1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin 12 CH2

54 543 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về Microsoft Access
Tác giả Nguyễn Thái Đức
Trường học Trường THPT Cam Lộ
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ SGK trang 26 HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các đối tượng chính của Access GV: Microsoft Access giúp người lập trình tạo CSDL, nhập DL và khai thác thông tin từ CSDL bằng các công cụ chính

Trang 1

Tiết : 09 Ngày soạn : / /

§ 3 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT ACCESS

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

- Hiểu các chức năng chính của Access: Tạo lập bảng, thiết lập mối liên kết giữacác bảng, cập nhật và kết xuất thông tin

- Biết bốn đối tượng chính: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

- Biết hai chế độ làm việc: Chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làmviệc với dữ liệu

II Kỷ năng:

- Thực hiện được khởi động và ra khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có

III Thái độ:

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu phần mềm Microsoft Access

GV: Trong lớp 10 em đã được học phần

mềm nào của Microsoft?

HS: Trả lời câu hỏi: MS Word.

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Access có nghĩa là truy cập, truy

1 Phần mềm Microsoft Access

Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt làAccess) là hệ QTCSDL trên môi trườngWindows Access nằm trong bộ phầnmềm tin học văn phòng Microsoft Officecủa hãng Microsoft viết cho máy tính cánhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu các khả năng của Access

? Hãy nêu các khả năng của Access?

HS:

GV: Trình bày ví dụ?

2 Khả năng của Microsoft Access

a Access có những khả năng nào?

- Tạo cơ sở dữ liệu gồm các bảng, quan hệgiữa các bảng

- Tạo chương trình giải bài toán quản lí,lập các mẫu thống kê, tổng kết

- Đóng gói CSDL và chương trình tạophần mềm quản lí vừa và nhỏ

Ngoài ra Access còn tạo điều kiện thuậnlợi cho trao đổi, chia sẻ dữ liệu trên mạng

b Ví dụ (SGK trang 26)

HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các đối tượng chính của Access

GV: Microsoft Access giúp người lập

trình tạo CSDL, nhập DL và khai thác

thông tin từ CSDL bằng các công cụ

chính sau:

GV: Trong phần này ta có thể dùng tranh

ảnh chụp các kết qủa thực hiện trước,

hoặc dùng trực tiếp Projector để thực hiện

minh họa dựa trên các ý tưởng sau:

Ví dụ 1: Ở bảng minh họa

STT Họ tên Ngàysinh Đoànviên Văn Toán

Trong bảng trên không có cột tuổi vì cột

ngày sinh ta có thể tính được tuổi bằng

công thức

GV: Từ bảng đã có Query sẽ thực hiện

việc tính toán để tạo thêm một cột mới là

tuổi

GV: Trên thực tế chúng ta luôn dùng biểu

mẫu để nhập dữ liệu và điều khiển thực

hiện ứng dụng Ví dụ, máy tính bỏ túi

Hoặc dùng biểu mẫu để cập nhật thông tin

về HS

GV: Từ bảng trên ta hoàn toàn có thể

thực hiện việc báo cáo xem có bao nhiêu

đoàn viên trong danh sách, nói tóm lại đây

chính là công việc tổng hợp dữ liệu theo

một yêu cầu nào đó

3 Các đối tượng chính của Accesss

- Các đối tượng chính của Accesss + Bảng (Table): là đối tượng cơ sở, được

dùng để lưu dữ liệu Mỗi bảng chứa thôngtin về một chủ thể xác định và bao gồmcác bản ghi là các hàng, mỗi hàng chứacác thông tin về một cá thể xác định củachủ thể đó

+ Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho

phép tìm kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệuxác định từ một hoặc nhiều bảng

+ Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho

việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cáchthuận tiện hoặc để điều khiển thực hiệnmột ứng dụng

+ Báo cáo (Report): là đối tượng được

thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợpcác dữ liệu được chọn và in ra

b Ví dụ:

Ví dụ về bài toán quản lí HS

HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu một số thao tác cơ bản của Access

GV: Vì HS đã khởi động MS Word trong

chương trình Tin 10 nên ta hoàn toàn có

4 Một số thao tác cơ bản

Trang 3

thể để HS chủ động đưa ra ý kiến của

mình về cách khởi động Access

GV: Theo em có mấy các để khởi động

Access?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Khởi động Access trên máy

? Nêu các bước tạo CSDL mới?

GV: Nên lưu các thông tin trước khi thoát

khỏi Access Nếu một trong những cửa sổ

đang mở còn chứa các thông tin chưa

được lưu, Access hỏi có lưu các thông tin

đó không trước khi kết thúc

a Khởi động Access

Có thể khởi động Access bằng một cáccách sau:

- Start\All Programs\Microsoft Office\

Microsoft Access

- Nháy vào biểu tượng ( ) trên màn hìnhDesktop (nếu có) hoặc nháy mục chọn

trong bảngchọn Windows Start (nếu có)

3 Trong hộp thoại File New Database

chọn vị trí lưu tập tin và đặt tên cho tệpCSDL mới Sau đó nháy vào nút Create

để xác nhận tạo tệp này

c Mở CSDL đã có

Để mở CSDL đã có, ta chọn một tronghai thao tác sau:

- Nháy đúp tên của CSDL (nếu có trong

hộp thoại New File); hoặc

- Chọn lệnh File  Open rồi tìm CSDL

là HK1, HK2, LILICH

d Kết thúc Access

Để kết thúc làm việc với Access thựchiện một trong những thao tác sau:

- Chọn Exit trên bảng chọn File

- Nháy đúp nút ở góc trên bên trái mànhình làm việc của Access hoặc nháy nútnày rồi chọn Close

- Nháy nút (Close) ở goc trên bênphải màn hình làm việc của Access

HOẠT ĐỘNG 5 : Tìm hiểu cách làm việc với các đối tượng

GV: Khởi động Access và giới thiệu cho

HS các chế độ làm việc cũng như các đối

tượng của Access trên Projector:

GV: Để làm việc với các đối tượng của

Access, GV có thể dùng máy chiếu để

minh họa cho HS thấy, giúp HS dễ hiểu

5 Làm việc với các đối tượng

a Chế độ làm việc với các đối tượng

- Chế độ thiết kế (Design View): Trong

chế độ này có thể tạo mới hoặc thay đổi(bảng, biểu mâu, mẫu hỏi, báo cáo,…) Để

Trang 4

GV: Thực hiện trên Projector các bước để

tạo một đồi tượng mới (hình 4)

Chú ý: Có thể chuyển đổi qua lại giữa chế

độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu bằng

cách nháy nú ưt hay nút hoặc chọn

các tùy chọn tương ứng trong bảng chọn

View khi bảng hoặc Biểu mẫu đang mở

GV: Trong Access, một đối tượng có thể

được tạo bằng các cách sau:

GV: Trong thuật ngữ vừa nêu chúng ta

thấy một thuật ngữ rất mới đó là Thuật sĩ

(Wizard) vậy thuật sĩ là gì?

GV: Để làm quen, trong các phần dưới

chứa dữ liệu thì trên trang bảng sẽ có tên

một số bảng dữ liệu của CSDL này

Chú ý: Tại mỗi thời điểm, Access chỉ làm

việc với một CSDL

chọn chế độ này: nháy nút

- Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View):

chế độ này hiển thị dữ liệu dạng bảng, vàcho phép làm việc trực tiếp với dữ liệunhư xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã

có, thêm dữ liệu mới để chọn chế độ này:nháy nút

- Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ

này chỉ dùng để làm việc với biểu mẫu

b.Tạo đối tượng mới

- Biết bốn đối tượng chính: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

- Biết hai chế độ làm việc: Chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làmviệc với dữ liệu

- Khởi động và ra khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có

V Dặn dò : (1 phút)

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết : 10 Ngày soạn : / /

§ 4 CẤU TRÚC BẢNG

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

 Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:

- Cột (Thuộc tính): tên, miền giá trị

- Hàng (Bản ghi): bộ các giá trị của thuộc tính

 Biết khái niệm Khoá chính và cách chỉ định

 Biết tạo và sửa cấu trúc bảng

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các khái niệm chính GV: Bảng là gì?

HS: Trả lời câu hỏi (theo ý hiểu của HS)

GV: Cho HS quan sát bảng sau

Hình 9 Bảng danh sách học sinh

1 Các khái niệm chính

- Table (bảng): Một bảng là tập hợp dữ

liệu về một chủ thể nào đó, chẳng hạntập hợp HS của một lớp hoặc tập hợphóa đơn bán hàng … (là thành phần cơ

sở tạo nên CSDL Các bảng được tạo ra

sẽ chứa toàn bộ dữ liệu mà người dùngcần để tổng hợp, lọc, truy vấn, hiển thị

và in ra)

- Trường (field): Mỗi trường là một

thuộc tính cần quản lí của chủ thể Các

dữ liệu cùng một trường của các cá thểtạo thành một cột Trong nhiều trường

Trang 6

+Tên không bắt đầu bằng khoảngtrắng

+Không nên bỏ dấu tiếng Việt+Không nên chứa kí tự trắng

Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV có

các trường: Ten, NgSinh

- Bản ghi: Mỗi bản ghi là một hàng của

bảng gồm dữ liệu về toàn bộ thuộc tínhcủa một cá thể mà bảng quản lí (gọi là

- Kiểu dữ liệu: Là kiểu giá trị của dữ

liệu lưu trong các trường (mỗi trườngchỉ chọn một kiểu dữ liệu)

Dưới đây là một số kiểu dữ liệu chính trong Access:

Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự chữ và số 0 – 255 kí tựNumber Dữ liệu kiểu số 1, 2, 4 hoặc 8 byteDate/Time Dữ liệu kiểu ngày / thời gian 8 byte

AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản

ghi mới và thường có bước tăng là 1 4 hoặc 16 byteYes/No Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic) 1 bit

Memo Dữ liệu kiểu văn bản 0 – 65.536 kí tự

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách tạo và sửa cấu trúc bảng

GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc bảng trên

giấy, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết

kế của Access ta thực hiện một trong 3 cách

sau:

GV: Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làm việc

của Access xuất hiện thanh công cụ thiết kế

bảng (H 21) và cửa sổ cấu trúc bảng

Hình 21 Thanh công cụ thiết kế bảng

GV: Cấu trúc của bảng được thể hiện gồm

tên trường, kiểu dữ liệu và các tính chất của

trường

Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm 2

khung; khung trên là phần định nghĩa trường

2 Tạo và sửa cấu trúc bảng

a.Tạo cấu trúc bảng

- Cách 1: Chọn đối tượng TABLE

=>Create Table in Design View

- Cách 2: TABLE\New=>View

- Cách 3: Chọn Insert\ Table, rồi nháy

đúp Design View.

Trong hộp thoại:

Gõ tên trường vào cột Field Name

Chọn kiểu dữ liệu cột Data Type.

 Mô tả nội dung trường trong cột

Description (phần này không nhất

thiết phải có)

 Lựa chọn tính chất của trường trong

Trang 7

và khung dưới là phần các tính chất của

trường (H 22)

GV: Mỗi trường được đặc trưng bởi: tên

trường (Field Name), kiểu dữ liệu trong

trường (Data Type), các tính chất khác của

trường (Field Properties) Đối với mỗi

trường của bảng, ta cần:

GV: Các tính chất của trường được dùng để

điều khiển cách thức dữ liệu được lưu trữ,

nhập hoặc hiển thị

? Tại sao lại chỉ định khóa chính?

HS:

Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là

CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phải

là duy nhất, nghĩa là không có hai hàng dữ

liệu giống hệt nhau Vì vậy, khi xây dựng

mỗi bảng trong Acces, người dùng cần chỉ

ra một hoặc nhiều trường mà giá trị của

chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng

Các trường đó tạo thành khóa chính

(Primary Key) của bảng hai hàng trong một

bảng được phân biệt với nhau bởi giá trị

khóa chính

GV: Bước cuối củng phải thực hiện khi thiết

kế một bảng mới là đặt tên và lưu cấu trúc

Để lưu cấu trúc bảng, thực hiện:

GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có

trường hợp lại phát hiện thấy cấu trúc chưa

hoàn toàn hợp lí, để phù hợp hơn với bài

toán quản lí đang xét ta muốn thêm trường,

xóa trường, thay đổi tên trường hoặc kiểu dữ

liệu của trường, thay đổi lại thứ tự các

trường

Access cho phép thực hiện sự thay đổi cấu

trúc bảng tại thời điểm bất kì nào

GV: Trong mục này GV vừa viết bảng vừa

chỉ trực tiếp trên máy hoặc có bản in lớn để

chỉ cho HS thấy rõ hơn từng thành phần

Chú ý: Cấu trúc bảng sau khi thay đổi phải

được lưu bằng lệnh Save (File  Save

hoặc nháy nút lệnh (Save)).

GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có

trường hợp lại phát hiện thấy cấu trúc chưa

hoàn toàn hợp lí, mặc dù chúng ta có thể

thay đổi cấu trúc của bảng nhưng vẫn không

đáp ứng được với nhu cầu bài toán, trong

trường hợp này chúng ta phải xóa bảng để

tạo lại

phần File Properties

* Các tính chất của trường

Để thay đổi tính chất của một trường:

 Nháy chuột vào kiểu của trường,chọn thay đổi kiểu trường

 Các tính chất của trường tương ứng

sẽ xuất hiện trong Field Properties ởnửa dưới của hộp thoại (H 22)

* Chỉ định khóa chính

 + Chọn trường bằng cách nháy ô ởbên trái tên trường

- Nếu không tạo khóa chính, khi đóAccess sẽ tự động tạo thêm một trường

có tên là ID và kiểu dữ liệu làAutoNumber

+ Nháy OK hoặc nhấn Enter

b.Thay đổi cấu trúc bảng

- Nháy chọn tên bảng trong trang củabảng

- Nháy nút (Design) trên thanh công

cụ của cửa sổ CSDL

* Thay đổi thứ tự các trường

Để thay đổi thứ tự các trường:

- Chọn trường muốn thay đổi vị trí,nháy chuột và giữ Khi đó Access sẽhiển thị một đường nhỏ nằm ngangngay trên đường được chọn

- Di chuyển chuột, đường nằm ngang

đó sẽ cho biết vị trí mới của trường

- Nhả chuột khi đã di chuyển trườngđến vị trí mong muốn

Trang 8

GV: Việc xóa một bảng không phải là một

việc làm thường xuyên, song đôi khi trong

quá trình làm việc ta cần xóa các bảng

không bao giờ dùng đến nữa hay các bảng

chứa các thông tin cũ, sai

Chú ý: Thao tác đổi tên bảng hoặc xóa bảng

chỉ thự hiện với bảng đã đóng Khi thay đổi

tên bảng, cần thay cả trong các tham chiếu

tới bảng này thuộc các biểu mẫu, mẫu hỏi và

* Xóa trường

Để xóa trường

- Chọn trường muốn xóa

- Nháy Edit  Delete Row hoặc nháynút

* Thay đổi khóa chính

Nếu cần thay đổi khóa chính, ta thựchiện như sau:

 Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:

- Cột (Thuộc tính): tên, miền giá trị

- Hàng (Bản ghi): bộ các giá trị của thuộc tính

 Biết khái niệm Khoá chính và cách chỉ định

 Biết tạo và sửa cấu trúc bảng

V Dặn dò : (1 phút)

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết : 11-12 Ngày soạn : / /

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Hệ thống lại kiến thức

Nêu cách khởi động Access?

GV: Hướng dẫn mẫu các thao tác thực

hành cho các bài tập trong SGK

Trang 10

HOẠT ĐỘNG 2 : Thực hành thao tác

Nêu yêu cầu thực hành

Phân nhóm thực hành

Cho HS thực hành

HS: Thao tác trên máy tính để thực hiện

theo các yêu cầu

*Lưu ý: Khi tạo bảng điểm học sinh, các

trường điểm khi chọn các thuộc tính cần

1 Khởi động Access và kết thúc Access

2 Tạo cấu trúc bảng và làm theo các yêucầu trong SGK 40-41

IV Cũng cố : (4 phút)

 Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:

- Cột (Thuộc tính): tên, miền giá trị

- Hàng (Bản ghi): bộ các giá trị của thuộc tính

 Biết khái niệm Khoá chính và cách chỉ định

 Nắm kỷ năng tạo và sửa cấu trúc bảng

V Dặn dò : (1 phút)

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Tiết : 13 Ngày soạn : / /

§ 5 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu thao tác cập nhật dữ liệu trong bảng

GV: Sau khi tạo cấu trúc bảng việc tiếp theo

là cập nhật dữ liệu

Cập nhật CSDL là thay đổi dữ liệu trong các

bảng gồm: thêm, chỉnh sửa, và xóa các bản

ghi

? Nêu các thêm bản ghi mới?

HS:

GV: Khi muốn thay đổi giá trị một trường

của một bản ghi thì bản ghi đó phải là bản

1 Cập nhật dữ liệu

a Thêm bản ghi mới

Để thêm một bản ghi mới:

- Chọn Insert  New Record hoặcnháy nút  (New Record) tr6en thanh

công cụ (H 13)

- Gõ dữ liệu tương ứng trong mỗitrường

Lưu ý: Nếu thêm hoặc thay đổi giá trị

của một bản ghi thì dữ liệu được lưu tự

động mỗi khi chuyển tới bản ghi khác.

b Thay đổi:

Trang 12

hiện thời cần nháy chuột vào ô chứa giá trị

trường cần sửa của bản ghi đó

? Nêu cách sữa chữa dữ liệu trong mỗi bảng

ghi?

HS:

GV: Trong khi làm việc, một biểu tượng

hình bút chì ( ) chỉ ra rằng ta đang thực

hiện thay đổi tại bản ghi nào đó và những

thay đổi hiện chưa được lưu Khi chuyển

sang một bản ghi khác, biểu tượng này

chuyển thành hình () cho biết những thay

đổi trên bản ghi đã được lưu (Một dấu hoa

thị () luôn xuất hiện bên cạnh bản ghi trống

GV: Có thể dùng chuột để chuyển tới một

bản ghi hoặc một trường bất kỳ

Các nút lệnh (H 15) trên thanh di chuyển

nằm góc dưới bên trái cửa sổ cho phép di

chuyển qua lại giữ các bản ghi

- Gõ giá trị mới nếu cần

Chú ý: Trong chế độ trang dữ liệu,

Access tự động lưu những thay đổi trênbản ghi và người dùng không cần phảidùng lệnh Save

c Xóa bản ghi

Để xóa một bản ghi:

- Nháy một ô của bản ghi đả chọn rồinháy nút (Delete Record) hoặc

- Chọn bản ghi bằng cách nháy vào ô

trái nhất, rồi bấm phím Delete.

- Trong hộp thoại khẳng định xóa:

Chọn Yes

Lưu ý: khi đã bị xóa thì bản ghi không

thể khôi phục lại được

d Di chuyển trong bảng

- Dùng các phím Tab hoặc Shift + Tab

để chuyển tới hoặc lùi lại giữa cáctrường trong bảng

- Dùng các phím mũi tên để chuyểngiữa các ô trong bảng

- Các phím Home và End dùng đểchuyển tới trường đầu tiên và trườngcuối cùng trong một bản ghi

- Ctrl + Home để chuyển tới trường đầutiên của bản ghi đầu tiên Ctrl + End đểchuyển tới trường cuối cùng của bảnghi cuối cùng

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách sắp xếp và lọc dữ liệu

? Nêu cách sắp xếp dữ liệu trong bảng?

Trang 13

GV: Lọc là một chức năng cho phép trích ra

những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện

nào đó Ta có thể dùng lọc hoặc dùng mẫu

hỏi để tìm các bản ghi phù hợp với điều kiện

chọn Khác với lọc, mẫu hỏi còn cho phép

tìm dữ liệu từ nhiều bảng liên quan, phần

này sẽ được giới thiệu trong bài sau

? Nêu cách lọc dữ liệu trong bảng?

HS:

Lọc theo ô dữ liệu đang chọn

Lọc theo mẫu, điều kiện được

trình bày dưới dạng mẫu

Lọc / Hủy bỏ lọc

- Dùng các nút lệnh (sắp xếp theothứ tự tăng dần) hay (sắp xếp theothứ tự giảm dần)

- Lưu lại các thay đổi sau khi sắp xếp

b Lọc

- Lọc theo ô dữ liệu đang chọn: chọn ô

rồi nháy chọn nút lệnh , Access sẽlọc ra tất cả các bản ghi có giá trị củatrường tương ứng bằng với giá trị trong

ô được chọn

- Lọc theo mẫu: Nháy chọn nút ,tiếp theo nhập điều kiện vào từngtrường tương ứng theo mẫu, sau đónháy nút lệnh (Lọc) để thực hiện

- Huỷ lọc: có thể nháy lại vào nút

(Hủy bỏ lọc) để trở về dữ liệu khônglọc

HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu cách tìm kiếm dữ liệu trên bảng

GV: Ở chức năng này tương tự như trong

Word

? Để tìm kiếm bản ghi trong bảng của

Access (chứa một cụm từ nào đó), có thể

làm như thế nào?

HS:

3 Tìm kiếm đơn giản

- Định vị con trỏ lên bản ghi đầu tiên và

nháy chọn Edit  Find.

- Nháy lên nút Find ( )

- Nháy Ctrl + F để mở hộp thoại Find

anh Replace (H 19)

+ Trong phiếu Find:

Trong ô Find What gõ cụm từ cần

Nháy nút Find Next để đến vị trí tiếp

theo thỏa mãn điều kiện tìm kiếm

Trang 14

+ Trong phiếu Replace

Lệnh Replace khác với lệnh Find ở chỗsau khi tìm được cụm từ thì thay thế nóbởi cụm từ cho trong ô Replace With.Chẳng hạn, nhiều khi cần phải thay đổi

để dữ liệu trong CSDL được nhất quán,

ví dụ ta có “HN” và Ha noi” trong mộtCSDL- điều này sẽ khiến cho mẫu hỏi

và báo cáo sẽ không chính xác Khi đó

ta dùng lệnh Replace để dữ liệu đượcnhất quán (H.20) Cụm từ thay thế được

gõ vào ô Replace With

HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu cách tìm kiếm dữ liệu trên bảng

chúng ta cũng cần thực hiện lần lượt theo

các bước như sau:

4 In dữ liệu

a Định dạng bảng dữ liệu

Chọn phông cho dữ liệu bằng cách

nháy mũi tên trong hộp danh sáchphông để chọn phông từ danh sách hoặc

chọn lệnh Font trong bảng chọn

Format.

Đặt độ rộng cột và chiều cao hàng bằng

cách kéo thả chuột hoặc chọn các lệnh

Column Width… và Row Height…

trong bảng chọn Format.

b Xem trước khi in

Sau khi đã định dạng bảng dữ liệu để intheo ý muốn, nháy nút hoặc chọn

lệnh Print Preview Trong bảng chọn

File để kiểm tra xem các dữ liệu có vừa

với trang in không

c Thiết đặt trang in

Thiết đặt trang in giống như thiết đặttrang trng Microsoft Word gồm xácđịnh kích thước trang giấy và đặt lề

Chọn lệnh Page Setup… trong bảng chọn File.

Trang 15

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Tiết : 14-15 Ngày soạn : / /

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Hệ thống lại kiến thức

GV: Hướng dẫn mẫu các thao tác thực

hành cho các bài tập trong SGK

Trang 17

HS: Thao tác trên máy tính để thực hiện

theo các yêu cầu

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 18

Tiết : 16 Ngày soạn : / /

§ 6 BIỂU MẪU (FORM)

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

- Biết các cách tạo biểu mẫu và chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữliệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu;

II Kỷ năng:

- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

III Thái độ:

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm biểu mẫu

- Làm thế nào để xem và nhập dữ liệu

vào bảng ?

- Hãy nêu khái niệm biểu mẫu?

+ Gọi học sinh trả lời

+ Gọi học sinh khác nhận xét và đưa ra

khái niệm

- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ

liệu không ?

+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu,

xem, sửa dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh

đã tạo trước trong Access

- Thực hiện các thao tác thông qua các nútlệnh do người dùng tạo ra

Trang 19

+ HS: - Trả lời : Bảng hiển thị nhiều bản

ghi cùng 1 lúc, còn biểu mẫu thường

dùng hiển thị từng bản ghi

+ Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng

Forms

- Trong môi trường Access giới thiệu

cách vào làm việc với biểu mẫu

từ nhiều bảng hoặc query

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách tạo biểu mẫu

- Có những cách tạo biểu mẫu nào?

- Hãy nêu các bước để tạo biểu mẫu ?

GV: Có 2 cách tạo biểu mẫu : ta có thể

chọn cách tự thiết kế hoặc dùng thuật sĩ

+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ

+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới

bằng thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước)

+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu

+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học

sinh so sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố

cục và màu sắc …

+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa

biểu mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc

chữ, vị trí các trường …  ta có thể thiết

kế biểu mẫutheo thuật sĩ sau đó có thể

chỉnh sửa, thiết kế lại

* Chúng ta phải chuyển sang chế độ thiết kế

để thiết kế lại khung nhìn của biểu mẫu sao

cho phù hợp và thẩm mỹ.

2 Tạo biểu mẫu mới

- Phương pháp làm theo từng bước hướngdẫn của Access (Wizard)

- Phương pháp tự thiết kế (Design)

* Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ:

B1: Chọn đối tượng Form, kích đúp vào

B3: Kích vào Next để tiếp tục, xuất hiện

hộp thoại cho phép chọn cách trình bàycủa Form, chọn dạng cột (Columnar)

B4: Kích vào Next để tiếp tục xuất hiện

hộp thoại cho phép chọn nền của biểu mẫu

B5: Kích vào Next để tiếp tục xuất hiện

hộp thoại đặt tên cho Form

B6: Kích vào Finish để kết thúc.

* Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết

kế:

- Thay đổi nội dung tiêu đề

- Sử dụng phông chữ tiếng Việt

- Thay đổi kích thước trường

- Di chuyển các trường

HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các chế độ làm việc của biểu mẫu

- Hãy nêu các chế độ làm việc với các

biểu mẫu ?

3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Chế độ biểu mẫu (Form View)

Trang 20

+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế

độ biểu mẫu, rồi thực hiện các thao tác

xem, sửa, cập nhật dữ liệu; mở biểu mẫu

ở chế độ thiết kế, thực hiện các thao tác

thay đổi vị trí các mục, font, cỡ chữ màu

sắc …

+ Giới thiệu 2 chế độ làm việc với biểu

mẫu: chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế

+ Nêu các thao tác có thể thực hiện trong

b) Chế độ thiết kế:

Chọn tên Form muốn xem dưới chế độ

thiết kế, kích vào , chế độ này

để chỉnh sửa trình bày biểu mẫu

IV Cũng cố : (4 phút)

Học sinh cần nắm:

- Khái niệm biểu mẫu

- Các tạo và chỉnh sữa biểu mẫu và các chế độ làm việc

V Dặn dò : (1 phút)

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Tiết : 17-18 Ngày soạn : / /

Bài tập thực hành 4

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

 Cách tạo biểu mẫu đơn giản

 Chỉnh sữa biểu mẫu trong chế độ thiết kế

 Nhập được dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu

 Cập nhập và tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin từ biều mẫu

II Kỷ năng:

 Cập nhật tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin từ biều mẫu

III Thái độ:

 Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong thực hành

 Cần có sự thích thú, đam mê

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng HOC_SINH theo mẫu

- GV Yêu cầu HS khởi động MS.Access

- GV hướng dẫn HS cách tạo biểu mẫu:

+ Nhắc lại các cách tạo biểu mẫu đã học ở

bài trước để HS nắm lại

+ GV nhấn mạnh những vấn đề cần lưu ý

khi tạo biểu mẫu

* Từ Table HOC_SINH, GV yêu cầu HS

hãy tạo biểu mẫu (Form) chứa các trường

của bảng HOC_SINH Lưu tên Form là:

HOC_SINH

- Yêu cầu HS tạo theo mẫu trong SGK

hoặc GV có thể hướng HS tạo một biểu

mẫu sao cho dễ dùng và hợp lí nhưng phải

Trang 22

đầy dủ những thông tin(trường)theo mẫu.

- GV yêu cầu HS tạo biểu mẫu bằng thuật

- GV quan sát và giải đáp thắc mắc của HS

- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa phông chữ

tiếng Việt, cách di chuyển các trường dữ

liệu trên biểu mẫu

- GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm

HOẠT ĐỘNG 2 : Sử dụng biểu mẫu vừa tạo để nhập thêm bản ghi

- GV hướng dẫn cho cả lớp cách nhập dữ

liệu thông qua biểu mẫu

- GV giới thiệu lại các nút lệnh trên thanh

công cụ và các nút lệnh trên giao diện của

biểu mẫu để HS nắm

- GV yêu cầu HS tiến hành nhập dữ liệu

- GV quan sát và theo dõi các nhóm làm

- GV kiểm tra các nhóm đã hoàn thành và

yêu cầu những HS đã làm được cùng GV

hướng dẫn cho những nhóm chưa làm

nam trong bảng HOC_SINH

- GV yêu cầu HS thao tác

- GV quan sát và theo dõi

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả sau

đó GV kiểm tra

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và sử dụng

- HS bắt đầu tiến hành lọc ra những HSnam của bảng HOC_SINH

- HS tiến hành sắp xếp tên trong bảngHOC_SINH theo thứ tự tăng dần củaTên

- HS thực hiện các thao tác để lọc ra cáchọc sinh nữ từ bảng HOC_SINH

- HS báo cáo kết quả thu được

- Yêu cầu HS đóng các chương trình đang mở, tắt máy

Trang 23

các lệnh tương ứng trên bảng chọn Records

- GV yêu cầu những nhóm nào làm được

rồi thì tiến hành thực hiện những công việc

sau:

+ Sắp xếp tên học sinh trong bảng

HOC_SINH theo thứ tự tăng dần

 Cập nhật tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin từ biều mẫu

V Dặn dò : (1 phút)

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

Tiết : 19 Ngày soạn : / /

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Làm bài tập trắc nghiệm

HS làm các câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm,

các nhóm cử các hs của nhóm để điều khiểm

phần mềm trắc nghiệm chọn câu hỏi đúng,

GV nên hướng dẫn hs như một trò chơi để

gây sự hứng thú và thỏai mái Mỗi nhóm làm

10 câu, nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ

thắng

Cuối cùng, mỗi nhóm đặt một đến ai câu hỏi

để nhóm còn lại trả lời

Câu 19: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường

thành tiền (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ) ,

nên chọn loại nào

a Number c Text

b Currency d Date/time

Câu 20: Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ

chứa một trong hai giá trị như gioitinh,

trường đơn đặt hàng đã hoặc chưa giải

quyết nên chọn kiểu dữ liệu để sau này nhập

dữ liệu cho nhanh

c Tính tóan và khai thác dữ liệu

d Ba câu trên đều đúng

Câu 3 Tập tin trong Access đươc gọi là

a Tập tin cơ sở dữ liệu

b Tập tin dữ liệu

c Bảng

d Tập tin truy cập dữ liệu

Câu 4: Phần đuôi của tên tập tin trong Access

Trang 25

c Yes/No

d Auto Number

Câu 21: Có cần thiết phải lập mối quan hệ

giữa các bảng trong CSDL hay không

a Nhất thiết phải lập mối quan hệ giữa các

bảng trong CSDL

b Không nhất thiết phải lập mối quan hệ

giữa các bảng trong CSDL

Câu 22: Nhờ có mối quan hệ giữa các bảng

tính chất nào sau đây được đảm bảo

a Tính độc lập dữ liệu

b Tính dư thừa dữ liệu

c Tính toàn vẹn dữ liệu giữa các bảng

d Cả ba tính chất trên

Câu 23:Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai

trường của hai bảng nhưng Access lại không

chấp nhận

a Vì bảng chưa nhập dữ liệu

b Vì hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ

table)

c Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ

khác kiểu dữ liệu(data type) và khác chiều

dài (field size)

d Các câu trên đều đúng

Câu 24: Hai trường (Field) tham gia vào dây

quan hệ, có cần thiết tên của hai trường này :

a Gống nhau

b Không cần phải giống nhau

Câu 25: Ký hiệu số 1 trên đầu dây quan hệ

nhằm cho biết

a Trường đó có khóa chính

b Trường đó không có khóa chính

Câu 26: Ký hiệu vô cùng ( 00 ) trên đầu dây

quan hệ nhằm cho biết

a Trường đó có khóa chính

b Trường đó không có khóa chính

Câu 27: Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng

nào là bảng chính (Primary table)

a Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây

Câu 28: Với mối quan hệ đã thiết lập, bảng

nào là bảng quan hệ (Related table)

a Bảng nằm ở đầu đích khi kéo tạo dây

quan hệ

b Bảng nằm ở đầu nguồn khi kéo tạo dây

quan hệ

c Cả hai bảng đều là bảng quan hệ

a Chứa các bảng, nơi chứa dữ liệu của đốitượng cần quản lý

b Chứa các công cụ chính của Access như:table, query, form, report

c Chứa hệ phần mềm quản lý và khai thác dữliệu

d Câu a và b

Câu 6: Để tạo một tệp cơ sở dữ liệu (CSDL)

mới & đặt tên tệp trong Access, ta phải;

a Vào File chọn New

b Kích vào biểu tượng New

c Khởi động Access, vào File chọn New hoặckích vào biểu tượng New

d Khởi động Access, vào File chọn New hoặckích vào biểu tượng New, kích tiếp vào BlankDataBase đặt tên tệp và chọn Create

Câu 7: Tên file trong Access đặt theo qui tắc

d Phần tên không quá 256 ký tự kể cả dấutrắng, phần đuôi không cần gõ, Access tựgán MDB

Câu 8: MDB viết tắt bởi

a Manegement DataBase

b Microsoft DataBase

c Microsoft Access DataBase

d Không có câu nào đúng

Câu 9: Tên của tập tin trong Access bắt buộc

phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL:

a Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL

b Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạoCSDL sau

Câu 10:Thoát khỏi Access bằng cách:

a Vào File /Exit

b Trong cửa sổ CSDL, vào File/Exit

c Trong cửa sổ CSDL, kích vào nút close (X)nằm trên thanh tiêu đề cửa sổ Access

Trang 26

Câu 29: Khi nhập dữ liệu phải nhập dữ liệu

cho bảng nào trước

a Bảng chính trước

b Bảng quan hệ trước

c Bảng nào trước cũng được

d Các câu trên đều sai

Câu 30: Nên lập mối quan hệ trước hay sau

khi nhập dữ liệu cho bảng

Câu 14: Tên cột (tên trường) có thể đặt bằng

tiếng Việt có dấu không?

a Được

b Không được

c Không nên

d Tùy ý

Câu 15: Tên cột (tên trường) được viết bằng

chữ hoa hay thường

a Không phân biệt chữ hoa hay thường

b Bắt buộc phải viết hoa

c Bắt buộc phải viết thường

d Tùy theo trường hợp

Câu 16: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường số

điện thoại nên chọn loại nào

Câu 18: Muốn thiết lập đơn vị tiền tệ: VNĐ

cho hệ thống máy tính, ta phải

a Vào Start/Settings/Control Panel/Regionaland Language Options/customize chọn phiếuCurrency ở mục Currency Symbol nhập vào:VNĐ, cuối cùng kích vào Apply/Ok

b Hệ thống máy tính ngầm định chọn sẳn tiền

tệ là: VNĐ

c Vào Start/Settings/Control Panel kích đúpvào Currency chọn mục Currency Symbolnhập vào VNĐ, cuối cùng kích vào Apply vàOk

d Các câu trên đều sai

HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập tự luận

Trang 27

Hãy sắp xếp thứ tự các thao tác sau để cóthể tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ.

- Chọn tên mới cho biểu mẫu

HOẠT ĐỘNG 3: Giải đáp thắc mắc của học sinh

Học sinh đưa ra các câu hỏi thắc mắc?

GV: hướng dẫn các học sinh khác trả lời

sau đó chốt lại

IV Cũng cố : (4 phút)

V Dặn dò : (1 phút)

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 16/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 21. Thanh công cụ thiết kế bảng - Tin 12 CH2
Hình 21. Thanh công cụ thiết kế bảng (Trang 6)
Sơ đồ liên kết như hình dưới đây: - Tin 12 CH2
Sơ đồ li ên kết như hình dưới đây: (Trang 34)
Bảng View. - Tin 12 CH2
ng View (Trang 39)
7. Bảng:   chức   năng   cách   tạo   và   sửa cấu trúc bảng - Tin 12 CH2
7. Bảng: chức năng cách tạo và sửa cấu trúc bảng (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w