1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

SOẠN THẢO VĂN BẢN NÂNG CAO(VB2)

172 617 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN KIẾN THỨC YÊU CẦU ˆ Sử dụng thông thạo hệ điều hành Windows 9x ˆ Biết soạn thảo văn bản trên nền Windows ˆ Biết sử dụng bộ gõ tiếng Việt để soạn thảo một

Trang 1

SOẠN THẢO VĂN BẢN

NÂNG CAO

(VB2)

Sau khi hoàn thành khối kiến thức này, học sinh sẽ:

4 Hoàn thiện các kỹ năng về soạn thảo văn bản trên nền Windows

5 Nắm được một số kỹ thuật nâng cao giúp soạn thảo, trình

bày các tài liệu mang tính chuyên nghiệp

6 Có thể soạn thảo văn bản các loại, đáp ứng yêu cầu trong việc hỗ trợ học tập, các công tác văn phòng,…

7 Biết soạn thảo và trình bày một tài liệu văn bản lớn, tạo văn

bản siêu liên kết, sử dụng công cụ Mail Merge, …

Trang 2

BÀI

KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

KIẾN THỨC YÊU CẦU

ˆ Sử dụng thông thạo hệ điều hành Windows 9x

ˆ Biết soạn thảo văn bản trên nền Windows

ˆ Biết sử dụng bộ gõ tiếng Việt để soạn thảo một văn bản tiếng Việt

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

ˆ Nắm vững lại các nguyên tắc cơ bản và hiểu biết sâu hơn về kỹ thuật tiếng Việt để soạn thảo văn bản tiếng Việt một cách chính xác, hiệu quả

ˆ Giới thiệu hai bộ gõ tiếng Việt thông dụng, thích hợp với việc soạn thảo văn bản trên

hệ điều hành Windows 2000 và bộ MS Office 2000 trở lên

ˆ Nắm vững các kỹ thuật cơ bản để soạn thảo một văn bản trong Word

DẪN NHẬP:

1

ĐỂ SOẠN THẢO VB TIẾNG VIỆT

FONT CHỮ TIẾNG VIỆT

BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Yêu cầu

2 Làm thế nào để soạn thảo văn bản tiếng Việt một cách nhanh chóng, chính xác?

3 Khi soạn thảo một văn bản có những nguyên tắc và qui ước nào không ?

1/ KỸ THUẬT TIẾNG VIỆT

CÁC NGUYÊN TẮC ĐỂ SOẠN THẢO MỘT VĂN BẢN TIẾNG VIỆT

GIỚI THIỆU CÁC BỘ GÕ TIẾNG VIỆT: VIETKEY - UNIKEY

1.1 FONT CHỮ TIẾNG VIỆT:

Font chữ tiếng Việt trong bảng mã tiếng Việt ( Font VNI-Times của bảng mã VNI Windows) có thể hiển thị lên màn hình các kí tự có dấu tiếng Việt Vì những khó khăn kỹ thuật trong những năm trước đây, đã xuất hiện rất nhiều bảng mã tiếng Việt khác nhau và không tương thích với nhau

Hiện nay bộ font chữ tiếng Việt 2 byte vẫn còn dùng phổ biến là VNI, với các font

chữ có tên bắt dầu bằng chuỗi kí tự VNI- ( Ví dụ: VNI - Times, VNI – Helve, VNI – Brush,…) Tuy nhiên, hướng tới việc chuẩn hoá bộ kí tự tiếng Việt trên toàn quốc

Trang 3

và để có thể soạn thảo dễ dàng tiếng Việt trên Internet có thể dùng các font

Unicode ( Ví dụ: Arial, Tahoma, Courier New, Time New Roman, …)

Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế vốn được thiết kế để dùng là bảng mã duy

nhất cho tất cả các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới Về nguyên tắc, Unicode cũng dùng 2 byte, nhưng khác với các bảng mã 2 byte của Việt Nam là Unicode là chuẩn quốc tế nên đã và sẽ được hỗ trợ trong các hệ điều hành và các chương trình ứng dụng

Mặc dù hiện tại số ứng dụng hỗ trợ Unicode chưa nhiều, nhưng xu hướng sử dụng Unicode sẽ ngày càng tăng lên Unicode đã được hỗ trợ ngay từ trong nhân của hệ điều hành Windows NT và nay là Windows 2000 Các hệ Windows 9x cũng có hỗ trợ cho Unicode tuy chưa hoàn chỉnh Các chương trình phổ dụng hiện nay có hỗ trợ Unicode có thể kể đến: Internet Explorer 5, Microsft Outlook Express 5, Microsoft Office 97/2000, Netscape 6

Theo giới chuyên môn, Unicode tỏ ra là giải pháp trọn vẹn cho vấn đề bảng mã tiếng Việt Đặc biệt đối với các ứng dụng Internet việc sử dụng tiếng Việt Unicode ngày càng có ưu thế hơn so với các bảng mã tiếng Việt khác

Unicode có hai dạng là Unicode tổ hợp và Unicode dựng sẵn Unicode tổ hợp

và dựng sẵn chẳng qua là 2 dạng khác nhau của một chuẩn chung do tổ chức Unicode quy định Hai dạng này hoàn toàn tương thích với nhau, có thể dùng lẫn lộn Tuy nhiên, do đa phần các ứng dụng chưa hỗ trợ unicode một cách hoàn hảo theo như khuyến cáo của Unicode, nên cần phải cân nhắc cẩn thận khi quyết định dùng dạng nào Ngay cả các chuyên gia của Việt Nam cũng chưa thống nhất nên dùng dạng nào

Theo quan điểm riêng của một số nhà chuyên môn, với góc độ một người dùng

thông thường nên ưu tiên dùng Unicode dựng sẵn trong mọi trường hợp có thể

Unicode dựng sẵn là sự lựa chọn an toàn và có ưu điểm là hiển thị tốt trong mọi môi trường

Giới thiệu một số bảng mã hiện có:

• Unicode: unicode dựng sẵn, unicode tổ hợp (Composed Unicode)

• ABC, VNI, VISCII, VPS, VIETWARE, BKHCM: Đây là các bảng mã cũ, dần

dần sẽ không còn được dùng nữa

• MS CP 1258: bảng mã tiếng Việt do Microsoft quy định

• VIQR: Thực chất đây không phải là bảng mã mà chỉ là dạng thể hiện tiếng

Việt dưới dạng "thô sơ" thông qua các ký tự chuẩn Dạng này vẫn còn được dùng nhiều trong trao đổi email

• X UTF-7, UTF-8: dạng đặc biệt để soạn unicode trong các chương trình vốn

xuất xứ từ môi trường Unix, Linux như Emacs, gVim

Trang 4

Một số dạng font VNI:

VNI-Bodon-Poster VNI-Free VNI-Stylus

Một số dạng font Unicode:

Times New Romane TAHOMA - tahoma Century

1.2.1 Giới thiệu chương trình gõ tiếng Việt VietKey 2000:

VietKey 32-Bit là chương trình hỗ trợ gõ tiếng Việt trong các môi trường Windows

32-Bit của Microsoft:

- Windows NT 3.51, NT 4.0, NT 5.0 (WorkStation & Server),

- Windows 95, 98, Windows 2000, Windows XP

- Windows 3.1(1) ( sau khi cài Win32s)

VietKey có kích thước rất nhỏ gọn (90K), chỉ cần 2 file VKNT.EXE và

VKNTDLL.DLL là đủ để chạy, VietKey chiếm rất ít bộ nhớ và tài nguyên

(resource) của hệ thống nên không làm ảnh hưởng đến các chương trình khác

Trang 5

Chỉ cần dùng (share) 2 file trên, VietKey có thể chạy tốt trong tất cả các môi trường mạng Novell Netware, Microsoft Network

VietKey có thể gõ được tiếng Việt trong hầu hết các ứng dụng 16-bit và 32-bit trong môi trường Windows 32-bit như: MS Word, WordPerfect, MS Excel, Access, Foxpro

VietKey có 2 kiểu gõ tiếng Việt phổ thông là TELEX và VNI VietKey có nhiều

cải tiến để việc gõ tiếng Việt thuận tiện nhất cho người dùng: Lặp dấu, cài đặt các tính năng thêm cho các phím Control và BackSpace, tự động phân biệt tiếng Anh

và tiếng Việt ngay trong lúc đang gõ

VietKey có thể định nghĩa 64 cụm từ viết tắt ( giống như AutoText trong WinWord) mỗi cụm từ viết tắt có thể có độ dài 128 ký tự Các từ viết tắt này có tác dụng trong tất cả các chương trình để được cài đặt trên hệ thống

+Qui tắc chung

VietKey hỗ trợ 38 bộ Font chữ Việt khác nhau nhưng để gõ đúng tiếng Việt cần phải chọn mã (code) trong Vietkey Panel phải tương ứng với Font chữ đã cài trên máy Cần lưu ý rằng Vietkey (chương trình gõ) và Font chữ là 2 vấn đề khác hẳn

và không liên quan đến nhau Nếu trong máy không cài đặt font Tiếng Việt thì mặc

dù có Vietkey các văn bản tiếng Việt vẫn không hiển thị đúng Trong bộ cài đặt VietKey Setup có kèm theo một số font chữ TCVN-ABC (.VnTime, VnArial, ….)

và một số font chữ VNI (ví dụ như: VNI-Time, )

Ví dụ:

Để gõ tiếng Việt trong các chương trình soạn thảo theo mã TCVN thì có thể làm như sau: Trong VietKey Panel chọn TCVN trong khung Code, trong các chương trình khác đặt font chữ là VnTime trong hộp Set Font

+ Cách cài đặt và sử dụng VietKey

Để có thể sử dụng VietKey tối thiểu cần phải có 2 file: VKNT.EXE và VKNTDLL.DLL, copy 2 file này vào một thư mục bất kỳ và chạy VKNT.EXE, VietKey sẽ được khởi động và sẵn sàng cho phép gõ tiếng Việt

Ngoài ra, có thể dùng chương trình Setup của bộ cài đặt chương trình Vietkey để cài đặt Vietkey và các font chữ đi kèm, quá trình này sẽ dễ dàng và thuận tiện nhiều đối với người mới sử dụng VietKey lần đầu Các chương trình cài đặt đều chạy trong cả Windows 9x và Windows NT

Sử dụng VietKey: tạo biểu tượng chương trình VietKey trên Desktop (nếu cài đặt

thì chương trình sẽ tự tạo biểu tượng) Muốn sử dụng sẽ kích hoạt biểu tượng VietKey, sẽ thấy xuất hiện cửa sổ điều khiển, chọn các tham số thích hợp

Chú ý: sau khi kích hoạt chương trình gõ VietKey thì dưới góc phải trên Taskbar

sẽ xuất hiện một icon nhỏ (có biểu tượng hình chữ V), cho biết VietKey đã sẵn

sàng làm việc

Trang 6

Có thể bật/tắt chế độ gõ tiếng Việt của VietKey bằng cách nhấp chuột vào icon

này (thấy xuất hiện V ↔ E) hoặc tổ hợp phím Ctrl + Shift

Cửa sổ điều khiển VietKey khi chọn phiếu Kiểu

Trang 7

1.2.2 Giới thiệu chương trình gõ tiếng Việt Unikey 3.5

UniKey (UniKey 3.5 - Manual 1.0) là chương trình bàn phím tiếng Việt cho môi

trường Windows với các đặc điểm chính:

- UniKey là chương trình miễn phí hoàn toàn

- Chạy trên tất cả các môi trường Windows 32 bit, bao gồm: Windows 9x, Windows NT, Windows 2000, Windows XP

- Hỗ trợ cả tất cả các kiểu gõ tiếng Việt thông dụng nhất: Telex, VNI, và VIQR

- Hỗ trợ các bảng mã tiếng Việt thông dụng nhất hiện nay, bao gồm: TCVN3, VNI, Unicode (pre-composed, decomposed, VIQR, VPS, VISCII, BK.HCM2, BK HCM1, Vietware-X, Vietware-F, UTF-8, NCR(Hex/Decimal), Windows CP 1258

- Cho phép chuyển mã tiếng Việt một cách tiện lợi trong clipboard và text file

- Kích thước rất nhỏ gọn, và dễ dùng Chương trình chỉ có duy nhất 1 file EXE với kích thước 60 KB và không cần thêm thư viện nào khác, không cần cài đặt

+ Cài đặt UniKey:

Unikey chỉ gồm một file EXE duy nhất là unikey.exe, vì vậy không cần một chương trình cài đặt riêng UniKey gồm hai phiên bản:

- Phiên bản chuẩn (UniKey.exe): dùng cho tất cả các hệ điều hành Windows

- Phiên bản UniKey NT (UniKeyNT.exe): dùng cho các hệ điều hành Windows NT,

hoạt động của UniKey cho

phù hợp với nhu cầu Bảng

điều khiển chính có thể được

bật từ Menu của UniKey

hoặc dùng tổ hợp phím nóng

CTRL+SHIFT+F5

Trang 8

Các mục trong bảng điều khiển

- Vietnamese interface/Giao dien tieng Viet: Chọn ngôn ngữ thể hiện là tiếng Anh hay tiếng Việt

- Bảng mã: Chọn bảng mã tiếng Việt Bạn phải chọn đúng bảng mã tương ứng với font tiếng Việt mà bạn đang sử dụng

- Kiểu gõ phím: Cho phép chọn kiểu gõ tiếng Việt: Telex, VNI, hoặc VIQR

- Phím chuyển: Thiết lập tổ hợp phím nóng dùng để bật tắt tiếng Việt bằng Bạn chọn 1 trong 2 tổ hợp: CTRL + SHIFT hoặc ALT + Z.

- Cho phép gõ dấu mũ, móc ở cuối từ: Nếu bật tuỳ chọn này thì các dấu mũ, dấu móc, dấu trăng không nhất thiết phải gõ ngay sau chữ cái gốc Ví dụ:

KiểuTELEX: duongwwfd = dduwowngf = đường Kiểu VNI: duong9772 = d9u7o7ng2 = đường

- Phải bỏ dấu ngay sau nguyên âm: Nếu bật tuỳ chọn này bạn bắt buộc phải gõ phím dấu ngay sau chữ cái gốc Bạn nên tắt chức năng này để cho phép UniKey

- Định nghĩa gõ tắt: Cho phép bạn soạn bảng gõ tắt

- Mặc định: Bạn bấm vào nút này để đặt lại các thông số của UniKey về giá trị mặc định

- Bật hội thoại ngày khi khởi động: Cho phép bật, tắt hộp hội thoại mỗi khi UniKey khởi động

- Khởi động cùng Windows: Tự động bật UniKey mỗi khi Windows khởi động Nếu bạn chọn mục này, hãy nhớ xoá bỏ shortcut của UniKey trong Startup Menu nếu

- Thông tin:Xem thông tin thêm về UniKey

- Đóng: Đóng bảng điều khiển của UniKey

- Kết thúc: Tắt ứng dụng UniKey

Menu và biểu tượng trạng thái (taskbar icon)

Biểu tượng của UniKey luôn xuất hiện ở góc phải dưới của màn hình Tác dụng của biểu tượng: Hiển thị trạng thái hiện thời của bàn phím Biểu tượng chữ V là bật tiếng việt Chữ E (English) là tắt tiếng Việt

Bấm phím chuột trái: bật tắt tiếng Việt

Bấm phím chuột phải: hiển thị menu của UniKey.Bấm đúp chuột trái: bật bảng điều khiển của UniKey

Trang 9

Biểu tượng trạng thái và menu của

UniKey

Qua menu bạn có thể: mở bảng điều

khiển, mở hộp công cụ, thực hiện

chuyển đổi nhanh thông qua clipboard,

chọn kiểu gõ (TELEX, VNI, VIQR) hoặc

bảng mã tiếng Việt Nếu bạn không

nhìn thấy bảng mã mình cần được hiển

thị trên menu thì hãy mở bảng điều

khiển và chọn bảng mã đó, sau đó bảng

mã này sẽ xuất hiện trong menu

1.2.3 Các phương pháp gõ tiếng Việt:

z Xoá dấu đã đặt Ví dụ: toansz = toan

w Dấu trăng trong chữ ă, dấu móc trong các chữ ư, ơ Chữ

w đơn lẻ tự động chuyển thành chữ ư

Trang 10

6 dấu mũ trong các chữ â, ê, ô

7 dấu móc trong các chữ ư, ơ

8 dấu trăng trong chữ ă d9 chữ đ

0 xóa dấu thanh

Ví dụ:

tie6ng1 Vie6t5 = tiếng Việt d9u7o7ng2 = đường

- Cũng có thể gõ các dấu mũ, móc, trăng ở cuối từ (với điều kiện bạn phải bật chức năng này của UniKey)

- Trong trường hợp gõ sai dấu mà vẫn chưa di chuyển ra khỏi từ đang gõ thì có thể gõ đè dấu mới

1.2.4 Một số qui tắc chung khi gõ tiếng Việt:

1 - Các dấu mũ và dấu trăng, dấu râu phi gõ trực tiếp vào nguyên âm, còn dấu (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) có thể gõ trực tiếp hoặc sau nguyên âm cần bỏ dấu

từ 1 đến 3 ký tự tức là có thể bỏ dấu Việt ngay tại nguyên âm hoặc ở cuối từ (bỏ dấu tự động vào chữ cái cần thiết) Bạn nên bỏ dấu tự động để tránh bỏ sai dấu hoặc tránh lỗi 1 từ có nhiều dấu, và với cách bỏ dấu tự động, dấu bỏ bao giờ cũng thống nhất do đó việc tìm kiếm, sắp xếp tiếng Việt mới có thể thực hiện được

2 - Trong trường hợp gõ sai dấu có thể gõ ngay dấu khác không cần phải xoá chữ

để gõ lại

3 - Các phím dấu chỉ có tác dụng theo ngữ cảnh tức là nếu không có nguyên âm nào trong vùng tác dụng thì nó vẫn hiển thị như trong chế độ tiếng Anh, ví dụ phím f (trong kiểu gõ TELEX) nếu đi sau chữ a thì sẽ thành chữ à, còn nếu gõ riêng nó vẫn hiện chữ f, tương tự như vậy trong kiểu gõ VNI, các phím số vẫn hiện là số nếu nó không đi sau nguyên âm có khả năng có dấu

Trang 11

4 - Với kiểu bỏ dấu tự động các phím dấu chỉ có tác dụng khi đằng sau nguyên

âm có dấu chỉ có những phụ âm hợp lệ: <c,g,h,m,n,p,t>

5 - Trạng thái hoa hoặc thường phụ thuộc vào trạng thái CapsLock hay Shift cuối cùng

2/ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC VÀ QUI ƯỚC:

(i) Trong Word có thể định dạng cho văn bản trước hay sau khi nhập nội dung (định dạng kí tự, định dạng đoạn văn, ) Tuy nhiên, nên sử dụng phương pháp định dạng sau, nghĩa là nhập văn bản ở dạng thô trước sau đó mới thực hiện định dạng Khi nhập thô nội dung cần nhập sát lề trái, nhập liên tục văn bản (khi đến hết lề phải sẽ tự động xuống dòng) cho đến hết một đoạn văn thì mới bấm phím Enter để xuống hàng sang một đoạn văn bản mới

(ii) Hạn chế việc sử dụng khoảng trắng (blank) bằng phím Spacebar trong văn bản Chỉ sử dụng khoảng trắng để phân cách các từ, thay vào đó sử dụng phím Tab (có thể định điểm dừng Tab stop) hoặc sử dụng các chức năng thụt lề (Indent)

(iii) Đối với các văn bản chứa các đối tượng phức tạp, chẳng hạn như hình ảnh,

đồ thị, thì chỉ nên chèn các đối tượng đó sau khi việc định dạng bình thường đã hoàn tất

(iv) Nên thường xuyên lưu văn bản (lưu tập tin) trong quá trình soạn thảo văn bản,

để đề phòng việc mất dữ liệu

Trang 12

ˆ Cột kí tự (Column): nhóm kí tự, từ liên tiếp nhau giới hạn trong khung chữ

nhật (khác với việc chọn từng dòng văn bản)

ˆ Phân đoạn/ Chương (Section/Chapter): phần văn bản gồm nhiều đoạn có

cùng tính chất, có thể định dạng độc lập cho từng phân đoạn

ˆ Tài liệu (Document): toàn bộ văn bản sẽ được lưu dưới dạng tập tin DOC

2.2 NHẬP NỘI DUNG VĂN BẢN:

Nội dung văn bản khi soạn thảo bằng Word được nhập từ bàn phím sẽ hiện ra trong cửa sổ màn hình soạn thảo của Word

2.3 MỘT SỐ PHÍM ĐIỀU KHIỂN TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN:

2,3.1 Các phím di chuyển:

Ctrl + ← , Ctrl + → : qua trái, qua phải 1 từ

Ctrl + Home, Ctrl + End : về đầu, cuối văn bản

2.3.2 Các phím chèn, xoá kí tự:

BACKSPACE : xoá kí tự bên trái điểm chèn

Ctrl + DEL : xoá từ bên phải điểm chèn

Ctrl + BACKSPACE : xoá từ bên trái điểm chèn

INSERT : chuyển đổi từ chế độ gõ chèn (Insert – INS) sang

chế độ gõ đè (Overwrite – OVR) và ngược lại

Trang 13

2.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THAO TÁC KHÁC TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN:

‰ Điểm chèn (Cursor/ Insert Point): là một vạch đứng dạng chữ I nhấp nháy

Khi gõ một kí tự từ bàn phím thì kí tự đó sẽ được nhập vào văn bản hiện hành tại ngay vị trí điểm chèn

‰ Con trỏ chuột (Mouse Pointer): là vết của chuột trên màn hình, khi di chuyển

chuột trên Mouse Pad thì con trỏ chuột trên màn hình sẽ di chuyển theo Con trỏ có nhiều hình dạng tuỳ theo vị trí của chuột trên màn hình Kí hiệu con trỏ

chuột thường thấy nhất là hình chữ I hoặc mũi tên Ñ Một cách di chuyển

nhanh điểm chèn là di chuyển con trỏ chuột đến vị trí muốn đặt điểm chèn và nhấp chuột tại đó

‰ Thanh chọn (Selection Bar): là vị trí từ bên trái của tài liệu ra ngoài biên; tại vị

trí này con trỏ chuột sẽ có dạng Ò , thường dùng trong các thao tác chọn dòng, khối

‰ Phím Enter ( ↵ ): dùng để xuống hàng, kết thúc một đoạn văn (tạo một đoạn

mới)

‰ Cặp phím Shift + Enter: dùng để ngắt dòng (xuống hàng) mà vẫn chưa kết

thúc đoạn văn (Paragraph)

‰ Cặp phím Ctrl + Enter: dùng để ngắt trang (Page Break), Word di chuyển đoạn

văn bản sau điểm chèn sang đỉnh một trang văn bản mới

‰ Cặp phím Ctrl + Shift + Enter: dùng để ngắt cột (Column Break), Word di

chuyển đoạn văn bản sau điểm chèn sang đỉnh của cột kế

‰ Chọn một cột chữ (dạng khối chọn hình chữ nhật): nhấn phím Alt rồi rê

chuột tạo thành khối chữ nhật cần chọn

‰ Chọn cả văn bản: nhấn cặp phím Ctrl + A hoặc nhấn phím Ctrl rồi nhấp chuột

vào vùng thanh chọn ở bất cứ vị trí nào hoặc nhấp nhanh ba lần chuột tại vùng thanh chọn

Trang 14

TÓM TẮT

- Font chữ tiếng Việt có thể hiển thị lên màn hình các kí tự có dấu tiếng Việt

- Bộ gõ tiếng Việt là chương trình điều khiển bàn phím để gõ được tiếng Việt theo các kiểu gõ qui định Hiện nay thường sử dụng phổ biến là bộ gõ VietKey 2000 và Unikey 3.5

-Có hai cách gõ tiếng Việt thông dụng: VNI và Telex

Các phím gõ tiếng Việt của kiểu gõ VNI

6 dấu mũ trong các chữ â, ê, ô

7 dấu móc trong các chữ ư, ơ

8 dấu trăng trong chữ ă d9 chữ đ

-Các thành phần của một văn bản gồm: kí tự, từ, câu, đoạn, cột kí tự, phân đoạn, tài liệu

-Một số phím điều khiển thường sử dụng: ↑ ↓ ← →, Home, End, PgUp,

PgDn, DEL, Backspace, Insert

-Khái niệm về điểm chèn (Insert Point), con trỏ chuột (Mouse Pointer), thanh chọn (Selection Bar)

ĐỂ SOẠN THẢO VB TIẾNG VIỆT

FONT CHỮ TIẾNG VIỆT

BỘ GÕ TIẾNG VIỆT

Yêu cầu

Trang 15

BÀI TẬP

1 Ôn tập các thao tác cơ bản: khởi động ứng dụng, thoát khỏi ứng dụng, lưu tập tin, mở tập tin, đóng tập tin,

2 Thực tập kỹ năng đánh máy và gõ tiếng Việt bằng kiểu gõ VNI và TELEX

-Rèn luyện lại kỹ năng đánh máy đúng tiêu chuẩn và sử dụng đủ mười ngón tay Thực hành bài tập luyện ngón dưới đây cho từng phím một (theo từng dòng), cho đến khi thuộc lòng các phím bấm của chữ Lưu ý phải gõ đúng qui định ngón tay cho từng phím bấm

Phím chữ cái

A aa aAa alarm animal appear attain awaken aa aAa

B bb bBb babble bribes buble barber blurbs bb bBb

C cc cCc circus circle cracks cactus clutch cc cCc

D dd dDd dawdle added delude deride divide dd dDd

E ee eEe evevly events evolve energy emerge ee eEe

F ff fFf fiftns fluffs fluffy offers suffer ff fFf

G gg gGg groggy gauges goggle gargle giggle gg gGg

H hh hHh health height hyphen hushed higher hh hHh

I ii iIi idioms idiots inning incite invite ii iIi

J jj jJj jalopy juggle junior jejune jujube jj jJj

K kk kKk kicker knacks knocks kulaks kipeck kk kKk

L ll lLl lilies lulled loller lolled llamas ll lLl

M mm mMm mimics maxims maimed mammal mamon mm mMm

N nn nNn ninety nonage noncom nation newton nn nNn

O oo oOo oppose oozing onions oblong odious oo oOo

P pp pPp pepsin pepper papers popin poplar pp pPp

Q qq qQq quirks quacks quaint qualms quarry qq qQq

R rr rRr rumors rivers repair rarerly return rr rRr

S ss sSs shirts sleeps shreds sister series ss sSs

T tt tTt tattle taunts taught tattoo tatter tt tTt

U uu uUu usurer usurps future upturn ursula uu uUu

V vv vVv valves velvet vivify vervet devolve vv vVv

W ww wWw winnow widows window willow wallow ww wWw

X xx xXx exerts taxing x-rays xerxes boxing xx xXx

Y yy yYy yeasty yellow yearly yonder yachts yy yYy

Z zz zZz sizzle guzzle zigzag buzzer pizzas zz zZz

Trang 16

-Thực tập gõ các phím số - Tắt các chế độ gõ tiếng Việt

Phím số

1 a1a a1a a1a aq1 aq1 1 1ass 1 1ight 1 apple 1 quart

2 sw2 sw2 s2s s2s s2s 2 sets 2 sales 2 sacks 2 ships

3 de3 de3 d3d d3d d3d 3 dads 3 deals 3 dukes 3 drugs

4 fr4 fr4 f4f f4f f4f 4 furs 4 firms 4 flags 4 fires

5 fr5 fr5 f5f f5f f5f 5 feet 5 fines 5 files 5 farms

6 jy6 jy6 j6j j6j j6j 6 jobs 6 jeeps 6 jokes 6 jails

7 ju7 ju7 j7j j7j j7j 7 jugs 7 jumps 7 jokes 7 jacks

8 ki8 ki8 k8k k8k k8k 8 kits 8 kinds 8 kicks 8 kites

9 lo9 lo9 l9l l9l l9l 9 lads 9 lamps 9 lives 9 locks

10 ;p0 ;p0 ;0; ;0; ;0; 10 put 10 pals 10 pints

-Thực tập gõ tiếng Việt – Tuần tự gõ văn bản sau bằng các kiểu gõ VNI và TELEX

KỸ THUẬT GÕ TIẾNG VIỆT

Muốn thực hiện một văn bản tiếng Việt phải có bộ gõ tiếng Việt và các Font tiếng Việt tương ứng

Để thuận tiện cho người sử dụng, các bộ gõ tiếng Việt như VietKey, Unikey, Vietware, đều cho phép gõ tiếng Việt theo nhiều cách khác nhau tùy bạn lựa chọn Nếu bạn chưa bao giờ soạn văn bản tiếng Việt, bạn có thể chọn một kiểu mà bạn cho là thích hợp (thông thường kiểu gõ hay sử dụng tại Tp HCM là VNI) Đối với người dùng đã quen một cách gõ nào đó (ví dụ TELEX, VNSEA, VNI, ) thì bạn có thể giữ nguyên cách gõ đó khi sử dụng bộ gõ

- Thực hiện bài tập nhiều lần để sử dụng bàn phím một cách thuần thục và đúng qui cách

Cần lưu ý rằng để gõ bàn phím nhanh và đủ cả mười ngón tay điều kiện quan trọng là phải thuộc vị trí của các ngón tay trên bàn phím Bước đầu thực hiện bài tập càng chậm càng tốt để tránh gõ sai và thực hành trực tiếp ngay trong ứng dụng Word

Trang 17

BÀI

CÁC KỸ THUẬT ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

KIẾN THỨC YÊU CẦU

ˆ Sử dụng thông thạo hệ điều hành Windows 9x

ˆ Biết soạn thảo văn bản thô trên nền Windows, lưu trữ văn bản

ˆ Biết thao tác định dạng cơ bản đối với văn bản đang soạn thảo

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

ˆ Nắm vững lại các kỹ thuật định dạng văn bản trong Word

ˆ Có kỹ năng định dạng các loại tài liệu văn bản từ đơn giản đến phức tạp

DẪN NHẬP:

Để diễn đạt được các ý đồ và yêu cầu của việc soạn thảo văn bản, Word cung cấp các chức năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn giúp cho văn bản soạn thảo trở nên rõ ràng, mỹ thuật, có tính chuyên nghiệp cao

Bài học có mục đích trình bày và hướng dẫn các thao tác định dạng văn bản trong ứng dụng Word

1.1 ĐÁNH DẤU KHỐI (CHỌN KHỐI):

Để sử dụng các lệnh có tác dụng trên một đoạn văn hoặc một hình ảnh trong văn bản đang làm việc, phải lựa chọn đoạn văn bản (hình ảnh) đó trước khi thực hiện

các lệnh Việc lựa chọn này gọi là chọn khối.Có hai loại khối: khối dòng và khối

cột

-Dạng khối dòng: khối chọn theo từng dòng

văn bản

Trang 18

-Dạng khối cột: khối chọn theo dạng hình hộp

Bấm và giữ chuột ở đầu khối, rê chuột đến vị trí cuối khối (sử dụng chức

năng này được gọi là kĩ thuật Drag and Drop)

b Chọn khối dòng:

Sử dụng Selection Bar (vùng nằm giữa lề trái giấy và Left Indent)

Dời con trỏ chuột về lề trái văn bản sao cho xuất hiện kí hiệu Ò , dùng kĩ

thuật Drag and Drop để chọn

+ Chọn một dòng: nhấp chuột tại vị trí đầu dòng muốn chọn

+ Chọn một đoạn văn: nhấp kép chuột tại vị trí thanh chọn (Selection

bar) của các dòng của đoạn văn, hoặc nhanh 3 lần tại vị trí bất kỳ trong

đoạn văn

+ Chọn toàn bộ văn bản: nhấn Ctrl + Nhấp chuột trên thanh chọn

Luu ý: Để huỷ bỏ chế độ chọn khối, dời con trỏ chuột ra khỏi khối và nhấp chuột

c Chọn khối cột:

Nhấn Alt + Rê chuột tại khối chọn

Trang 19

1.2 ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ (FORMAT CHARACTER)

1.2.1 Chọn khối kí tự hoặc chuôi kí tự cần định dạng

1.2.2 Lệnh Format, Font, chọn phiếu Font

BẢNG TÓM TẮT LỆNH ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ: (FORMAT, FONT, phiếu Font)

Chọn kiểu gạch

dưới chữ và màu của gạch dưới

Xem trước các định dạng đã chọn

Leänh Phím taét Nuùt leänh Coâng duïng

Trang 20

ĐỊNH DẠNG FONT MẶC ĐỊNH:

Thao tác: [Format], Font , chọn phiếu Font, lựa chọn các thông số, chọn

cho

toàn bộ văn bản kể từ thời điểm hiện tại cho đến các buổi làm việc kế tiếp

Default

Nhấn OK, xuất hiện hộp thoại, nhấn Yes để xác nhận

> Chọn mục Default để các thông số chọn lựa trên thành dạng mặc định

.3 ĐỊNH DẠNG ĐO

1.3.1 Khái niệm:

Đoạn văn bản (paragraph) là một tập hợp các kí tự (có thể là một kí tự), một

từ, một dòng, hoặc nhiều dòng được kết thú

dấu phân đoạn – Paragraph Mark, kí hiệu: ¶ )

Khi nhập dữ liệu, nếu đi tới hết lề phải, Word sẽ tự động x

trình này gọi là Word Wrap nhưng kết thúc một paragraph

Mọi thao tác định dạng cho paragraph sẽ tác động đến paragraph hiện hành (paragraph chứa điểm chèn) Nếu muốn tác động đến n

cùng lúc thì cần phải chọn khối toàn bộ các paragraph đó

Muốn định dạng cho đoạn văn bản nào thì phải chọn khối trước khi thao

tác Nếu không thì v

(Insert point) trở đi

Các thao tác định dạng c :

g)

o Thiết lập các vị trí dừng Tab (Tab stop)

o Canh biên (Alignment)

o Thay đổi lề ( Indentation)

o Thay đổi khoảng cách dòng (Line Spacin

1.3.2 Canh biên đoạn văn bản (Alignment):

Canh biên là sắp xếp lại vị trí của các kí tự bên trong paragraph

a Chọn khối kí tự hoặc chuỗi kí tự cần định dạng

b Lệnh [Format], Paragraph, chọn phiếu Indents and Spacing

Nút 4(Justify Alignment): canh đều hai biên cho đoạn văn

‰ Nút 1 (Left Alignment): canh trái cho đoạn văn

‰ Nút 2(Center Alignment): canh giữa cho đoạn văn

‰ Nút 3(Right Alignment): canh phải cho đoạn văn

‰

Trang 21

Leänh P hím ta ét Nuùt änh le Coâng d uïng

1.3.3 Thay đổi lề đoạn văn bản (Indentation):

Thay đổi lề hay canh lề là khái niệm chỉ khoảng cách giữa biên paragraph và lề của trang giấy

a Chọn khối kí tự hoặc chuỗi kí tự cần định dạng

b Thay đổi lề bằng chuột trên cây thước (ruler)

nghĩa các nút canh lề:

Ý

First Line Indent Left Indent 2

ề cho dòng đầu tiên) để

ác định khoảng thụt đầu dòng đối với dòng đầu tiên

First Line Indent cũng di chuyển theo

út định lề trái cho toàn bộ đoạn văn)

i ine Indent hông di chuyển ( nút định lề trái cho đoạn trừ dòng đầu tiên)

‰ Rê (Drag) chuột vào nút First Line Indent (nút thụt l

x

‰ Rê (Drag) chuột vào nút Left Indent 1 để xác định khoảng thụt bên lề trái

cho đoạn Khi di chuyển nút này thì nút

(n

‰ Rê (Drag) chuột vào nút Left Indent 2 để xác định khoảng thụt bên lề trá

cho đoạn trừ ra dòng đầu tiên Khi di chuyển nút này thì First L

k

Trang 22

‰ Rê (Drag) chuột vào nút Right Indent để xác định khoảng thụt bên lề phải

c Thay đổi lề bằng menu lệnh Format, Paragraph, chọn phiếu Indents

cho đoạn

and Spacing

Trong khung Indentation chọn:

Chọn các giá trị lề tương ứng cho

lề trái và lề phải trong hộp chọn

Left, Right

‰ Chọn khoảng thụt đầu dòng cho

dòng đầu tiên của đoạn trong hộp

chọn Special

‰

III.4 Thay đổi khoảng cách dòng (Line Spacing):

Thay đổi khoảng cách dòng là định khoảng cách giữa các dòng văn bản trong oạn văn chọn, định khoảng cách giữa đoạn văn đang chọn với đoạn văn kế

hoảng cách giữa các dòng tuỳ thuộc vào kích thước của kí tự lớn nhất trong dòng

đ

trước và đoạn văn kế sau

K

a Chọn khối kí tự hoặc chuỗi kí tự cần định dạng

b Thay đổi khoảng cách dòng bằng menu lệnh Format, Paragraph, chọn phiếu Indents and Spacing

Trang 23

Trong khung Spacing chọn:

• Before: chọn khoảng cách với đoạn

văn trên

• After: chọn khoảng cách với đoạn

văn dưới

• Line Spacing: chọn các khoảng

cách dòng như Single, 1.5 Lines,

1.3.5.Thiết lập và sử dụng vị trí dừng TAB (Tab Stop):

a Điểm dừng TAB (Tab Stop):

Điểm dừng Tab (Tab stop) là vị trí của điểm chèn (Insert Point) sau mỗi lần nhấn phím TAB Khoảng cách mặc định giữa các điểm dừng TAB trên thước ngang (Ruler) là 0.5" (kho ), và khoảng cách này có thể thay đổi tuỳ ý khi thao tác s

ảng 12.7cmoạn thảo

b Các kiểu Tab Stop:

4 loại TAB: Tab trái, Tab giữa, Tab phải, Tab thập phân

‰ Tab trái Khi nhấn phím Tab, điểm chèn (Insert Point) sẽ nhảy đến vị trí Tab trái này, lúc gõ kí tự vào thì tự động bắt đầu canh trái từ đây

‰ Tab phải Khi nhấn phím Tab, điểm chèn (Insert Point) sẽ nhảy đến vị trí

Tab phải này, lúc gõ kí tự vào thì tự động canh phải từ đây

‰ Tab giữa Khi nhấn phím Tab , điểm chèn (Insert Point) sẽ nhảy đến vị trí

Tab giữa này, lúc gõ kí tự vào thì tự động canh giữa từ đây

Trang 24

‰ Tab thập phân Khi nhấn phím Tab , điểm chèn (Insert Point) sẽ nhảy

đế vị trí Tab này, chỉ có tác dụng khi nhập dữ liệu loại số Lúc gõ kí số vào thì

Lệnh Format, Tabs hay Format, Paragraph, Tabs

họn Set: để thiết lập điểm dừng Tab vừa xác định

-C

n Clear, Clear All: xoá, xoá tất cả

-Chọn OK: chấp nhận tất cả và thoát khỏi lệnh

d Định Tab Stop bằng thước:

-Đánh dấu khối đoạn văn bản hoặc đặt điểm chèn tại vị trí bắt đầu muốn đặt Tab top

ấp chuột trên vị trí chọn Tab (bên trái thước ngang) để chọn loại Tab tương

ng

s

-Nh

‰ Tab Stop Position: gõ vào các giá

trị muốn định điểm dừng Tab tương ứng như trên thước (đơn vị là Inche hay cm)

‰ Alignment: chọn loại Tab: trái,

giữa, phải, thập phân, vạch đứng

‰ Leader: thiết lập các dấu dẫn kể từ

cuối Tab trước đến đầu Tab sau, có nhiều dạng như mẫu

Trang 25

ần đặt

i đó

-Nh p chuột vào một vị trí trên thước, sẽ có kí hiệu tương ứng của Tab c

Trang 26

Æ N hi chọn lệnh thì sẽ tự động đánh số đầu

út lệnh Numbering trên thanh công cụ bật sáng

ếu khối văn bản được chọn trước k

dòng cho mỗi đoạn, nếu không chọn trước thì lệnh sẽ có tác dụng kể từ vị trí điểmchèn trở xuống dưới

N

2.1.2 Tạo kí tự đặc biệt đầu dòng:

Dùng để tạo những kí tự đặc biệt đầu dòng một cách tự động mỗi khi xuống dòng

ếu khối văn bản được chọn trước khi chọn lệnh thì sẽ t

dòng cho mỗi đoạn, nếu không chọn trước thì lệnh sẽ có tác dụng kể từ vị trí

điểm chèn trở xuống dưới

Nút lệnh Bullets trên thanh công cụ bật sáng

hép sử dụng các nút lệnh Numbering và Bullets trên thanh công cụ

Word cho p

định dạng (Formatting Toolbar) để đánh số tự động đầu dòng hoặc tạo kí tự đặc

biệt đầu dòng

Trang 27

hấp chuột lần nữa là tắt chức năng tạo tự động số hoặc kí tự

i chọn chức năng này, Word sẽ tự động điều chỉnh lề trái (Left Indent) và th, số hoặc kí tự đặc biệt tương ứng đã chọn vào

2.2 KẺ KHUNG VÀ TÔ NỀN (BORDER

Đánh dấu đoạn văn bản cần tạo khung

at, Borders and Shading Hộp thoại xuất hiện

Trang 28

2.2.2 Tô nền (Shading):

Thao tác:

- Đánh dấu đoạn văn bản cần tạo nền

-Form t, Borders and Shading Hộp thoại xuất hiện

-Chọn phiếu Shading

-Chọn màu nền trong khung Fill

-Chọn loại mẫu nền trong khung Pattern: Clear, Solid (100%), 5%,

a

2.2.3 Sử dụng các nút lệnh Border trên thanh công cụ định dạng:

Để có thể thao tác kẻ khung và tô nền bằng các nút lệnh Border trên thanh công

cụ định dạng (Formatting Toolbar) , nhấp chuột vào mũi tên bên cạnh nút lệnh Border, lúc đó một thực đơn con (Menu Dropdown) dùng để kẻ khung xuất hiện

Thao tác: Nhấp chuột vào các nút lệnh tương ứng trên menu để kẻ khung

2.3 THAO TÁC VỚI BẢNG BIỂU (TABLE)

Bảng (Table) là cơ sở dữ liệu gồm nhi

trong đó mỗi cột bi u hiện cho một thuộc tính (còn được gọi là trường – Field) nào ều hàng (Row) và nhiều cột (Column),

ng biểu hiện thông tin về đối tượ đó của bảng (còn

tiêu đề cộ el

t (Fi d name)

Trang 29

Ví dụ: Bả ên ồm 5 cột, Hàn tiên iêu đề cột, 3 hàng còn

i tượng

lạ

C ột thuộc tính của đối tượng (Field) i là thông tin của 3 đố

So TT Ho va Ten Luong Muc Cong So Thuc lanh

1 TRAN DUY TRI 100,000 16.0 $38,333.00

t điểm chèn (Insert Point) tại vị trí muốn tạo bảng

ble, Insert, Table Hộp thoại xuất hiện

xed columnn width: mặc định là Auto (nên để nguyên trạng thái này)

ọn OK, sẽ xuất hiện một bảng với các đư

Trang 30

nộ dung vượt quá bề ngang của ô

‰ Có thể định dạng các ô trong bảng như định dạng văn bản bình t

(đị

Có thể chuyển một đoạ

lại (Table, Convert Text to Table, )

‰ Việc chọn các ô trong bảng cũng giống như trong chọn văn

p, cắt dán dữ liệu trothường và cũng có thể thực hiện sao ché

b Sử dụng chuột:

-Đặt điểm chèn tại vị trí muốn tạo bảng

hấp chuột tại nút lệnh Insert Table trên thanh công cụ chuẩn

ột hộp chọn xuất hiện ngay dưới nút lệnh

ê chuột ngang để chọn số cột, quét dọc để chọn số dòng

hả nút chuột sẽ được bảng với các đường lưới xám

-N

M

-R

-T

2.3.2 Nhập nội dung và di chuyển trong bảng:

a Nhập nội dung cho bảng:

văn bả n n trong phạm vi của ô, trường hợp n

g kéo dãn thêm một dòng trong phạm vi của ô nhập

Di chuyển trong bảng:

-Nhấp chuột tại vị trí ô muốn chuyển đến trong bảng, ô đó sẽ là ô hiện hành

- ← → : chuyển điểm chèn qua trái, phải 1 kí tựï

ển điểm chèn lên, xuống 1 dòng

ô đầu tiên của dòng hiện tại

g hiện tại

-Enter : dãn thêm một dòng mới trong ô

-Tab : chuyển qua ô kế sau ô hiện hành

-Shift + Tab : chuyển qua ô kế trước ô hiện hành

-Tab vào ô cu ùng của bảng: thêm một dòng

-Alt + End : đến ô cuối cùng của dòn

-Ctrl + Tab : nhảy một khoảng cách Tab

6

Trang 31

2.3.3 Hiệu chỉnh bảng :

a Chọn 1 ô, 1 cột, 1 dòng, hoặc 1 khối ô:

-Chọn một ô: Rê chuột để chọn hoặc nhấp chuột vào vị trí thanh chọn của ô

rên của ô đầu tiên của cột c

-Chọn một cột: Dời con trỏ chuột về đường viền t

chọn cho đến khi xuất hiện kí hiệu Ð thì nhấp chuột để chọn cột ần

-Chọ một dòng: Dời con trỏ chuột về vị trí thanh chọn ngay biên trái của dòng

Chọn toàn bộ bảng:

n

chọn cho đến khi thấy xu

-Chọn một khối ô: Rê chuột tại các ô muốn chọn

b

Xoá dữ liệu trong bảng :

con trỏ chuột vào vị trí bất kì b

- Table, Select Table hay Ctrl + 5 ( bàn phím Num Pad )

bảng :

-Chọn ô muố

-Table, Insert

e Xoá ô, dòng, cột trong

> chèn cột mới nằm bên trái > chèn cột mới nằm bên phải > chèn thêm hàng mới bên trên > chèn thêm hàng mới bên dưới > chèn thêm ô

ị trí cần muốn xoá)

ble, Delete Xuất hiện thực đơn (menu) con

-Chỉ định ô (v

-Ta

Trang 32

-Chọn các thao tác tương ứng

f Trộn nhiều ô thành một ô (Merge Cells) :

> xoá bảng

> xoá cột > xoá hàng > xoá ô

-Chọn các ô trong dòng muốn trộn

-Table, Merge Cells Lúc này các ô đã chọn sẽ nối thành một ô duy nhất

Tách một ô thành nhiều ô (Split Cells) :

Trang 33

i Bật / tắt đường lưới (Gridline) trong bảng :

Khi tạo bảng xong thì bảng sẽ xuất hiện trên màn hình soạn thảo tại vị trí điểm chèn, và có các đường lưới bao quanh cho dễ nhận diện và thao tác, các đường lướ ày không ảnh hưởng gì khi in bảng và hoàn toàn không phải là khung viền

này ide Gridlines (nếu ở trạng thái tắt muốn bật lại thì

-Đặt điểm chèn trong bất cứ ô nào của cột muốn thay đổi bề rộng

-Table, Table Properties Xuất hiện hộp thoại

-Chọn phiếu lệnh Column

-Chọn các thông số

uột:

Thao tác nhanh với ch

ột đến cạnh biên bên phải của côt,

ến khi thấy xuất hiện kí

tại cạnh biên của cột)

huột để thay đổi độ rộng cột theo ý

Thao tác với hàng

- t điểm chèn trong bất cứ ô nào của hàng muốn thay đổi chiều cao

es Xuất hiện hộp thoại

Trang 34

c Thao tác với ô:

t cứ ô nào của hàng muốn thay đổi chiều cao

i -Chọn các th

-Đặt điểm chèn trong bất cứ ô nào trong bảng

-Table, Table Properties

Xuất hiện hộp thoại

-Header Row: có dùng hàng đầu tiên làm tiêu đề Word sẽ tự động

chừa hàng này không thực hiện sắp xếp

-No Header Row: không có tiêu đề

-Table, Sort… Hộp thoại x

Trang 35

2.3 6 Tính toán trong bảng:

-Chọn khối dữ liệu của bảng cần sắp xếp

ble

o công thức cần tính toán

Number Format: định dạng số cho kết quả

Paste function: cho phép chọn các hàm định nghĩa sẵn

hi xuất hiện hộp thoại trong ô Formula sẽ thấy một công thức tính tổng mặc định

ó dạng =Sum(địa chỉ)

tổng, trung bình,

Qui ước trong bảng cũng tương tự Excel, các hàng được đánh số 1,2,3, từ trên xuống dưới, các cột được đặt tên theo mẫu tự A,B,C, từ trái qua phải Một ô trong bảng được gọi trong công thức theo một địa chỉ <Cột><Dòng> (VD: A1, C5, A5:C5)

-Ta , Formula … Hộp thoại xuất hiện

Trang 36

TÓM TẮT

-Chọn khối

+ Chọn 1 dòng: Nhấp (Click) chuột tại vị trí đầu dòng

+ Chọn 1 đoạn văn (Paragraph): Nhâp kép (Double Click) chuột tại vị trí

thanh chọn (Selection Bar), hoặc nhấp nhanh 3 lần tại vị trí bất kỳ trong

đoạn văn

+ Chọn toàn văn bản: nhấn Ctrl + Nhấp chuột tại vị trí thanh chọn

+ Chọn khối cột: Alt + Rê chuột (Drag Mouse) tại khối chọn

-Định dạng kí tự: Format, Font

+ Chọn phiếu Font: định dạng kí tự

+ Chọn phiếu Character Spacing: định dạng khoảng cách kí tự

+ Chọn phiếu Text Effects: tạo các hiệu ứng đặc biệt

-Định dạng đoạn văn: Format, Paragraph

+Canh biên: chọn Alignment

+Canh lề: chọn Indentation

+Định dạng khoảng cách dòng: chọn Line Spacing

+Định vị trí dừng Tab: chọn Tabs hay Format, Tabs

-Một số định dạng khác:

+Đánh số tự động đầu dòng, tạo kí tự đặc biệt đầu dòng: Format, Bullets

and Numbering

+Kẻ khung và tô nền: Format, Borders and Shading

-Thao tác với bảng biểu:

+Tạo bảng: Table, Insert, Table

+Nhập nội dung và di chuyển trong bảng

+Hiệu chỉnh bảng: thêm (Insert), xoá (Delete), trộn ô (Merge Cells), tách ô (Split Cells), thay đổi độ rộng, chiều cao (Properties)

+Sắp xếp trong bảng: Table, Sort

+Tính toán trong bảng: Table, Formula

Trang 37

Định dạng đoạn văn

Dropcap

Hanging Indent

Trang 38

-Sử dụng chức năng Table để tạo bảng

Drawing Textbox

Table

Table Insert Bullets

Trang 39

Bài 3:

Sử dụng các kiến thức đã học và kỹ năng thực hiện đã biết để soạn thảo tập tin

văn bản với tên DEBAI.DOC với nội dung là một trong những đề tài sau:

1 Soạn thảo một đề kiểm tra 1 tiết môn Toán lớp 10 mà bạn được kiểm tra

2 Soạn thảo một đề kiểm tra 1 tiết môn Lý lớp 10 mà bạn được kiểm tra

3 Soạn thảo một đề kiểm tra 1 tiết môn Hoá lớp 10 mà bạn được kiểm tra

Yêu cầu:

-Soạn thảo văn bản nằm trong một trang giấy A4, nội dung tuỳ ý phải dài tương đối trong khoảng một trang văn bản -Soạn thảo văn bản đẹp, cân đối, có mỹ thuật

-Có thể sử dụng mọi thao tác định dạng tuỳ ý và vẽ hình để minh họa, trang trí cho văn bản

-Không chú trọng vào nội dung văn bản mà cần lưu ý về các thao tác định dạng, trình bày một văn bản trong Word

Ví dụ minh hoạ:

Đề thi tuyển sinh

lớp 10 – Môn Lý

Trang 40

BÀI

KỸ THUẬT ĐỊNH DẠNG KHUÔN CHUNG

(STYLE)

KIẾN THỨC YÊU CẦU

ˆ Biết soạn thảo văn bản thô trên nền Windows, lưu trữ văn bản

ˆ Biết thao tác định dạng cơ bản đối với văn bản đang soạn thảo

KIẾN THỨC ĐẠT ĐƯỢC

ˆ Nắm vững các khái niệm về khuôn chung (Style)

ˆ Có kỹ năng tạo và sử dụng khuôn chung trên các tài liệu nhiều trang

DẪN NHẬP:

Nhìn vào khung văn bản đã được định dạng như ví dụ sau

Để có kết quả cho một dòng trong khung văn bản trên phải thực hiện tuần tự 4 thao tác định dạng là: Arial, 12pt, Bold, Left Indent 0.5”

Thay thế các bước rời rạc để định dạng với kết quả như trên trong 1 bước bằng cách sử dụng khuôn chung Header Style đã được định sẵn các chức năng định dạng: Arial, 12pt, Bold, Left Indent 0.5”

Các thao tác định dạng đoạn văn bản gồm:

Ngày đăng: 19/09/2016, 01:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w