Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.15 phút - Kiến thức: Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau - Kĩ năng: Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.. 3/ Các hoạt động
Trang 1Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh(18 phút)
- Kiến thức: Học sinh giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh
- Kĩ năng: Vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước
GV cho HS vẽ hai đường
thẳng xy và x’y’ cắt nhau
tại O GV viết kí hiệu góc
và giới thiệu µO1,µO3 là hai
?2
I) Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh là hai góc
mà mỗi cạnh của góc này làtia đối của một cạnh của góc kia
Hình 1
Trang 2đối của cạnh Ox’ và cạnh
Oy là tia đối của cạnh Oy’
GV gọi HS đứng tại chỗ trả
lời
a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp gócđối đỉnh
?1
?2a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi
là hai góc đối đỉnh
b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh
Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh.(15 phút)
- Kiến thức: Nêu được tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
- Kĩ năng: Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình Bước đầu tập suy luận
đại diện nhóm trình bày
GV khen thưởng nhóm nào
HS: chưa chắc đã đối đỉnh
II) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
?3a) µO1 = µO3 = 32ob) µO2 = µO4 = 148oc) Dự đoán: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hoạt đông 3:Củng cố(10 phút)
Trang 3GV treo bảng phụ Bài 1
SBT/73:
Xem hình 1.a, b, c, d, e
Hỏi cặp góc nào đối đỉnh?
Cặp góc nào không đối
đỉnh? Vì sao?
Bài 1 SBT/73:
a) Các cặp góc đối đỉnh:
hình 1.b, d vì mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
b) Các cặp góc không đối đỉnh: hình 1.a, c, e Vì mỗicạnh của góc này không làtia đối của một cạnh của góc kia
Hoạt đông 4: Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
-Học bài, làm 3, 4 SGK/82; 3, 4, 5, 7 SBT/74.Chuẩn bị bài luyên tập
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 42/ Kiểm tra bài cũ:(10 phút)
1,Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
2,Chữa bài 4 SGK/82
3/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1: Chữa bài tập.(15 phút)
- Kiến thức: Học sinh nắm chắc định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh
- Kĩ năng: Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình
Cho 2HS lên bảng chữa
Trang 5Vì BC là tia đối của BC’.
BA là tia đối của BA’
=>·ABC' đối đỉnh với ·ABC.
=>C BA· ' ' = ·ABC = 560
Hoạt động 2: Luyện tập.(18 phút)
- Kiến thức: HS được khắc sâu kiến thức về hai góc đối đỉnh
- Kĩ năng: Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
góc x’Ay’ đối đỉnh với
góc xAy Hãy viết tên hai
góc vuông không đối đỉnh
=> Tia Ox đối với tia Ox’
Tia Oy đối với tia Oy’
Nên ·xOy đối đỉnh · ' 'x Oy
Và ·xOy' đối đỉnh · 'x Oy
=> ·xOy = ·xOy = 470b) Tính xOy'¼ :
Vì · 'x Oy và ·xOy đối đỉnh
nên · 'x Oy = ·xOy'
=> x Oy· ' = 1330Bài 9 SGK/83:
Trang 6là hai góc đối đỉnh, hai
góc như thế nào thì không
đối đỉnh
Đề bài: Cho ·xOy = 700,
Om là tia phân giác của
b) Gọi Ou là tia phân giác
của ·aOy ·uOb là góc nhọn,
=> ·yOm = 21 ·yOu= 350
Ta có: ·aOm= ·aOy+ ·yOm
=> ·aOm = 1450
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà:(2 phút)
- Ôn lại lí thuyết, hoàn tất các bài vào tập
- Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 72/ Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)
1,Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
2,Chữa bài 4 SGK/82
3/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc.( 15 phút)
- Kiến thức: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Kĩ năng: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
GV yêu cầu: Vẽ hai đường
hai đường thẳng vuông góc
- GV giới thiệu cách gọi
tên
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Vì ·xOy = · ' 'x Oy (hai góc đối đỉnh)
I) Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:
Hai đường thẳng xx’ và yy’cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuôngđược gọi là hai đường thẳngvuông góc Kí hiệu là xx’⊥yy’
Trang 8Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng vuụng gúc ( 10 phỳt)
- Kĩ năng: Vẽ hai đường thẳng vuụng gúc
?4 Cho O và a, vẽ a’ đi qua
(Hỡnh 6 SGK/85)Tớnh chất:
Cú một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua O và vuụng gúc với đường thẳng a cho trước
Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố: ( 12 phỳt)
- Kiến thức: Học sinh biết dùng Ê ke để kiểm tra hai đờng thẳng có vuụng gúc với nhau
hay không? Hiểu đợc cú duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuụng gúc với a
- Kĩ năng: - Rốn kĩ năng vẽ hỡnh, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trỡnh bầy
Bài 11: GV cho HS xem
-GV hướng dẫn HS đối với
hỡnh a, kộo dài đường thẳng
a’ để a’ và a cắt nhau
-HS dựng ờke để kiểm tra
Trang 9- Chuẩn bị bài luyện tập.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10Tiết 4
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS được củng cố lại các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước
2/ Kiểm tra bài cũ:( 6 ph)
HS:Thế nào là hai đường thẳng vuông góc
Cho đường thẳng xx’ và O thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng yy’ qua O và vuông góc với xx’?
3/ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1: Đường trung trực của đoạn thẳng.(10 phút)
- Kiến thức: Hiểu đường trung trực của đoạn thẳng
- Kĩ năng: Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
GV yêu cầu HS: Vẽ AB
Gọi I là trung điểm của
Trang 11A, B đối xứng nhau qua xy
Hoạt động 2: Luyện tập.( 27 phút)
- Kiến thức: Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau Biết vẽ
1 đường thẳng vuông góc với 1 đường thẳng cho trước và đi qua 1 điểm cho trước;Vẽtrung trực của đoạn thẳng Bước đầu tập suy luận
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, kĩ năng nhận dạng, kĩ năng trình bày
Bài 14: Cho CD = 3cm
Hãy vẽ đường trung trực
của đoạn thẳng ấy
-Vẽ AB⊥d1 tại B-Vẽ BC⊥d2 tại C
-Vẽ BC⊥d2 tại C
Bài 20:
TH2: A, B ,C không thẳnghàng
Trang 12Đề bài: Vẽ ·xOy = 900 Vẽ
tia Oz nằm giữa hai tia Ox
và Oy Trên nữa mặt phẳng
bờ chứa tia Ox và không
chứa Oz, vẽ tia Ot: ·xOt=
·yOz Chứng minh Oz⊥Ot.
GV giới thiệu cho HS
phương pháp chứng minh
hai đường thẳng vuông góc
và cho HS suy nghĩ làm
bài 3 em làm xong trước
được chấm điểm GV gọi
- Xem lại cách trình bày của các bài đã làm, ôn lại lí thuyết
- Chuẩn bị bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 132 Kiểm tra bài cũ:
HS: - Vẽ hai đường thẳng phân biệt a và b
- Vẽ đường thẳng c cắt a tại A, cắt b tại B
- Hãy cho biết có bao nhiêu góc đỉnh A, bao nhiêu góc đỉnh B
+ Cặp góc so le trong + Cặp góc đồng vị + Cặp góc trong cùng phía
GV yêu cầu HS vẽ đường
?1
I) Góc so le trong Góc đồng vị:
Trang 14- µA1 và µB1; µA2 và µB2; µA3
và µB3; µA4 và µB4 được gọi
là hai góc đồng vị
Hoạt động 2: Tính chất(13 phút)
- Kiến thức: HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và 1cát tuyến Nếu có
một cặp góc so le trong bằng nhau thì: Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau
Hai góc đồng vị bằng nhau Hai góc trong cùng phía bù nhau
- Kĩ năng: có kỹ nhận biết: Cặp góc so le trong Cặp góc đồng vị Cặp góc trong cùng phía
c) Hãy viết tên ba cặp góc
đồng vị còn lại với số đo
-Vì µA1 kề bù với µA4
nên µA1 = 1800 – µA4 =
1350-Vì µB3 kề bù với µB2
=> µB3 + µB2 = 1800
=> µB3 = 1350
=> µA1 = µB3 = 1350b) Tính µA2, µB4:
-Vì µA2 đối đỉnh µA4; µB4
đối đỉnh µB2
=> A) 2 = 450;µB4 = µB2 =
450c) Bốn cặp góc đồng vị và
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Trang 15- Học bài, làm bài 22 SGK; 18, 19, 20 SBT/76, 77
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 16Tiết 6:
§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau thì a//b”
Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Kiến thức: Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Kĩ năng: biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có song song với nhau không
GV cho HS nhắc lại kiến
thức hai đường thẳng song
song ở lớp 6
GV cho HS quan sát hình
vẽ của hai bạn ở phần
kiểm tra bài cũ Có hai
đường thẳng nào song
song với nhau không?
b song song với nhau
I/ Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Hai đường thẳng a và b song song với nhau
Kí hiệu:
Trang 17bằng nhau hoặc một cặp
góc đồng vị bằng nhau thì
hai đường thẳng như thế
nào với nhau?
=> Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Củng cố: Xem hình 17,
các đường thẳng nào song
song với nhau
-GV: muốn chứng minh
hai đường thẳng song song
với nhau ta phải làm gì?
HS: a//b
m//n
HS: Ta chứng minh cặp góc sole trong hoặc đồng
vị bằng nhau
a//b
m//n
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.
- Kiến thức: Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy
- Kĩ năng: Sử dụng eke, thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song
II) Vẽ hai đường thẳng song song:
?2 C1: Vẽ hai góc sole trong bằng nhau
C2: Vẽ hai góc đồng vị bằng nhau
Trang 18Bài 25 SGK/91:
Cho A và B Hãy vẽ một
đường thẳng đi qua A và
đường thẳng b đia qua B:
b//a
GV gọi HS nêu cách vẽ
sau đó lên bảng thực hiện
GV: Lấy C ∈ a, D ∈ b
giới thiệu hai đoạn thẳng
song song và giới thiệu hai
tia song song
=> Nếu hai đường thẳng
song song thì mỗi đoạn
thẳng (mỗi tia) của đường
thẳng này song song mỗi
đoạn thẳng (mỗi tia) của
·aAB
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78
-Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 192 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Hoạt động 1: Chữa bài tập.(10 phút)
- Kiến thức: Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Kĩ năng: Vẽ thành thạo 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và song song với đường thẳng cho trước
Trang 20- Kiến thức: Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Kĩ năng: Vẽ thành thạo 1 đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và song song với đường thẳng cho trước Phát triển tư duy suy luận lôgic
Trang 21vẽ hai đường thẳng song
song; nhắc lại khái niệm
hai đường thẳng vuông
- Xem lại các bài tập đã làm, ôn lại lí thuyết
-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Bài toán: Cho điểm M không thuộc đường thẳng a Vẽ đường thẳng b đi qua M và b //
Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (5 phút)
- Kiến thức: Hiểu được nội dung tiên đề ơclit và công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M và b// a(M a)
Trang 23GV gọi HS Vẽ b’ đi qua
M và b’//a
- Vậy có bao nhiêu đường
thẳng đi qua M và song
I) Tiên đề Ơ-Clit:
Qua một điểm ở ngoài mộtđường thẳng chỉ có một đường thẳng song song vớiđường thẳng đó
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song.(17 phút)
- Kiến thức: Nắm vững Tính chất của hai đường thẳng song song
- Kĩ năng: Hiểu được nhờ tiên đề ơclit mới suy ra được tính chất 2 đường thẳng songsong Cho biết hai đường thẳng song song và một cát tuyến, biết số đo 1 góc tìm số
đo các góc còn lại
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7 phút
GV gọi đại diện nhóm trả
lời Cho điểm nhóm nào
-Hai góc trong cùng phía
bù nhau
II) Tính chất của hai đường thẳng song song:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song songthì:
a) Hai góc sole trong bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
c) Hai góc trong cùng phía
bù nhau
GTa//b, c cắt a tại A, cắt b tại B
Trang 24µA3 + µB2 = 1800
Hoạt động 3: Củng cố:(17 phút)
- Kiến thức: Vận dụng các tính chất, tiên đề ơclit vào làm 1 số bài tập
-Kĩ năng: Bước đầu tập suy luận, trình bày bài Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh
b) µA1 = µA4 (cặp góc đồng
vị do a//b)c) µB1 + µA4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)
=> µB2 = 1800 – 370 = 1430
III/ Củng cố : Bài 32 SGK/94:
Câu a, b đúng
Câu c, d sai
Bài 34 SGK/94:
a) Ta có µB1 = µA4 = 370(cặp góc sole trong do a//b)
b) µA1 = µB4 (cặp góc đồng
vị do a//b)c) µB1 + µA4 = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)
=> µB2 = 1800 – 370 = 1430
5 Hướng dẫn về nhà:(1 phút)
- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79
-Chuẩn bị bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 25- Có kĩ năng phát biểu định lí dưới dạng GT, KL.
- Có kĩ năng áp dụng định lí vào bài toán cụ thể; tập dần khả năng chứng minh
2 Kiểm tra bài cũ:(10 phút)
HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit
2) Làm bài 35 SGK/94
HS2: 1) Nêu tính chất của hai đường thẳng song song
2) Làm bài 36 SGK/94
3 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Chữa bài tập.(7 phút)
- Kiến thức: Vận dụng các tính chất, tiên đề ơclit vào làm 1 số bài tập
-Kĩ năng: Bước đầu tập suy luận, trình bày bài Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh
Bài 37 SGK/95:
Cho a//b Hãy nêu các cặp
góc bằng nhau của hai
tam giác CAB và CDE
GV gọi một HS lên bảng
vẽ lại hình Các HS khác
nhắc lại tính chất của hai
đường thẳng song song
Vì a//b nên:
·ABC = ·CED (sole trong)
·BAC = ·CDE(sole trong)
·BCA= ·DCE (đối đỉnh)
Trang 26bằng nhau.
Hoạ động 2: Luyện tập.(26 phút)
- Kiến thức: Vận dụng các tính chất, tiên đề ơclit vào làm 1 số bài tập
-Kĩ năng: Bước đầu tập suy luận, trình bày bài Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh
Bài 38 SGK/95:
GV treo bảng phụ bài 38
Tiếp tục gọi HS nhắc lại
tính chất của hai đường
thẳng song song và dấu
hiệu nhận biết hai đường
ả
ọạởµB
µB µA µB
ậ
ứ·BAD ·AEF
·FEA ·EAD
¼ BAD ¼ DAC
Trang 27GV gọi HS lên vẽ lại hình
và nêu cách làm
Bài tập:
Cho tam giác ABC Kẻ tia
phân giác AD của góc A
-Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm
-Chuẩn bị bài 6: “Từ vuông góc đến song song”
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 282 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Qua M d, vẽ d’ đi qua M và d’ d
GV ( đặt vấn đề):
Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì có song song với nhaukhông?
3 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song.(17 phút)
- Kiến thức : + Nắm quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc đường thẳngthứ ba
- Kỹ năng: + Rèn kỹ năng vẽ hai đường thẳng song song
+ Phát triển tư duy logic, biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học, tập suyluận
Vào bài mới dựa vào phần
kiểm tra bài cũ
- a có song song với b Vì
c cắt a và b tạo thành cặp
I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:
1 Tính chất 1: SGK/96
Trang 29trang 96 SGK trả lời ?1
Vậy có nhận xét gì về quan
hệ giữa hai đường thẳng
phân biệt cùng vuông góc
với đường thẳng thứ ba?
! Nếu có a//b và c ⊥a Hỏi
quan hệ giữa đường thẳng
- c phải cắt b vì ngược lạithì c//b
Gọi c ⊥a tại a như vậyqua điểm A có hai đườngthẳng a và c cùng songsong với b Điều này tráivới tiên đề Ơclit Vậy ccắt b
- Giả sử c cắt b tại B, theotính chất hai đường thẳngsong song có: Bµ1 =µA3 =
900(hai góc sole trong) =>
Hoạt động 3: Củng cố:(21 phút)
- Kiến thức: Củng cố các tính chất từ vuông góc đến song song
HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải toán
- Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, bước đầu làm quen với cách suy luận
Bài 40 SGK/97: Điền vào
Bài 42 SBT/98:
a)
b) Vẽ b ⊥ c⇒
a//b.Theo t/c 2
Trang 30! Vẽ b ⊥ c?
? a như thế nào với b? Vì
sao? Hãy phát biểu tính
dấu hiệu để chứng minh
hai đường thẳng song
song
-Đối với bài này ta áp dụng
dấu hiệu nào?
-HS nhắc lại
c) Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau
Bài 32 SBT/79:
b) Vì a⊥c và b⊥c
=> a//bc) Các cặp góc bằng nhau:
Trang 31- Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba.
- HS khắc sâu các kiến thức về quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song
2/ Kĩ năng:
- Biết phát biểu chính xác mệnh đề toán học
- Rèn luyện kĩ năng về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, biết vận dụng lí thuyết vào bài tập cụ thể
2 Kiểm tra bài cũ:(8 phút)
HS1: Vẽ c⊥a; b⊥c Hỏi a//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời
Vẽ c⊥a; b//a Hỏi c⊥a? Vì sao? Phát biểu bằng lời
HS2: Vẽ a//b; c//a.Hỏi c//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời
Chứng minh tính chất đó
3 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Ba đường thẳng song song.(10 phút)
-Kiến thức : Nắm quan hệ giữa hai đường thẳng cùng song song với đường thẳngthứ ba
- Kỹ năng : Rèn kỹ năng vẽ ba đường thẳng song song
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với
Trang 32GV: Hai đường thẳng phân
-Chúng // với nhau
-Chứng minh hai góc sole trong (đồng vị) bằng nhau;
cùng ⊥ với đường thẳng thứ ba
nhau
GTa//b; c//b
KLa//c
Hoạt động 2: Luyện tập.(26 phút)
- Kiến thức: Củng cố các tính chất từ vuông góc đến song song
HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải toán
- Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, bước đầu làm quen với cách suy luận.
Bài 41 SGK/97: Điền vào
=>µD+µC=1800 (2 góc trong cùng phía)
Trang 33Đề bài 1: Cho tam giác
ABC Kẻ tia phân giác AD
-Nhắc lại cách vẽ tia phân
giác, vẽ hai đường thẳng //,
hai đường thẳng vuông góc
-Nhắc lại tính chất của hai
(AD: phân giác A) )
Trang 34- Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)
- Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…
2/ Kĩ năng:
- Biết cấu trúc của một định lý (giả thiết và kết luận) Biết thế nào là chứng minh một định lý
Biết đưa một định lý về dạng : “Nếu … thì”
- Làm quen với mệnh đề logic p=>q
2 Kiểm tra bài cũ:( 8 phút)
+Phát biểu tiên đề Ơclít, vẽ hình minh hoạ
+Phát biểu tính chất của hai đường thẳng song song, vẽ hình minh hoạ Chỉ ra một cặp góc so le trong, một cặp góc đồng vị, một cặp góc trong cùng phía
GV giới thiệu định lí như
trong SGK và yêu cầu
Trang 35của định lí sau đó yêu
KL: Chúng song song vớinhau
b)
GTa//c; b//c
KLa//b
điểm đoạn thẳng tới mỗi
đầu đoạn thẳng bằng nửa
*) HS lên bảng vẽ hình viết GT và KL câu 2
II/ Củng cố.
Bµi tËp.
1)
2)
Trang 363 Tia phân giác của một
góc tạo với hai cạnh của
*) HS lên bảng vẽ hình viết GT và KL câu 4
xOy vµ zOy kÒ bï
On lµ ph©n gi¸c xOy
Om lµ ph©n gi¸c zOynOm = 900
KLGT
3)
= xOy
1 2
Ot lµ ph©n gi¸c xOy xOt = tOy =
KL GT
4)
c c¾t a t¹i A, c c¾t b t¹i B
A1= B1
a // bKL
KL: Hai đường thẳng đó song song
b) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
KL: Hai góc sole trong bằng nhau
Trang 37phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ
ba thì
b)
a) hai đường thẳng đó song song với nhau
b)
phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ bathì hai đường thẳng đó songsong với nhau
b)
Bài 51 SGK/101:
a) Hãy viết định lí nói về
một đường thẳng vuông
góc với một trong hai
đường thẳng song song
GT
a⊥ba//b
- Chuẩn bị bài tập luyện
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 7
Trang 38- HS nắm vững hơn về định lí, biết đâu là GT, KL của định lí.
- HS biết viết GT, KL dưới dạng ngắn gọn (kí hiệu)
- Biết chứng minh định lí, bước đầu tập suy luận
- Kiến thức: HS biết ghi GT, KL và chứng minh một định lí
- Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầulàm quen với cách suy luận
Om: tia pg ·xOz
On: tia pg ·yOzKL
Vì Oz nằm giữa 2 tia Om, On
và vì ·xOz và ·yOz kề bù nên:
Trang 392.1800 = 900
·mOn=1
2.1800 = 900
Hoạt động 2: Luyện tập.( 24 phút)
- Kiến thức: HS biết ghi GT, KL và chứng minh một định lí
- Kĩ năng: Rèn luyện, tính cẩn thận, khả năng tư duy, tính sáng tạo cho HS, bước đầu
làm quen với cách suy luận
Gọi 1 HS nêu các căn
Trang 404) · ' 'x Oy = ·xOy (vì hai góc đối đỉnh)
5) · ' 'x Oy = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) · 'y Ox = x'Oy¼ (hai góc đối đỉnh)
Oy//O’y’
=> ·yOO' = · ' 'y O z (hai góc đồng vị)(2)
mà ·xOO' = ·xOy + ·yOO' · ' 'x O z = · ' 'x Oy + · ' 'y O z