
D Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.=> đúng
=> Đáp án A
2 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
2.1 Đột biến lệch bội
a) Các dạng lệch bội thường gặp: Thể không: 2n – 2; Thể một: 2n – 1; Thể một kép: 2n - 1- 1; Thể ba: 2n + 1; Thể ba kép: 2n +1 + 1; Thể bốn: 2n + 2 Tuy nhiên theo nội dung giảm tải hiện nay chỉ chú ý tới 2 dạng là thể một nhiễm và thể ba nhiễm là các dạng lệch bội phổ biến mà thể đột biến có thể sống sót cao hơn các dạng khác Kiểu bài có thể gặp là nhận dạng đột biến thông qua mô tả hoặc quan sát nhiễm sắc thể trong hình
Ví dụ 1: Từ sơ đồ kiểu nhân sau Hãy cho biết dạng đột biến số lượng NST đã xảy ra?
A Thể một nhiễm đơn B Thể ba nhiễm C Thể không nhiễm D Thể bốn nhiễm.
Hướng dẫn trả lời
Kiểu nhân bình thường 2n = 8 → kiểu nhân đột biến 2n = 9 (2n+1) là thể ba nhiễm
=> Đáp án B
Ví dụ 2: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ
nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbDdEEe VI AaBbDddEe
A 5 B 3 C.2 D.4
Hướng dẫn giải
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
Trang 7Với 1 tế bào sinh dục đực xét kiểu gen Aa giảm phân:
+ Nếu rối loạn giảm phân I, cặp NST Aa không phân li thì cho các loại giao tử là Aa (n+1) và O (n-1):
+ Nếu rối loạn giảm phân II, cặp NST mang gen A,a không phân li cho các loại giao tử AA (n+1);
aa (n+1) và O (n-1)
+ Nếu rối loạn giảm phân II, chỉ xảy ra với NST mang gen A hoặc chỉ xảy ra với NST mang gen a thì cho các loại giao tử là:
Trang 88
Trường hợp 1: AA (n+1); a (n) và O (n-1)
Trường hợp 2: A (n); aa (n+1) và O (n-1)
Với cơ thể giảm phân mà chỉ có một số tế bào rối loạn thì ngoài các giao tử đột biến còn có các giao tử bình thường (n) do các tế bào khác giảm phân bình thường tạo ra Chẳng hạn với kiểu gen Aa thì ngoài các giao tử đột biến được tạo ra còn có các giao tử bình thường là A và a Trong trường hợp này nếu xác định tỉ lệ giao tử ta làm như ví dụ sau đây:
Ví dụ 1: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A XAXa , XaXa, XA, Xa, O B XAXA , XAXa, XA, Xa, O
C XAXA, XaXa , XA, Xa, O D XAXa, O, XA, XAXA
Hướng dẫn giải
XAXa giảm phân phát sinh giao tử:
Các giao tử có được: XA , Xa, XAXA, XaXa, O
=> Đáp án C
Ví dụ 2: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân,
cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A Abb và B hoặc ABB và b B ABb và A hoặc aBb và a
C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A
Trang 9Ví dụ 3: Cơ thể đực có kiểu gen Aa thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết trong tất cả các tế bào con
mang gen a được tạo thành từ quá trình giảm phân I, có 20% tế bào xảy ra hiện tượng NST mang gen a không phân li ở kì sau II của quá trình giảm phân, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Hãy xác định tỉ lệ các loại giao tử tạo thành
Hướng dẫn trả lời
Giả sử có 100 tế bào giảm phân:
=> Số lượng giao tử mỗi loại:
A = 200/400 = 50%
a = 160/400 = 40%
aa = 20/400 = 5%
O = 20/400 = 5%
c) Xác định số loại kiểu gen và số loại giao tử của thể lệch bội
Thể đột biến 2n+1:
- Xét 1 gen có 2 alen(A, a) trong quần thể sẽ có những kiểu gen thuộc dạng 2n+1: AAA, AAa, Aaa, aaa
- Thể lệch bội thường là mất khả năng sinh sản Nếu đề cho điều kiện vẫn giảm phân cho giao tử được thì tùy theo điều kiện thực tế sẽ cho các loại giao tử với tỉ lệ khác nhau với cùng một kiểu gen
Trang 1010
Ví dụ 1: Thể 2n+1 có kiểu gen Aaa giảm phân chỉ có giao tử n và n+1 sống sót thì có thể cho những loại
giao tử nào và tỉ lệ mỗi loại?
Hướng dẫn trả lời
Ta xác định tỉ lệ giao tử như sau:
Giao tử n có 1A và 2 a
Giao tử n+1 có 2Aa và 1aa
Vì vậy tỉ lệ giao tử thu được là: 1/6 A; 2/6 a; 2/6 Aa và 1/6 aa
Ví dụ 2: Ở 1 loài có 2n = 8 thì có thể xuất hiện bao nhiêu thể 2n +1+1 ?
Hướng dẫn trả lời
Đây là thể ba nhiễm kép, có 2 cặp NST là thể ba nhiễm vì vậy số thể ba nhiễm kép là 2
4
C = 6
2.2 Đột biến đa bội
Dạng bài tập thường gặp là xác định giao tử của thể đa bội 4n, 6n (các thể đa bội lẻ như 3n,5n không có khả năng giảm phân) và xác định các tổ hợp kiểu gen của phép lai có thể đa bội
- Ở thực vật chỉ có đa bội chẵn mới có khả năng giảm phân phát sinh giao tử
- Thường gặp là thể tứ bội (4n): Xét 1 gen có 2 alen(A, a) trong quần thể sẽ có những kiểu gen thuộc dạng 4n (còn đúng với 2n+2) thì trong quần thể có những kiểu gen sau: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa Khi đó các kiểu gen giảm phân cho giao tử có số lượng giảm đi một nửa, nghĩa là giao tử của kiểu gen 4n là 2n Sau đây là cách xác định giao tử của các kiểu gen 4n như sau:
Trang 1111
Với kiểu gen AAAA thì chỉ cho 1 giao tử 2n là AA
Với kiểu gen AAAa thì cho kiểu giao tử 2n nghĩa là chọn 2 trong 4 alen sẽ có 2 lựa chọn là AA hoặc Aa Chọn AA là chọn 2 trong 3 = 3 cách; chọn Aa cũng có 3 cách Như vậy tỉ lệ 2 loại giao tử là 1/2 AA: 1/2Aa Với kiểu gen AAaa thì cho kiểu giao tử 2n nghĩa là chọn 2 trong 4 alen sẽ có 3 lựa chọn là 1AA : 4Aa : 1aa Như vậy tỉ lệ 2 loại giao tử là 1/6 AA: 4/6Aa: 1/6aa
Hoặc có thể sử dụng phương pháp hình chữ nhật để xác định (xem hình dưới), tuy nhiên phương pháp này không ưu việt khi xác định giao tử với các thể 6n, 8n
Ví dụ 1: Xác định tỉ lệ giao tử của thể 6n có kiểu gen AAAaaa
Hướng dẫn trả lời
Kiểu gen giả sử là AAAaaa giảm phân cho các giao tử 3n là AAA;Aaa; AAa; aaa
+ Với AAA = 1
+ Với Aaa ta có: chọn A có 3 cách, chọn aa = 2
3
C = 3 => Aaa = 3.3 = 9 + Với AAa tương tự như trên cũng bằng 9
+ Với aaa = 1 kiểu
Tổng số giao tử là 20 do đó tỉ lệ mỗi loại giao tử là
AAA = aaa = 1/20
AAa = Aaa = 9/20
Ví dụ 2: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb (2) AaaaBBBB × AaaaBBbb
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb (4) AAAaBbbb × AAAABBBb
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb (6) AAaaBBbb × AAaabbbb
Trang 1212
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A (2) và (4) B (3) và (6) C (1) và (5) D (2) và (5)
Hướng dẫn giải
Số tổ hợp = 8 + 4 + 4 + 2 + 2 + 1 + 1 + 1 + 1 = 24
Xét các phép lai: số tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb → 36 ×2 => loại
Ví dụ 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Dùng
cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là
A 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa
Hướng dẫn giải
Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm
1190 cây quả đỏ :108 cây quả vàng.≈ 11:1
=> Số tổ hợp = 12
Xét các đáp án đều có số tổ hợp 12 nên ta kiểm tra kiểu gen AAA = aaa ; AAa = Aaa => Đáp án A thỏa mãn
Chú ý: Trong trường hợp phép lai sử dụng hạt của 2n sau khi đã xử lí bằng tác nhân cônxisin thì ngoài các
thể 4n thu được do đột biến còn có các thể 2n chưa bị đột biến Vì vậy, cho hạt 2n đã xử lí conxisin lai với nhau thì sẽ có các phép lai: 2n × 2n; 4n × 4n; 4n × 2n
Trang 1313
HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC CÂU HỎI ĐỀ THI CÁC NĂM
Câu 93: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
A Thể tứ bội B Thể ba C Thể một D Thể tam bội
Hướng dẫn trả lời
Thể đột biến có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân
đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là thể 4n => Đáp án A
Câu 94: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ207
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
A Thể ba B Thể một C Thể tam bội D Thể tứ bội
Hướng dẫn trả lời
Thể đột biến có thể được hình thành do thụ tinh giữa các giao tử đơn bội (n) với giao tử lưỡng bội (2n) là
n + 2n → 3n (thể tam bội) => Đáp án C
Câu 108: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ201
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
II Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa
III Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
IV Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài
A 1 B 2 C 3 D 4
Hướng dẫn trả lời
I Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường => đúng (Vì các nhiễm sắc thể không bắt cặp hết ở kì đầu trong giảm phân)
II Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.=> đúng (Lai xa và đa bội hóa hình thành thể dị đa bội)
Trang 1414
III Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần
nguyên phân đầu tiên của hợp tử => đúng (Trong lần nguyên phân đầu tiên, hợp tử là 1 tế bào 2n nếu các NST không phân li thì sẽ tạo ra thể tứ bội 4n)
IV Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài => sai (Thể dị đa bội là tăng sô lượng NST từ nhiều loài khác nhau)
Có 3 phát biểu đúng => Đáp án C
Câu 106: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Khi nói về thể dị đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
II Ở thực vật có hoa, thể dị đa bội luôn tạo quả không hạt
III Từ thể dị đa bội có thể hình thành nên loài mới
IV Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi cấy tế bào
A 1 B 2 C 3 D 4
Hướng dẫn trả lời
I Lai xa kèm đa bội hóa có thể tạo ra thể dị đa bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen => đúng
II Ở thực vật có hoa, thể dị đa bội luôn tạo quả không hạt => sai (Thể dị đa bội có các NST tồn tại là cặp tương đồng nên có thể giảm phân tạo giao tử và giao tử có thể thụ tinh tạo hợp tử, trong quả hợp tử là hạt)
III Từ thể dị đa bội có thể hình thành nên loài mới.=> đúng
IV Thể dị đa bội có thể được tạo ra bằng cách áp dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần kết hợp với nuôi
cấy tế bào => đúng (xem nội dung chương Ứng dụng di truyền học vào chọn giống)
Câu 103: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ203
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn
II Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác
III Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
A 3 B 4 C 1 D 2
Hướng dẫn trả lời
Trang 1515
I Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn => đúng (đột biến mất đoạn làm mất gen dẫn đến làm mất cân bằng hệ gen, trong khi đó đột biến lặp đoạn chỉ làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của gen)
II Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.=> sai (đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí sắp xếp của gen trên một NST)
III Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.=> đúng
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể => đúng
Đáp án A
Câu 103: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ204
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể
II Đột biến chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết
III Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
A 2 B 4 C 3 D 1
Hướng dẫn trả lời:
I Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên một nhiễm sắc thể => đúng
(đảo đoạn thực chất là một đoạn quay 180 o nên chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên một nhiễm sắc thể, do đó làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên một NST)
II Đột biến chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết => đúng
Chẳng hạn có 2 NST: (1) abcde*fgh và (2) mnpqr*st
Xảy ra đột biến chuyển đoạn giữa (1) và (2) tạo thành (1’) cde*fgh và (2’) abmnpqr*st
III Có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn.=> đúng (Vì mất đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống)
IV Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.=> đúng
Đáp án B
Câu 116: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ201
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm sắc thể Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên
mã từ các gen N, P, Q, S và T
Trang 16Hướng dẫn trả lời:
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên
mã từ các gen N, P, Q, S và T => Sai ( Vì đột biến gen chỉ có thể làm thay đổi cấu trúc của mARN, cấu trúc của chuỗi polipeptit của gen đột biến M chứ không làm thay đổi mARN của các gen khác)
II Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N => đúng (thay đổi cơ chế điều hòa)
III Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen,
tạo nên các gen mới => đúng (Đột biến lặp đoạn có thể tạo điều kiện đột biến gen, tạo nên gen mới)
IV Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì luôn làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này => sai
(Chẳng hạn đột biến thay thế A-T thành T-A thì không làm thay đổi thành phần các loại nucleotit)
=> Đáp án D
Câu 120: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm sắc thể Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T
II Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N
III Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới
IV Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này
A 2 B 1 C 3 D 4
Hướng dẫn trả lời
Trang 1717
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được
phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T => đúng (Đột biến gen M chỉ làm thay đổi mARN của gen M tổng hợp)
II Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N => đúng
III Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen,
tạo nên các gen mới => đúng
IV Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen
này.=> đúng
Đáp án D
Câu 112: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ203
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm sắc thể Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên
mã từ các gen N, P, Q, S và T
II Nếu đột biến chuyển đoạn xảy ra ở nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì
có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N
III Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì luôn có hại cho thể đột biến
IV Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này
A 3 B 2 C 1 D 4
Hướng dẫn trả lời
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được
phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T => đúng (Đột biến gen M chỉ làm thay đổi mARN của gen M tổng hợp)
II Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N => đúng
III Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì luôn có hại cho thể đột biến => sai
IV Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen
này.=> đúng
Đáp án A
Câu 115: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ224
Trang 1818
Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm sắc thể Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T
II Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N
III Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới
IV Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này
A 1 B 3 C 4 D 2
Hướng dẫn trả lời
I Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M không làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được
phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T => đúng (Đột biến gen M chỉ làm thay đổi mARN của gen M tổng hợp).
II Nếu đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T xảy ra thì có
thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N => đúng
III Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột
biến gen, tạo nên các gen mới => đúng
IV Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì có thể không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen
này.=> đúng
Đáp án C
Câu 109: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ201
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6 Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen
II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen
III Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen
IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen
A 3 B 4 C 2 D 1
Trang 1919
Hướng dẫn chung:
Bài toán đã cho biết loài có 2n = 6 và trong loài có thêm các đột biến thể ba ở tất cả các cặp NST cho nên khi thực hiện tính toán, chúng ta phải tính cả thể lưỡng bội (2n) và cả thể ba (2n+1)
- Số loại kiểu gen của loài = 9+12+12+9 = 42
+ Vì số kiểu gen của thể lưỡng bội (2n) = 3×3×1 = 9 kiểu gen;
+ Số kiểu gen của thể ba (2n+1) gồm có các trường hợp:
+ Thể ba ở gen A có số kiểu gen = 4×3×1 = 12 kiểu gen
+ Thể ba ở gen B có số kiểu gen = 3×4×1 = 12 kiểu gen
+ Thể ba ở gen D có số kiểu gen = 3×3×1 = 9 kiểu gen. Tổng số kiểu gen = 9+12+12+9 = 42 kiểu gen
- Số loại kiểu gen của các thể ba (2n+1) = 12+12+9 = 33 kiểu gen
- Cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (A-B-DD) có 20 kiểu gen
+ Số kiểu gen quy định kiểu hình A-B-DD của thể 2n = 2×2×1 = 4 kiểu gen;
- Số kiểu gen quy định kiểu hình A-B-DD của thể 2n+1 gồm có các trường hợp:
+ Thể ba ở gen A có số kiểu gen = 3×2×1 = 6 kiểu gen
+ Thể ba ở gen B có số kiểu gen = 2×3×1 = 6 kiểu gen
+ Thể ba ở gen D có số kiểu gen = 2×2×1 = 4 kiểu gen. Tổng số kiểu gen = 4+6+6+4 = 20 kiểu gen
- Các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen
+ Ở các thể 2n có 2 trường hợp là A-bbDD và aaB-DD nên số kiểu gen = 2×1×1 + 1×2×1 = 4 kiểu gen; + Ở các thể 2n+1 gồm có các trường hợp:
+ Thể ba ở gen A có số kiểu gen = 3×1×1 + 1×2×1 = 5 kiểu gen
+ Thể ba ở gen B có số kiểu gen = 2×1×1 + 1×3×1 = 5 kiểu gen
+ Thể ba ở gen D có số kiểu gen = 2×1×1 + 1×2×1 = 4 kiểu gen
Tổng số kiểu gen = 4+5+5+4 = 18 kiểu gen
Đối chiếu, chúng ta suy ra đáp án đúng
Với câu 109 thuộc mã đề 201 có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III Đáp án B
Tương tự các câu còn lại:
Câu 114: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ202
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen
II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen
III Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen
IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen
A 2 B 3 C 1 D 4
Trang 2020
Hướng dẫn trả lời
Có 4 phát biểu đúng Đáp án D
Câu 117: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ203
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 6 Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D,
D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các trạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể này đều có sức sống và khả năng sinh sản Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở loài này có tối đa 45 loại kiểu gen
II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng có tối đa 25 loại kiểu gen
III Ở loài này, các thể ba có tối đa 36 loại kiểu gen
IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen
A 3 B 1 C 4 D 2
Hướng dẫn trả lời
Có 1 phát biểu đúng, đó là IV Đáp án B
Câu 115: THPT Quốc Gia 2018 – MĐ204
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen
II Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen
III Ở loài này, các thể ba có tối đa 21 loại kiểu gen
IV Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen
A 3 B 4 C 1 D 2
Hướng dẫn trả lời
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và II Đáp án D
Câu 82 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 201
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A 4n B n C 3n D 2n
Hướng dẫn giải
=> Đáp án A
Trang 2121
Câu 88 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 201
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
A Hội chứng Tơcnơ B Hội chứng AIDS
C Hội chứng Đao D Hội chứng Claiphentơ
Hướng dẫn giải
A Hội chứng Tơcnơ = XO → nữ
B Hội chứng AIDS = virut HIV gây ra
C Hội chứng Đao.= 3 NST số 21
D Hội chứng Claiphentơ.= XXY → nam
=> Đáp án A
Câu 111 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 201
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbDdEEe VI AaBbDddEe
A 5 B 3 C.2 D.4
Hướng dẫn giải
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbDdEEe VI AaBbDddEe
=> Có 4 thể ba (n+1)
=> Đáp án D
Câu 84 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
A Bệnh máu khó đông B Bệnh mù màu đỏ - xanh lục
C Hội chứng Đao D Bệnh bạch tạng
Hướng dẫn giải
A Bệnh máu khó đông.=> đột biến gen
B Bệnh mù màu đỏ - xanh lục => đột biến gen
C Hội chứng Đao.=> đột biến số lượng NST (3 NST số 21)
D Bệnh bạch tạng.=> đột biến gen
=> Đáp án C
Câu 89 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A 2n- 1 B 4n C 2n + l D 3n
Hướng dẫn giải
=> Đáp án D
Câu 101 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Phép lai P: ♀XAXa × ♂XaY, thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm
Trang 2222
phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể
có kiểu gen nào sau đây?
A XAXAXA B XaXaY C XaXaY D XAXaY
Hướng dẫn giải
Kiểu gen ♀ XAXa giảm phân không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường cho giao tử
Câu 113 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 202
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbdEe VI AaBbDdE
A 5 B 2 C 4 D 3
Hướng dẫn giải
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbdEe VI AaBbDdE
=> Có 2 thể 3 (n+1)
=> Đáp án B
Câu 87 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Thể một thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A 2n+l B 2n-l C n+1 D n-1
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 89 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên?
A Bệnh máu khó đông B Hội chứng AIDS C Hội chứng Đao D Bệnh bạch tạng
Hướng dẫn giải
A Bệnh máu khó đông => đột biến gen
B Hội chứng AIDS => virut HIV
C Hội chứng Đao => Đột biến số lượng NST (3 NST số 21)
D Bệnh bạch tạng.=> đột biến gen
=> Đáp án C
Câu 101 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Phép lai P:♀XAXa × ♂XAY thu được F1 Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây?
A XAXAXA B XaXaY C XaXaY D XAXAXa
Hướng dẫn giải
Trang 23Câu 103 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể
B Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể
C Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế khác
D Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
Hướng dẫn giải
A Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể => đúng
B Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể => đúng
C Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thế khác.=> đúng
D Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
=> Đáp án C
Câu 108 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 203
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I.AaBbDdEe II AaBbdEe III AaBbDddEe
IV ABbDdEe V AaBbDde VI AaBDdEe
A 1 B 4 C 5 D 2
Hướng dẫn giải
I.AaBbDdEe II AaBbdEe III AaBbDddEe
IV ABbDdEe V AaBbDde VI AaBDdEe
=> Có 4 thể 1(2n-1)
=> Đáp án B
Câu 83 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là
A n-1 B 2n+l C n+1 D 2n-l
Hướng dẫn giải
=> Đáp án B
Câu 87 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?
A Hội chứng AIDS B Hội chứng Tơcnơ C Hội chứng Claiphentơ D Hội chứng Đao
Hướng dẫn giải
A Hội chứng AIDS => virut HIV
B Hội chứng Tơcnơ.=> XO (thể một)
C Hội chứng Claiphentơ.=> XXY (thể ba)
Trang 2424
D Hội chứng Đao.=> 3 NST 21 (thể ba)
=> Đáp án B
Câu 98 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
A Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến
B Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến
C Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen
D Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể
Hướng dẫn giải
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể:
A Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến
B Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.=> đúng
C Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen.=> đúng
D Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.=> đúng
=> Đáp án A
Câu 109 THPT Quốc gia 2017 – MĐ 204
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I.AaBbDdEe II AaBbdEe III AaBbDddEe
IV AaBbDdEee V AaBbDde VI AaaBbDdEe
A 5 B 2 C 4 D 1
Hướng dẫn giải
I.AaBbDdEe II AaBbdEe III AaBbDddEe
IV AaBbDdEee V AaBbDde VI AaaBbDdEe
=> Có 2 thể một (2n+1)
=> Đáp án B
Câu 1: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
A Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1) B Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1)
C Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) D Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Hướng dẫn giải
A Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1) → 2n+1
B Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).→ 2n hoặc 2n+1-1
C Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) → 4n
D Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).→ 3n (đa bội lẻ)
=> Đáp án D
Câu 2: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến NST gây ra?
Trang 2525
A Hội chứng AIDS B Hội chứng Claiphentơ
C Hội chứng Tơcnơ D Hội chứng Đao
Hướng dẫn giải
=> Đáp án A
Câu 40: QUỐC GIA NĂM 2016 – Mã đề 147
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp NST số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân
bào của tế bào M diễn ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) Cây B có bộ NST 2n = 14
(2) Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n + 1)
(4) Cây A có thể là thể ba
A 2 B 1 C 3 D 4
Hướng dẫn giải
(1) Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp NST số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử => 4.2n-1= 128 => 2n-1 = 32 => n- 1= 5 => n = 6 =>
2n = 12 => (1) sai
(2) Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 14 NST đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của
tế bào =>Kì sau Giảm phân II => (2) đúng
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ NST lệch bội (2n + 1) => sai (Đúng
là tạo giao tử.)
(4) Cây A có thể là thể ba =>(4) đúng
=> Đáp án A
Câu 15: QUỐC GIA NĂM 2015 - MÃ ĐỀ 159
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST?
A Lặp đoạn NST B Đảo đoạn NST
C Mất đoạn NST D Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau
Trang 2626
Hướng dẫn giải
A Lặp đoạn NST => tăng số lượng gen
B Đảo đoạn NST => thay đổi vị trí của gen, không làm thay đổi số lượng gen trên một NST
C Mất đoạn NST => mất gen
D Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau.=> có thể thay đổi số lượng và thay đổi thành phần gen trên 1 NST
=> Đáp án B
Câu 28: QUỐC GIA NĂM 2015 - MÃ ĐỀ 159
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội Số lượng NST có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
A 6 và 12 B 11 và 18 C 12 và 36 D 6 và 13
Hướng dẫn giải
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết.=> n = 6 => 2n = 12
=> Thể một 2n-1 =11
=> Thể tam bội: 3n = 18
Câu 35: QUỐC GIA NĂM 2015 - MÃ ĐỀ 159
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20 Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo ra các hợp
tử Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa
A giao tử n với giao tử 2n B giao tử (n - 1) với giao tử n
C giao tử n với giao tử n D giao tử (n + 1) với giao tử n.
Hướng dẫn giải
Hợp tử H nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư (đã xong 3 lần nguyên phân nên đang có 23 = 8 tế bào), người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit => x.8.2 =
336 => x = 21 (tế bào H có 21 NST) là thể 2n+1 do đó sự thụ tinh là do sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) với giao tử n
=> Đáp án D
Câu 48: QUỐC GIA NĂM 2015 - MÃ ĐỀ 159
Từ một tế bào xôma có bộ NST lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các NST không phân li nên chỉ tạo ra
Trang 2727
một tế bào có bộ NST 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì
tế bào như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ NST 2n?
A 208 B 212 C 224 D 128
Hướng dẫn giải
Từ một tế bào xôma có bộ NST lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con
Số tế bào con này là 2k = x + 1 (x: số tế bào 2n)
Tế bào 4n và các tế bào con 2n khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con => (x+1).2m = 240 x.2m + 2m = 240 (*)
Số tế bào con có bộ 2n = x.2m = ? (**)
Ta thử với các đáp án (A 208 B 212 C 224 D 128.)
Câu 12: ĐẠI HỌC 2014- MÃ ĐỀ 169
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn NST?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A (2), (4) B (1), (2) C (2), (3) D (1), (4)
Hướng dẫn giải
Các phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn NST:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST => đúng
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến => đúng
=> Đáp án D
Câu 24: ĐẠI HỌC 2014- MÃ ĐỀ 169
Trang 2828
Phép lai P: ♀AaBbDd × ♂AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A 42 B 24 C 18 D 56
Hướng dẫn giải
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Xét riêng các cặp gen:
Aa cho các giao tử A, a, Aa, O (4 loại) ; Bb cho 2 loại B và b ; dd cho 1 loại
Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường Xét riêng các cặp gen:
Aa cho 2 loại A và a ; Bb cho 2 loại B và b; Dd cho 2 loại D và d
P: ♀Aa × ♂Aa.→ (A, a, Aa, O) × (A, a) → AA; Aa; aa; AAa; Aaa; AO, aO = 7 kiểu gen
P: ♀Bb × ♂Bb.→ (B,b) ×(B,b) → BB; Bb; bb = 3 kiểu gen
P: ♀Dd × ♂dd.→ (D, d) × (d) → Dd; dd = 2 kiểu gen
=> Phép lai P: ♀AaBbDd × ♂AaBbdd cho 7.3.2 = 42
=> Đáp án: A
Câu 32: ĐẠI HỌC 2014- MÃ ĐỀ 169
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
A Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
B Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST
C Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính
D Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST
Hướng dẫn giải
Khi nói về đột biến cấu trúc NST:
A Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác
B Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST
C Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính
D Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST
=> Đáp án B
Câu 40: ĐẠI HỌC 2014- MÃ ĐỀ 169
Trang 2929
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 6 Trên mỗi cặp NST, xét một gen có hai alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A 64 B 36 C 144 D 108.
Hướng dẫn giải
Xét 1 cặp gen 2 alen giả sử là A và a thì các số thể 3 là AAA, AAa, Aaa, aaa ( 4 kiểu gen)
Các gen khác có 2 alen bình thường cho 3 kiểu gen (giả sử B, b thì cho 3 kiểu gen BB, Bb, bb)
Vậy với 3 cặp gen dị hợp phân li độc lập, trong đó có 1 thể 3 thì số kiểu gen tối đa là (4.3.3) 1
3
C = 108 (Thể 3 lần lượt ở các cặp NST khác nhau)
=> Đáp án D
Câu 43: ĐẠI HỌC 2014- MÃ ĐỀ 169
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một NST đơn?
A Đảo đoạn B Chuyển đoạn trong một NST C Lặp đoạn D Mất đoạn
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Câu 3: ĐẠI HỌC 2013 MĐ: 749
Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb (2) AaaaBBBB × AaaaBBbb
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb (4) AAAaBbbb × AAAABBBb
(5) AAAaBBbb × Aaaabbbb (6) AAaaBBbb × AAaabbbb
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là
A (2) và (4) B (3) và (6) C (1) và (5) D (2) và (5).
Hướng dẫn giải
Số tổ hợp = 8 + 4 + 4 + 2 + 2 + 1 + 1 + 1 + 1 = 24
Xét các phép lai: số tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái
(1) AAaaBBbb × AAAABBBb → 36 ×2 => loại
(2) AaaaBBBB × AaaaBBbb → 2×12 = 24
(3) AaaaBBbb × AAAaBbbb → 12 × 4 = 48 => loại
Trang 30ᴓ Xem lại cách xác định giao tử của thể đa bội và lệch bội
Câu 6: ĐẠI HỌC 2013 MĐ: 749
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
A II, VI B I, II, III, V C I, III D I, III, IV, V
Hướng dẫn giải
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết => n = 12
=> 48 = 4n ; 84 = 7n; 72 = 6n; 36 = 3n; 60 = 5n; 108 = 9n
=> Đa bội chẵn là I và III
=> Đáp án C
Câu 41: ĐẠI HỌC 2013 MĐ: 749
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở NST thường, không xảy ra ở NST giới tính
B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp NST không thể phân li
D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp NST
Hướng dẫn giải
A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở NST thường, không xảy ra ở NST giới tính => Đáp án A
Câu 60: ĐẠI HỌC 2013 MĐ: 749
Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình
thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá
Trang 3131
trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại
giao tử Số lượng NST có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là
A 3n = 36 B 2n = 16 C 2n = 26 D 3n = 24
Hướng dẫn giải
Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử => 2n = 256 => n = 8
Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 NST
ở trạng thái chưa nhân đôi => x.8.24 = 384 => x = 3
=> Tế bào này là 3n = 3.8 = 24
=> Đáp án D
Câu 22: ĐẠI HỌC 2012 MĐ 249
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa × AAAa (2) Aaaa × Aaaa (3) AAaa × AAAa (4) AAaa × Aaaa
Đáp án đúng là:
A (2), (3) B (1), (4) C (1), (2) D (3), (4)
Hướng dẫn giải
Đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1 có số tổ hợp là 1+2+1 = 4
Xét các phép lai:
Câu 24: ĐẠI HỌC 2012 MĐ 249
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A Lặp đoạn và chuyển đoạn NST B Mất đoạn và đảo đoạn NST
C Mất đoạn và lặp đoạn NST D Lặp đoạn và đảo đoạn NST
Hướng dẫn giải
Trang 3232
=> Đáp án C
Câu 56: ĐẠI HỌC 2012 MĐ 249
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A 18 B 9 C 24 D 17
Hướng dẫn giải
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết => n = 8
Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân = 2n+ 1 = 17
=> Đáp án D
Câu 6: ĐẠI HỌC 2011 MĐ 162
Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên NST thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là
A Bbbb B BBb C Bbb D BBbb
Hướng dẫn giải
Mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit
Trang 3333
Câu 20: ĐẠI HỌC 2011 MĐ 162
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là
A 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa
C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa
Hướng dẫn giải
Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng.≈ 11:1 => Số tổ hơp = 12 Xét các đáp án đều có số tổ hợp 12 nên ta kiểm tra kiểu gen AAA = aaa ; AAa = Aaa
=> Đáp án A thỏa mãn
Câu 40: ĐẠI HỌC 2011 MĐ 162
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
B Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
C Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
D Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá
Hướng dẫn giải
C Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
=> Đáp án C
Câu 47: ĐẠI HỌC 2011 MĐ 162
Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc NST?
A Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ
B Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu
C Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao
D Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Trang 3434
Câu 51: ĐẠI HỌC 2011 MĐ 162
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
A 1/2 B 17/18 C 4/9 D 2/9
Hướng dẫn giải
AAaa cho giao tử 1/6AA; 4/6 Aa; 1/6aa
Kiểu gen dị hợp = 1 – (AAAA + aaaa ) = 1 – (1/6.1/6 + 1/6.1/6) = 1-2/36 = 34/36 = 17/18
=> Đáp án B
Câu 19: ĐẠI HỌC 2010 MĐ 381
Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?
A Thể một B Thể ba C Thể không D Thể bốn
Hướng dẫn giải
Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng => đột biến số lượng NST
BB × Bb → trắng là thể một ( b)
=> Đáp án A
Câu 26: ĐẠI HỌC 2010 MĐ 381
Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một NST của cặp số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li, các NST khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ NST là
A 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1
B 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1
C 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1
D 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1
Trang 3535
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Câu 28: ĐẠI HỌC 2010 MĐ 381
Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân
li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A Abb và B hoặc ABB và b B ABb và A hoặc aBb và a
C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A
Hướng dẫn giải
Câu 43: ĐẠI HỌC 2010 MĐ 381
Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp NST Các thể ba này
A có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau
B có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau
C có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau
D có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau
Hướng dẫn giải
A có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau
B có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau
C có số lượng NST trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau
D có số lượng NST trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau
=> Đáp án D đúng
Câu 7: ĐẠI HỌC 2009 MĐ 297
Trang 3636
Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 NST và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là
A khi so sánh về hình dạng và kích thước của các NST trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng
nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST giống nhau về hình dạng và kích thước
B số NST trong tế bào là bội số của 4 nên bộ NST 1n = 10 và 4n = 40
C các NST tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau
D cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Câu 32: ĐẠI HỌC 2009 MĐ 297
Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là
Câu 48: ĐẠI HỌC 2009 MĐ 297
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14 Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là
A 42 B 21 C 7 D 14
Hướng dẫn giải
Có 7 cặp, 2 thể một xảy ra ở 2 cặp cho nên số loại thể 2n-1-1 = C72 = 21
=> Đáp án B
Câu 16: ĐẠI HỌC 2008 MĐ 379
Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến
A lặp đoạn nhỏ NST B mất đoạn nhỏ NST
C lặp đoạn lớn NST D đảo đoạn NST
Trang 3737
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 18: ĐẠI HỌC 2008 MĐ 379
Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến NST đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này
A thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
B thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
C thường gây chết cho cơ thể mang NSTđột biến
D thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
Hướng dẫn giải
Đột biến lặp đoạn => Hậu quả Đáp án B
Câu 22: ĐẠI HỌC 2008 MĐ 379
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH
(2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
A (1):chuyển đoạn không chứa tâm động, (2):chuyển đoạn trong một NST
B (1):đảo đoạn chứa tâm động; (2):chuyển đoạn trong một NST
C (1):đảo đoạn chứa tâm động; (2):đảo đoạn không chứa tâm động
D (1):chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động
Hướng dẫn giải
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH
(2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
Đáp án B
Câu 26: ĐẠI HỌC 2008 MĐ 379
Mẹ có kiểu gen XAXa , bố có kiểu gen XA Y, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trình giảm phân ở bố
và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố
và mẹ là đúng?
A Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
C Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
Trang 3838
D Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
Hướng dẫn giải
=> Con gái có X AXaXa : Vì bố chỉ cho XA, nên XaXa có nguồn gốc từ mẹ Mẹ là XAXa nên XaXa chỉ xuất hiện trong giảm phân II
=> Đáp án A
Câu 27: ĐẠI HỌC 2008 MĐ 379
Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực
và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn
ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về NST là:
A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2 B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n
C 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2 D 2n-2; 2n; 2n+2+1
Hướng dẫn giải
ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp NST thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường.=> cho giao tử n+1 và n-1
Các tế bào giảm phân bình thường cho các giao tử là n
Sự tổ hợp các giao tử: n + n → 2n
=> Với kết quả này thì chọn đáp án A là hợp lí nhất
Câu 32: ĐẠI HỌC 2008 MĐ 379
Trang 3939
Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ởđời con là:
A 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
B 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa
C 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa
D 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa
Hướng dẫn giải
Aa xử lí consixin tạo thể tứ bội là AAaa
=> AAaa × AAaa cho giao tử: 1/6AA; 4/6Aa; 1/6aa
Câu 33: ĐẠI HỌC 2008 MĐ 379
Thể đa bội lẻ
A có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội
B có tế bào mang bộ NST 2n+1
C không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
D có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
Hướng dẫn giải
Thể đa bội lẻ
A có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội
B có tế bào mang bộ NST 2n+1
C không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
D có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
=> Đáp án C
Câu 20: ĐẠI HỌC 2007 - MĐ 152
Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A XAXa , XaXa, XA, Xa, O B XAXA , XAXa, XA, Xa, O
Trang 4040
C XAXA, XaXa , XA, Xa, O D XAXa, O, XA, XAXA
Hướng dẫn giải
XAXa giảm phân phát sinh giao tử:
Các giao tử có được: XA , Xa, XAXA, XaXa, O
=> Đáp án C
Câu 26: ĐẠI HỌC 2007 - MĐ 152
Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
Câu 30: ĐẠI HỌC 2007 - MĐ 152
Loại đột biến cấu trúc NST ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
A chuyển đoạn lớn và đảo đoạn B mất đoạn lớn
C lặp đoạn và mất đoạn lớn D đảo đoạn.
Hướng dẫn giải
Đáp án D