Cách di chuyển dấu nháy trong tài liệu Cách 1: Dùng chuột để click đến vị trí cần di chuyển Cách 2: Sử dụng bàn phím Phím Ctrl + Home/ End: để di chuyển dấu nháy về đầu và cuối trang Ph
Trang 1BÀI 1: SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD
II Khởi động và thoát khỏi Word
Khởi động Word
Có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:
- Click đúp trên biểu tượng của chương trình Word trên màn hình nền
- Click đúp trên tên tập tin văn bản do Word tạo ra
- Chọn lệnh Start/Programs/Microsoft Word
Thoát khỏi Word
Trước khi thoát cần phải lưu các tập tin đang làm việc vào đĩa, nếu không thì sẽ bị mất dữ liệu Tuy nhiên trước khi lưu, Word sẽ hiện thông báo nhắc nhở:
- Yes: lưu dữ liệu và thoát khỏi chương trình ứng dụng
- No: thoát khỏi chương trình ứng dụng mà không lưu dữ liệu
- Cancel: hủy bỏ lệnh, trở về chương trình ứng dụng
Có thể thoát khỏi Word bằng một trong các cách:
- Sử dụng phím gõ tắt Alt + F4 (bấm giữ phím Alt, gõ phím F4)
- Chọn lệnh File/ Exit
- Click vào nút nằm phía trên, bên phải của thanh tiêu đề
- Click đúp vào biểu tượng của Word ở góc trên bên trái của thanh tiêu đề
III Các thành phần cơ bản trên màn hình Word
1 Thanh tiêu đề (Tilte bar)
Thanh tiêu đề nằm ở vị trí trên cùng của Word, chứa 3 nút: phóng to, thu nhỏ, thoát
Trang 2Soạn thảo văn bản Trang 4
2 Thanh trình đơn (menu bar)
Thanh trình đơn chứa các lệnh của word, các lệnh được bố trí theo từng nhóm, gồm có 9 nhóm lệnh như sau:
File: Nhóm lệnh xử lý tập tin
Edit: Nhóm lệnh dùng để soạn thảo văn bản
View: Nhóm lệnh chọn chế độ hiển thị văn bản
Insert: Nhóm lệnh dùng để chèn các đối tượng vào văn bản
Format: Nhóm lệnh dùng để định dạng văn bản
Tool: Nhóm các công cụ hỗ trợ cho việc soạn văn bản
Table: Nhóm lệnh xử lý trên bảng biểu
Window: Nhóm lệnh liên quan đến cửa sổ làm việc của word
Help: Nhóm lệnh trợ giúp
3 Các thanh công cụ (Toolbars)
Trong Word còn nhiều thanh công cụ nhưng 3 thanh công cụ thường dùng nhất là: Thanh công cụ chuẩn (Standard toolbar)
- Thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar): gồm những thao tác dùng định dạng văn bản
- Thanh công cụ vẽ (Drawing Toobar): dùng để vẽ các hình, tạo chữ nghệ thuật
Bật tắt thanh công cụ:
Cách 1: Vào menu View > Toolbar, sau đó
click vào thanh công cụ cần hiển thị
Cách 2: Click phải vào vùng trống trên thanh
menu, sau đó click chọn thanh công cụ cần hiển thị
Khi di chuyển thanh công cụ nhìn vào góc
trái của mỗi thanh công cụ đều có một vệch mờ, khi
di chuyển con trỏ vào đó sẽ xuất hiện hình 4 mũi
tên, kéo chuột di chuyển đến vị trí khác
Để tắt thanh công cụ trên màn hình chọn
menu View > Toolbar và bỏ chọn vào thanh công
cụ đã chọn trước đó
4 Thanh công cụ tự tạo (Custom)
Ngoài các thanh công cụ có sẵn, Word cho
phép tạo thêm các thanh công cụ riêng phù hợp nhu
cầu người sử dụng
Các bước tạo thanh công cụ mới:
Chọn lệnh:View/ Toolbars/ Customize
Trang 3 Gắn nút lệnh trên thanh công cụ
Chọn lệnh: View/ Toolbars/ Customize, hội thoại Customize xuất hiện
Muốn gỡ bỏ nút lệnh trên thanh công cụ thì kéo nút lệnh ra khỏi thanh
Muốn biết chi tiết nút lệnh đại diện cho lệnh nào thì nhắp vào nó
Các bước xóa bỏ thanh công cụ tự tạo
Chọn lệnh: View/ Toolbars/ Customize, hội thoại Customize xuất hiện
Chọn lớp Toolbars
Nhắp chọn thanh công cụ muốn xóa trong danh sách
Nhắp nút lệnh Delete để xóa
Word sẽ đưa ra thông báo và chờ xác nhận, nhắp OK để xóa
5 Thước và đơn vị chia trên thước (Ruler)
Thước dùng để kiểm soát các lề, độ lệch so với các lề, điểm dừng của các tab,…Trong word có hai thước:
- Thước ngang (Horizontal Ruler) nằm ngang phía trên màn hình
- Thước dọc (Vertical Ruler) nằm dọc phía trên màn hình
- Đơn vị đo trên thước là inch (“) hoặc Centimeters (cm) Để thay đổi đơn vị chia
trên thước, chọn lệnh Tool / General / Measurement units
- Bật/tắt thước chọn menu Option / View / Ruler
6 Thanh trạnh thái (Status bar)
Thanh trạng thái cho biết thông tin về trang (Pagle) hiện hành, tổng số trang trong
tài liệu, dòng cột hiện hành
Bật/tắt thanh trạng thái: menu Tools / Options / View và chọn mục
Trang 47 Thanh cuộn ngang (Horizontal scroll bar) và thanh cuộn đứng (vertical scroll bar)
Trong màn hình của Word có hai thanh cuộn: Thanh cuộn đứng đặt ở bên phải cửa
sổ dùng để cuộn văn bản theo chiều đứng, thanh cuộn ngang ở đáy cửa sổ dùng để cuộn văn bản theo chiều ngang
Bật/ tắt các thanh cuộn: Lệnh Tools/Options/lớp View Trong nhóm Window, chọn (Horizontal scroll bar để bật/ tắt thanh cuộn ngang, và (Vertical scroll bar để bật/ tắt
thanh cuộn đứng
8 Vùng soạn thảo văn bản và điểm chèn
Vùng soạn thảo văn bản
Vùng soạn thảo văn bản dùng để nhập văn bản vào Khi nhập văn bản, nếu có từ vượt quá lề phải qui định thì Word sẽ tự động cắt từ đó đem xuống dòng dưới Muốn kết thúc một đoạn văn bản (Paragraph) thì gõ phím Enter
Khi nhập văn bản đầy trang thì Word sẽ tự động cho qua trang mới (ngắt trang mềm) Nếu muốn chủ động qua trang mới khi trang hiện hành vẫn còn trống thì gõ tổ hợp phím Ctrl + Enter (ngắt trang cứng)
Điểm chèn
Dấu nhấp nháy của con trỏ trong vùng soạn thảo cho biết vị trí văn bản (hay đối tượng) sẽ xuất hiện khi được nhập vào
IV Thao tác trên tập tin
1 Tạo một tập tin mới
Vào menu File / New hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N hoặc nhấn nút Đối với Office phiên bản 2000 trở đi sẽ hiện ra một hộp thoại trong đó thể hiện các dạng của một tập tin:
New Blank document: Tạo một văn bản mới
Open a document: Mở một tập tin đã mở gần
đây
New From existing document: Tạo mới một tập
tin word có sẵn trong máy
2 Mở một tập tin
Mở một tập tin đã có: Chọn File/Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + O hoặc nhấn, xuất hiện hộp thoại:
Chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin cần mở
Chọn tập tin cần mở hoặc tìm trong o File
Trang 53 Lưu tập tin
Lưu tập tin lần đầu tiên
Chọn File/save hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nhấn nút , xuất hiện hộp thoại
Save in: Cho phép chọn vị trí chứa tập tin cần lưu
File name: cho phép nhập tên tập tin cần lưu
Save as type: kiểu tập tin cần lưu
Lưu tập tin từ lần thứ hai trở đi
Lưu vào cùng một tập tin: tương tự như lần lưu đầu tiên và Word sẽ tự động lưu trữ những thay đổi mà không yêu cầu đặt tên (không xuất hiện hộp thoại Save as)
Lưu thành tập tin mới: vào menu File Save as xuất hiện hộp thoại Save as như trên, nhập tên tập tin
Lưu tất cả các tập tin
Nhấn giữ Shift, chọn File Save All Dùng để lưu tất các tập tin đang mở Những tập tin đã có tên thì Word sẽ lưu đúng với tên cũ, những tập tin nào chưa có tên thì Word sẽ xuất hiện hộp hội thoại Save as để đặt tên và chọn vị trí lưu
V Các thao tác soạn thảo cơ bản
1 Nhập và hiệu chỉnh văn bản
Nhập văn bản là khâu đầu tiên trong qui trình soạn thảo tài liệu Thông thường lượng văn bản trong một tài liệu là rất nhiều, càng tiếp cận được nhiều tính năng của Word thì thao tác càng nhanh hơn, đầy đủ và đẹp mắt hơn, bên cạnh đó nó cũng làm tăng tốc độ gõ
Các chuẩn gõ tiếng việt thường dùng:
Chuẩn gõ Unicode
Sau khi khởi động chương trình VietKey hoặc Unikey, trong mục bảng mã chọn chuẩn gõ là Unicode, chuẩn này đang được rất nhiều người sử dụng và rất phổ biến trên internet
Đối với chuẩn gõ Unicode có các font tương ứng như Times New Roman, Arial,…
Chuẩn gõ VNI Windows
Sau khi khởi động chương trình VietKey hoặc Unikey, trong mục bảng mã chọn chuẩn gõ là VNI Windows
Trang 6Đối với bảng mã VNI Windows có font tương ứng là: VNI – Times, VNI- Bengus,
….và tất cảc các loại Font có chữ VNI -… đứng đầu
Lưu ý:
Các bước để gõ được tiếng việt trong Word:
- Mở chương trình soạn thảo Word
- Khởi động Vietkey hoặc Unikey
- Lựa chọn kiểu gõ (Telex hoặc Vni)
- Lựa chọn bảng mã (VNI Windows, Unicode )
- Khi đã chọn bảng mã nào thì phải chọn Font tương ứng của bảng mã đó
2 Cách di chuyển dấu nháy trong tài liệu
Cách 1: Dùng chuột để click đến vị trí cần di chuyển
Cách 2: Sử dụng bàn phím
Phím Ctrl + Home/ End: để di chuyển dấu nháy về đầu và cuối trang
Phím Page Up, Page Down: lên , xuống một trang màn hình
Phím : dùng để di chuyển phải, trái, lên xuống trong văn bản
Phím Ctrl + , ctrl + : qua phải qua trái một từ
Ghi chú:
Có thể di chuyển dấu nháy đến bất kỳ vị trí nào trong tài liệu bằng cách click vào
vị trí đó và sử dụng các thanh trượt để cuộn văn bản
Lệnh Edit > Goto (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + G, hoặc nhấn phím F5): dùng để
di chuyển nhanh đến trang (hay đối tượng khác) có số trang nhập từ bàn phím
3 Cách nhập văn bản
Khi nhập văn bản con trỏ tự động dịch chuyển sang phải, nếu có từ vượt quá lề phải qui định thì Word sẽ tự động cắt từ đó đem xuống dòng tiếp theo, muốn kết thúc một đoạn thì dùng phím Enter
Khi nhập văn bản đầy trang thì word tự động qua trang mới Nếu muốn chủ động qua trang mới thì nhấn tổ hợp phím Ctrl+Enter
Nhập các ký tự thuộc chức năng thứ hai của một phím: trên bàn phím có một số phím có đồng thời hai ký tự (như phím 2 có ký tự là @ và số 2, phím 3 có ký tự # và số 3) để nhập ký tự thuộc chức năng thứ hai của một phím ta nhấn giữ thêm phím Shift rồi nhấn phím đó
Ví dụ: nhấn Shift + 1 = ! ; shift + 2 = @,…
4 Các thành phần của văn bản
Trong một văn bản (document) có thể có một hoặc nhiều trang (Page) Trong một trang có thể có một hoặc nhiều đoạn (Paragraph) Trong một đoạn có thể có một hoặc nhiều câu (Sentence) Trong một câu có thể có một hoặc nhiều từ (Word) Trong một từ
có thể có một hoặc nhiều ký tự (Character)
Trang 7Giữa các từ phải có ít nhất một khoảng trắng (Space)
Một câu phải bắt đầu bằng ký tự in in hoa và kết thúc bằng một trong các dấu chấm câu: dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?), dấu chấm than (!)
Một đoạn văn bản được kết thúc bởi phím enter
Một trang được kết thúc dấu ngắt ngang (Page break)
5 Chèn các ký tự Symbol
Symbol là những ký tự đặc biệt không có trên bàn phím như: (…
Cách thực hiện:
Đặt con trỏ tại vị trí cần muốn chèn Symbol
Vào menu Insert / Symbol, xuất hiện hộp thoại
Chọn lớp Symbol để chèn các ký hiệu hoặc lớp Special characters để chèn các ký
tự đặc biệt
Chọn Font cho Symbol: Sử dụng
hộp thoại Font, thường sử dụng các Font
Symbol như Windings 1,2,3; Symbol;
Webdings,…
Chọn ký hiệu muốn chèn Nhấn
nút Insert để chèn
Chọn nút Close để thoát ( sau khi
chèn ký hiệu thì nút Cancel đổi thành nút
Close)
Symbol tương tự như một ký tự,
do đó có thể thay đổi kích thước tùy ý
6 Các phím thường dùng
Phím chữ a, b, c, …, z
Phím số từ 0 đến 9
Phím dấu: “, ‘, ‘ <>, ? , /, {},…
Phím Home/ End: để di chuyển dấu nháy về đầu và cuối trang
Phím Delete: dùng để xóa ký tự văn bản đứng kề sau con trỏ hoặc xóa đối tượng được chọn
Phím Backspace: dùng để xóa các ký tự đứng kề trước con trỏ
Phím Page Up, Page Down: lên, xuống một trang màn hình
Phím : dùng để di chuyển phải, trái, lên xuống trong văn bản
Phím Enter: dùng để ngắt đoạn văn bản
Phím Tab: dùng để dịch chuyển điểm Tab
Phím Space Bar: dùng để chèn dấu cách (khoảng trắng)
Phím Caps Lock: dùng để thay đổi kiểu gõ chữ in và chữ thường
7 Chọn khối văn bản
Chọn một từ: Double click vào từ muốn chọn
Chọn một câu: Nhấn giữ phím Ctrl và nhấp chuột vào vị trí bất kỳ nào trong câu Chọn một đọan: Double click vào vào khoảng trống bên trài của đoạn
Chọn các ký tự liên tiếp nhau: Drag lên các ký tự muốn chọn hoặc dùng bàn phím bằng cách đặt con trỏ từ ký tự đầu muốn chọn sau đó nhấn giữ phím Shift và nhấn phím mũi tên theo hướng cần đánh dấu
Trang 8Chọn một dòng: Double click chuột vào lề trái của dòng muốn chọn
Chọn toàn bộ văn bản: Nhấn giữ phím Ctrl và nhấp vào lề trái của văn bản hoặc
nhấn vào tổ hợp phím Ctrl + A hoặc chọn lệnh Edit / Select All
8 Xóa khối văn bản
Chọn văn bản cần xóa
Nhấn phím Delete hoặc nhấn BackSpace hoặc nhấn Edit / Clear
9 Lệnh sao chép (Copy), cắt (Cut), dán (Paste)
Chọn đối tượng (văn bản, hình ảnh, ) muốn cắt, sao chép
Cắt (cut): vào menu Edit > Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X hoặc nhấn vào biểu tượng trên thanh công cụ
Sao chép (copy): vào menu Edit > Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C hoặc nhấn vào biểu tượng trên thanh công cụ
Đối tượng sau khi đã được cắt, sao chép sẽ được lưu vào trong Clipboard Clipboard lưu trữ được 12 đối tượng được cắt/sao chép sau cùng
Dán (Paste): chuyển dấu nháy đến nơi muốn di chuyển tới, chọn menu Edit > Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc nhấn vào biểu tượng trên thanh công cụ
10 Thao tác Undo, Redo, Repeat
Undo: Cho phép hủy bỏ lệnh vừa mới thực hiện Có thể thực hiện lệnh Undo nhiều lần, mỗi lần sẽ hủy bỏ một lệnh, trình tự Undo sẽ đi ngược lại với trình tự vừa được thực hiện
Muốn thực hiện Undo, chọn một trong các thao tác: Chọn lệnh Edit / Undo hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z hoặc click vào nút
Redo: Cho phép hủy bỏ thoa tác Undo vừa thực hiện
Muốn thực hiện Redo, chọn lệnh Edit > Redo hoặc nhấn tổ hộp phím Ctrl + Y hoặc click vào nút
Repeat: Cho phép lặp lại thao tác vừa mới thực hiện Lệnh Undo và lệnh Repeat cùng chia sẽ một vị trí trên menu Edit
Muốn thực hiện Repeat, chọn lệnh Edit > Repeat hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrt + Y
11 Nhập văn bản tự động
Sử dụng tính năng AutoText
AutoText là một cách viết tốc ký trong soạn thảo văn bản được sử dụng trong trường hợp có khối văn bản hay đồ họa được lập lại thường xuyên AutoText được thực hiện bằng cách gán cho khối văn bản hay đồ họa này một tên Khi soạn thảo chỉ cần gõ vào tên tắt này thì Word sẽ tự động thay thế tên tắt
bằng nội dung của khối văn bản hay đồ họa ngay
tại vị trí đó
Tạo một AutoText
Chọn phần văn bản cần tạo thành một mục
AutoText
Vào menu Insert / AutoText hoặc Tool /
AutoText, xuất hiện hộp thoại
Gõ tên tắt vào ô Enter AutoText entries
here
Click vào nút Add Click vào nút Ok
Trang 9 Chèn một mục AutoText vào tài liệu: đưa dấu nháy đến vị trí cần chèn, gõ tên tắt, nhấn phím F3 hoặc Ctrl + Atl + V
Xóa một AutoText: vào lại cửa sổ
AutoText, chọn mục cần xóa trong ô Enter
AutoText entries here, sau đó nhấn Delete
Sử dụng tính năng AutoCorrect
Chức năng AutoCorrect giúp tự động sữa
những lỗi sai thường xuyên xảy ra trong khi soạn
thảo văn bản hoặc để đưa nhanh vào tài liệu những
khối văn bản hay đồ họa thường xuyên được sử
dụng AutoCorrect tương tự như AutoText nhưng
nhanh hơn vì tự động chèn văn bản vào tài liệu mà
không cần phải nhấn Phím F3
Tạo một mục AutoCorrect
Chọn khối văn bản hay đồ họa cần tạo thành
một mục AutoCorrect
Vào menu Tool / AutoCorrect, xuất hiện hộp thoại
Gõ tên tắt vào ô Relpace
Sao đó Click vào nút Add Click vào OK
Chèn một mục AutoCorrect vào tài liệu: Đưa dấu nháy đến vị trí cần chèn, sau
đó gõ tên tắt và nhấn phím khoảng trắng, phím Tab hoặc enter
Xóa một mục Autocorrect: vào lại cửa sổ AutoCorrect, chọn mục cần xóa bên cột Replace sau đó Click nút Delete
12 Tìm kiếm và thay thế văn bản
Tìm kiếm
Chức năng này cho phép tìm một từ hoặc một nhóm từ trong văn bản
Chọn menu Edit > Find hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl + F
Trong ngăn Find, nhập nội
dung cần tìm vào hộp Find What
Nhấn nút Find Next để tìm
Nếu tìm thấy, Word sẽ tự động đánh
dấu và hiển thị phần vừa tìm thấy trên
màn hình
Nhấn nút Find Next nhiều lần để tiếp tục tìm
Nhấn nút Cancel để chấm dứt việc tìm kiếm
Trong ngăn Replace, nhập nội
dung văn bản cần tìm vào hộp Find
What và nhập nội dung cần thay thế vào hộp Replace With
Nhấn nút Replace All để thay thế tất cả các từ trong hộp Find What bởi các từ trong hộp Replace With
Trang 10Nhấp nút Find Next để tìm Nếu thấy, Word sẽ tự động đánh dấu và hiển thị phần vừa nhận thấy trên màn hình
Nhấp nút Replace nếu muốn thay thế từ vừa tìm được Nếu không thì tiếp tục nhấn nút Find Next để tìm từ khác
Nhấn nút Cancel để chấm dứt việc tìm kiếm và thay thế
Trang 11BÀI 2: CÁC THAO TÁC TRÊN VĂN BẢN
Font Style: Chọn kiểu chữ, kiểu in nghiêng
(Italic), kiểu in đậm (Bold), kiểu chữ thường
(Regular), kiểu chữ vừa đậm vừa nghiêng (Bold
Italic)
Size: Chọn kích cỡ chữ
Font Color: Chọn màu chữ
Underline style: Chọn các kiểu gạch dưới
Underline Color: Chọn màu cho nét gạch
+ Superscript: Đặt chỉ số trên hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + =
+ Subscript: Đặt chỉ số dưới, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + =
+ Shadow: Bóng đỗ
+ Outline: Tạo đường viền bên ngoài
+ Emboss: Kim loại
+ Engrave: Khắc chìm
+ Small caps: Chữ thường
+ All caps: Chữ hoa
+ Hidden: Ấn chữ
Chọn OK nếu muốn áp dụng các xác lập cho tài liệu hiện hành
Chọn Default, sau đó chọn Yes nếu
muốn các xác lập này trở thành mặc nhiên,
nghĩa là áp dụng vào tất cả các tài liệu được tạo
về sau Thông thường khi mở một tập tin giá trị
này đều được thiết lập mặc nhiên là giá trị của
Default
Thẻ Character Sapcing
Trang 12Sapcing: thiết lập khoảng cách giữa các ký tự
Blinking Background: Nền chữ nhấp nháy
Las Vegas Lights: Chữ có những ngôi sao màu chay xung quanh
Marching Black Ants: Chữ có những đường gạch đen chay xung quanh
Marching Red Ants: Chữ có những đường gạch đỏ chạy xung quanh
Shimmer: Chữ có nét nhòe
Sparkle Text: Chữ có các ngôi sao lấp lánh
Định dạng ký tự dùng các phím nóng
Ctrl + ] Tăng kích cở của các ký tự một point
Ctrl + [ Giảm kích cở của các ký tự một point
Ctrl + B Bật tắt in đậm
Ctrl + I Bật tắt in nghiêng
Ctrl + U Bật tắt in gạch dưới nét đơn
Ctrl + Shift +U Bật tắt in gạch dưới nét đôi
Shift + F3 Đổi chữ in thành chữ thường và ngược lại
Có thể thực hiện định dạng trước và sau khi gõ văn bản Trường hợp:
+ Trước khi gõ văn bản: Khi gõ Enter, định dạng của đoạn văn bản trước sẽ được
áp dụng cho đoạn kế tiếp sau, cho đến khi có sự thay đổi + Sau khi gõ văn bản: Nếu định dạng một đoạn, chỉ cần đưa con trỏ vào đoạn cần định dạng Nếu định dạng nhiều đoạn, phải chọn tất cả các đoạn cần định dạng
Lệnh Format/ Paragraph dùng để mở hội thoại Paragraph phục vụ cho việc định dạng Paragraph
Định dạng Paragraph bao gồm các yếu tố chính:
Trang 13- Chỉnh dòng (Alignment)
- Chỉnh lề (Indentation)
- Định khoảng cách giữa các đoạn văn bản (Spacing)
- Định khoảng cách giữa các dòng (Line spacing)
Chỉnh dòng và chỉnh lề có thể thực hiện trực tiếp trên thanh Formatting, trên thước hoặc bằng hội thoại Paragraph, những định dạng khác thì thông qua hội thoại Paragraph
2 Canh lề văn bản
Chọn đoạn văn bản cần canh lề
Trên thanh công cụ định dạng (Fomatting) chọn các nút canh lề:
+ Align left: canh trái
+ Align Center: canh giữa
+ Align Right: canh phải
+ Align justify: canh đều hai bên
3 Cách thụt đầu dòng một đoạn văn bản
Khi chưa định dạng thì các dòng trong đoạn sẽ được hiển thị từ lề trái sang lề phải của đoạn Word cho phép thay đổi cách thể hiện các dòng trong đoạn Trên thước Ruler
có các Indent dùng để thiết lập việc thụt đầu dòng sau:
Frist line indent: dòng đầu tiên thụt vào so với các dòng còn lại trong đoạn
Left indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề trái của văn bản
Right indent: các dòng trong đoạn đều thụt vào so với lề phải của văn bản
Hanging indent: các dòng từ dòng thứ hai trong đoạn đều thụt vào so với dòng đầu tiên
Cần phải chọn đoạn văn bản trước khi thụt đầu dòng hoặc chỉ cần đặt con trỏ ngay vị trí đoạn văn bản cần thụt đầu dòng
4 Định dạng bằng lệnh trên menu
Các bước định dạng đoạn văn bản
Chọn các đoạn văn bản muốn định dạng,
nếu một dạng chỉ một đoạn thì đặt con trỏ trong
đoạn đó
Chọn định dạng trên thanh Formatting (nếu
có), hoặc sử dụng phím tắt của lệnh (nếu có),
hoặc sử dụng hộp hội thoại Paragraph
Một Paragraph là một đoạn văn bản liên
tục (có thể một hoặc nhiều dòng, một câu hoặc
nhiều câu) được kết thúc bởi phím Enter Lệnh
Format/Paragraph dùng để mở hội thoại
Paragraph phục vụ cho việc định dạng Paragraph
Lớp Indents and Spacing
Alignment: Hộp thả chọn cách chỉnh dòng
cho văn bản, gồm có:
- Left: Chỉnh văn bản dồn về bên trái(canh
trái), khi đó lề phải sẽ có dạng răng cưa
Trang 14- Right: Chỉnh văn bản dồn về bên phải (canh phải), khi đó lề trái sẽ có dạng răng cưa
- Centered: Chỉnh văn bản dồn vào giữa (canh giữa), khi đó hai bên lề trái và lề phải sẽ có dạng răng cưa
- Justified: Chỉnh văn bản canh đều hai bên, khi đó lề trái và lề phải đều thẳng Indentation: Định lề cho đoạn
- Left: Định lề trái, là khoảng cách từ lề trái của trang in (Left Margin) đến ký tự đầu tiên của dòng
- Right: Định lề phải, là khoảng cách từ lề phải của trang in (Right Margin) đến ký
tự cuối cùng của dòng
Special: Có các lựa chọn sau:
- None: Bình thường, không thụt tất cả các dòng của Paragraph
- First line: Chỉ định dòng đầu tiên của Paragraph cách lề trái của trang in là bao nhiêu (hoặc inch)
- Hanging: Chỉ định các dòng còn lại của Paragraph (từ dòng thứ hai trở đi) cách
lề trái của trang in là bao nhiêu cm (hoặc inch)
Spacing: Định dạng khoảng cách giữa các đoạn bao gồm:
- Before: khoảng cách giữa đoạn hiện hành và đoạn phía trên (mặc nhiên là 0)
- After: khoảng cách giữa đoạn hiện hành và đoạn phía dưới (mặc nhiên là 0) Line Spacing: Định khoảng cách giữa các dòng trong Paragraph
- Single: Khoảng cách dòng đơn (bình thường)
- 1.5 Lines: Khoảng cách gấp rưỡi lần so với khoảng cách bình thường
- At Least: Tối thiểu, đủ để phân cách giữa các dòng
- Exactly: Xác định chính xác chiều cao của dòng đúng với số ghi trong hộp At
- Multiple: Khoảng cách gấp nhiều lần so với dòng bình thường, số lần chọn trong hộp At
- Double: Khoảng cách gấp đôi so với khoảng cách bình thường
Tabs: Mở hội thoại Tabs để định các điểm dừng (xem lệnh Format/ Tabs)
Preview: Khung hiển thị kết quả định dạng
Các nút lệnh định dạng Paragraph & Shortcut của nó
Chỉnh văn bản dồn về bên trái (Ctrl + L)
Chỉnh văn bản dồn vào giữa (Ctrl + E)
Chỉnh văn bản dồn về bên phải (Ctrl + R)
Chỉnh văn bản đều hai bên (Ctrl + J), thẳng lề trái và phải
Ghi số thứ tự (Numbering) ở đầu đoạn văn bản
Ghi ký hiệu (Bullet) ở đầu đoạn văn bản
(Nút nào lún vào và có màu sáng là nút đang được chọn)
Giảm độ lệch trái (gồm First Line Indent và Left Indent)
Tăng độ lệch trái (gồm First Line Indent và Left Indent)
Lớp Line and Page Break: Qui định cách ngắt dòng và ngắt trang
Pagination: Cách tổ chức trang
- Window/ Orphan Control: Tự động điều khiển các dòng quả phụ/ cô nhi Trong Paragraph, dòng quả phụ là dòng đứng lẻ loi ở đầu trang tiếp theo, còn các dòng khác nằm trên trang trước Dòng cô nhi là dòng nằm ở cuối trang trước còn các dòng khác của Paragraph nằm ở đầu trang sau Khi mục này được chọn, Word sẽ tự động kiểm tra và bố trí lại văn bản để tránh các trường hợp quả phụ/ cô nhi
- Keep lines together: Nếu chọn sẽ không cho ngắt trang ở giữa đoạn
Trang 15- Keep with next: Nếu chọn sẽ tránh ngắt trang ở đoạn hiện hành và đoạn tiếp theo
- Page break before: Đặt dấu ngắt trang vào đầu đoạn hiện hành
- Suppress line number: Nếu chọn sẽ không in con số chỉ dòng trong đoạn được chọn
- Don’Toolbars hyphenate: Nếu chọn sẽ không dùng dấu nối khi ngắt dòng trong đoạn
5 Sao chép định dạng
Giả sử có đoạn văn bản “Sắc màu dân tộc” được định dạng với các thông số:
- Font: Times New Roman
- Size: 14
- Font style: Đậm và nghiêng
Và được thể hiện “Sắc màu dân tộc”
Bây giờ muốn đoạn “Sống có ích” có định dạng giống như đoạn “Sắc màu dân tộc” thì thực hiện như sau:
- Đặt con trỏ trong đoạn “Sắc màu dân tộc”
- Nhắp chọn công cụ , con trỏ chuột sẽ chuyển sang dạng cọ
Dùng cọ quét lên đoạn “sống có ích” Kết quả đoạn “sống có ích” có định dạng giống như đoạn “Sắc màu dân tộc”
Như vậy lệnh Format Painter (phím tắt Ctrl + Shift + C) dùng để sao chép định dạng các ký tự hay đoạn văn bản
Để sao chép định dạng được nhiều lần thì nhắp đúp trên , sau đó quét trên đối tượng muốn định dạng, gõ phím ESC khi muốn ngừng định dạng
III Tạo ký tự DropCap
Công dụng
Chức năng này cho phép phóng to ký tự đầu tiên một
đoạn nằm trên dòng liên tiếp của đoạn đó Mỗi lần chỉ định
dạng cho một đoạn văn bản
Cách thực hiện
Đặt con trỏ vào đoạn cần tạo Drop Cap
Vào menu Format > Drop Cap, xuất hiện hộp thoại
Tiếp theo đó ta có các tùy chọn:
+ None: không có Drop Cap
+ Dropped: ký tự đầu tiên thành dạng chữ lớn
+ In Margin: ký tự đầu tiên thành dạng chữ lớn, văn bản
còn lại canh lề bên trái của nó
+ Font: chọn loại font cho ký tự Drop Cap
+ Lines to Drop: số dòng ký tự hạ xuống (mặc định là 3)
+ Distance from text: thiết lập khoảng cách từ ký tự Drop Cap đến đoạn văn bản
IV Kẻ đường viền và tô màu nền cho đoạn văn bản
Kẻ đường viền bằng hội thoại Borders and Shading
Chọn khối văn bản cần kẻ đường viền hoặc tô màu nền
Trang 16Soạn thảo văn bản Trang 18
Dùng lệnh Format/ Borders and
Shading dùng để kẻ đường viền (khung bao)
và tô màu nền cho các đoạn văn bản
(Paragraph) và các ô trong bảng (Table)
Đường viền có thể là nét đơn, nét đôi, nét
ba…, nền tô có thể đậm nhạt và có nhiều
- 3-D: Đường kẻ không gian 3 chiều
- Custom: Đường kẻ tùy ý Nhắp tại các vị trí của khung trong mục Preview để kẻ/hoặc bỏ Style: Kiểu đường kẻ
Color: Hộp thả cho chọn màu đường kẻ
Width: Hộp thả cho chọn độ rộng đường kẻ
Options: Đặt các lựa chọn về khoảng cách giữa đường kẻ và văn bản (From Text) Show Toolbars: Cho hiển thị thanh
công cụ Tables and Borders
Preview: Khung hiển thị, có thể
nhắp chuột vào cạnh để kẻ theo kiểu
Custom
Lớp Shading: tô màu nền
Fill: chọn màu nền cho đoạn văn
bản
Pattens: kiểu mẫu
o Style: chọn mẫu nền
o Color: chọn cho mẫu màu nền
Apply to: ấn định phạm vi cho văn
bản hay đoạn văn bản
Lớp Page Border: Thêm đường viền cho trang, các chức năng được lựa chọn
tương tự lớp Border
Ô Art dùng để chọn đường
viền trang dạng hoa văn nghệ thuật
Kẻ đường viền và tô màu
nền bằng thanh công cụ Tables and
Border
Vào menu View / Toolbar /
Table and Border
Trang 17Soạn thảo văn bản Trang 19
V.Định dạng màu nền văn bản
Lệnh Format/ Background dùng để chọn nền văn bản Với chức năng Fill Effects,
Word cung cấp các mẫu nền để trang trí, đặc biệt có thể chọn một tập tin hình ảnh để làm nền cho văn bản Ngoài các màu chuẩn do Word cung cấp, có thể tự pha chế thêm các màu khác qua chức năng More Colors
Hội thoại Colors
Standard: Chọn các kiểu màu chuẩn
Custom: Tự xây dựng kiểu màu theo nhu cầu
riêng
Hội thoại Fill Effects
Lớp Gradient: Cho chọn màu nền theo kiểu dãy màu chuyển tiếp từ màu này sang màu khác
Colors: Dùng để chọn dạng màu Có thể chọn
một trong các dạng sau:
One Colors: Dùng một màu chuyển từ sáng
đến tối Chọn màu trong Color 1 và chỉnh độ sáng tối
bằng thanh trượt ngay phía dưới
Two Colors: Dùng hai màu, chuyển tiếp từ
màu 1 sang màu 2, chọn màu 1 trong Color 1, màu 2 trong Color 2
Preset: Chọn màu do Word định sẵn
Shading styles: Các kiểu tô bóng
Variants: Chọn các kiểu chuyển tiếp
Lớp Texture & lớp Pattern: Cho chọn nền là mẫu hoa văn hay các mẫu dạng ô lưới
Lớp Picture (hình bên dưới): Cho tập tin hình ảnh để làm nền cho văn bản
Khi chọn nền cho văn bản Word sẽ tự động chuyển qua chế độ View/ Online
Layout và chỉ có chế độ này thì mới nhìn thấy nền
Line Style: chọn kiểu
đường viền
Border: gán hoặc xóa các biên từ một bảng sẵn có
Border color: chọn màu nền cho biên
Trang 18VI Bullets và Numbering
Công dụng
Đánh số thứ tự, chữ hoặc ký hiệu ở đầu các đoạn văn bản bao gồm bốn mục: Bulleted, Numbered, Outline Numbered, List Styles
Cách thực hiện
Chọn đoạn văn bản cần tạo đánh ký hiệu đầu dòng hoặc đánh số thứ tự đầu dòng
Vào menu Format / Bullets and Numbering hộp thoại xuất hiện
Lớp Bulleted: đánh ký hiệu lập lại như nhau ở mỗi đầu đoạn văn bản
Lớp Numbered: đánh số thứ tự, chữ,…theo thứ tự tăng dần
Lưu ý:
- Để lùi vào một cấp, nhấn phím Tab
- Để lùi ra một cấp nhấn phím Shift + Tab
- Để xóa Bullets and Numbering nhấn Enter 2
lần hoặc nhấn Enter rồi sau đó nhấn Ctrl + Z
Lớp Outlines Numbered: đánh số thứ tự cho
văn bản có cấu trúc nhiều cấp (tối đa là 9 cấp có thể
dùng số, chữ hoặc ký hiệu)
Lớp List Styles: định dạng kiểu định dạng có
sẵn
Nâng cao:
Ta có thể chọn một biểu tượng Symbol bất kỳ
làm Bullets Mở hộp thoại Bullets and Numbering chọn thẻ
Bullets, sao đó chọn bất kỳ một kiểu định dạng nào đó nhắp
trên nút lệnh Customize thì hội thoại Customize Bulleted
List xuất hiện Từ hội thoại này, có thể thực hiện:
- Chọn một ký hiệu khác để thay thế cho Bullet trong
ô đang chọn (nút Bullet)
- Mở hội thoại Font để định dạng cho Bullet (nút
Font)
Trang 19- Chỉ định khoảng cách từ lề trái (Left Margins) đến Bullets (Bullet position/ Indent at)
- Chỉ định khoảng cách từ lề trái của trang (Left Margins) đến văn bản (Text Position/ Indent at)
VII Định dạng cột (Columns)
Chức năng này cho phép trình bày tài liệu dưới dạng cột, như cách trình bày của các bài báo chí Nội dung được chia làm nhiều cột
Có thể tạo văn bản cột bằng các cách sau:
Cách 1: nhập văn bản trước sử dụng chia cột sau
Bước 1: đặt con trỏ ngay cuối vị trí con
trỏ cần tạo cột, nhấn Enter xuống 2 dòng
Bước 2: chọn tất cả đoạn văn bản cần
tạo
Bước 3: vào menu Format/Columns,
hộp thoại Columns hiện ra
Trong ô Number of columns: chọn số
+Select text: áp dụng cho khối văn bản được đánh dấu
+Selected section: áp dụng cho các phân đoạn được đánh dấu
Line Between: Tạo đường phân cách giữa các cột
Width and spacing: thiết lập độ rộng cột và khoảng cách giữa các cột
Equal columns width: nếu chọn, các cột sẽ có độ rộng cột bằng nhau
Khi di chuyển con trỏ bằng phím Tab, có thể không để lại dấu vết gì trước Tab hoặc để lại những
dấu dẫn (leader) trước Tab Đó là một hàng dấu chấm
(………), hay dấu gạch ngang ( -) để dẫn người đọc
suốt trang
Tab stop possition: Liệt kê các điểm dừng của
Tab hiện có tính từ lề trái (Left Margins)
Alignment: Canh dữ liệu tại điểm dừng của Tab
Trang 20 Left: Dữ liệu nhập vào canh về phía trái của Tab rồi phát triển sang bên phải (mặc nhiên)
Center: Dữ liệu nhập vào canh về giữa Tab rồi phát triển qua 2 bên
Right: Dữ liệu nhập vào canh về phía phải của Tab rồi phát triển sang bên trái
Decimal: Đóng thẳng hàng các số có dấu chấm thập phân (.)
Bar: Có thanh đứng ngay Tab ( )
Leader: Thêm các dấu dẫn phía trước Tab
1 None: Không có dấu dẫn trước Tab
2 Dấu dẫn là một dãy dấu chấm ………
3 Dấu dẫn là một dãy dấu chấm -
4 Dấu dẫn là một dãy dấu gạch
Set: Đặt các lựa chọn Alignment, Leader cho Tab đang chọn (tab đang hiện trong mục TaBreak stop position)
Clear: Xóa Tab đã chọn (có thể trỏ chuột vào ký hiệu Tab trên thước ngang và kéo
nó ra khỏi thước để bỏ)
Clear All: Xóa tất cả các Tab hiện có
Default tab stops: Qui định khoảng cách Tab mặc nhiên (bình thường là 0.5 inch) Cách đặt các điểm dừng của Tab
Cách 1: Sử dụng lệnh Format/ Tabs
Chọn lệnh Format/ Tabs để mở hội thoại Tab
Nhập vào hộp Tab Stop Possition con số chỉ điểm dừng của Tab tính từ lề trái
Đặt các tùy chọn Alignment, Learder (nếu cần)
Nhắp trên nút Set để thiết lập
Muốn đặt các điểm dừng Tab khác thì thực hiện lại các bước , ,
Nhắp OK để đóng hội thoại Tab
Cách 2: Sử dụng chuột
Trỏ chuột vào ký hiệu ? và nhắp để chọn dạng canh Tab
Nhắp chuột vào thước ngang và nhắp để đặt các điểm dừng của Tab
Lưu ý: Trong cách này thì không đặt được các Leader cho Tab
Thay đổi điểm dừng của tab
Trỏ chuột vào ký hiệu Tab nằm trên thước ngang
Bấm giữ chuột trái vào kéo đến vị trí mới trên thước
IX Định dạng Change Case
Word có thể chuyển đổi giữa các loại chữ: chữ in hoa thành chữ thường và ngược lại một cách nhanh chóng mà không cần phải gõ lại ký tự đó
Cách thực hiện:
Chọn phần văn bản cần chuyển đổi
Vào menu Format / Change Case
+ Sentence case: ký tự đầu là chữ in hoa, còn lại là
chữ thường
+ lowercase: toàn bộ là chữ thường
+ UPPERCASE: toàn bộ là chữ hoa
+ Title Case: ký tự đầu mỗi từ là chữ in hoa, còn lại là chữ thường
+ tOGGLE cASE: đảo ngược chữ thường/chữ hoa so với ban đầu
- Nhấn Ok để kết thúc
Ghi chú:
Ký hiệu Tab
Trang 21+ Có thể sử dụng tổ hợp phím Shift + F3 lần lượt chuyển đổi giữa các loại chữ + Với tiếng việt, việc chuyển đổi loại chữ không hoàn toàn chính xác
+ Có thể sử dụng chương trình VietKey hoặc Unikey để chuyển đổi loại chữ thường/chữ in hoa