1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 10 cơ bản

88 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án sinh 10 cơ bản
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 873 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- điều chỉnh mật độ quần thể  Tiểu kết : hệ sống là hệ thống nhất có khả năng tự điều chỉnh 4 Học sinh dựa vào kiến thức lớp 9 , thảo luận  yêu cầu nêu được : Sinh vật sinh sôi nảy nở

Trang 1

Ngày soạn :

Tiết :

Bài :

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC :

- KỸ NĂNG :

- THÁI ĐỘ :

II PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY:

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG : 1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’) 2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’) 3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI : 4 NỘI DUNG : TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 5 CỦNG CỐ : (3’) TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

6 DẶN DÒ : (3’) 7 RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

Trang 2

Ngày soạn : 1 / 9/ 2006

Tiết : 01

PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Bài 1 : CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC : Học sinh phải :

+ Trình bày được các hệ sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác với nhau và với môi trường sống, luôn tiến hóa

+ Nêu được sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức

+ Nêu được đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

+ Xây dựng quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống : Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh, thể hiện mối liên hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa

- KỸ NĂNG : Rèn tư duy phân tích – tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng

- THÁI ĐỘ : Chỉ ra được mặc dầu thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :

+ Tranh phóng to hình 1 / SGK

+ Các miếng bìa nhỏ có ghi các cấp tổ chức từ phân tử -> bào quan -> tế bào -> mô -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể -> quần thể – loài -> quần xã - hệ sinh thái

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài trong SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

3 VÀO BÀI :  CÂU HỎI : Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào ? Hãy nêu một đặc điểm về

cấu tạo của cơ thể sinh vật chung cho tất cả mọi loài ?

4 NỘI DUNG :

HOẠT ĐỘNG I : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

Mục tiêu : Học sinh nêu được đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- GV : Hướng dẫn học sinh đọc SGK

kết hợp quan sát H 1 cho biết :

+ Hệ thống sống từ tế bào trở lên

có những cấp tổ chức nào ? Mỗi cấp

có đặc điểm gì ?

+ Từ các cấp tổ chức của sự sống

thì cấp độ cơ bản là gì ? Vì sao ?

- Học sinh hoạt động cá nhân yêu cầu nêu được :

+ Các cấp tổ chức chính của sự

sống : tế bào -> cơ thể -> quần thể – loài -> quần xã -> hệ sinh thái- sinh quyển.

+ Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống

Vì :* Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo nên từ tế bào ( tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của tất cả cơ thể sống)

* Sự sống chỉ thể hiện khi xuất hiện tổ chức tế bào

- Hệ sống là hệ mở có tổ chức phức tạp theo nhiều cấp tương tác với nhau và tương tác với môi trường sống Người ta thường phân biệt các cấp tổ chức chính thể

Trang 3

- GV : Chốt lại các lại các cấp tổ

chức chính thể hiện sự sống, đồng

thời giới thiệu các cấp phụ trong mỗi

cấp chính

* Các đại phân tử chỉ thể hiện chức năng sống trong tổ chức tế bào

- Học sinh nêu ví dụ cụ thể

- Tế bào được xem là cấp tổ chức cơ bản, sinh quyển được xem là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống

HOẠT ĐỘNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

Mục tiêu : Trình bày được các hệ sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác với nhau và với môi trường sống, luôn tiến hóa

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

1)- GV giới thiệu : Thế giới sống

được tổ chức theo nguyên tắc thứ

bậc, cấp cao hơn không những có

đặc điểm của cấp dưới mà còn có

đặc tính nổi trội mà cấp dưới không

- CH : Cấp độ trên có phải là tổng

số các cấp độ dưới ?

- Giới thiệu tính tương tác giữa các

cấp tổ chức :

GV gợi ý :

+ Nhân tế bào cơ nằm ở đâu ?

+ Tế bào cơ có ở mô nào ?

+ Mô cơ tim có ở cơ quan nào ?

+Tim thuộc hệ thống cơ quan nào?

- Học sinh tự tìm ra ví dụ ( Có gợi

ý của giáo viên ): từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh , nhưng tập hợp khoảng 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não con người với khoảng 1015 đường liên hệ giữa

chúng  con người có trí thông minh, tình cảm mà ở mức độ từng tế bào không có được.

- Học sinh thảo luận yêu cầu nêu được : mỗi cấp độ chính không chỉ gồm cấp độ dưới , không phải là tổng số các cấp độ dưới mà là

cấp độ cao hơn về lượng và chất :

VD : cấp độ cơ thể gồm nhiều tế bào nhưng không phải là tổng số các tế bào , mà là hệ thống tích hợp cao hơn tế bào về chất lượng, nghĩa là cơ thể có những đặc tính mà tế bào không có

- Học sinh quan sát H1 suy nghĩ thảo luận nhóm  tính tương tác giữa các cấp tổ chức

- Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh, thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa

Trang 4

 CH: Vậy cơ thể có những đặc

tính gì mà tế bào không có ?

 GV: đó chính là sự sai khác về

chất lượng giữa các cấp

 Khi xem xét bất kì hiện tượng

sống nào đều phải đặt chúng trong

mối liên hệ tổng quát của các cấp

như một thể thống nhất tự điều

chỉnh, trong mối tương quan giữa

cấu trúc với chức năng, tương quan

giữa cơ thể với môi trường và hệ

luôn tiến hóa.

- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện

lệnh : Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim,

quả tim, cũng như hệ tuần hoàn bị

tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt

động sống được không ? Tại sao ?

2)- GV: Yêu cầu học sinh trả lời và

tìm ví dụ minh họa cho câu hỏi :

CH: Giữa cấu tạo và chức năng có

quan hệ gì với nhau ?

- CH: Muốn tồn tại sinh vật phải có

khả năng gì ? Vậy sự tương tác giữa

các cấp có khép kín trong hệ thống

sống không ?

 GV: hệ sống là một hệ thống mở

luôn cần có sự trao đổi vật chất và

năng lượng với môi trường, -> sự

biến đổi của môi trường trực tiếp

hay gián tiếp đều ảnh hưởng đến hệ

thống và cũng chính sự hoạt động

của hệ thống lại ảnh hưởng đến môi

trường

3) GV : nêu câu hỏi yêu cầu học

sinh giải thích

- Ở người , tại sao khi lạnh lại rùng

mình nổi da gà ? Khi chạy cơ thể có

hiện tượng gì?

- Học sinh tự suy nghĩ về tính chất nhảy vọt về chất lượng khi đề cập đến các cấp cơ bản , và sự xuất hiện các cấp tổ chức là quá trình tất yếu trong sự phát triển tiến hóa của hệ sống từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

- Học sinh thảo luận yêu cầu nêu được :Chúng sẽ không hoạt động có rút, bơm máu , tuần hoàn vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác như hệ tuần hòan, hô hấp, bài tiết… có trong một cơ thể toàn vẹn

 Tiểu kết :Hệ sống có tổ chức

phức tạp theo nhiều cấp tương tác với nhau và tương tác với môi trường sống.

2) Học sinh thảo luận nhóm yêu cầu nêu được :

-Cấu tạo phù hợp chức năng

VD : chức năng của hồng cầu người là vận chuyển ôxi và cacbonic -> tế bào hồng cầu có cấu tạo hình đĩa lõm hai mặt, để tăng diện tích trao đổi chất với bên ngoài

- Sinh vật phải có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường

 Tiểu kết : Hệ sống là hệ mở

3) học sinh thảo luận dựa vào kiến thức cũ giải thích :

- Cân bằng nhiệt

- chạy thì tim đập nhanh lên, mồ hôi toát ra, hô hấp tăng lên

Trang 5

- Trong quần thể , có quan hệ giữa

tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong nhằm

mục đích gì ?

 GV khái quát : Ở mọi cấp tổ chức

sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh

đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân

bằng động trong hệ thống , giúp tổ

chức sống có thể tồn tại và phát

triển

4) – CH: Sự sống được tiếp diễn

nhờ vào điều gì ? Trong tự nhiên có

phải chỉ có sự di truyền của các thế

hệ của sinh vật tổ tiên cho thế hệ

sau? Sự tiến hóa của sinh vật đã làm

cho thế giới sống như thế nào?

- GV lấy các ví dụ minh họa :

+ Sự sống được tiếp diễn nhờ sự

truyền thông tin di truyền (ADN )

qua con đường sinh sản

 các sinh vật đều có chung nhiều

đặc điểm

+ Tuy nhiên trong quá trình sống,

sinh vật luôn phát sinh biến dị và

các cơ chế di truyền biến dị và sự

thay đổi không ngừng của điều kiện

ngoại cảnh luôn chọn lọc, giữ lại các

dạng sống thích nghi với các môi

trường khác nhau vì thế , mặc dù

có chung nguồn gốc nhưng các sinh

vật luôn luôn tiến hóa tạo nên một

thế giới sống vô cùng đa dạng phong

phú

- điều chỉnh mật độ quần thể

 Tiểu kết : hệ sống là hệ thống

nhất có khả năng tự điều chỉnh

4) Học sinh dựa vào kiến thức lớp

9 , thảo luận  yêu cầu nêu được : Sinh vật sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa, tạo nên một thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú

 Tiểu kết : Hệ thống sống luôn

6 DẶN DÒ : (3’)

- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

- Nghiên cứu trước bài mới

7 RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 6

Ngày soạn : 6 / 9 / 2006

Tiết : 02

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC : Học sinh phải nêu được :

+ Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể , loài , quần thể , quần xã , hệ sinh thái

+ Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao

- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ , hình vẽ

- THÁI ĐỘ : Có ý thức bảo tồn sinh học.

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY : Bảng 2.1 / SGV phóng to

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

- Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ sống theo thứ tự từ thấp đến cao và mối tương quan giữa các cấp đó

- Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của các cơ thể sống ?

- Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của sự sống là gì ?Thế nào là hệ mở, sinh quyển là hệ mở hay kín ?

3 VÀO BÀI :

- Sinh vật mà các em đã quan sát hoặc đã học có khác nhau và đa dạng không?

 để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phải phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào các bậc phân loại : Giới -> ngành -> lớp ->bộ -> họ -> chi -> loài

4 NỘI DUNG :

HOẠT ĐỘNG I : Các giới sinh vật

 Mục tiêu : Học sinh nêu được 5 giới sinh vật , cùng đặc điểm chính của từng giới

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

1) Cho học sinh đọc thông tin mục

1/sgk đặc vấn đề : Giới là gì ?

 Có bao nhiêu giới sinh vật ? giáo

viên giới thiệu : TK 18 chia 2 giới

( thực vật và động vật ), TK 19 chia 2

giới ( Thực vật , vi khuẩn, nấm ) và

( động vật , động vật nguyên sinh)

,TK 20 chia 4 giới : VK, nấm , thực

vật (Tảo, thực vật), động vật

( NSĐVvà động vật ) ; sau đó chia

thành 5 giới

2) Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh /

10 sgk

 GV gợi ý : Liệt kê sai khác giữa

các giới về cấu tạo từ đơn giản ->

1) Cá nhân học sinh đọc SGK yêu

cầu nêu được : Giới là đơn vị phân loại lớn nhất , bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

2) - Nhóm học sinh nghiên cứu bảng 2.1, chỉ ra những điểm sai khác và mối quan hệ 5 giới sinh vật , thảo luận yêu cầu nêu được :

I CÁC GIỚI SINH VẬT :

1 Khái niệm:

Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

2 Hệ thống phân loại sinh vật :

a) Hệ thống 5 giới sinh vật :

+ Giới khởi

Trang 7

phức tạp -> hoàn thiện ( chuyên hóa

hơn ) và phương thức dinh dưỡng

3) GV giới thiệu thêm hệ thống

phân loại theo 3 lãnh giới

(DomainK) và 6 giới ( Kingdan)

bằng cách dùng sơ đồ hình2/ sgv

+ Giới khởi sinh( Monera) : gồm các sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự – dị dưỡng

+ Giới nguyên sinh ( Protista) : các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, sống dị dưỡng( ĐVNS) hoặc tự dưỡng quang hợp ( tảo)

+ Giới nấm ( Fungi) : gồm các sinh vật nhân thực, đơn hoặc đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh (nấm )

+ Giới thực vật ( Plantae) : các sinh vật nhân thực, đa bào, tự dưỡng quang hợp (thực vật ) + Giới động vật ( Animalia):các sinh vật nhân thực, đa bào, dị dưỡng ( động vật)

- Đại diện nhóm trình bày

 Tiểu kết : Thế giới sống phân chia thành 5 giới

- Học sinh lắng nghe

sinh( Monera) : gồm các sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự –

dị dưỡng + Giới nguyên sinh ( Protista) : các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, sống

dị dưỡng( ĐVNS) hoặc tự dưỡng quang hợp ( tảo)

+ Giới nấm ( Fungi) : gồm các sinh vật nhân thực, đơn hoặc đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh (nấm ) + Giới thực vật ( Plantae) : các sinh vật nhân thực, đa bào, tự dưỡng quang hợp (thực vật ) + Giới động vật ( Animalia):các sinh vật nhân thực, đa bào, dị dưỡng ( động vật)

b Hệ thống 3 lãnh giới của sinh vật :

- VSV cổ ( Archaea)

- VK K( Bacteria)

- Sinh vật nhân thực

( Eukayryata) : giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật ,

Trang 8

giới động vật

HOẠT ĐỘNG 2 : CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI

 Mục tiêu : Học sinh kể được các bậc phân loại từ thấp đến cao

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức1) Gv : Các giới sinh vật là vô cùng

đa dạng, để nghiên cứu chúng , các

nhà khoa học phải dựa vào các tiêu

chí về : cấu tạo , dinh dưỡng, sinh

sản… để sắp xếp chúng vào bậc

phân loại và đặt tên

- Yêu cầu học sinh quan sát bảng 2.2

/ sgk  suy nghĩ và xếp các bậc

phân loại từ thấp -> cao

- VD: Giới động vật – động vật có

dây sống – động vật có vú – bộ linh

trưởng – họ người – chi người –

người

- Gợi ý cho học sinh tìm ví dụ và sắp

xếp

2) GV giới thiệu cách đặt tên loài

theo nguyên tắc dùng tên kép : tên

thứ nhất là tên chi( viết hoa,

nghiêng), tên thứ hai là tên loài

( viết thường, nghiêng)

VD : Người có tên khoa học là

Homo sapien, chó sói là Canis lupus.

- yêu cầu học sinh viết tên khoa học

của hổ biết hổ thuộc loài tigris,

thuộc chi Felis

-1) Học sinh quan sát bảng  yêu cầu nêu được các bậc phân loại :

loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới

 Giải thích : nhiều loài thân thuộc tập hợp thành một chi, nhiều chi thân thuộc tập hợp thành một họ …

Tìm ví dụ và sắp xếp

- Học sinh yêu cầu viết được tên

khoa học của hổ : Felis tigris

II CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI:

- Các sinh vật được sắp xếp vào các bậc phân loại từ thấp đến cao :

loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới

+ Loài là bậc phân loại thấp nhất

+ Giới là bậc phân loại cao nhất

- Loài được đặt tên theo hệ thống phân loại kép theo tiếng Latinh viết nghiêng : trong

đó tên chi viết hoa nghiêng rồi đến tên loài viết nghiêng thường.

HOẠT ĐỘNG 3: ĐA DẠNG SINH VẬT

Mục tiêu : Học sinh có ý thức bảo tồn đa dạng sinh vật

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- Gv giới thiệu đa dạng sinh vật thể

hiện rõ nhất ở đa dạng loài

- Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh

trang 12 / sgk

- CH : em phải làm gì để bảo tồn đa

dạng sinh vật

- Hoặc học sinh đọc thông tin mục III / sgk  Hiện nay người ta đã thống kê mô tả khoảng1,8 triệu loài gồm : 100 nghìn loài nấm,

290 nghìn loài thực vật , trên 1 triệu loài động vật  ước tính có thể có đến 30 triệu loài sống trong sinh quyển

Ở Việt Nam trong 10 năm gần đây đã phát hiện ra hàng chục loài mới

Trang 9

- Học sinh đọc thông tin + hiểu biết thực tế  yêu cầu nêu được :

Đa dạng sinh vật ở VN bị giảm sút và tăng độ ô nhiễm môi trường vì chúng ta chưa bảo vệ tài nguyên , khai thát tài nguyên bất hợp lí( khai thát rừng, đốt rừng, cháy rừng, săn bắt động vật quý hiếm…) , gây ô nhiễm môi trường

do đô thị hóa, do công nghiệp hóa… làm tăng các tác nhân vật lí, hóa chất độc hại gây nguy hiểm cho sản suất và cuộc sống con người

5 CỦNG CỐ : (3’)

6 DẶN DÒ : (3’) - Trả lời câu hỏi trong sgk ở cuối bài - Đọc bài “ Các giới sinh vật” 7 RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

Trang 10

Ngày soạn : 11/ 9 / 2006

Tiết : 02

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC : Học sinh cần :

+ Nêu được khái niệm giới

+ Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật

+ Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng quan sát , thu nhận kiến thức từ sơ đồ , hình vẽ Rèn kỹ năng

phân loại

- THÁI ĐỘ : Giáo dục ý thức bảo tồn đa dạng sinh học

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :

+ Tranh phóng to hình 2/ sgk

+ Bảng phụ và phiếu học tập

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :

Đọc trước bài trong sgk

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (8’)

- Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản

- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì ? Nêu một số ví dụ

- Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người

3 VÀO BÀI :

Thế giới sinh vật đa dạng, phong phú được phân thành bao nhiêu giới ? Đặc điểm của mỗi giới là gì ? Đó là vấn đề sẽ giải quyết trong bài học này

4 NỘI DUNG :

HOẠT ĐÔNG 1 : GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI

 Mục tiêu : Học sinh nêu được khái niệm giới , trình bày được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật Rèn kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

5’

5’

1) GV cho học sinh đọc sgk để trả

lời câu hỏi : Thế nào là giới ?

- Gọi học sinh trả lời , học sinh khác

bổ sung  GV nhận xét và chốt lại

2) GV treo tranh phóng to H2 / sgk

cho học sinh quan sát và yêu cầu

học sinh nghiên cứu thông tin mục 2

1) Cá nhân học sinh đọc thông tin mục 1/ sgk, suy nghĩ yêu cầu nêu

được :Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

2) Học sinh quan sát tranh + nghiên cứu sgk thảo luận nhóm

I GIỚI VÀ HỆ THỐNG

PHÂN LOẠI 5 GIỚI :

1) K hái niệm

giới : Giới sinh

vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

2) Hệ thống

Trang 11

 CH : Nêu các giới sinh vật ?

- Gọi một vài học sinh trả lời, các

học sinh khác bổ sung  GV chốt

lại 5 giới sinh vật là : Giới Khởi

sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm,

giới Thực vật , giới Động vật.

- GV giới thiệu các bậc phân loại

trong một giới : Giới – ngành – lớp

– bộ – họ - chi ( giống ) – loài

yêu cầu nêu được : 5 giới sinh vật

- Giới Khởi sinh

- Giới Nguyên sinh

- Giới Nấm

- Giới Thực vật

- Giới Động vật

- Học sinh có thể cho ví dụ , dựa vào gợi ý của giáo viên

phân loại 5 giới: Thế giới sinh vật được chia làm 5 giới đó là

Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật , giới Động vật

HOẠT ĐỘNG 2 : ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI

 Mục tiêu : Học sinh nêu được đặc điểm chính của mỗi giới

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

20’ - GV : yêu cầu học sinh

nghiên cứu thông tin mục II/

sgk hoàn thành phiếu học

tập

- Gọi một vài học sinh lên

bảng trình bày kết quả điền

phiếu học tập,học sinh khác

bổ sung, GV nhận xét, chỉnh

sửa và treo bảng phụ ghi đáp

án học sinh thấy rõ 3 tiêu

chí để chia sinh vật làm 5

giới là : loại tế bào nhân sơ

hay nhân thực, mức độ tổ

chức của cơ thể và kiểu dinh

dưỡng.

- Học sinh hoạt động cá nhân, tự thu nhận kiến thức để hoàn thành phiếu học tập

-> Yêu cầu : Nắm rõ được

đại diện, loại tế bào , mức độ tổ chức của cơ thể và kiểu dinh dưỡng của từng giới.

Riêng giới Thực vật và giới Động vật yêu cầu trả lời

được : Đặc điểm chung của giới này ? Có bao nhiêu ngành trong giới này ? Vai trò của giới này đối với hệ sinh thái và con người ?

- 1-2 học sinh trình bày kết quả , học sinh khác bổ sung

Kết luận

- Học sinh trả lời

II ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI :

- Giới Khởi sinh ( vi khuẩn) : gồm những sinh vật nhân sơ, đơn bào, có kích thước rất nhỏ, sinh sản nhanh và có phương thức sống rất đa dạng

- Giới Nguyên sinh( tảo, nấm nhầy, ĐVNS) : gồm những tế bào nhân thực, đơn bào , sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng

- Giới nấm ( nấm sợi, nấm men) : gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp sống dị dưỡng

- Giới Thực vật : gồm những sinh vật nhân thực, sống tự dưỡng, thành tế bào có cấu tạo bằng xenlulôzơ, có khả năng phản ứng chậm

- Giới Động vật : gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng, phản ứng nhanh có khả năng di chuyển

Trang 12

 CH: Vai trò của thực vật

và động vật đối với hệ sinh

thái và đời sống con người ?

5 CỦNG CỐ : (3’)

Treo bảng phụ có hai câu hỏi :

- Câu 1 : Hãy đánh dấu + vào ô º chỉ câu trả lời đúng : Những giới sinh vật nào gồm các sinh vật nhân thực?

º a) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật , giới Động vật

º b) Giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Thực vật , giới Động vật

º c) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật , giới Động vật

º d) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm , giới Động vật

- Câu 2 : Hãy đánh dấu + vào ô º chỉ câu trả lời đúng nhất : Sự khác biệt cơ bản giữa giới Động vật và giới Thực vật :

º a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng , giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng

º b) Giới Thực vật gồm những sinh vật sống cố định, cảm ứng chậm; giới Động vật gồm những sinh vật phản ứng nhanh và có khả năng di chuyển

º c) Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng giới Động vật gồm 7 ngành chính

º d) Cả a và b

6 DẶN DÒ : (3’)

- Trả lời câu hỏi số 2 / sgk

- Đọc mục “ Em có biết”  hệ thống 3 lãnh giới sinh vật Những điểm giống và khác nhau

giữa hệ thống phân loại 5 giới với hệ thống 3 lãnh giới?

7 RÚT KINH NGHIỆM :

………

GIỚI

Đặc điểm

Các

Sinh vật

Nhân sơ Nhân thực Đơn bào Đa bào Tự dưỡng Dị dưỡng

Khởi sinh Vi khuẩn

Nguyên

sinh

Tảo Nấm nhầy ĐVNS

Nấm sợi Thực vật

Rêu ,quyết,

hạt trần, hạt kín Động vật

Trang 13

Ngày soạn : 14/ 9 / 2006

Tiết : 03

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC : Học sinh nêu được :

+ Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào Vai trò của các nguyên tố vi

lượng đối với tế bào

+ Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến các đặc tính lí ,

hóa của nước như thế nào ?

+ Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống

+ Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa

học ( chỉ được cấu tạo từ một nguyên tố sinh học cơ bản )

- KỸ NĂNG : Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích – tổng hợp, hoạt động nhóm và

hoạt động cá nhân

- THÁI ĐỘ : Thấy rõ tính thống nhất của vật chất

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY : Tranh về cấu trúc hóa học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng

thái rắn / sgk

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc bài trong sgk

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

- Giới là gì ? Trình bày hệ thống phân loại 5 giới sinh vật , đại diện của từng giới ?

- Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm

- So sánh hệ thống phân loại 5 giới sinh vật và hệ thống 3 lãnh giới ?

3 VÀO BÀI : GV nêu câu hỏi tình huống cho học sinh thảo luận

- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì ?

- Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?  GV có thể giải thích cho học sinh thấy các tế bào khác nhau đều có thành phần hóa học khá giống nhau vì chúng được tiến hóa từ tổ tiên chung  Giúp học sinh ôn lại bài 1 và nhớ thế giới sống mặc dù rất đa dạng nhưng lại thống nhất , đồng thời vào bài

4 NỘI DUNG :

HOẠT ĐỘNG 1: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

 Mục tiêu : Học sinh nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào , nêu được vai trò của các

nguyên tố vi lượng đối với tế bào Phân biệt được nguyên tố vi lượng và đa lượng.

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

15’ - GV yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục I / sgk thảo luận trả lời :

+ Kể tên các nguyên tố hóa học

cấu tạo nên cơ thể người và vỏ

trái đất ?( Từ đây có thể gợi ý

học sinh tự đặt câu hỏi : Tại sao

đều được cấu tạo từ những

nguyên tố hóa học nhưng người

lại là cơ thể sống còn vỏ trái đất

- Học sinh đọc thông tin, thảo luận nhóm yêu cầu nêu được : + Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống : O, C, H, N,

- Trong khoảng vài chục nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ

Trang 14

lại là vật không sống?  Sự

giống nhau ở cấp nguyên tử của

thế giới sống và vật không sống.)

+ Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ

nhiều nhất ? Tại sao 4 nguyên tố

C, H, O, N lại là nguyên tố chính

cấu tạo nên cơ thể sống mà

không phải là nguyên tố khác ?(

GV có thể giới thiệu cho học

sinh : cách đây 4,6 tỉ năm sự sống

được phát sinh theo con đường

hóa học, trong điều kiện Trái đất

nguyên thủy , các nguyên tố hóa

học …)

+ Tại sao C là nguyên tố quan

trọng trong việc tạo nên sự đa

dạng của đại phân tử hữu cơ ?

- Gọi đại diện nhóm học sinh trả

lời  GV nhận xét , bổ sung

- GV giải thích cho học sinh thế

nào là nguyên tố đa lượng,

nguyên tố vi lượng CH: Vai trò

của những nguyên tố này đối với

cơ thể ?

- Giải thích cho học sinh : vai trò

của nguyên tố nào đó đối với cơ

thể sinh vật không hoàn toàn phụ

thuộc vào nó là nguyên tố đa hay

vi lượng Nhiều nguyên tố cơ thể

chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng

nếu thiếu nó thì một số chức năng

sinh lí có thể bị ảnh hưởng

nghiêm trọng

- Không phải tất cả các sinh vật

đều cần tất cả các nguyên tố sinh

học như nhau ( trừ một số nguyên

tố chính như O, C, H, N) mà tùy

sinh vật , tùy giai đoạn phát triển

mà nhu cầu từng nguyên tố không

giống nhau

Ví dụ : cây lạc thì cần nhiều lân,

vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, cacbonhiđrat, lipit và các axit nuclêic (Là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào )

+ C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của đại phân tử hữu cơ vì : nguyên tử C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử, do vậy một nguyên tử C có thể cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử C và với 4 nguyên tử của các nguyên tố khác tạo nên một số lượng rất lớn các phân tử hữu cơ khác nhau

- Đại diện nhóm học sinh trả lời, các nhóm khác bổ sung

- Học sinh đọc thông tin yêu cầu nêu được :

+ Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ

+ Nguyên tố vi lượng mặc dù chỉ chứa tỉ lệ cực nhỏ nhưng không thể thiếu

VD : Dù chỉ cần một lượng nhỏ nhưng nếu thiếu Iốt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ

thể sống : O, C, H,

N, Ca, P, K,S,Na,Cl,Mg…thì

O, C, H, N chiếm khoảng 96%

- C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của đại phân tử hữu cơ

- Nguyên tố đa lượng(O, C, H, N, Ca…) là nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng sống của

cơ thể lớn hơn 0,01% Phần lớn các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ chính : Prôtit, axit

nu, lipit, cacbon hiđrat/ tế bào

- Nguyên tố vi

Zn,Mn…) là những nguyên tố mà lượng chứa ít hơn 0,01%, thường tham gia vào cấu tạo các enzim, vitamin …, tham gia các quá trình sống

cơ bản của tế bào

- Các nguyên tố hóa học nhất định tương tác với nhau theo qui luật lí , hóa hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống

Trang 15

vôi (canxi ) nhưng với cây lấy

thân , lá thì cần nhiều đạm ( nitơ)

HOẠT ĐỘNG 2 : NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO

 Mục tiêu : + Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến các đặc tính lí ,hóa

của nước như thế nào ?

+ Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống.

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

15’

1)- GV yêu cầu học sinh đọc

thông tin mục II1 / sgk trả lời

GV gợi ý : học sinh khi quan sát

H 3.2 hãy so sánh mật độ ,

khoảng cách giữa các phân tử

nước ở hai trạng thái rắn và

lỏng.

- Gọi đại diện học sinh trả lời

đáp án của nhóm , các nhóm

khác nghe , bổ sung

- GV : nhận xét, bổ sung bằng

cách dùng H3.1 và H3.2 để giải

thích tính phân cực của nước và

các mối liên kết trong phân tử

nước : nước có tính phân cực ->

các phân tử nước có thể liên kết

nhau bằng liên kết hiđro tạo nên

cột nước liên tục ( nước chuyển

từ rễ cây lên thân đến lá thoát

ra ngoài qua lỗ khí tạo thành cột

nước liên tục trên mạch gỗ nhờ

có sự liên kết của các phân tử

nước )hoặc màng phim bề mặt

- Yêu cầu học sinh giải thích :

1)- Học sinh đọc thông tin, thảo luận nhóm yêu cầu mô tả được:

+ Cấu tạo hóa học của nước + Từ cấu tạo hóa học  tính phân cực của nước

+ Mật độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp hơn so với ở trạng thái lỏng và ở thể rắn thì khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên  Khi đưa tế

bào sống vào ngăn đá, nước trong tế bào sẽ đóng băng làm

tăng thể tích và các tinh thể đá sẽ phá vỡ tế bào

-Đại diện học sinh trả lời đáp án của tổ

- Học sinh thảo luận nhóm  giải thích : Con nhện nước có thể đứng và chạy trênmặt nước là nhờ các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên màng phim bề mặt

 Tiểu kết : Cấu trúc hóa học của nước , tính chất lí hóa của nước

II NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO :

1) Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước :

- Cấu tạo hóa học đơn giản :

+ gồm 2 nguyên tử hiđro liên kết cộng hóa trị với 1 nguyên tử ôxi

+ Do đôi êlectron bị kéo lệch về phía ôxi nên phân tử nước có

hai đầu tích điện trái dấu  nước có tính phân cực : Phân tử

nước này hút phân tử nước kia và hút các phân tử phân cực khác

 nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống

Trang 17

Tại sao con nhện nước lại có thể

đứng và chạy được trên mặt

nước ?

2) Yêu cầu học sinh trả lời :

+ Nước có vai trò như thế nào

đối với sự sống nói chung ?

+ Nếu thiếu nước cơ thể sống có

tồn tại được không ?

+ Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu các

ao hồ trong các thành phố và

nông thôn đang bị lấp dần để xây

dựng nhà cửa ?

- GV bổ sung

 Chỉ cho học sinh thấy : nước

trong tế bào cơ thể luôn luôn được

đổi mới Một người nặng 60 kg

cần cung cấp 2-3 lít nước / ngày

2) Học sinh thảo luận nhóm tự trả lời dựa vào hiểu biết của mình

2) Vai trò của nước đối với sự sống :

- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa xảy ra

- Làm dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho sự sống

- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinh vật cũng như nhiệt độ của môi trường

5 CỦNG CỐ : (6’)

- Tại sao cần phải bón phân một cách hợp lí cho cây trồng ?

- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn những món ăn yêu thích dù rất bổ? (Ăên các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể )

- Tại sao khi quy hoạch khu đô thị, người ta cần dành một khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh ?( Vì cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon)

- Giải thích vai trò của các công viên và các hồ nước đối với các thành phố đông dân

- Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm? ( Thực phẩm sấy khô sẽ hạn chế vi khuẩn sinh sản làm hỏng thực phẩm )

6 DẶN DÒ : (3’)

- Trả lời câu hỏi cuối bài, học bài

- Đọc mục “ Em có biết”

- Cho học sinh kẻ sẳn phiếu học tập 1,2 trong vở học

7 RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 18

Ngày soạn : 21 / 9 / 2006

Tiết : 04

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC : Học sinh phải :

+ Liệt kê được tên các loại đường đơn , đường đôi và đường đa ( đường phức ) có trong các

cơ thể sinh vật

+ Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

+ Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật

+ Trình bày được chức năng của từng loại lipit

- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng đọc sách, tư duy lôgic thông qua làm việc độc lập với sgk Kỹ năng

phân tích , so sánh để phân biệt các chất

- THÁI ĐỘ : Có nhận thức đúng  hành động đúng : tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học.

II PHƯƠNG PHÁP :

- Học sinh làm việc độc lập với sgk, phiếu học tập.

- Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ.

- Hỏi đáp tìm tòi.

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :

+ Tranh phóng to H4.1 ; H4.2 / sgk

+ Sử dụng phiếu học tập1,2.

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Kẻ sẳn phiếu học tập trong vở học

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

Phát bài trắc nghiệm cho học sinh :

- Câu1 : Trong các nhận xét sau đây nhận xét nào đúng nhận xét nào sai ?

a) Cả giới sống và giới không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học

b) Cơ thể sống được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên các nguyên tố hóa học với tỉ lệ giống như trong tự nhiên

c) Trong tế bào và cơ thể mỗi nguyên tố chiếm một tỉ lệ xác định: có những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn gọi là nguyên tố đa lượng, có những nguyên tố chiếm tỷ lệ nhỏ gọi là nguyên tố vi lượng

d) Trong tế bào , cơ thể chỉ có nguyên tố đa lượng mới có vai trò quan trọng còn các nguyên tố

vi lượng thì không có vai trò quan trọng nên thiếu chúng không gây hậu quả gì

e) Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có ý nghĩa sinh học rất lớn nếu thiếu chúng sẽ dẫn đến bệnh tật hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống

- Câu 2 : Hãy chọn câu đúng nhất: Nước là thành phần rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì:

a) Nước tham gia vào cấu tạo tế bào , cơ thể

b) Nước là dung môi hòa tan và môi trường phân tán của các chất vô cơ và hữu cơ trong tế bào

c) Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng sinh hóa

d) Nước tham gia điều hòa cân bằng nhiệt cho tế bào , cơ thể

e) Cả a, b, c, d

- Câu 3 : Kể tên các loại hợp chất hữu cơ có trong tế bào và cơ thể.

3 VÀO BÀI :

- Thế nào là hợp chất hữu cơ ?( Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cacbon và hiđrô

- Hãy kể tên các đại phân tử hữu cơ chính trong tế bào ?  Hôm nay chúng ta sẽ xem xét các chức năng chính của 4 loại phân tử hữu cơ chính làø cacbonhiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic

Trang 19

4 NỘI DUNG :

HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU CACBOHĐRAT ( Đường )

 Mục tiêu : Học sinh nắm được 3 loại đường cơ bản và vai trò của chúng trong hoạt động và cấu trúc

của tế bào

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

17’ 1)- Yêu cầu học sinh nêu các loại

cơ quan, bộ phận của cơ thể chứa

nhiều đường

- CH : Độ ngọt của các cơ quan ,

bộ phận đó như thế nào ?

2) Yêu cầu học sinh đọc thông tin

mục 1/ I / sgk và quan sát tranh

4.1 trả lời:

- Thành phần nguyên tố của các

loại Cacbohiđrat?

- Hoàn thành phiếu học tập 1

Thế nào là đường đơn, đôi, đa?

- Gọi đại diện học sinh trình bày

kết quả của nhóm , các nhóm

khác bổ sung

- GV nhận xét , bổ sung

+ Xenlulôzơ : đặc biệt cấu tạo

nên thành tế bào

+ Đường đôi còn gọi là đường vận

chuyển vì nhiều loại trong số

chúng được cơ thể sinh vật dùng

để chuyển từ nơi này đến nơi khác

3) -Yêu cầu học sinh đọc thông tin

mục 2 / I / sgk  Chức năng của

các loại đường

- CH: Vì sao khi bị đói lả người

ta thường cho uống nước đường

1) Học sinh suy nghĩ , trao đổi, thảo luận nhóm để trả lời : Gồm 4 nhóm :

+ Củ khoai tây, khoai môn, hạt gạo, lúa, ngô, gan lợn

+ Các loại quả chín, mía

+ Các loại rau xanh

+ Vỏ tôm, vỏ cua

- Độ ngọt của các cơ quan , bộ phận đó khác nhau do chứa các loại đường khác nhau

2) Học sinh đọc thông tin, thảo luận nhóm yêu cầu nêu được : + Cacbohiđrat được cấu tạo bởi

3 loại nguyên tố C,H,O

+ Đường đơn : Phân tử gồm một đơn phân.(Vd: glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)

+ Đường đôi : Phân tử gồm hai đơn phân.( Saccarozơ, lactôzơ, Mantôzơ)

+ Đường đa: Phân tử gồm nhiều đơn phân (Vd: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin)

- Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung

3)- Cá nhân học sinh đọc thông tin  chức năng của các loại đường

Yêu cầu nêu được : + Là nguồn năng lượng dự trữ

+ Là thành phần cấu tạo…

- Do trong cơ thể không còn năng lượng dự trữ  cho uống

I CACBOHĐRAT ( Đường )

1) Cấu trúc hóa học:

Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ 3 nguyên tố là C, H, O Gồm :

- Đường đơn : Phân tử gồm một đơn phân

Chủ yếu là đường 6 Cacbon gồm : + Glucôzơ, Fructôzơ (Đường trong quả ) + Galactôzơ ( Đường sữa )

- Đường đôi : Phân tử gồm hai đơn phân.(Hai phân tử đường đơn liên kết lại với nhau)

+Saccarozơ(Đường mía )

+ Lactôzơ, Mantôzơ( Mạch nha)

- Đường đa: Phân tử gồm nhiều đơn phân (Vd: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin)

2) Chức năng :

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

Ví dụ : Tinh bột là nguồn dự trữ trong cây

Trang 20

thay vì ăn các thức ăn khác? nước đường để cung cấp bù

năng lượng nhanh hơn

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

Ví dụ : Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của côn trùng

PHIẾU HỌC TẬP số 1

Đường đơn (Mônôsaccarit) Đường đôi (Đisaccarit) Đường đa( Polisaccarit)

Ví dụ - Glucôzơ, Fructôzơ ( đường

trong quả)

- Galactôzơ ( Đường sữa)

- Saccarôzơ ( Đường mía )

- Lactôzơ , Mantôzơ (mạch nha)

Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin

Cấu trúc - Phân tử gồm một đơn phân,

- Nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau

- Xenlulôzơ : + Các đơn phân liên kết nhau bằng liên kết glicôzit  Phân tử xenlulôzơ

+ Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết nhau bằng liên kết hiđro  các

vi sợi xenlulôzơ

+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật

HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU VỀ LIPIT

 Mục tiêu : Học sinh nêu được cấu tạo và chức năng của các loại Lipit

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

13’ 1) GV nêu câu hỏi : Lipit có đặc

điểm gì khác với Cacboxit ?

-Gọi học sinh trả lời -> giáo viên

bổ sung

2) Yêu cầu học sinh hoàn thành

phiếu học tập số 2

1) Cá nhân học sinh nghiên cứu sgk trả lời , yêu cầu nêu được :

- Có tính kị nước

- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Thành phần hóa học đa dạng

 Học sinh trả lời, các học sinh khác bổ sung

2) Học sinh nghiên cứu mục II / trang 21 và hình 4.2, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu , yêu cầu nêu được :

- Cấu tạo của : Mỡ, phôtpho, Sterooit, sắc tố và vitamin

- Chức năng của : Mỡ, phôtpho,

Trang 21

- Gọi đại diện nhóm trình bày

đáp án  GV: nhận xét đánh

giá

- Gv bổ sung: Mỡ , dầu , sáp là

các dạng lipit thường gặp trong cơ

thể sống Dầu ở trạng thái lỏng,

mỡ ở trạng thái nửa rắn, nữa

lỏng, còn sáp ở trạng thái rắn

trong điều kiện nhiệt độ bình

thường

- GV nêu một số câu hỏi :

+ Tại sao người già không nên

ăn nhiều mỡ?

+ Vì sao trẻ em ngày nay hay bị

bệnh béo phì ?

Sterooit, sắc tố và vitamin

- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung

- Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết thực tế rồi trao đổi nhóm trả lời > Yêu cầu nêu được :

+ Mỡ động vật thường chứa các axit béo no nên nếu chúng ta ăn thức ăn có quá nhiều lipit chứa axit béo no sẽ có nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch

+ Vì trẻ em ngày nay ăn quá nhiều thức ăn có chứa lipit

PHIẾU HỌC TẬP Số 2 : Mỡ Photpho lipit Sterôit Sắc tố và VTM Cấu tạo - Gồm 1 phân tử

glixêrol liên kết 3 axit béo ( 16 – 18 nguyên tố C)

+ Axit béo no : trong mỡ động vật

+ Axit béo không

no : có trong thực vật , một số loài cá

1 phân tử glixêrol liên kết 2 phân tử axit béo và một nhóm photphát

Chứa các nguyên tử kết vòng

- VTM là phân tử hữu cơ nhỏ

- Sắc tố Carôtenôit

Chức năng Dự trữ năng lượng

cho tế bào

Tạo nên các loại màng tế bào

Cấu tạo màng sinh chất và một số hoocmôn

đột quỵ)( Có nhiều trong mỡ động vật , lòng đỏ trứng gà, bơ, phomat…)

- Hoocmon giới tính :

Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể

Trang 22

- Tại sao mặc dù ở người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải ăn rau xanh hằng ngày ? (Các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, tránh táo bón, phòng ung thư ruột già )

6 DẶN DÒ : (3’)

- Trả lời câu hỏi / sgk

- Nhận phiếu học tập bài 5 Đọc trước bài trong sgk

7 RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

Trang 23

Ngày soạn : 27/ 9/ 2006

Tiết : 05

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC : Học sinh cần phải :

+ Phân biệt được các mức độ cấu trúc khác nhau của prôtêin : cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4

+ Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ví dụ minh họa

+ Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích được những yếu tố này ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin ra sao ?

- KỸ NĂNG : Rèn kĩ năng quan sát tranh để phát hiện kiến thức bằng cách phân tích, so sánh,

khái quát

- THÁI ĐỘ : Hiểu đúng vì sao prôtêin lại được xem là cơ sở của sự sống.

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :

+ Tranh phóng to hình 5.1 / sgk

+ Mô hình cấu trúc bậc 2, 3 của prôtêin

+ Sơ đồ axit amin và sự hình thành liên kết peptit:

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài trong sgk

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

- Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat

- Lipit có những loại nào ? Cho biết cấu tạo và chức năng của chúng

3 TRỌNG TÂM :

Cấu trúc liên quan đến chức năng của các loại prôtêin

4 NỘI DUNG :

* Vào bài : Tại sao thịt bò lại khác thịt gà ? Tại sao sinh vật này lại ăn sinh vật khác ?

HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN.

 Mục tiêu : - Học sinh hiểu và trình bày cấu trúc 4 bậc của prôtêin

- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng sinh học của prôtein.

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức20’ 1) - Treo tranh vẽ sơ đồ axit amin và

sự hình thành liên kết peptit 1)- Học sinh quan sát tranh + nghiên cức sgk trang 23 trả lời I TÌM HIỂU CẤU TRÚC

OH H

Trang 24

 CH : Prôtêin có đặc điểm gì ?

- Gọi học sinh trả lời

2) -Cho học sinh quan sát mô hình

prôtêin tự làm và giảng giải 4 bậc

cấu trúc của prôtêin

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu 4 bậc

cấu trúc của prôtêin qua việc hoàn

thành phiếu học tập

- Gv chiếu một số phiếu học tập để

lớp nhận xét , bổ sung

- GV nhận xét đánh giá và bổ sung

kiến thức

* CH : Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu,

tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu

tạo từ prôtêin nhưng chúng khác

nhau về nhiều đặc tính Dựa vào

kiến thức trong bài, em hãy cho biết

sự khác nhau đó là do đâu?

câu hỏi , yêu cầu nêu được : + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

+ Đơn phân là axit amin

+ Đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin

- Học sinh khái quát kiến thức

2)- Cả lớp quan sát , so sánh với

sơ đồ sgk trang 24

- Hoạt động nhóm : + Cá nhân nghiên cứu sgk trang

- Học sinh tự sữa chữa

- Dựa vào kiến thức vừa học học sinh suy nghĩ, yêu cầu nêu được :Các prôtêin khác nhau về đặc tính là do chúng khác nhau vế số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin

CỦA PRÔTÊIN:

1) Đặc điểm chung :

- Là đại phân tử quan trọng nhất đối với cơ thể sống ,có cấu trúc đa dạng theo nguyên tắc

đa phân

- Đơn phân là các axit amin

- Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin qui định tính đa dạng và đặc thù của prôtêin

PHIẾU HỌC TẬP

Loại cấu trúc Đặc điểm

Bậc 1 - Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết péptit tạo chuỗi

pôlipeptit có dạng mạch thẳng

Bậc 2 - Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hiđro

giữa các nhóm peptit gần nhau

Bậc 3 - Cấu trúc bậc hai tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không

gian 3 chiều

- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch polipeptit

Trang 25

Bậc 4 - prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau phối hợp

với nhau tạo phức hợp lớn hơn

3) -Yêu cầu học sinh trả lời các

câu hỏi sau :

+ Thế nào là hiện tượng biến

tính của prôtêin ?

+ Nguyên nhân nào gây nên

hiện tượng biến tính ?

+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến

cấu trúc prôtêin?

- Gọi đại diện học sinh trả lời,

GV nhận xét bổ sung

*- Tại sao một số VSV sống ở

suối nước nóng có nhiệt độ

khoản 1000 C mà prôtêin của

chúng không bị biến tính ?

- Tại sao khi ta đun nóng nước

lọc cua ( canh cua ) thì prôtêin

của cua lại đóng thành từng

mảng?

3) - Học sinh nghiên cứu thông tin /sgk trang 24 , yêu cầu nêu được :

+ Biến tính là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian -> mất chức năng sinh học

+ NN : Do cấu trúc không gian

3 chiều của prôtêin bị phá hủy

+ Các yếu tố môi trường có thể phá hủy cấu trúc của prôtêin như nhiệt độ cao, độ pH…

- Học sinh trả lời

- Do prôtêin gắn kết lại với nhau

2) Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc prôtêin :

- Yếu tố môi trường : nhiệt độ cao, độ pH có thể phá hủy cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin

- Tác hại : làm cho prôtêin mất chức năng

-> Hiện tượng biến tinh : Là hiện tượng

prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian.

HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

 Mục tiêu : Chỉ rõ từng chức năng của prôtêin và minh họa bằng ví dụ

10’ 1) GV nêu câu hỏi : Prôtêin có

những chức năng gì ? Cho ví dụ

cụ thể

2) – CH : Tại sao chung ta cần

ăn prôtêin từ các nguồn thực

phẩm khác nhau ?

3- GV giới thiệu : trong số 20

1) Học sinh độc lập nghiên cứu thông tin / sgk 25 trả lời

2)- Học sinh thảo luận, vận dụng kiến thức  nêu được : + Vì mỗi loại prôtêin có cấu trúc và chức năng khác nhau

+ Có thể trong mỗi giai đoạn khác nhau thì sử dụng prôtêin khác nhau

II CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN:

- Prôtêin cấu trúc : cấu trúc nên tế bào và cơ thể

Ví dụ : Prôtêin trong sữa , trong hạt cây

- Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất

Ví dụ : Hêmôglôbin, prôtêin màng

Trang 26

loại axit amin cấu tạo nên

prôtêin của người có một số axit

amin con người không thể tự

tổng hợp được ( axit amin không

thay thế) mà phải nhận từ nguồn

thức ăn khác Số còn lại , cơ thể

người có khả năng tự tổng hợp

được ( axit amin thay thế) khi

ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

ta có cơ hội nhận được các axit

amin không thay thế khác nhau

rất cần cho cơ thể.(Như

triptôphan, mêtiônin, valin,

threônin, phênylalanin, lơxin,

izôlơxin và lizin đối với người

trưởng thành : có nhiều trong

ngô,các loại đậu và nhiều loại

thức ăn khác)

 Cần phải kết hợp thức ăn một

cách hợp lí, đặc biệt là thức ăn

prôtêin và lứa tuổi của các thành

viên trong gia đình cần lượng

prôtêin khác nhau

- Prôtêin bảo vệ : Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

Ví dụ : các loại kháng thể

-Prôtêin thụ thể : thu nhận và trả lời thông tin

Ví dụ : Các thụ thể trong tế bào

-Prôtêin xúc tác : xúc tác các phản ứng sinh hóa

Ví dụ : Các loại enzim

5 HỌAT ĐỘNGCỦNG CỐ : (5’)

5’ - GV yêu cầu học sinh đọc

kết luận sgk trang 25

- Có 4 bậc cấu trúc khác nhau

- Cấu trúc prôtêin quy định chức năng của nó .Cấu trúc không gian bị phá vỡ  prôtêin mất chức năng sinh học

- Có chức năng đa dạng

6 DẶN DÒ : (3’)

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục em có biết ở cuối bài

- Xem lại kiến thức về axit nuclêic ở lớp 9

7 RÚT KINH NGHIỆM :

……….

………

………

Trang 27

+ Học sinh nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit.

+ Học sinh mô tả được cấu trúc của phân tử ADN , ARN

+ Trình bày các chức năng của ADN , ARN

+ Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng

- KỸ NĂNG :

+ Quan sát tranh hình thành phát hiện kiến thức

+ Phân tích so sánh tổng hợp

+ Hoạt động nhóm

- THÁI ĐỘ : Hiểu được cơ sở phân tử của sự sống

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :

+ Mô hình cấu trúc ADN , sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin

+ Tranh vẽ về cấu trúc hóa học của nuclêôtit, ADN , ARN

+ Phiếu học tập : Tìm hiểu ARN

mARN tARN rARN Cấu trúc

Chức năng

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :

Đọc trước bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

- Hãy trình bày các bậc cấu trúc phân tử prôtêin

- Prôtêin có chức năng gì ?

3 TRỌNG TÂM : Cấu trúc phù hợp với chức năng của phân tử ADN , ARN

HOẠT ĐỘNG1 : TÌM HIỂU AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC.

 Mục tiêu : Học sinh chỉ ra được cấu trúc hóa học và cấu trúc không gian của ADN

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

20’ 1)- Gv : cho học sinh quan sát

tranh vẽ sơ đồ 1 nuclêôtit và

hình 6.1 , yêu cầu : Trình bày

cấu trúc hóa học của phân tử

ADN ?

1)- Học sinh quan sát tranh hình + đọc thông tin mục 1d / sgk.26,27 thảo luận nhóm ,yêu cầu chỉ ra được các kiến thức :

+ Cấu trúc hóa học của một nuclêôtit

I AXIT ĐÊÔXIRIBÔ NUCLÊIC.

1) Cấu trúc ADN :

a ) Cấu trúc hóa học của ADN :

- ADN là một đại phân tử

Trang 28

- Gv có thể hướng dẫn , giúp

đỡ học sinh yếu kém tập nhận

biết kiến thức khi quan sát và

đọc thông tin trong sgk

- Gọi đại diện học sinh trình

bày-> hướng dẫn học sinh

thảo luận lớp

- Gv nhận xét đánh giá hoạt

động nhóm

- CH : Tại sao chỉ có 4 loại

nuclêôtit nhưng các sinh vật

khác nhau lại có những đặc

điểm và kích thước khác

nhau?

- GV: bổ sung kiến thức có

minh họa nhấn mạnh điều

này tạo nên tính đa dạng và

đặc thù của ADN

- Lưu ý học sinh : tế bào nhân

sơ phân tử ADN có cấu trúc

mạch vòng Tế bào nhân thực

có cấu trúc mạch thẳng

2) Yêu cầu học sinh quan sát

kỹ mô hình ADN và trình

bày cấu trúc không gian của

ADN

+ liên kết hóa học giữa các nuclêôtit

+ Nguyên tắc bổ sung

+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN

+ Khái niệm gen

+ Phân biệt ADN ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

- Đại diện nhóm trình bày ngay trên hình 6.1 hay mô hình ADN

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

 Tiểu kết

- Học sinh suy nghĩ yêu cầu nêu được : Do cách sắp xếp các nuclêôtit

2) Học sinh quan sát -> nhận biết các liên kết giữa các nuclêôtit và đặc biệt vòng xoắn, khoảng cách giữa các nuclêôtit

hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân

* Cấu tạo một đơn phân ( nuclêôtit ) gồm 3 thành phần :

Nhóm phôtphat Đường pentôzơ (5C) Bazơ nitơ ( có 4 loại A,T,G,X)  tên của nuclêôtit được gọi theo tên bazơ nitơ

- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị, theo một chiều xác định3’-5’ tạo nên chuỗi pôli nuclêôtit

- Phân tử ADN gồm 2chuỗi pôli nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđro giữa các bazơ ni tơ của các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung :

Bazơ nitơ có kích thước lớn ( A, G) của mạch đơn này liên kết với bazơ nitơ có kích thước bé ( T, X) của mạch đơn kia , cụ thể A = T,

G = X  làm cho phân tử

ADN khá bền vững và linh hoạt ( Dễ dàng tách 2 chuỗi trong quá trình nhân đôi và phiên mã )

=> - ADN đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các nuclêôtit

- Gen là trình tự xác định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hóa cho một sản phẩm nhất định ( prôtêin hay ARN )

2) Cấu trúc không gian :

- 2 chuỗi pôli nuclêôtit của

Trang 29

-GV nhận xét , bổ sung.

3) - Nêu câu hỏi :

+ ADN có chức năng gì ?

+ Đặc điểm cấu trúc nào của

ADN giúp chúng thực hiện

được chức năng đó ?

- Gọi đại diện học sinh trả

lời

- Hướng dẫn học sinh phân

tích cấu trúc liên quan với

chức năng cụ thể :

+ Nguyên tắc đa phân ->

giúp ADN thực hiện được

chức năng mang thông tin di

truyền (1 Bộ ba mã hóa cho

một axit amin, nhiều bộ ba

kết hợp lại thành một gen quy

định trình tự axit amin trong

chuỗi pôlipeptit)

+ NTBS giúp thông tin di

truyền được bảo quản tốt vì

khi có sự hư hỏng ( Đột biến )

ở mạch này thì mạch không

hư sẽ được dùng làm khuôn

để sữa chữa cho mạch bị đột

biến

+ NTBS liên quan đến chức

năng truyền đạt TTDT thông

- Đại diện học sinh trả lời., lớp nhận xét, bổ sung

 Tiểu kết

3) - Học sinh đọc thông tin sgk / 28 + vận dụng kiến thức cấu trúc ADN để trả lời câu hỏi , yêu cầu nêu được : + Chức năng ADN : mang( lưu giữ ), bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

+ Cấu trúc phù hợp chức năng :

* Nguyên tắc đa phân ->

giúp ADN thực hiện được

chức năng mang thông tin di

truyền

* NTBS giúp thông tin di

truyền được bảo quản tốt

* NTBS giúp ADN có khả năng truyền đạt thông tin di truyền _ Đại diện học sinh trình bày kết quả  lớp thảo luận chung

ADN xoắn lại quanh trục , tạo nên xoắn kép đều và giống một cầu thang xoắn

- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitơ, tay thang là đường và axit phôtpho

- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ nitơ là 3,4 Aêngstron.2) Chức năng ADN :

Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Trang 30

qua các quá trình tự nhân đôi

ADN và phiên mã

- Lưu ý học sinh bằng câu

hỏi : Trên cùng cơ thể sinh

vật prôtêin ở các bộ phận có

giống nhau không ? Tại sao ?

-Liên hệ : ngày nay với sự

phát triển của ngành di truyền

học dựa vào chức năng lưu

giữ , truyền đạt thông tin của

ADN để xác định cha con,

truy tìm thủ phạm trong các

vụ án

- Học sinh thảo luận và tự trả lời

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN )

 Mục tiêu : Chỉ ra được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN

SINH

KIẾN THỨC

15’ 1)- Yêu cầu học sinh dựa vào

kiến thức cũ trả lời :

+ Có bao nhiêu loại ARN ?

+ Người phân loại ARN dựa

vào tiêu chí nào ?

2) – CH :

+ ARN có cấu trúc như thế

nào ?

+ ARN khác với ADN ở đặc

điểm cấu tạo nào ?

- Yêu cầu học sinh hoàn thành

nội dung của phiếu học tập

- Gọi đại diện học sinh trình

bày

- GV đánh giá và giúp học

sinh hoàn thiện kiến thức

1)-Học sinh vận dụng kiến thức cũ độc lập trả lời yêu cầu nêu được :

+ Có 3 loại ARN + Dựa vào chức năng của ARN

- Đại diện học sinh trả lời 2) – học sinh nghiên cứu thông tin SGK trang 28 và kết hợp với kiến thức đã biết trả lời :

+ ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

+ Đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, G ,U, X Phân tử có cấu trúc một mạch

- Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin sgk / 28 , 29 và quan sát hình vẽ để nắm bắt kiến thức  thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày đáp án, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung  hoàn thiện phiếu học tập của nhóm để thu nhận kiến thức

II AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN ) :

- Cấu tạo theo nguyên tắc

di truyền trên ARN để tiến hành dịch mã

+ Truyền thông tin di truyền từ ARN tới ribôxôm và được dùng như một khuôn để tổng hợp prôtêin

* tARN : + Có cấu trúc với 3 thùy, một thùy mang bộ ba đối mã

Một đầu đối diện là vị trí gắn kết axit amin  giúp liên kết với mARN và riboxôm

+ Vận chuyển các axit

Trang 31

- Bổ sung : ARN thực chất là

những phiên bản được đúc

trên một mạch khuôn mẫu của

ADN , sau khi thực hiện xong

chức năng thường bị enzim

phân hủy

amin tới ribôxom và làm nhiệm vụ dịch thông tin dưới dạng trình tự các nuclêôtit trên phân tử ARN thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin

* rARN : + Chỉ có một mạch, nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ

+ Cùng prôtêin tạo nên ribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin

5 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ : (5’)

5’ - Yêu cầu học sinh thảo luận

trả lời câu hỏi:

+ Tại sao cùng sử dụng 4 loại

nuclêôtit để ghi thông tin di

truyền ( trên ADN ) nhưng các

loài sinh vật lại có cấu trúc và

hình dạng rất khác nhau ?

- Có thể giới thiệu cho học

sinh biết các nhà khoa học có

thể dựa vào phân tích ADN để

truy tìm thủ phạm các vụ án

hoặc tìm kiếm mối quan hệ họ

hàng

- Học sinh yêu cầu trả lời được :

Do trình tự sắp xếp khác nhau của

4 loại nuclêôtit trong các gen  nhiều loại gen khác nhau tổng hợp nhiều prôtêin khác nhau  nhiều tính trạng khác nhau

Với 4 loại nuclêôtic có thể tạo nên rất nhiều trình tự sắp xếp khác nhau Mỗi một trình tự nuclêôtit trên ADN với số nuclêôtit nhất định quy định trình tự axit amin của một chuỗi pôlipeptit được gọi là một gen.Vì vậy , với 4 loại nuclêôtit có thể tạo nên vô số gen khác nhau .Prôtêin do các gen khác nhau quy định lại tương tác với nhau cho ra các tính trạng khác nhau

6 DẶN DÒ : (3’)

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Đọc mục “Em có biết” - Ôn kiến thức về virut

Trang 32

7 RUÙT KINH NGHIEÄM :……….

Trang 33

Ngày soạn : 9/ 10 / 2006

Tiết : 07

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC :

+ Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

+ Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có được lợi thế gì ?

+ Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- KỸ NĂNG :

Rèn một số kỹ năng :

+ quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

+ Phân tích so sánh , khái quát

- THÁI ĐỘ :

Thấy rõ tính thống nhất của tế bào

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :

+ Tranh phóng to của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

+ Phiếu học tập : là một tế bào và tế bào vi khuẩn chưa được chú thích

+ Thông tin bổ sung về một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :

Ôn kiến thức về virus

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

- Tìm điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ARN và ADN

- Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit Theo em đặc điểm nào về cấu trúc ADN giúp nó có thể sữa chữa những sai sót nêu trên?

3 TRỌNG TÂM :

- Cấu trúc và chức năng của các bộ phậân cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ

4 NỘI DUNG :

GV nêu câu hỏi : Các em đã bao giờ nhìn thấy tế bào vi khuẩn chưa ?  Yêu cầu học sinh

quan sát hình 7.1 / sgk để có được cái nhìn toàn cục về kích thước của tế bào vi khuẩn cũng như các loại sinh vật khác

HOẠT ĐỘNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

 Mục tiêu : - Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ

- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

1) Treo tranh tế bào nhân sơ và tế

bào nhân thực  giảng giải : thế

giới sống được cấu tạo từ hai loại tế

bào là : tế bào nhân sơ và tế bào

nhân thực Tế bào gồm 3 thành phần

Trang 34

: màng sinh chất, tế bào chất, nhân

hoặc vùng nhân.

2) Yêu cầu học sinh học sinh trả lời

câu hỏi : Tế bào nhân sơ có đặc

điểm gì về cấu tạo?

- GV nhận xét , chốt lại.

3) Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh:

Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì

cho các tế bào nhân sơ ?

- GV có thể gợi ý : 1kg khoai tây củ

to và 1 kg khoai tây củ nhỏ loại nào

gọt ra sẽ cho nhiều vỏ hơn ?->

Tương tự như vậy tế bào nhân sơ có

kích thước nhỏ hơn tế bào nhân

chuẩn

GV tiếp tục gợi ý: Sinh vật là hệ

thống mở -> Tế bào luôn trao đổi

chất và năng lượng với môi trường

-> CH: Với cùng một khối lượng, tế

bào có diện tích màng bao bọc

lớn( Tế bào nhỏ ) và tế bào có diện

tích màng bao bọc nhỏ ( tế bào lớn )

loại nào có khả năng trao đổi chất

và năng lượng với môi trường nhanh

hơn ?

- Gv chốt lại : Tế bào nhỏ thì S/V sẽ

lớn , giúp tế bào trao đổi chất với

môi trường một cách nhanh chóng

làm cho tế bào sinh trưởng và sinh

sản nhanh hơn so với những tế bào

có cùng hình dạng nhưng kích thước

lớn hơn

- GV thông báo :

+ Vi khuẩn 30’ phân chia 1 lần

+ Tế bào người nuôi cấy ngoài môi

2)Học sinh quan sát hình 7.2 và nghiên cứu thông tin sgk trang 31 trả lời câu hỏi , yêu cầu nêu được :

+ Chưa có nhân hoàn chỉnh

+ Tế bào chất không có hệ thống nội màng…

+ Kích thước nhỏ ( 1/10 tế bào nhân thực )

- Đại diện học sinh trình bày

3) Học sinh có thể đưa ra dự đoán : 1kg khoai tây củ nhỏ cho nhiều vỏ hơn  diện tích bề mặt của 1 kg củ nhỏ lớn hơn của 1 kg củ to

- Học sinh suy luận : Với cùng một khối lượng, tế bào nào có diện tích màng bao bọc lớn hơn thì tế bào đó sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn

 Tế bào nhỏ sẽ sinh trưởng nhanh hơn dẫn đến phân bào nhanh hơn

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ :

- Chưa có nhân hoàn chỉnh

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng , không có các bào quan có màng bao bọc

- Kích thước nhỏ :

 Có lợi : + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn

ra nhanh + Tế bào sinh trưởng nhanh

+ Khảnăng phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng nhanh

Trang 35

trường 24 giờ mới phân chia.

*CH : Khả năng phân chia nhanh

của tế bào nhân sơ được con người

ứng dụng như thế nào?

* - Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm loại vi khuẩn độc thì nguy hiểm cho sinh vật

- Con người lợi dụng để cấy gen, phục vụ sản xuất ra chất cần thiết như văcxin, kháng sinh…

HOẠT ĐỘNG 2 : CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ

 Mục tiêu : - Trình bày cấu trúc chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh.

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức1) Cho học sinh quan sát tranh tế

bào nhân sơ và tế bào nhân thực rồi

giới hạn thành phần cấu tạo tế bào

nhân sơ

2)- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin trong sgk trả lời câu hỏi :

Thành tế bào có cấu tạo như thế

nào?

- Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh :

Nếu loại bỏ thành tế bào của các

loại vi khuẩn có hình dạng khác

nhau, sau đó cho các tế bào trần này

vào trong dung dịch có nồng độ các

chất tan bằng nồng độ các chất tan

có trong tế bào , thì tất cả các tế

bào trần đều có hình dạng hình

cầu Từ thí nghiệm này ta có thể rút

ra nhận xét gì về vai trò của thành tế

bào ?

- GV chú ý cho học sinh : thành tế

bào bảo vệ phần bên trong của tế

bào tránh được các tác động cơ học

- Gv giảng giải : Dựa vào cấu trúc

và thành phần hóa học của thành tế

2)- Học sinh nghiên cứu thông tin trang 33 trả lời câu hỏi : + Từ peptiđôglican : cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kếtvới nhau bằng các đoạn polipeptit

- Học sinh suy nghĩ yêu cầu nêu được : Thành tế bào qui định hình dạng của tế bào

I CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ :

- Tế bào nhân sơ gồm : Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân, ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi

1 Thành tế bào,màng sinh chất, lông và roi :

a) Thành tế bào :

- Thành phần hóa học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican

- Quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào

- Vi khuẩn được chia thành 2 loại :

Trang 36

bào , vi khuẩn được chia thành 2 loại

là gram dương và gram âm ( Khi

nhuộm bằng phương pháp nhuộm

gram , vi khuẩn gram dương có màu

tím, vi khuẩn gram âm có màu đỏ)

- Cho học sinh theo dõi bảng một số

tính chất khác biệt giữa vi khuẩn

gram dương và vi khuẩn gram âm

- CH : Tại sao cùng là vi khuẩn

nhưng phải sử dụng những loại thuốc

kháng sinh khác nhau ?

- Gv chốt lại kiến thức về hai loại vi

khuẩn

- GV thông báo : thành phần hóa

học của màng nhầy là

polysacchaairit có ít lipoprôtêin nên

có liên quan đến tính kháng nguyên

của vi khuẩn gây bệnh Mặc khác

khi môi trường nghèo chất dinh

dưỡng màng nhày có thể cung cấp

một phần chất sống cho tế bào nhày

teo Còn khi môi trường dư thừa

cácbon thì màng nhày dày và tạo

khuẩn lạc

Có những vi khuẩn chỉ hình thành

màng nhày trong những điều kiện

nhất định như : vi khuẩn gây bệnh

nhiệt thán, bệnh viêm màng phổi

3)- CH : Cấu tạo của màng sinh chất

?

- CH : Chức năng của màng sinh

chất ?

- GV thông báo :

+ Màng sinh chất ở tế bào nhân

thực và tế bào nhân sơ khác nhau

và khác nhau giữa các loài

+ Một số vi khuẩn không có thành

tế bào , màng sinh chất có thêm

phân tử Sterôit ( một loại lipit ) làm

cho màng dày chắc để bảo vệ

- CH : Lông và roi có chức năng gì?

- Học sinh dựavào kiến thức ở bảng so sánh tính chất của 2 loại vi khuẩn để trả lời :  Vì cấu trúc thành tế bào của vi khuẩn gram âm và gram dương khác nhau nên ta có thể sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại

3) Học sinh đọc sgk trả lời :+ Cấu tạo từ photpho lipit 2 lớp và prôtêin

+ Chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào

+ Vi khuẩn gram dương có màu tím , thành dày

+ Vi khuẩn gram âm màu đỏ, thành mỏng

- Một số tế bào nhân

sơ ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhày, hạn chế được khả năng thực bào của bạch cầu

b) Màng sinh chất:

+ Cấu tạo từ photpho lipit 2 lớp và prôtêin

+ Chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c) Lông và roi :

Trang 37

4)- Yêu cầu học sinh đọc thông tin

sgk /33 trả lời câu hỏi : Tế bào chất

của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì ?

- GV nhận xét rồi giúp học sinh

hoàn thiện kiến thức

5) - GV yêu cầu học sinh trả lời :

+ Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào

nhân sơ?

+ Vùng nhân có đặc điểm gì ?

+Vai trò của vùng nhân đối với tế

bào vi khuẩn ?

- GV nhận xét đưa ra kiến thức

4) –Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin sgk /33 và hình 7.2 trả lời câu hỏi :

Tế bào chất của tế bào nhân

sơ gồm hai thành phần : Bào tương và ribôxôm

- Đại diện học sinh trả lời , lớp bổ sung

5)Học sinh đọc thông tin trang 34/sgk yêu cầu trả lời được : -Nhân của tế bào nhân sơ chưa có màng bao bọc nên gọi là vùng nhân

- Chỉ chứa 1phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng

-Vùng nhân của tế bào nhân

sơ chứa vật chất di truyền , có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

 Chốt lại kiến thức

- Roi ( tiên mao) : cấu tạo là prôtêin có tính kháng nguyên, giúp vi khuẩn di chuyển

- Lông: Giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người.2) Tế bào chất : -Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân

- Gồm 2 thành phần:

* Bào tương : dạng keo bán lỏng

+ Không có hệ thống nội màng + Các bào quan không có màng bao bọc

+ Một số vi khuẩn có hạt dự trữ

* Ribôxôm : cấu tạo từ protêin và rARN + Không có màng + Kích thước nhỏ + Tổng hợp prôtêin

3) Vùng nhân :

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

- Một số vi khuẩn có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác là Plasmit nhưng không quan trọng

5 CỦNG CỐ : (3’)

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- CH : Tế bào nhân sơ có cấu

tạo như thế nào ?

- CH : Kích thước nhỏ đem lại

- Học sinh hình dung lại kiến thức vừa thu được , trả lời

-

Trang 38

cho tế bào nhân sơ ưu thế gì ?

6 DẶN DÒ : (3’)

- Trả lời câu hỏi sgk

- Đọc bài “Tế bào nhân thực”  bào quan : Ti thể ( Chú ý cấu tạo chung của tế bào nhânthực so với tế bào nhân sơ

7 RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

Trang 39

Ngày soạn : 21 / 10 / 2006

Tiết : 08

I MỤC TIÊU :

- KIẾN THỨC : Học sinh cần trình bày được :

+ Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

+ Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của hệ thống lưới nội chất , ribôxôm , bộ máy Gôngi, Ti thể và lục lạp

- KỸ NĂNG : Rèn một số kỹ năng :

+ Phân tích tranh hình và thông tin nhận biết kiến thức

+ Khái quát , tổng hợp Hoạt động nhóm

- THÁI ĐỘ :

Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo của tế bào.Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh

II PHƯƠNG PHÁP :

III PHƯƠNG TIỆN :

- CHUẨN BỊ CỦA THẦY:

Tranh phóng to H 8.1, H8.2, H 7.1

- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :

Nghiên cứu bài trong sgk  tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân thực

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)

-Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ ?

- Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho vi khuẩn những ưu thế gì ?

3 VÀO BÀI : Cho học sinh quan sát tranh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực và nêu điểm khác

nhau cơ bản giữa 2 loại tế bào

4 NỘI DUNG :

HOẠT ĐÔNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC.

 M ục tiêu : Chỉ ra được những đặc điểm chung nhất của tế bào nhân thực

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

-CH : Tế bào nhân thực có đặc

- Có thể thảo luận yêu cầu

nêu được : Vì vật chất di truyền được bao bọc bởi màng tạo nên cấu trúc gọi là nhân tế bào

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG :

- Kích thước lớn

- Cấu trúc phức tạp : + Có nhân tế bào + Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt

+ Các bào quan đều có màng bao bọc

HOẠT ĐÔNG 2 : NHÂN TẾ BÀO VÀ RIBÔXÔM

 Mục tiêu : Học sinh chỉ ra được cấu trúc của nhân tế bào và ribôxôm, phân tích được chức năng của nhân tế bào

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

1) - Cho học sinh quan sát tranh 1)- Học sinh quan sát tranh II NHÂN TẾ BÀO VÀ

RIBÔXÔM:

Trang 40

cấu tạo tế bào thực vật và động

vật , xác định vị trí của nhân tế

bào  CH : Nhân tế bào có

cấu tạo như thế nào ?

- Gv nhận xét , bổ sung

8.1 và đọc thông tin sgk trang 37 trả lời, yêu cầu nêu được :

+ Được bao bọc bởi hai lớp màng

+ Bên trong chứa ADN và nhân con

- Đại diện học sinh trả lời

1) Nhân tế bào :

- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc ( ADN liên kết prôtêin) và nhân con

2)- Yêu cầu học sinh thực hiện

lệnh mục I / 37 sgk  trả lời :

+ Con ếch thu được sau thí

nghiệm có đặc điểm của loài

nào ?

+ Thí nghiệm này có thể chứng

minh đặc điểm gì về nhân tế

bào ?

+ Từ thí nghiệm cho biết nhân

tế bào có chức năng gì ?

- GV chú ý trường hợp học sinh

trả lời : con ếch này giống cả

loài A và B  Đặt vấn đề :

Câu trả lời này đúng hay sai ,

khi đủ điều kiện chúng ta sẽ trả

lời

2) – Học sinh vận dụng kiến thức chức năng của ADN và những hiểu biết về cấu trúc nhân tế bào  thảo luận nhóm trả lời , yêu cầu nêu được :

+ Con ếch này có đặc điểm của loài B

+ Chứng minh được chức năng của nhân tế bào

- Đại diện học sinh trả lời - Học sinh khái quát về chức năng của nhân tế bào

3)- GV yêu cầu học sinh xác

định vị trí của ribôxom 

hướng dẫn học sinh quan sát

lưới nội chất có hạt để biết về

ribôxôm

 CH : Ribôxôm có cấu trúc

và chức năng ?

- Gv nhận xét, giúp học sinh

chốt lại kiến thức

3) – Học sinh quan sát tranh 8.1 + đọc thông tin mục III/

- Không có màng bao bọc

- Thành phần : rARN và prôtêin

- Số lượng nhiều

b Chức năng :

Chuyên tổng hợp prôtêin

HOẠT ĐỘNG 3 : LƯỚI NỘI CHẤT

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

-Yêu cầu học sinh :

+ Quan sát cấu tạo lưới nội

chất trong tế bào ở h.8.1

+ Hoàn thành phiếu học tập

- Gọi đại diện học sinh trình

bày

- Cá nhân học sinh quan sát tranh xác định cấu trúc của lưới nội chất

- Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin mục II / sgk tr

37  ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện học sinh trình bày

III LƯỚI NỘI CHẤT : Là hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau Có 2 loại :

- Lưới nội chất hạt :

+ Cấu tạo :

* Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở

Ngày đăng: 27/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày kết quả điền - giáo án sinh 10 cơ bản
Bảng tr ình bày kết quả điền (Trang 11)
Sơ đồ sgk trang 24. - giáo án sinh 10 cơ bản
Sơ đồ sgk trang 24 (Trang 24)
Hình dạng rất khác  nhau ? - giáo án sinh 10 cơ bản
Hình d ạng rất khác nhau ? (Trang 31)
Hình   10.2   /45   sgk   trả   lời   : - giáo án sinh 10 cơ bản
nh 10.2 /45 sgk trả lời : (Trang 52)
Hình 16 .1 /sgk  → Vai trò  cầu - giáo án sinh 10 cơ bản
Hình 16 1 /sgk → Vai trò cầu (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w