- điều chỉnh mật độ quần thể Tiểu kết : hệ sống là hệ thống nhất có khả năng tự điều chỉnh 4 Học sinh dựa vào kiến thức lớp 9 , thảo luận yêu cầu nêu được : Sinh vật sinh sôi nảy nở
Trang 1Ngày soạn :
Tiết :
Bài :
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC :
- KỸ NĂNG :
- THÁI ĐỘ :
II PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY:
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG : 1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’) 2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’) 3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI : 4 NỘI DUNG : TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 5 CỦNG CỐ : (3’) TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
6 DẶN DÒ : (3’) 7 RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
Trang 2Ngày soạn : 1 / 9/ 2006
Tiết : 01
PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1 : CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh phải :
+ Trình bày được các hệ sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác với nhau và với môi trường sống, luôn tiến hóa
+ Nêu được sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức
+ Nêu được đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
+ Xây dựng quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống : Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh, thể hiện mối liên hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa
- KỸ NĂNG : Rèn tư duy phân tích – tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng
- THÁI ĐỘ : Chỉ ra được mặc dầu thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :
+ Tranh phóng to hình 1 / SGK
+ Các miếng bìa nhỏ có ghi các cấp tổ chức từ phân tử -> bào quan -> tế bào -> mô -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể -> quần thể – loài -> quần xã - hệ sinh thái
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài trong SGK
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ :
3 VÀO BÀI : CÂU HỎI : Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào ? Hãy nêu một đặc điểm về
cấu tạo của cơ thể sinh vật chung cho tất cả mọi loài ?
4 NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG I : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Mục tiêu : Học sinh nêu được đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- GV : Hướng dẫn học sinh đọc SGK
kết hợp quan sát H 1 cho biết :
+ Hệ thống sống từ tế bào trở lên
có những cấp tổ chức nào ? Mỗi cấp
có đặc điểm gì ?
+ Từ các cấp tổ chức của sự sống
thì cấp độ cơ bản là gì ? Vì sao ?
- Học sinh hoạt động cá nhân yêu cầu nêu được :
+ Các cấp tổ chức chính của sự
sống : tế bào -> cơ thể -> quần thể – loài -> quần xã -> hệ sinh thái- sinh quyển.
+ Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
Vì :* Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo nên từ tế bào ( tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của tất cả cơ thể sống)
* Sự sống chỉ thể hiện khi xuất hiện tổ chức tế bào
- Hệ sống là hệ mở có tổ chức phức tạp theo nhiều cấp tương tác với nhau và tương tác với môi trường sống Người ta thường phân biệt các cấp tổ chức chính thể
Trang 3- GV : Chốt lại các lại các cấp tổ
chức chính thể hiện sự sống, đồng
thời giới thiệu các cấp phụ trong mỗi
cấp chính
* Các đại phân tử chỉ thể hiện chức năng sống trong tổ chức tế bào
- Học sinh nêu ví dụ cụ thể
- Tế bào được xem là cấp tổ chức cơ bản, sinh quyển được xem là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống
HOẠT ĐỘNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Mục tiêu : Trình bày được các hệ sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác với nhau và với môi trường sống, luôn tiến hóa
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1)- GV giới thiệu : Thế giới sống
được tổ chức theo nguyên tắc thứ
bậc, cấp cao hơn không những có
đặc điểm của cấp dưới mà còn có
đặc tính nổi trội mà cấp dưới không
có
- CH : Cấp độ trên có phải là tổng
số các cấp độ dưới ?
- Giới thiệu tính tương tác giữa các
cấp tổ chức :
GV gợi ý :
+ Nhân tế bào cơ nằm ở đâu ?
+ Tế bào cơ có ở mô nào ?
+ Mô cơ tim có ở cơ quan nào ?
+Tim thuộc hệ thống cơ quan nào?
- Học sinh tự tìm ra ví dụ ( Có gợi
ý của giáo viên ): từng tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh , nhưng tập hợp khoảng 1012 tế bào thần kinh tạo nên bộ não con người với khoảng 1015 đường liên hệ giữa
chúng con người có trí thông minh, tình cảm mà ở mức độ từng tế bào không có được.
- Học sinh thảo luận yêu cầu nêu được : mỗi cấp độ chính không chỉ gồm cấp độ dưới , không phải là tổng số các cấp độ dưới mà là
cấp độ cao hơn về lượng và chất :
VD : cấp độ cơ thể gồm nhiều tế bào nhưng không phải là tổng số các tế bào , mà là hệ thống tích hợp cao hơn tế bào về chất lượng, nghĩa là cơ thể có những đặc tính mà tế bào không có
- Học sinh quan sát H1 suy nghĩ thảo luận nhóm tính tương tác giữa các cấp tổ chức
- Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh, thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa
Trang 4 CH: Vậy cơ thể có những đặc
tính gì mà tế bào không có ?
GV: đó chính là sự sai khác về
chất lượng giữa các cấp
Khi xem xét bất kì hiện tượng
sống nào đều phải đặt chúng trong
mối liên hệ tổng quát của các cấp
như một thể thống nhất tự điều
chỉnh, trong mối tương quan giữa
cấu trúc với chức năng, tương quan
giữa cơ thể với môi trường và hệ
luôn tiến hóa.
- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện
lệnh : Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim,
quả tim, cũng như hệ tuần hoàn bị
tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt
động sống được không ? Tại sao ?
2)- GV: Yêu cầu học sinh trả lời và
tìm ví dụ minh họa cho câu hỏi :
CH: Giữa cấu tạo và chức năng có
quan hệ gì với nhau ?
- CH: Muốn tồn tại sinh vật phải có
khả năng gì ? Vậy sự tương tác giữa
các cấp có khép kín trong hệ thống
sống không ?
GV: hệ sống là một hệ thống mở
luôn cần có sự trao đổi vật chất và
năng lượng với môi trường, -> sự
biến đổi của môi trường trực tiếp
hay gián tiếp đều ảnh hưởng đến hệ
thống và cũng chính sự hoạt động
của hệ thống lại ảnh hưởng đến môi
trường
3) GV : nêu câu hỏi yêu cầu học
sinh giải thích
- Ở người , tại sao khi lạnh lại rùng
mình nổi da gà ? Khi chạy cơ thể có
hiện tượng gì?
- Học sinh tự suy nghĩ về tính chất nhảy vọt về chất lượng khi đề cập đến các cấp cơ bản , và sự xuất hiện các cấp tổ chức là quá trình tất yếu trong sự phát triển tiến hóa của hệ sống từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
- Học sinh thảo luận yêu cầu nêu được :Chúng sẽ không hoạt động có rút, bơm máu , tuần hoàn vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác như hệ tuần hòan, hô hấp, bài tiết… có trong một cơ thể toàn vẹn
Tiểu kết :Hệ sống có tổ chức
phức tạp theo nhiều cấp tương tác với nhau và tương tác với môi trường sống.
2) Học sinh thảo luận nhóm yêu cầu nêu được :
-Cấu tạo phù hợp chức năng
VD : chức năng của hồng cầu người là vận chuyển ôxi và cacbonic -> tế bào hồng cầu có cấu tạo hình đĩa lõm hai mặt, để tăng diện tích trao đổi chất với bên ngoài
- Sinh vật phải có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
Tiểu kết : Hệ sống là hệ mở
3) học sinh thảo luận dựa vào kiến thức cũ giải thích :
- Cân bằng nhiệt
- chạy thì tim đập nhanh lên, mồ hôi toát ra, hô hấp tăng lên
Trang 5- Trong quần thể , có quan hệ giữa
tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong nhằm
mục đích gì ?
GV khái quát : Ở mọi cấp tổ chức
sống đều có các cơ chế tự điều chỉnh
đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân
bằng động trong hệ thống , giúp tổ
chức sống có thể tồn tại và phát
triển
4) – CH: Sự sống được tiếp diễn
nhờ vào điều gì ? Trong tự nhiên có
phải chỉ có sự di truyền của các thế
hệ của sinh vật tổ tiên cho thế hệ
sau? Sự tiến hóa của sinh vật đã làm
cho thế giới sống như thế nào?
- GV lấy các ví dụ minh họa :
+ Sự sống được tiếp diễn nhờ sự
truyền thông tin di truyền (ADN )
qua con đường sinh sản
các sinh vật đều có chung nhiều
đặc điểm
+ Tuy nhiên trong quá trình sống,
sinh vật luôn phát sinh biến dị và
các cơ chế di truyền biến dị và sự
thay đổi không ngừng của điều kiện
ngoại cảnh luôn chọn lọc, giữ lại các
dạng sống thích nghi với các môi
trường khác nhau vì thế , mặc dù
có chung nguồn gốc nhưng các sinh
vật luôn luôn tiến hóa tạo nên một
thế giới sống vô cùng đa dạng phong
phú
- điều chỉnh mật độ quần thể
Tiểu kết : hệ sống là hệ thống
nhất có khả năng tự điều chỉnh
4) Học sinh dựa vào kiến thức lớp
9 , thảo luận yêu cầu nêu được : Sinh vật sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa, tạo nên một thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú
Tiểu kết : Hệ thống sống luôn
6 DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở bài tập
- Nghiên cứu trước bài mới
7 RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 6Ngày soạn : 6 / 9 / 2006
Tiết : 02
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh phải nêu được :
+ Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể , loài , quần thể , quần xã , hệ sinh thái
+ Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao
- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ , hình vẽ
- THÁI ĐỘ : Có ý thức bảo tồn sinh học.
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY : Bảng 2.1 / SGV phóng to
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Hãy nêu các cấp tổ chức chính của hệ sống theo thứ tự từ thấp đến cao và mối tương quan giữa các cấp đó
- Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của các cơ thể sống ?
- Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của sự sống là gì ?Thế nào là hệ mở, sinh quyển là hệ mở hay kín ?
3 VÀO BÀI :
- Sinh vật mà các em đã quan sát hoặc đã học có khác nhau và đa dạng không?
để nghiên cứu sinh vật và sử dụng sinh vật vào mục đích sản xuất và đời sống cần phải phân loại chúng, phải sắp xếp chúng vào các bậc phân loại : Giới -> ngành -> lớp ->bộ -> họ -> chi -> loài
4 NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG I : Các giới sinh vật
Mục tiêu : Học sinh nêu được 5 giới sinh vật , cùng đặc điểm chính của từng giới
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1) Cho học sinh đọc thông tin mục
1/sgk đặc vấn đề : Giới là gì ?
Có bao nhiêu giới sinh vật ? giáo
viên giới thiệu : TK 18 chia 2 giới
( thực vật và động vật ), TK 19 chia 2
giới ( Thực vật , vi khuẩn, nấm ) và
( động vật , động vật nguyên sinh)
,TK 20 chia 4 giới : VK, nấm , thực
vật (Tảo, thực vật), động vật
( NSĐVvà động vật ) ; sau đó chia
thành 5 giới
2) Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh /
10 sgk
GV gợi ý : Liệt kê sai khác giữa
các giới về cấu tạo từ đơn giản ->
1) Cá nhân học sinh đọc SGK yêu
cầu nêu được : Giới là đơn vị phân loại lớn nhất , bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2) - Nhóm học sinh nghiên cứu bảng 2.1, chỉ ra những điểm sai khác và mối quan hệ 5 giới sinh vật , thảo luận yêu cầu nêu được :
I CÁC GIỚI SINH VẬT :
1 Khái niệm:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
2 Hệ thống phân loại sinh vật :
a) Hệ thống 5 giới sinh vật :
+ Giới khởi
Trang 7phức tạp -> hoàn thiện ( chuyên hóa
hơn ) và phương thức dinh dưỡng
3) GV giới thiệu thêm hệ thống
phân loại theo 3 lãnh giới
(DomainK) và 6 giới ( Kingdan)
bằng cách dùng sơ đồ hình2/ sgv
+ Giới khởi sinh( Monera) : gồm các sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự – dị dưỡng
+ Giới nguyên sinh ( Protista) : các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, sống dị dưỡng( ĐVNS) hoặc tự dưỡng quang hợp ( tảo)
+ Giới nấm ( Fungi) : gồm các sinh vật nhân thực, đơn hoặc đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh (nấm )
+ Giới thực vật ( Plantae) : các sinh vật nhân thực, đa bào, tự dưỡng quang hợp (thực vật ) + Giới động vật ( Animalia):các sinh vật nhân thực, đa bào, dị dưỡng ( động vật)
- Đại diện nhóm trình bày
Tiểu kết : Thế giới sống phân chia thành 5 giới
- Học sinh lắng nghe
sinh( Monera) : gồm các sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự –
dị dưỡng + Giới nguyên sinh ( Protista) : các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, sống
dị dưỡng( ĐVNS) hoặc tự dưỡng quang hợp ( tảo)
+ Giới nấm ( Fungi) : gồm các sinh vật nhân thực, đơn hoặc đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh (nấm ) + Giới thực vật ( Plantae) : các sinh vật nhân thực, đa bào, tự dưỡng quang hợp (thực vật ) + Giới động vật ( Animalia):các sinh vật nhân thực, đa bào, dị dưỡng ( động vật)
b Hệ thống 3 lãnh giới của sinh vật :
- VSV cổ ( Archaea)
- VK K( Bacteria)
- Sinh vật nhân thực
( Eukayryata) : giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật ,
Trang 8giới động vật
HOẠT ĐỘNG 2 : CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI
Mục tiêu : Học sinh kể được các bậc phân loại từ thấp đến cao
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức1) Gv : Các giới sinh vật là vô cùng
đa dạng, để nghiên cứu chúng , các
nhà khoa học phải dựa vào các tiêu
chí về : cấu tạo , dinh dưỡng, sinh
sản… để sắp xếp chúng vào bậc
phân loại và đặt tên
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng 2.2
/ sgk suy nghĩ và xếp các bậc
phân loại từ thấp -> cao
- VD: Giới động vật – động vật có
dây sống – động vật có vú – bộ linh
trưởng – họ người – chi người –
người
- Gợi ý cho học sinh tìm ví dụ và sắp
xếp
2) GV giới thiệu cách đặt tên loài
theo nguyên tắc dùng tên kép : tên
thứ nhất là tên chi( viết hoa,
nghiêng), tên thứ hai là tên loài
( viết thường, nghiêng)
VD : Người có tên khoa học là
Homo sapien, chó sói là Canis lupus.
- yêu cầu học sinh viết tên khoa học
của hổ biết hổ thuộc loài tigris,
thuộc chi Felis
-1) Học sinh quan sát bảng yêu cầu nêu được các bậc phân loại :
loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới
Giải thích : nhiều loài thân thuộc tập hợp thành một chi, nhiều chi thân thuộc tập hợp thành một họ …
Tìm ví dụ và sắp xếp
- Học sinh yêu cầu viết được tên
khoa học của hổ : Felis tigris
II CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI:
- Các sinh vật được sắp xếp vào các bậc phân loại từ thấp đến cao :
loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới
+ Loài là bậc phân loại thấp nhất
+ Giới là bậc phân loại cao nhất
- Loài được đặt tên theo hệ thống phân loại kép theo tiếng Latinh viết nghiêng : trong
đó tên chi viết hoa nghiêng rồi đến tên loài viết nghiêng thường.
HOẠT ĐỘNG 3: ĐA DẠNG SINH VẬT
Mục tiêu : Học sinh có ý thức bảo tồn đa dạng sinh vật
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Gv giới thiệu đa dạng sinh vật thể
hiện rõ nhất ở đa dạng loài
- Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh
trang 12 / sgk
- CH : em phải làm gì để bảo tồn đa
dạng sinh vật
- Hoặc học sinh đọc thông tin mục III / sgk Hiện nay người ta đã thống kê mô tả khoảng1,8 triệu loài gồm : 100 nghìn loài nấm,
290 nghìn loài thực vật , trên 1 triệu loài động vật ước tính có thể có đến 30 triệu loài sống trong sinh quyển
Ở Việt Nam trong 10 năm gần đây đã phát hiện ra hàng chục loài mới
Trang 9- Học sinh đọc thông tin + hiểu biết thực tế yêu cầu nêu được :
Đa dạng sinh vật ở VN bị giảm sút và tăng độ ô nhiễm môi trường vì chúng ta chưa bảo vệ tài nguyên , khai thát tài nguyên bất hợp lí( khai thát rừng, đốt rừng, cháy rừng, săn bắt động vật quý hiếm…) , gây ô nhiễm môi trường
do đô thị hóa, do công nghiệp hóa… làm tăng các tác nhân vật lí, hóa chất độc hại gây nguy hiểm cho sản suất và cuộc sống con người
5 CỦNG CỐ : (3’)
6 DẶN DÒ : (3’) - Trả lời câu hỏi trong sgk ở cuối bài - Đọc bài “ Các giới sinh vật” 7 RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
Trang 10Ngày soạn : 11/ 9 / 2006
Tiết : 02
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh cần :
+ Nêu được khái niệm giới
+ Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật
+ Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng quan sát , thu nhận kiến thức từ sơ đồ , hình vẽ Rèn kỹ năng
phân loại
- THÁI ĐỘ : Giáo dục ý thức bảo tồn đa dạng sinh học
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :
+ Tranh phóng to hình 2/ sgk
+ Bảng phụ và phiếu học tập
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :
Đọc trước bài trong sgk
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (8’)
- Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
- Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì ? Nêu một số ví dụ
- Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người
3 VÀO BÀI :
Thế giới sinh vật đa dạng, phong phú được phân thành bao nhiêu giới ? Đặc điểm của mỗi giới là gì ? Đó là vấn đề sẽ giải quyết trong bài học này
4 NỘI DUNG :
HOẠT ĐÔNG 1 : GIỚI VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI
Mục tiêu : Học sinh nêu được khái niệm giới , trình bày được hệ thống phân loại 5 giới sinh vật Rèn kỹ năng quan sát, thu nhận kiến thức
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
5’
5’
1) GV cho học sinh đọc sgk để trả
lời câu hỏi : Thế nào là giới ?
- Gọi học sinh trả lời , học sinh khác
bổ sung GV nhận xét và chốt lại
2) GV treo tranh phóng to H2 / sgk
cho học sinh quan sát và yêu cầu
học sinh nghiên cứu thông tin mục 2
1) Cá nhân học sinh đọc thông tin mục 1/ sgk, suy nghĩ yêu cầu nêu
được :Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2) Học sinh quan sát tranh + nghiên cứu sgk thảo luận nhóm
I GIỚI VÀ HỆ THỐNG
PHÂN LOẠI 5 GIỚI :
1) K hái niệm
giới : Giới sinh
vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2) Hệ thống
Trang 11 CH : Nêu các giới sinh vật ?
- Gọi một vài học sinh trả lời, các
học sinh khác bổ sung GV chốt
lại 5 giới sinh vật là : Giới Khởi
sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm,
giới Thực vật , giới Động vật.
- GV giới thiệu các bậc phân loại
trong một giới : Giới – ngành – lớp
– bộ – họ - chi ( giống ) – loài
yêu cầu nêu được : 5 giới sinh vật
- Giới Khởi sinh
- Giới Nguyên sinh
- Giới Nấm
- Giới Thực vật
- Giới Động vật
- Học sinh có thể cho ví dụ , dựa vào gợi ý của giáo viên
phân loại 5 giới: Thế giới sinh vật được chia làm 5 giới đó là
Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật , giới Động vật
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI
Mục tiêu : Học sinh nêu được đặc điểm chính của mỗi giới
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
20’ - GV : yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin mục II/
sgk hoàn thành phiếu học
tập
- Gọi một vài học sinh lên
bảng trình bày kết quả điền
phiếu học tập,học sinh khác
bổ sung, GV nhận xét, chỉnh
sửa và treo bảng phụ ghi đáp
án học sinh thấy rõ 3 tiêu
chí để chia sinh vật làm 5
giới là : loại tế bào nhân sơ
hay nhân thực, mức độ tổ
chức của cơ thể và kiểu dinh
dưỡng.
- Học sinh hoạt động cá nhân, tự thu nhận kiến thức để hoàn thành phiếu học tập
-> Yêu cầu : Nắm rõ được
đại diện, loại tế bào , mức độ tổ chức của cơ thể và kiểu dinh dưỡng của từng giới.
Riêng giới Thực vật và giới Động vật yêu cầu trả lời
được : Đặc điểm chung của giới này ? Có bao nhiêu ngành trong giới này ? Vai trò của giới này đối với hệ sinh thái và con người ?
- 1-2 học sinh trình bày kết quả , học sinh khác bổ sung
Kết luận
- Học sinh trả lời
II ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI :
- Giới Khởi sinh ( vi khuẩn) : gồm những sinh vật nhân sơ, đơn bào, có kích thước rất nhỏ, sinh sản nhanh và có phương thức sống rất đa dạng
- Giới Nguyên sinh( tảo, nấm nhầy, ĐVNS) : gồm những tế bào nhân thực, đơn bào , sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng
- Giới nấm ( nấm sợi, nấm men) : gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp sống dị dưỡng
- Giới Thực vật : gồm những sinh vật nhân thực, sống tự dưỡng, thành tế bào có cấu tạo bằng xenlulôzơ, có khả năng phản ứng chậm
- Giới Động vật : gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng, phản ứng nhanh có khả năng di chuyển
Trang 12 CH: Vai trò của thực vật
và động vật đối với hệ sinh
thái và đời sống con người ?
5 CỦNG CỐ : (3’)
Treo bảng phụ có hai câu hỏi :
- Câu 1 : Hãy đánh dấu + vào ô º chỉ câu trả lời đúng : Những giới sinh vật nào gồm các sinh vật nhân thực?
º a) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Thực vật , giới Động vật
º b) Giới Nấm, giới Nguyên sinh, giới Thực vật , giới Động vật
º c) Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật , giới Động vật
º d) Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm , giới Động vật
- Câu 2 : Hãy đánh dấu + vào ô º chỉ câu trả lời đúng nhất : Sự khác biệt cơ bản giữa giới Động vật và giới Thực vật :
º a) Giới Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng , giới Động vật gồm những sinh vật dị dưỡng
º b) Giới Thực vật gồm những sinh vật sống cố định, cảm ứng chậm; giới Động vật gồm những sinh vật phản ứng nhanh và có khả năng di chuyển
º c) Giới Thực vật gồm 4 ngành chính, nhưng giới Động vật gồm 7 ngành chính
º d) Cả a và b
6 DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi số 2 / sgk
- Đọc mục “ Em có biết” hệ thống 3 lãnh giới sinh vật Những điểm giống và khác nhau
giữa hệ thống phân loại 5 giới với hệ thống 3 lãnh giới?
7 RÚT KINH NGHIỆM :
………
GIỚI
Đặc điểm
Các
Sinh vật
Nhân sơ Nhân thực Đơn bào Đa bào Tự dưỡng Dị dưỡng
Khởi sinh Vi khuẩn
Nguyên
sinh
Tảo Nấm nhầy ĐVNS
Nấm sợi Thực vật
Rêu ,quyết,
hạt trần, hạt kín Động vật
Trang 13Ngày soạn : 14/ 9 / 2006
Tiết : 03
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh nêu được :
+ Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào Vai trò của các nguyên tố vi
lượng đối với tế bào
+ Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến các đặc tính lí ,
hóa của nước như thế nào ?
+ Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống
+ Hiểu được thế giới sống mặc dù đa dạng nhưng lại thống nhất về thành phần hóa
học ( chỉ được cấu tạo từ một nguyên tố sinh học cơ bản )
- KỸ NĂNG : Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh- phân tích – tổng hợp, hoạt động nhóm và
hoạt động cá nhân
- THÁI ĐỘ : Thấy rõ tính thống nhất của vật chất
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY : Tranh về cấu trúc hóa học của phân tử nước ở trạng thái lỏng và trạng
thái rắn / sgk
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc bài trong sgk
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Giới là gì ? Trình bày hệ thống phân loại 5 giới sinh vật , đại diện của từng giới ?
- Hãy trình bày đặc điểm chính của giới Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm
- So sánh hệ thống phân loại 5 giới sinh vật và hệ thống 3 lãnh giới ?
3 VÀO BÀI : GV nêu câu hỏi tình huống cho học sinh thảo luận
- Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì ?
- Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định? GV có thể giải thích cho học sinh thấy các tế bào khác nhau đều có thành phần hóa học khá giống nhau vì chúng được tiến hóa từ tổ tiên chung Giúp học sinh ôn lại bài 1 và nhớ thế giới sống mặc dù rất đa dạng nhưng lại thống nhất , đồng thời vào bài
4 NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG 1: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Mục tiêu : Học sinh nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào , nêu được vai trò của các
nguyên tố vi lượng đối với tế bào Phân biệt được nguyên tố vi lượng và đa lượng.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
15’ - GV yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục I / sgk thảo luận trả lời :
+ Kể tên các nguyên tố hóa học
cấu tạo nên cơ thể người và vỏ
trái đất ?( Từ đây có thể gợi ý
học sinh tự đặt câu hỏi : Tại sao
đều được cấu tạo từ những
nguyên tố hóa học nhưng người
lại là cơ thể sống còn vỏ trái đất
- Học sinh đọc thông tin, thảo luận nhóm yêu cầu nêu được : + Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống : O, C, H, N,
- Trong khoảng vài chục nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ
Trang 14lại là vật không sống? Sự
giống nhau ở cấp nguyên tử của
thế giới sống và vật không sống.)
+ Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ
nhiều nhất ? Tại sao 4 nguyên tố
C, H, O, N lại là nguyên tố chính
cấu tạo nên cơ thể sống mà
không phải là nguyên tố khác ?(
GV có thể giới thiệu cho học
sinh : cách đây 4,6 tỉ năm sự sống
được phát sinh theo con đường
hóa học, trong điều kiện Trái đất
nguyên thủy , các nguyên tố hóa
học …)
+ Tại sao C là nguyên tố quan
trọng trong việc tạo nên sự đa
dạng của đại phân tử hữu cơ ?
- Gọi đại diện nhóm học sinh trả
lời GV nhận xét , bổ sung
- GV giải thích cho học sinh thế
nào là nguyên tố đa lượng,
nguyên tố vi lượng CH: Vai trò
của những nguyên tố này đối với
cơ thể ?
- Giải thích cho học sinh : vai trò
của nguyên tố nào đó đối với cơ
thể sinh vật không hoàn toàn phụ
thuộc vào nó là nguyên tố đa hay
vi lượng Nhiều nguyên tố cơ thể
chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng
nếu thiếu nó thì một số chức năng
sinh lí có thể bị ảnh hưởng
nghiêm trọng
- Không phải tất cả các sinh vật
đều cần tất cả các nguyên tố sinh
học như nhau ( trừ một số nguyên
tố chính như O, C, H, N) mà tùy
sinh vật , tùy giai đoạn phát triển
mà nhu cầu từng nguyên tố không
giống nhau
Ví dụ : cây lạc thì cần nhiều lân,
vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, cacbonhiđrat, lipit và các axit nuclêic (Là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào )
+ C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của đại phân tử hữu cơ vì : nguyên tử C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử, do vậy một nguyên tử C có thể cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử C và với 4 nguyên tử của các nguyên tố khác tạo nên một số lượng rất lớn các phân tử hữu cơ khác nhau
- Đại diện nhóm học sinh trả lời, các nhóm khác bổ sung
- Học sinh đọc thông tin yêu cầu nêu được :
+ Phần lớn các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
+ Nguyên tố vi lượng mặc dù chỉ chứa tỉ lệ cực nhỏ nhưng không thể thiếu
VD : Dù chỉ cần một lượng nhỏ nhưng nếu thiếu Iốt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ
thể sống : O, C, H,
N, Ca, P, K,S,Na,Cl,Mg…thì
O, C, H, N chiếm khoảng 96%
- C là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của đại phân tử hữu cơ
- Nguyên tố đa lượng(O, C, H, N, Ca…) là nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng sống của
cơ thể lớn hơn 0,01% Phần lớn các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ chính : Prôtit, axit
nu, lipit, cacbon hiđrat/ tế bào
- Nguyên tố vi
Zn,Mn…) là những nguyên tố mà lượng chứa ít hơn 0,01%, thường tham gia vào cấu tạo các enzim, vitamin …, tham gia các quá trình sống
cơ bản của tế bào
- Các nguyên tố hóa học nhất định tương tác với nhau theo qui luật lí , hóa hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống
Trang 15vôi (canxi ) nhưng với cây lấy
thân , lá thì cần nhiều đạm ( nitơ)
HOẠT ĐỘNG 2 : NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO
Mục tiêu : + Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đến các đặc tính lí ,hóa
của nước như thế nào ?
+ Trình bày được vai trò của nước đối với sự sống.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
15’
1)- GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin mục II1 / sgk trả lời
GV gợi ý : học sinh khi quan sát
H 3.2 hãy so sánh mật độ ,
khoảng cách giữa các phân tử
nước ở hai trạng thái rắn và
lỏng.
- Gọi đại diện học sinh trả lời
đáp án của nhóm , các nhóm
khác nghe , bổ sung
- GV : nhận xét, bổ sung bằng
cách dùng H3.1 và H3.2 để giải
thích tính phân cực của nước và
các mối liên kết trong phân tử
nước : nước có tính phân cực ->
các phân tử nước có thể liên kết
nhau bằng liên kết hiđro tạo nên
cột nước liên tục ( nước chuyển
từ rễ cây lên thân đến lá thoát
ra ngoài qua lỗ khí tạo thành cột
nước liên tục trên mạch gỗ nhờ
có sự liên kết của các phân tử
nước )hoặc màng phim bề mặt
- Yêu cầu học sinh giải thích :
1)- Học sinh đọc thông tin, thảo luận nhóm yêu cầu mô tả được:
+ Cấu tạo hóa học của nước + Từ cấu tạo hóa học tính phân cực của nước
+ Mật độ phân tử nước ở trạng thái rắn thấp hơn so với ở trạng thái lỏng và ở thể rắn thì khoảng cách giữa các phân tử nước tăng lên Khi đưa tế
bào sống vào ngăn đá, nước trong tế bào sẽ đóng băng làm
tăng thể tích và các tinh thể đá sẽ phá vỡ tế bào
-Đại diện học sinh trả lời đáp án của tổ
- Học sinh thảo luận nhóm giải thích : Con nhện nước có thể đứng và chạy trênmặt nước là nhờ các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên màng phim bề mặt
Tiểu kết : Cấu trúc hóa học của nước , tính chất lí hóa của nước
II NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO :
1) Cấu trúc và đặc tính lí hóa của nước :
- Cấu tạo hóa học đơn giản :
+ gồm 2 nguyên tử hiđro liên kết cộng hóa trị với 1 nguyên tử ôxi
+ Do đôi êlectron bị kéo lệch về phía ôxi nên phân tử nước có
hai đầu tích điện trái dấu nước có tính phân cực : Phân tử
nước này hút phân tử nước kia và hút các phân tử phân cực khác
nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống
Trang 17Tại sao con nhện nước lại có thể
đứng và chạy được trên mặt
nước ?
2) Yêu cầu học sinh trả lời :
+ Nước có vai trò như thế nào
đối với sự sống nói chung ?
+ Nếu thiếu nước cơ thể sống có
tồn tại được không ?
+ Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu các
ao hồ trong các thành phố và
nông thôn đang bị lấp dần để xây
dựng nhà cửa ?
- GV bổ sung
Chỉ cho học sinh thấy : nước
trong tế bào cơ thể luôn luôn được
đổi mới Một người nặng 60 kg
cần cung cấp 2-3 lít nước / ngày
2) Học sinh thảo luận nhóm tự trả lời dựa vào hiểu biết của mình
2) Vai trò của nước đối với sự sống :
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa xảy ra
- Làm dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho sự sống
- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinh vật cũng như nhiệt độ của môi trường
5 CỦNG CỐ : (6’)
- Tại sao cần phải bón phân một cách hợp lí cho cây trồng ?
- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn những món ăn yêu thích dù rất bổ? (Ăên các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể )
- Tại sao khi quy hoạch khu đô thị, người ta cần dành một khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh ?( Vì cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon)
- Giải thích vai trò của các công viên và các hồ nước đối với các thành phố đông dân
- Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm? ( Thực phẩm sấy khô sẽ hạn chế vi khuẩn sinh sản làm hỏng thực phẩm )
6 DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi cuối bài, học bài
- Đọc mục “ Em có biết”
- Cho học sinh kẻ sẳn phiếu học tập 1,2 trong vở học
7 RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
Trang 18Ngày soạn : 21 / 9 / 2006
Tiết : 04
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh phải :
+ Liệt kê được tên các loại đường đơn , đường đôi và đường đa ( đường phức ) có trong các
cơ thể sinh vật
+ Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
+ Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
+ Trình bày được chức năng của từng loại lipit
- KỸ NĂNG : Rèn kỹ năng đọc sách, tư duy lôgic thông qua làm việc độc lập với sgk Kỹ năng
phân tích , so sánh để phân biệt các chất
- THÁI ĐỘ : Có nhận thức đúng hành động đúng : tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học.
II PHƯƠNG PHÁP :
- Học sinh làm việc độc lập với sgk, phiếu học tập.
- Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ.
- Hỏi đáp tìm tòi.
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :
+ Tranh phóng to H4.1 ; H4.2 / sgk
+ Sử dụng phiếu học tập1,2.
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Kẻ sẳn phiếu học tập trong vở học
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
Phát bài trắc nghiệm cho học sinh :
- Câu1 : Trong các nhận xét sau đây nhận xét nào đúng nhận xét nào sai ?
a) Cả giới sống và giới không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học
b) Cơ thể sống được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên các nguyên tố hóa học với tỉ lệ giống như trong tự nhiên
c) Trong tế bào và cơ thể mỗi nguyên tố chiếm một tỉ lệ xác định: có những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn gọi là nguyên tố đa lượng, có những nguyên tố chiếm tỷ lệ nhỏ gọi là nguyên tố vi lượng
d) Trong tế bào , cơ thể chỉ có nguyên tố đa lượng mới có vai trò quan trọng còn các nguyên tố
vi lượng thì không có vai trò quan trọng nên thiếu chúng không gây hậu quả gì
e) Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có ý nghĩa sinh học rất lớn nếu thiếu chúng sẽ dẫn đến bệnh tật hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống
- Câu 2 : Hãy chọn câu đúng nhất: Nước là thành phần rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì:
a) Nước tham gia vào cấu tạo tế bào , cơ thể
b) Nước là dung môi hòa tan và môi trường phân tán của các chất vô cơ và hữu cơ trong tế bào
c) Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng sinh hóa
d) Nước tham gia điều hòa cân bằng nhiệt cho tế bào , cơ thể
e) Cả a, b, c, d
- Câu 3 : Kể tên các loại hợp chất hữu cơ có trong tế bào và cơ thể.
3 VÀO BÀI :
- Thế nào là hợp chất hữu cơ ?( Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cacbon và hiđrô
- Hãy kể tên các đại phân tử hữu cơ chính trong tế bào ? Hôm nay chúng ta sẽ xem xét các chức năng chính của 4 loại phân tử hữu cơ chính làø cacbonhiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic
Trang 194 NỘI DUNG :
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU CACBOHĐRAT ( Đường )
Mục tiêu : Học sinh nắm được 3 loại đường cơ bản và vai trò của chúng trong hoạt động và cấu trúc
của tế bào
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
17’ 1)- Yêu cầu học sinh nêu các loại
cơ quan, bộ phận của cơ thể chứa
nhiều đường
- CH : Độ ngọt của các cơ quan ,
bộ phận đó như thế nào ?
2) Yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục 1/ I / sgk và quan sát tranh
4.1 trả lời:
- Thành phần nguyên tố của các
loại Cacbohiđrat?
- Hoàn thành phiếu học tập 1
Thế nào là đường đơn, đôi, đa?
- Gọi đại diện học sinh trình bày
kết quả của nhóm , các nhóm
khác bổ sung
- GV nhận xét , bổ sung
+ Xenlulôzơ : đặc biệt cấu tạo
nên thành tế bào
+ Đường đôi còn gọi là đường vận
chuyển vì nhiều loại trong số
chúng được cơ thể sinh vật dùng
để chuyển từ nơi này đến nơi khác
3) -Yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục 2 / I / sgk Chức năng của
các loại đường
- CH: Vì sao khi bị đói lả người
ta thường cho uống nước đường
1) Học sinh suy nghĩ , trao đổi, thảo luận nhóm để trả lời : Gồm 4 nhóm :
+ Củ khoai tây, khoai môn, hạt gạo, lúa, ngô, gan lợn
+ Các loại quả chín, mía
+ Các loại rau xanh
+ Vỏ tôm, vỏ cua
- Độ ngọt của các cơ quan , bộ phận đó khác nhau do chứa các loại đường khác nhau
2) Học sinh đọc thông tin, thảo luận nhóm yêu cầu nêu được : + Cacbohiđrat được cấu tạo bởi
3 loại nguyên tố C,H,O
+ Đường đơn : Phân tử gồm một đơn phân.(Vd: glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)
+ Đường đôi : Phân tử gồm hai đơn phân.( Saccarozơ, lactôzơ, Mantôzơ)
+ Đường đa: Phân tử gồm nhiều đơn phân (Vd: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin)
- Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung
3)- Cá nhân học sinh đọc thông tin chức năng của các loại đường
Yêu cầu nêu được : + Là nguồn năng lượng dự trữ
+ Là thành phần cấu tạo…
- Do trong cơ thể không còn năng lượng dự trữ cho uống
I CACBOHĐRAT ( Đường )
1) Cấu trúc hóa học:
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ 3 nguyên tố là C, H, O Gồm :
- Đường đơn : Phân tử gồm một đơn phân
Chủ yếu là đường 6 Cacbon gồm : + Glucôzơ, Fructôzơ (Đường trong quả ) + Galactôzơ ( Đường sữa )
- Đường đôi : Phân tử gồm hai đơn phân.(Hai phân tử đường đơn liên kết lại với nhau)
+Saccarozơ(Đường mía )
+ Lactôzơ, Mantôzơ( Mạch nha)
- Đường đa: Phân tử gồm nhiều đơn phân (Vd: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin)
2) Chức năng :
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
Ví dụ : Tinh bột là nguồn dự trữ trong cây
Trang 20thay vì ăn các thức ăn khác? nước đường để cung cấp bù
năng lượng nhanh hơn
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
Ví dụ : Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của côn trùng
PHIẾU HỌC TẬP số 1
Đường đơn (Mônôsaccarit) Đường đôi (Đisaccarit) Đường đa( Polisaccarit)
Ví dụ - Glucôzơ, Fructôzơ ( đường
trong quả)
- Galactôzơ ( Đường sữa)
- Saccarôzơ ( Đường mía )
- Lactôzơ , Mantôzơ (mạch nha)
Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin
Cấu trúc - Phân tử gồm một đơn phân,
- Nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau
- Xenlulôzơ : + Các đơn phân liên kết nhau bằng liên kết glicôzit Phân tử xenlulôzơ
+ Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết nhau bằng liên kết hiđro các
vi sợi xenlulôzơ
+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành tế bào thực vật
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU VỀ LIPIT
Mục tiêu : Học sinh nêu được cấu tạo và chức năng của các loại Lipit
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
13’ 1) GV nêu câu hỏi : Lipit có đặc
điểm gì khác với Cacboxit ?
-Gọi học sinh trả lời -> giáo viên
bổ sung
2) Yêu cầu học sinh hoàn thành
phiếu học tập số 2
1) Cá nhân học sinh nghiên cứu sgk trả lời , yêu cầu nêu được :
- Có tính kị nước
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Thành phần hóa học đa dạng
Học sinh trả lời, các học sinh khác bổ sung
2) Học sinh nghiên cứu mục II / trang 21 và hình 4.2, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu , yêu cầu nêu được :
- Cấu tạo của : Mỡ, phôtpho, Sterooit, sắc tố và vitamin
- Chức năng của : Mỡ, phôtpho,
Trang 21- Gọi đại diện nhóm trình bày
đáp án GV: nhận xét đánh
giá
- Gv bổ sung: Mỡ , dầu , sáp là
các dạng lipit thường gặp trong cơ
thể sống Dầu ở trạng thái lỏng,
mỡ ở trạng thái nửa rắn, nữa
lỏng, còn sáp ở trạng thái rắn
trong điều kiện nhiệt độ bình
thường
- GV nêu một số câu hỏi :
+ Tại sao người già không nên
ăn nhiều mỡ?
+ Vì sao trẻ em ngày nay hay bị
bệnh béo phì ?
Sterooit, sắc tố và vitamin
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung
- Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết thực tế rồi trao đổi nhóm trả lời > Yêu cầu nêu được :
+ Mỡ động vật thường chứa các axit béo no nên nếu chúng ta ăn thức ăn có quá nhiều lipit chứa axit béo no sẽ có nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch
+ Vì trẻ em ngày nay ăn quá nhiều thức ăn có chứa lipit
PHIẾU HỌC TẬP Số 2 : Mỡ Photpho lipit Sterôit Sắc tố và VTM Cấu tạo - Gồm 1 phân tử
glixêrol liên kết 3 axit béo ( 16 – 18 nguyên tố C)
+ Axit béo no : trong mỡ động vật
+ Axit béo không
no : có trong thực vật , một số loài cá
1 phân tử glixêrol liên kết 2 phân tử axit béo và một nhóm photphát
Chứa các nguyên tử kết vòng
- VTM là phân tử hữu cơ nhỏ
- Sắc tố Carôtenôit
Chức năng Dự trữ năng lượng
cho tế bào
Tạo nên các loại màng tế bào
Cấu tạo màng sinh chất và một số hoocmôn
đột quỵ)( Có nhiều trong mỡ động vật , lòng đỏ trứng gà, bơ, phomat…)
- Hoocmon giới tính :
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
Trang 22- Tại sao mặc dù ở người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải ăn rau xanh hằng ngày ? (Các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, tránh táo bón, phòng ung thư ruột già )
6 DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi / sgk
- Nhận phiếu học tập bài 5 Đọc trước bài trong sgk
7 RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
Trang 23Ngày soạn : 27/ 9/ 2006
Tiết : 05
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh cần phải :
+ Phân biệt được các mức độ cấu trúc khác nhau của prôtêin : cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4
+ Nêu được chức năng của các loại prôtêin và đưa ví dụ minh họa
+ Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích được những yếu tố này ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin ra sao ?
- KỸ NĂNG : Rèn kĩ năng quan sát tranh để phát hiện kiến thức bằng cách phân tích, so sánh,
khái quát
- THÁI ĐỘ : Hiểu đúng vì sao prôtêin lại được xem là cơ sở của sự sống.
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :
+ Tranh phóng to hình 5.1 / sgk
+ Mô hình cấu trúc bậc 2, 3 của prôtêin
+ Sơ đồ axit amin và sự hình thành liên kết peptit:
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ : Đọc trước bài trong sgk
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Trình bày cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat
- Lipit có những loại nào ? Cho biết cấu tạo và chức năng của chúng
3 TRỌNG TÂM :
Cấu trúc liên quan đến chức năng của các loại prôtêin
4 NỘI DUNG :
* Vào bài : Tại sao thịt bò lại khác thịt gà ? Tại sao sinh vật này lại ăn sinh vật khác ?
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN.
Mục tiêu : - Học sinh hiểu và trình bày cấu trúc 4 bậc của prôtêin
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng sinh học của prôtein.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức20’ 1) - Treo tranh vẽ sơ đồ axit amin và
sự hình thành liên kết peptit 1)- Học sinh quan sát tranh + nghiên cức sgk trang 23 trả lời I TÌM HIỂU CẤU TRÚC
OH H
Trang 24 CH : Prôtêin có đặc điểm gì ?
- Gọi học sinh trả lời
2) -Cho học sinh quan sát mô hình
prôtêin tự làm và giảng giải 4 bậc
cấu trúc của prôtêin
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu 4 bậc
cấu trúc của prôtêin qua việc hoàn
thành phiếu học tập
- Gv chiếu một số phiếu học tập để
lớp nhận xét , bổ sung
- GV nhận xét đánh giá và bổ sung
kiến thức
* CH : Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu,
tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu
tạo từ prôtêin nhưng chúng khác
nhau về nhiều đặc tính Dựa vào
kiến thức trong bài, em hãy cho biết
sự khác nhau đó là do đâu?
câu hỏi , yêu cầu nêu được : + Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
+ Đơn phân là axit amin
+ Đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin
- Học sinh khái quát kiến thức
2)- Cả lớp quan sát , so sánh với
sơ đồ sgk trang 24
- Hoạt động nhóm : + Cá nhân nghiên cứu sgk trang
- Học sinh tự sữa chữa
- Dựa vào kiến thức vừa học học sinh suy nghĩ, yêu cầu nêu được :Các prôtêin khác nhau về đặc tính là do chúng khác nhau vế số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin
CỦA PRÔTÊIN:
1) Đặc điểm chung :
- Là đại phân tử quan trọng nhất đối với cơ thể sống ,có cấu trúc đa dạng theo nguyên tắc
đa phân
- Đơn phân là các axit amin
- Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin qui định tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
PHIẾU HỌC TẬP
Loại cấu trúc Đặc điểm
Bậc 1 - Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết péptit tạo chuỗi
pôlipeptit có dạng mạch thẳng
Bậc 2 - Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hiđro
giữa các nhóm peptit gần nhau
Bậc 3 - Cấu trúc bậc hai tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không
gian 3 chiều
- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch polipeptit
Trang 25Bậc 4 - prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau phối hợp
với nhau tạo phức hợp lớn hơn
3) -Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau :
+ Thế nào là hiện tượng biến
tính của prôtêin ?
+ Nguyên nhân nào gây nên
hiện tượng biến tính ?
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến
cấu trúc prôtêin?
- Gọi đại diện học sinh trả lời,
GV nhận xét bổ sung
*- Tại sao một số VSV sống ở
suối nước nóng có nhiệt độ
khoản 1000 C mà prôtêin của
chúng không bị biến tính ?
- Tại sao khi ta đun nóng nước
lọc cua ( canh cua ) thì prôtêin
của cua lại đóng thành từng
mảng?
3) - Học sinh nghiên cứu thông tin /sgk trang 24 , yêu cầu nêu được :
+ Biến tính là hiện tượng prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian -> mất chức năng sinh học
+ NN : Do cấu trúc không gian
3 chiều của prôtêin bị phá hủy
+ Các yếu tố môi trường có thể phá hủy cấu trúc của prôtêin như nhiệt độ cao, độ pH…
- Học sinh trả lời
- Do prôtêin gắn kết lại với nhau
2) Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc prôtêin :
- Yếu tố môi trường : nhiệt độ cao, độ pH có thể phá hủy cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin
- Tác hại : làm cho prôtêin mất chức năng
-> Hiện tượng biến tinh : Là hiện tượng
prôtêin bị biến đổi cấu trúc không gian.
HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN
Mục tiêu : Chỉ rõ từng chức năng của prôtêin và minh họa bằng ví dụ
10’ 1) GV nêu câu hỏi : Prôtêin có
những chức năng gì ? Cho ví dụ
cụ thể
2) – CH : Tại sao chung ta cần
ăn prôtêin từ các nguồn thực
phẩm khác nhau ?
3- GV giới thiệu : trong số 20
1) Học sinh độc lập nghiên cứu thông tin / sgk 25 trả lời
2)- Học sinh thảo luận, vận dụng kiến thức nêu được : + Vì mỗi loại prôtêin có cấu trúc và chức năng khác nhau
+ Có thể trong mỗi giai đoạn khác nhau thì sử dụng prôtêin khác nhau
II CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN:
- Prôtêin cấu trúc : cấu trúc nên tế bào và cơ thể
Ví dụ : Prôtêin trong sữa , trong hạt cây
- Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất
Ví dụ : Hêmôglôbin, prôtêin màng
Trang 26loại axit amin cấu tạo nên
prôtêin của người có một số axit
amin con người không thể tự
tổng hợp được ( axit amin không
thay thế) mà phải nhận từ nguồn
thức ăn khác Số còn lại , cơ thể
người có khả năng tự tổng hợp
được ( axit amin thay thế) khi
ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
ta có cơ hội nhận được các axit
amin không thay thế khác nhau
rất cần cho cơ thể.(Như
triptôphan, mêtiônin, valin,
threônin, phênylalanin, lơxin,
izôlơxin và lizin đối với người
trưởng thành : có nhiều trong
ngô,các loại đậu và nhiều loại
thức ăn khác)
Cần phải kết hợp thức ăn một
cách hợp lí, đặc biệt là thức ăn
prôtêin và lứa tuổi của các thành
viên trong gia đình cần lượng
prôtêin khác nhau
- Prôtêin bảo vệ : Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
Ví dụ : các loại kháng thể
-Prôtêin thụ thể : thu nhận và trả lời thông tin
Ví dụ : Các thụ thể trong tế bào
-Prôtêin xúc tác : xúc tác các phản ứng sinh hóa
Ví dụ : Các loại enzim
5 HỌAT ĐỘNGCỦNG CỐ : (5’)
5’ - GV yêu cầu học sinh đọc
kết luận sgk trang 25
- Có 4 bậc cấu trúc khác nhau
- Cấu trúc prôtêin quy định chức năng của nó .Cấu trúc không gian bị phá vỡ prôtêin mất chức năng sinh học
- Có chức năng đa dạng
6 DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc mục em có biết ở cuối bài
- Xem lại kiến thức về axit nuclêic ở lớp 9
7 RÚT KINH NGHIỆM :
……….
………
………
Trang 27+ Học sinh nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit.
+ Học sinh mô tả được cấu trúc của phân tử ADN , ARN
+ Trình bày các chức năng của ADN , ARN
+ Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng
- KỸ NĂNG :
+ Quan sát tranh hình thành phát hiện kiến thức
+ Phân tích so sánh tổng hợp
+ Hoạt động nhóm
- THÁI ĐỘ : Hiểu được cơ sở phân tử của sự sống
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :
+ Mô hình cấu trúc ADN , sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin
+ Tranh vẽ về cấu trúc hóa học của nuclêôtit, ADN , ARN
+ Phiếu học tập : Tìm hiểu ARN
mARN tARN rARN Cấu trúc
Chức năng
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :
Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Hãy trình bày các bậc cấu trúc phân tử prôtêin
- Prôtêin có chức năng gì ?
3 TRỌNG TÂM : Cấu trúc phù hợp với chức năng của phân tử ADN , ARN
HOẠT ĐỘNG1 : TÌM HIỂU AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC.
Mục tiêu : Học sinh chỉ ra được cấu trúc hóa học và cấu trúc không gian của ADN
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
20’ 1)- Gv : cho học sinh quan sát
tranh vẽ sơ đồ 1 nuclêôtit và
hình 6.1 , yêu cầu : Trình bày
cấu trúc hóa học của phân tử
ADN ?
1)- Học sinh quan sát tranh hình + đọc thông tin mục 1d / sgk.26,27 thảo luận nhóm ,yêu cầu chỉ ra được các kiến thức :
+ Cấu trúc hóa học của một nuclêôtit
I AXIT ĐÊÔXIRIBÔ NUCLÊIC.
1) Cấu trúc ADN :
a ) Cấu trúc hóa học của ADN :
- ADN là một đại phân tử
Trang 28- Gv có thể hướng dẫn , giúp
đỡ học sinh yếu kém tập nhận
biết kiến thức khi quan sát và
đọc thông tin trong sgk
- Gọi đại diện học sinh trình
bày-> hướng dẫn học sinh
thảo luận lớp
- Gv nhận xét đánh giá hoạt
động nhóm
- CH : Tại sao chỉ có 4 loại
nuclêôtit nhưng các sinh vật
khác nhau lại có những đặc
điểm và kích thước khác
nhau?
- GV: bổ sung kiến thức có
minh họa nhấn mạnh điều
này tạo nên tính đa dạng và
đặc thù của ADN
- Lưu ý học sinh : tế bào nhân
sơ phân tử ADN có cấu trúc
mạch vòng Tế bào nhân thực
có cấu trúc mạch thẳng
2) Yêu cầu học sinh quan sát
kỹ mô hình ADN và trình
bày cấu trúc không gian của
ADN
+ liên kết hóa học giữa các nuclêôtit
+ Nguyên tắc bổ sung
+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN
+ Khái niệm gen
+ Phân biệt ADN ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Đại diện nhóm trình bày ngay trên hình 6.1 hay mô hình ADN
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết
- Học sinh suy nghĩ yêu cầu nêu được : Do cách sắp xếp các nuclêôtit
2) Học sinh quan sát -> nhận biết các liên kết giữa các nuclêôtit và đặc biệt vòng xoắn, khoảng cách giữa các nuclêôtit
hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân
* Cấu tạo một đơn phân ( nuclêôtit ) gồm 3 thành phần :
Nhóm phôtphat Đường pentôzơ (5C) Bazơ nitơ ( có 4 loại A,T,G,X) tên của nuclêôtit được gọi theo tên bazơ nitơ
- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị, theo một chiều xác định3’-5’ tạo nên chuỗi pôli nuclêôtit
- Phân tử ADN gồm 2chuỗi pôli nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđro giữa các bazơ ni tơ của các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung :
Bazơ nitơ có kích thước lớn ( A, G) của mạch đơn này liên kết với bazơ nitơ có kích thước bé ( T, X) của mạch đơn kia , cụ thể A = T,
G = X làm cho phân tử
ADN khá bền vững và linh hoạt ( Dễ dàng tách 2 chuỗi trong quá trình nhân đôi và phiên mã )
=> - ADN đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các nuclêôtit
- Gen là trình tự xác định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hóa cho một sản phẩm nhất định ( prôtêin hay ARN )
2) Cấu trúc không gian :
- 2 chuỗi pôli nuclêôtit của
Trang 29-GV nhận xét , bổ sung.
3) - Nêu câu hỏi :
+ ADN có chức năng gì ?
+ Đặc điểm cấu trúc nào của
ADN giúp chúng thực hiện
được chức năng đó ?
- Gọi đại diện học sinh trả
lời
- Hướng dẫn học sinh phân
tích cấu trúc liên quan với
chức năng cụ thể :
+ Nguyên tắc đa phân ->
giúp ADN thực hiện được
chức năng mang thông tin di
truyền (1 Bộ ba mã hóa cho
một axit amin, nhiều bộ ba
kết hợp lại thành một gen quy
định trình tự axit amin trong
chuỗi pôlipeptit)
+ NTBS giúp thông tin di
truyền được bảo quản tốt vì
khi có sự hư hỏng ( Đột biến )
ở mạch này thì mạch không
hư sẽ được dùng làm khuôn
để sữa chữa cho mạch bị đột
biến
+ NTBS liên quan đến chức
năng truyền đạt TTDT thông
- Đại diện học sinh trả lời., lớp nhận xét, bổ sung
Tiểu kết
3) - Học sinh đọc thông tin sgk / 28 + vận dụng kiến thức cấu trúc ADN để trả lời câu hỏi , yêu cầu nêu được : + Chức năng ADN : mang( lưu giữ ), bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
+ Cấu trúc phù hợp chức năng :
* Nguyên tắc đa phân ->
giúp ADN thực hiện được
chức năng mang thông tin di
truyền
* NTBS giúp thông tin di
truyền được bảo quản tốt
* NTBS giúp ADN có khả năng truyền đạt thông tin di truyền _ Đại diện học sinh trình bày kết quả lớp thảo luận chung
ADN xoắn lại quanh trục , tạo nên xoắn kép đều và giống một cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitơ, tay thang là đường và axit phôtpho
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ nitơ là 3,4 Aêngstron.2) Chức năng ADN :
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Trang 30qua các quá trình tự nhân đôi
ADN và phiên mã
- Lưu ý học sinh bằng câu
hỏi : Trên cùng cơ thể sinh
vật prôtêin ở các bộ phận có
giống nhau không ? Tại sao ?
-Liên hệ : ngày nay với sự
phát triển của ngành di truyền
học dựa vào chức năng lưu
giữ , truyền đạt thông tin của
ADN để xác định cha con,
truy tìm thủ phạm trong các
vụ án
- Học sinh thảo luận và tự trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN )
Mục tiêu : Chỉ ra được cấu trúc và chức năng của từng loại ARN
SINH
KIẾN THỨC
15’ 1)- Yêu cầu học sinh dựa vào
kiến thức cũ trả lời :
+ Có bao nhiêu loại ARN ?
+ Người phân loại ARN dựa
vào tiêu chí nào ?
2) – CH :
+ ARN có cấu trúc như thế
nào ?
+ ARN khác với ADN ở đặc
điểm cấu tạo nào ?
- Yêu cầu học sinh hoàn thành
nội dung của phiếu học tập
- Gọi đại diện học sinh trình
bày
- GV đánh giá và giúp học
sinh hoàn thiện kiến thức
1)-Học sinh vận dụng kiến thức cũ độc lập trả lời yêu cầu nêu được :
+ Có 3 loại ARN + Dựa vào chức năng của ARN
- Đại diện học sinh trả lời 2) – học sinh nghiên cứu thông tin SGK trang 28 và kết hợp với kiến thức đã biết trả lời :
+ ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
+ Đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, G ,U, X Phân tử có cấu trúc một mạch
- Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin sgk / 28 , 29 và quan sát hình vẽ để nắm bắt kiến thức thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung hoàn thiện phiếu học tập của nhóm để thu nhận kiến thức
II AXIT RIBÔNUCLÊIC (ARN ) :
- Cấu tạo theo nguyên tắc
di truyền trên ARN để tiến hành dịch mã
+ Truyền thông tin di truyền từ ARN tới ribôxôm và được dùng như một khuôn để tổng hợp prôtêin
* tARN : + Có cấu trúc với 3 thùy, một thùy mang bộ ba đối mã
Một đầu đối diện là vị trí gắn kết axit amin giúp liên kết với mARN và riboxôm
+ Vận chuyển các axit
Trang 31- Bổ sung : ARN thực chất là
những phiên bản được đúc
trên một mạch khuôn mẫu của
ADN , sau khi thực hiện xong
chức năng thường bị enzim
phân hủy
amin tới ribôxom và làm nhiệm vụ dịch thông tin dưới dạng trình tự các nuclêôtit trên phân tử ARN thành trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin
* rARN : + Chỉ có một mạch, nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn kép cục bộ
+ Cùng prôtêin tạo nên ribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin
5 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ : (5’)
5’ - Yêu cầu học sinh thảo luận
trả lời câu hỏi:
+ Tại sao cùng sử dụng 4 loại
nuclêôtit để ghi thông tin di
truyền ( trên ADN ) nhưng các
loài sinh vật lại có cấu trúc và
hình dạng rất khác nhau ?
- Có thể giới thiệu cho học
sinh biết các nhà khoa học có
thể dựa vào phân tích ADN để
truy tìm thủ phạm các vụ án
hoặc tìm kiếm mối quan hệ họ
hàng
- Học sinh yêu cầu trả lời được :
Do trình tự sắp xếp khác nhau của
4 loại nuclêôtit trong các gen nhiều loại gen khác nhau tổng hợp nhiều prôtêin khác nhau nhiều tính trạng khác nhau
Với 4 loại nuclêôtic có thể tạo nên rất nhiều trình tự sắp xếp khác nhau Mỗi một trình tự nuclêôtit trên ADN với số nuclêôtit nhất định quy định trình tự axit amin của một chuỗi pôlipeptit được gọi là một gen.Vì vậy , với 4 loại nuclêôtit có thể tạo nên vô số gen khác nhau .Prôtêin do các gen khác nhau quy định lại tương tác với nhau cho ra các tính trạng khác nhau
6 DẶN DÒ : (3’)
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục “Em có biết” - Ôn kiến thức về virut
Trang 327 RUÙT KINH NGHIEÄM :……….
Trang 33Ngày soạn : 9/ 10 / 2006
Tiết : 07
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC :
+ Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
+ Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có được lợi thế gì ?
+ Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- KỸ NĂNG :
Rèn một số kỹ năng :
+ quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
+ Phân tích so sánh , khái quát
- THÁI ĐỘ :
Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY :
+ Tranh phóng to của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
+ Phiếu học tập : là một tế bào và tế bào vi khuẩn chưa được chú thích
+ Thông tin bổ sung về một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :
Ôn kiến thức về virus
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
- Tìm điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ARN và ADN
- Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit Theo em đặc điểm nào về cấu trúc ADN giúp nó có thể sữa chữa những sai sót nêu trên?
3 TRỌNG TÂM :
- Cấu trúc và chức năng của các bộ phậân cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Lợi thế về kích thước của tế bào nhân sơ
4 NỘI DUNG :
GV nêu câu hỏi : Các em đã bao giờ nhìn thấy tế bào vi khuẩn chưa ? Yêu cầu học sinh
quan sát hình 7.1 / sgk để có được cái nhìn toàn cục về kích thước của tế bào vi khuẩn cũng như các loại sinh vật khác
HOẠT ĐỘNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
Mục tiêu : - Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ
- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1) Treo tranh tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực giảng giải : thế
giới sống được cấu tạo từ hai loại tế
bào là : tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực Tế bào gồm 3 thành phần
Trang 34: màng sinh chất, tế bào chất, nhân
hoặc vùng nhân.
2) Yêu cầu học sinh học sinh trả lời
câu hỏi : Tế bào nhân sơ có đặc
điểm gì về cấu tạo?
- GV nhận xét , chốt lại.
3) Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh:
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì
cho các tế bào nhân sơ ?
- GV có thể gợi ý : 1kg khoai tây củ
to và 1 kg khoai tây củ nhỏ loại nào
gọt ra sẽ cho nhiều vỏ hơn ?->
Tương tự như vậy tế bào nhân sơ có
kích thước nhỏ hơn tế bào nhân
chuẩn
GV tiếp tục gợi ý: Sinh vật là hệ
thống mở -> Tế bào luôn trao đổi
chất và năng lượng với môi trường
-> CH: Với cùng một khối lượng, tế
bào có diện tích màng bao bọc
lớn( Tế bào nhỏ ) và tế bào có diện
tích màng bao bọc nhỏ ( tế bào lớn )
loại nào có khả năng trao đổi chất
và năng lượng với môi trường nhanh
hơn ?
- Gv chốt lại : Tế bào nhỏ thì S/V sẽ
lớn , giúp tế bào trao đổi chất với
môi trường một cách nhanh chóng
làm cho tế bào sinh trưởng và sinh
sản nhanh hơn so với những tế bào
có cùng hình dạng nhưng kích thước
lớn hơn
- GV thông báo :
+ Vi khuẩn 30’ phân chia 1 lần
+ Tế bào người nuôi cấy ngoài môi
2)Học sinh quan sát hình 7.2 và nghiên cứu thông tin sgk trang 31 trả lời câu hỏi , yêu cầu nêu được :
+ Chưa có nhân hoàn chỉnh
+ Tế bào chất không có hệ thống nội màng…
+ Kích thước nhỏ ( 1/10 tế bào nhân thực )
- Đại diện học sinh trình bày
3) Học sinh có thể đưa ra dự đoán : 1kg khoai tây củ nhỏ cho nhiều vỏ hơn diện tích bề mặt của 1 kg củ nhỏ lớn hơn của 1 kg củ to
- Học sinh suy luận : Với cùng một khối lượng, tế bào nào có diện tích màng bao bọc lớn hơn thì tế bào đó sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn
Tế bào nhỏ sẽ sinh trưởng nhanh hơn dẫn đến phân bào nhanh hơn
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ :
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng , không có các bào quan có màng bao bọc
- Kích thước nhỏ :
Có lợi : + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn
ra nhanh + Tế bào sinh trưởng nhanh
+ Khảnăng phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng nhanh
Trang 35trường 24 giờ mới phân chia.
*CH : Khả năng phân chia nhanh
của tế bào nhân sơ được con người
ứng dụng như thế nào?
* - Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm loại vi khuẩn độc thì nguy hiểm cho sinh vật
- Con người lợi dụng để cấy gen, phục vụ sản xuất ra chất cần thiết như văcxin, kháng sinh…
HOẠT ĐỘNG 2 : CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Mục tiêu : - Trình bày cấu trúc chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức1) Cho học sinh quan sát tranh tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực rồi
giới hạn thành phần cấu tạo tế bào
nhân sơ
2)- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin trong sgk trả lời câu hỏi :
Thành tế bào có cấu tạo như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh :
Nếu loại bỏ thành tế bào của các
loại vi khuẩn có hình dạng khác
nhau, sau đó cho các tế bào trần này
vào trong dung dịch có nồng độ các
chất tan bằng nồng độ các chất tan
có trong tế bào , thì tất cả các tế
bào trần đều có hình dạng hình
cầu Từ thí nghiệm này ta có thể rút
ra nhận xét gì về vai trò của thành tế
bào ?
- GV chú ý cho học sinh : thành tế
bào bảo vệ phần bên trong của tế
bào tránh được các tác động cơ học
- Gv giảng giải : Dựa vào cấu trúc
và thành phần hóa học của thành tế
2)- Học sinh nghiên cứu thông tin trang 33 trả lời câu hỏi : + Từ peptiđôglican : cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kếtvới nhau bằng các đoạn polipeptit
- Học sinh suy nghĩ yêu cầu nêu được : Thành tế bào qui định hình dạng của tế bào
I CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ :
- Tế bào nhân sơ gồm : Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân, ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi
1 Thành tế bào,màng sinh chất, lông và roi :
a) Thành tế bào :
- Thành phần hóa học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican
- Quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào
- Vi khuẩn được chia thành 2 loại :
Trang 36bào , vi khuẩn được chia thành 2 loại
là gram dương và gram âm ( Khi
nhuộm bằng phương pháp nhuộm
gram , vi khuẩn gram dương có màu
tím, vi khuẩn gram âm có màu đỏ)
- Cho học sinh theo dõi bảng một số
tính chất khác biệt giữa vi khuẩn
gram dương và vi khuẩn gram âm
- CH : Tại sao cùng là vi khuẩn
nhưng phải sử dụng những loại thuốc
kháng sinh khác nhau ?
- Gv chốt lại kiến thức về hai loại vi
khuẩn
- GV thông báo : thành phần hóa
học của màng nhầy là
polysacchaairit có ít lipoprôtêin nên
có liên quan đến tính kháng nguyên
của vi khuẩn gây bệnh Mặc khác
khi môi trường nghèo chất dinh
dưỡng màng nhày có thể cung cấp
một phần chất sống cho tế bào nhày
teo Còn khi môi trường dư thừa
cácbon thì màng nhày dày và tạo
khuẩn lạc
Có những vi khuẩn chỉ hình thành
màng nhày trong những điều kiện
nhất định như : vi khuẩn gây bệnh
nhiệt thán, bệnh viêm màng phổi
3)- CH : Cấu tạo của màng sinh chất
?
- CH : Chức năng của màng sinh
chất ?
- GV thông báo :
+ Màng sinh chất ở tế bào nhân
thực và tế bào nhân sơ khác nhau
và khác nhau giữa các loài
+ Một số vi khuẩn không có thành
tế bào , màng sinh chất có thêm
phân tử Sterôit ( một loại lipit ) làm
cho màng dày chắc để bảo vệ
- CH : Lông và roi có chức năng gì?
- Học sinh dựavào kiến thức ở bảng so sánh tính chất của 2 loại vi khuẩn để trả lời : Vì cấu trúc thành tế bào của vi khuẩn gram âm và gram dương khác nhau nên ta có thể sử dụng các thuốc kháng sinh đặc hiệu cho từng loại
3) Học sinh đọc sgk trả lời :+ Cấu tạo từ photpho lipit 2 lớp và prôtêin
+ Chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào
+ Vi khuẩn gram dương có màu tím , thành dày
+ Vi khuẩn gram âm màu đỏ, thành mỏng
- Một số tế bào nhân
sơ ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhày, hạn chế được khả năng thực bào của bạch cầu
b) Màng sinh chất:
+ Cấu tạo từ photpho lipit 2 lớp và prôtêin
+ Chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào
c) Lông và roi :
Trang 374)- Yêu cầu học sinh đọc thông tin
sgk /33 trả lời câu hỏi : Tế bào chất
của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì ?
- GV nhận xét rồi giúp học sinh
hoàn thiện kiến thức
5) - GV yêu cầu học sinh trả lời :
+ Tại sao gọi là vùng nhân ở tế bào
nhân sơ?
+ Vùng nhân có đặc điểm gì ?
+Vai trò của vùng nhân đối với tế
bào vi khuẩn ?
- GV nhận xét đưa ra kiến thức
4) –Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin sgk /33 và hình 7.2 trả lời câu hỏi :
Tế bào chất của tế bào nhân
sơ gồm hai thành phần : Bào tương và ribôxôm
- Đại diện học sinh trả lời , lớp bổ sung
5)Học sinh đọc thông tin trang 34/sgk yêu cầu trả lời được : -Nhân của tế bào nhân sơ chưa có màng bao bọc nên gọi là vùng nhân
- Chỉ chứa 1phân tử ADN dạng vòng và không được bao bọc bởi các lớp màng
-Vùng nhân của tế bào nhân
sơ chứa vật chất di truyền , có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Chốt lại kiến thức
- Roi ( tiên mao) : cấu tạo là prôtêin có tính kháng nguyên, giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông: Giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người.2) Tế bào chất : -Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
- Gồm 2 thành phần:
* Bào tương : dạng keo bán lỏng
+ Không có hệ thống nội màng + Các bào quan không có màng bao bọc
+ Một số vi khuẩn có hạt dự trữ
* Ribôxôm : cấu tạo từ protêin và rARN + Không có màng + Kích thước nhỏ + Tổng hợp prôtêin
3) Vùng nhân :
- Không có màng bao bọc
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
- Một số vi khuẩn có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác là Plasmit nhưng không quan trọng
5 CỦNG CỐ : (3’)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- CH : Tế bào nhân sơ có cấu
tạo như thế nào ?
- CH : Kích thước nhỏ đem lại
- Học sinh hình dung lại kiến thức vừa thu được , trả lời
-
Trang 38cho tế bào nhân sơ ưu thế gì ?
6 DẶN DÒ : (3’)
- Trả lời câu hỏi sgk
- Đọc bài “Tế bào nhân thực” bào quan : Ti thể ( Chú ý cấu tạo chung của tế bào nhânthực so với tế bào nhân sơ
7 RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 39Ngày soạn : 21 / 10 / 2006
Tiết : 08
I MỤC TIÊU :
- KIẾN THỨC : Học sinh cần trình bày được :
+ Trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
+ Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
+ Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của hệ thống lưới nội chất , ribôxôm , bộ máy Gôngi, Ti thể và lục lạp
- KỸ NĂNG : Rèn một số kỹ năng :
+ Phân tích tranh hình và thông tin nhận biết kiến thức
+ Khái quát , tổng hợp Hoạt động nhóm
- THÁI ĐỘ :
Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo của tế bào.Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh
II PHƯƠNG PHÁP :
III PHƯƠNG TIỆN :
- CHUẨN BỊ CỦA THẦY:
Tranh phóng to H 8.1, H8.2, H 7.1
- CHUẨN BỊ CỦA TRÒ :
Nghiên cứu bài trong sgk tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân thực
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 ỔN ĐỊNH LỚP :(1’)
2 KIỂM TRA BÀI CŨ : (5’)
-Trình bày cấu trúc của tế bào nhân sơ ?
- Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho vi khuẩn những ưu thế gì ?
3 VÀO BÀI : Cho học sinh quan sát tranh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực và nêu điểm khác
nhau cơ bản giữa 2 loại tế bào
4 NỘI DUNG :
HOẠT ĐÔNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC.
M ục tiêu : Chỉ ra được những đặc điểm chung nhất của tế bào nhân thực
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
-CH : Tế bào nhân thực có đặc
- Có thể thảo luận yêu cầu
nêu được : Vì vật chất di truyền được bao bọc bởi màng tạo nên cấu trúc gọi là nhân tế bào
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG :
- Kích thước lớn
- Cấu trúc phức tạp : + Có nhân tế bào + Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt
+ Các bào quan đều có màng bao bọc
HOẠT ĐÔNG 2 : NHÂN TẾ BÀO VÀ RIBÔXÔM
Mục tiêu : Học sinh chỉ ra được cấu trúc của nhân tế bào và ribôxôm, phân tích được chức năng của nhân tế bào
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1) - Cho học sinh quan sát tranh 1)- Học sinh quan sát tranh II NHÂN TẾ BÀO VÀ
RIBÔXÔM:
Trang 40cấu tạo tế bào thực vật và động
vật , xác định vị trí của nhân tế
bào CH : Nhân tế bào có
cấu tạo như thế nào ?
- Gv nhận xét , bổ sung
8.1 và đọc thông tin sgk trang 37 trả lời, yêu cầu nêu được :
+ Được bao bọc bởi hai lớp màng
+ Bên trong chứa ADN và nhân con
- Đại diện học sinh trả lời
1) Nhân tế bào :
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc ( ADN liên kết prôtêin) và nhân con
2)- Yêu cầu học sinh thực hiện
lệnh mục I / 37 sgk trả lời :
+ Con ếch thu được sau thí
nghiệm có đặc điểm của loài
nào ?
+ Thí nghiệm này có thể chứng
minh đặc điểm gì về nhân tế
bào ?
+ Từ thí nghiệm cho biết nhân
tế bào có chức năng gì ?
- GV chú ý trường hợp học sinh
trả lời : con ếch này giống cả
loài A và B Đặt vấn đề :
Câu trả lời này đúng hay sai ,
khi đủ điều kiện chúng ta sẽ trả
lời
2) – Học sinh vận dụng kiến thức chức năng của ADN và những hiểu biết về cấu trúc nhân tế bào thảo luận nhóm trả lời , yêu cầu nêu được :
+ Con ếch này có đặc điểm của loài B
+ Chứng minh được chức năng của nhân tế bào
- Đại diện học sinh trả lời - Học sinh khái quát về chức năng của nhân tế bào
3)- GV yêu cầu học sinh xác
định vị trí của ribôxom
hướng dẫn học sinh quan sát
lưới nội chất có hạt để biết về
ribôxôm
CH : Ribôxôm có cấu trúc
và chức năng ?
- Gv nhận xét, giúp học sinh
chốt lại kiến thức
3) – Học sinh quan sát tranh 8.1 + đọc thông tin mục III/
- Không có màng bao bọc
- Thành phần : rARN và prôtêin
- Số lượng nhiều
b Chức năng :
Chuyên tổng hợp prôtêin
HOẠT ĐỘNG 3 : LƯỚI NỘI CHẤT
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
-Yêu cầu học sinh :
+ Quan sát cấu tạo lưới nội
chất trong tế bào ở h.8.1
+ Hoàn thành phiếu học tập
- Gọi đại diện học sinh trình
bày
- Cá nhân học sinh quan sát tranh xác định cấu trúc của lưới nội chất
- Cá nhân học sinh nghiên cứu thông tin mục II / sgk tr
37 ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện học sinh trình bày
III LƯỚI NỘI CHẤT : Là hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau Có 2 loại :
- Lưới nội chất hạt :
+ Cấu tạo :
* Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở