1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC

21 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 15,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liều lượng thuốc: Tùy theo cân nặng, tuổi, tình trạng bệnh hiện tại, đường dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc.. - Liều lượng: số lượng thuốc dùng cho người bệnh để chữa khỏi mà kh

Trang 1

CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC

MỤC TIÊU

1 Kể những yêu cầu cần thiết khi dùng thuốc cho người bệnh

2 Liệt kê được các đường dùng thuốc

3 Kể được các tai biến khi dùng thuốc và cách phòng tránh

4 Nhận thức được tầm quan trọng của việc dùng thuốc an toàn

o Chống nhiễm khuẩn: các loại kháng sinh, sulfamid

o Giảm triệu chứng của bệnh: giảm đau, giảm ho, giảm sốt

o Tác dụng toàn thân hay tại chỗ

- Tính chất của thuốc:

Có một số bệnh cần phải thận trọng khi dùng thuốc Ví dụ: người bệnh loét dạ dày tá tràngkhông uống vitamin C (nên dùng đường tiêm), khi uống aspirin hoặc prednisolon…phải uống sau bữa ăn

- Liều lượng thuốc:

Tùy theo cân nặng, tuổi, tình trạng bệnh hiện tại, đường dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc

- Yếu tố hấp thụ và bài tiết:

o Tùy theo dược tính và liều lượng dùng thuốc, hấp thụ nhanh hay chậm Ví dụ: kháng sinh bài tiết hết sau 6 giờ, do vậy cứ sau 6 giờ điều dưỡng thực hiện cho người bệnh uống thuốc

o Thuốc ngủ tác dụng sau 15 – 30 phút kéo dài 6 – 8 giờ

o Những thuốc bị dịch vị phá hủy chỉ tiêm hoặc truyền

- Đường đào thải của thuốc

- Hàm lượng: số lượng thuốc có trong thành phần

- Liều lượng: số lượng thuốc dùng cho người bệnh để chữa khỏi mà không gây tác hại

Trang 2

2 Tác phong làm việc của người điều dưỡng

2.1 Phải có tinh thần trách nhiệm

- Phải sáng suốt khi nhận y lệnh

- Không nhận y lệnh qua miệng hoặc qua điện thoại

- Nếu nghi ngờ phải hỏi lại, không được tự ý thay đổi y lệnh

- Không được pha trộn các loại thuốc với nhau nếu không có y lệnh

- Phải thành thật khai báo nếu có sai phạm

2.2 Tác phong làm việc phải khoa học, chính xác

- Sắp xếp thuốc theo thứ tự để dễ tìm và tránh nhầm lẫn

- Tủ thuốc phải để gần nơi làm việc

- Thuốc phải có nhãn rõ ràng, sạch sẽ

- Các loại thuốc độc bảng A, B phải được cất giữ đúng theo quy chế thuốc độc

- Thuốc nước để riêng với thuốc viên, thuốc uống để riêng với thuốc bôi ngoài da

- Phải kiểm tra thuốc mỗi ngày để bổ sung đủ cơ số hoặc xử lý nếu thuốc quá hạn dùng hoặc hư hỏng

- Bàn giao thuốc mỗi ngày, mỗi ca trực, ghi vào sổ rõ ràng

- Kiến thức và sự hiểu biết của người bệnh về thuốc

4 Hiểu rõ y lệnh về thuốc, nếu nghi ngờ phải hỏi lại

- Tên thuốc

- Hàm lượng thuốc

- Liều lượng thuốc

- Đường dùng thuốc

- Thời gian dùng, số lần trong ngày

5 Áp dụng 3 kiểm tra 5 đối chiếu và 5 điều đúng trong suốt quá trình dùng thuốc

Trang 3

* 5 điều đúng:

1 Đúng người bệnh

2 Đúng thuốc: người ĐD phải đọc nhãn thuốc 3 lần vào 3 thời điểm sau:

- Lần 1: Khi lấy thuốc ra khỏi tủ hoặc nơi cất giữ

- Lần 2: Khi lấy thuốc ra khỏi vật chứa : lọ, ống, chai thuốc,…

- Lần 3: Trước khi bỏ ống thuốc, lọ thuốc, hoặc cất chai thuốc về chỗ cũ

3 Đúng liều

4 Đúng đường dùng thuốc

5 Đúng thời gian

6 Theo dõi tác dụng của thuốc

- Đánh giá tiến triển của bệnh

- Để đóng góp với bác sĩ điều trị về liều lượng hoặc chọn thuốc phù hợp với bệnh trạng của người bệnh

- Phát hiện sớm và phòng ngừa tai biến do dùng thuốc

7 Ghi chép hồ sơ

- Ngày giờ dùng thuốc, tên thuốc đã dùng, hàm lượng, liều lượng và đường dùng thuốc

- Chỉ nghi thuốc do chính tay mình thực hiện

- Ghi nhận lại trường hợp không dùng thuốc được cho người bệnh, lý do

- Ghi nhận lại những tai biến nếu có

- Ghi tên người điều dưỡng thực hiện

II CÁC ĐƯỜNG DÙNG THUỐC

- Đường uống

- Đường qua niêm mạc

- Đường dùng ngoài da

- Nôn ói nhiều

- Tổn thương nặng ở miệng và thực quản

- Người bệnh chuẩn bị mổ

- Tâm thần

- Không hợp tác

1.4 Ưu và khuyết điểm

- Ưu điểm: Ít gây tai biến, tiện dụng.

Trang 4

- Khuyết điểm:

o Tác dụng chậm

o Thuốc bị phá hủy bởi dịch dạ dày

o Thuốc dễ hại dạ dày

o Phải cho uống lúc đói hoặc lúc no

1.5 Nguyên tắc khi cho người bệnh uống thuốc

- Cho người bệnh uống ngay sau khi phát, không để thuốc đầu giường người bệnh

- Không đưa thuốc trọn ngày cho người bệnh

- Không gởi thuốc người bệnh này cho người bệnh khác

- Nên phát đúng quy định, không nên sớm hoặc trễ đều có ảnh hưởng đến người bệnh

- Sau mỗi ca làm việc, nếu chưa phát xong phải bàn giao lại ca sau tỉ mỉ theo sổ sách, giấy tờ

- Theo dõi dấu sinh hiệu cho người bệnh khi dùng các loại thuốc có tác dụng lên hệ tuần hoàn, hô hấp Ví dụ: thuốc trợ tim (digitalis) phải đếm mạch cho người bệnh trước và sau khi uống

- Cho người bệnh ngậm nước đá, hút qua ống hút hoặc pha thuốc với một ít đường để dễuống

- Không nên cho người bệnh uống thuốc đắng hoặc có mùi tanh ngay sau khi ăn để tránhtình trạng nôn ói

- Thuốc lợi tiểu phải uống trước 15 giờ

- Đối với thuốc có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày phải cho người bệnh uống lúc

no (sau khi ăn) Vd: Aspirin,…

- Thuốc có tác dụng làm hư men răng, nên cho người bệnh uống qua ống hút

- Nước dùng để uống thuốc tốt nhất là nước ấm

- Trường hợp trẻ nhỏ không tự uống được thuốc thì phải hòa tan thuốc thành dạng nước

- Đối với người bệnh mê, cho uống thuốc qua sonde dạ dày

2 Thuốc ngấm qua niêm mạc

- Thuốc dùng qua niêm mạc: miệng, mắt, tai, mũi, họng, hậu môn, âm đạo,…ngấm qua mao mạch, thường có tác dụng nhanh

- Thuốc đặt hậu môn phải ngâm qua nước đá

- Thuốc đặt âm đạo nên nhúng qua nước trước khi đặt

- Nên cho người bệnh nằm yên trên giường ít nhất 30 phút để tránh thuốc rớt ra ngoài

Dùng thuốc qua niêm mạc mắt.

Trang 6

- Nên massage vùng bôi thuốc giúp thuốc hấp thu nhanh hơn.

- Không dùng thuốc lên vùng da bị tổn thương

- Không để thuốc dính vào mắt

- Trong các trường hợp: cấp cứu cần tác dụng nhanh

- Những loại thuốc gây:

o Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa

o Không hấp thu được qua đường tiêu hóa

o Bị phá hủy bởi dịch đường tiêu hóa

- Người bệnh không thể uống được:

o Nôn ói nhiều

o Người bệnh chuẩn bị mổ

o Tâm thần, không hợp tác

4.3 Các tai biến khi tiêm thuốc

a) Do vô khuẩn không tốt

- Abces nóng

- Viêm tĩnh mạch

- Nhiễm trùng huyết

b) Do quá trình tiêm

- Nhầm lẫn thuốc : do không áp dụng 3 tra 5 đối

- Gãy kim, cong kim: do người bệnh giãy giụa

- Chạm dây thần kinh, mạch máu do xác định sai vị trí tiêm

- Tổn thương mô, hoại tử

- Shock do bơm thuốc quá nhanh (IV)

- Gây tắc mạch do: khí, thuốc,…

- Tiêm nhầm vào động mạch

- Abces lạnh do thuốc không tan, tiêm nhiều lần cùng 1 chỗ

c) Do tác dụng của thuốc

- Shock do cơ thể phản ứng với thuốc

- Tiêm sai đường tiêm gây hoại tử mô (CaCl2)

- Viêm tĩnh mạch do tính chất của thuốc

5 Các đường tiêm thuốc

5.1 Tiêm bắp (INTRA MUSCULAR) IM

Trang 7

Là kỹ thuật đưa thuốc vào trong bắp thịt (trong cơ) của người bệnh bằng cách tiêm.

* Cỡ kim: 21 – 23G dài 4 – 6 cm

* Góc độ tiêm:

- Tiêm bắp sâu: 900 so với mặt da

- Tiêm bắp nông: 600 so với mặt da (trẻ em, người gầy, )

* Vị trí tiêm:

- Đùi (đường nối từ gai chậu trước trên đến đầu gối): 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi

- Mông:

o Có 2 cách xác định :

 Cách 1: 1/3 trên ngoài đường nối giữa gai chậu trước trên và xương cùng

 Cách 2: Chia mông làm 4 phần , ¼ trên ngoài là vị trí tiêm được

Trang 8

 Cách 3 (tham khảo thêm):

Xác định mấu chuyển lớn xương đùi, đặt lòng bàn tay vào mấu chuyển lớn Ngón 2hướng về gai chậu trước trên, ngón 3 dạng ra Vùng chữ V giữa ngón 2 và ngón 3

để tiêm

- Cánh tay: cơ delta cách ụ vai 5 cm

* Lưu ý:

- Không nên tiêm bắp ở cơ delta và mông cho trẻ < 2 tuổi, liệt

- Đùi là vị trí thường được chọn trong tiêm bắp ở trẻ em

BẢNG DUNG LƯỢNG THUỐC TƯƠNG ỨNG VỚI VỊ TRÍ TIÊM BẮP

Vị trí Dưới 18 tháng Trên 6 tuổi Người lớn

Trang 9

Cơ rộng ngoài đùi 0,5 ml 1.5 ml 5 ml

5.2 Tiêm dưới da (SUBCUTANEOUS) SC

Là đưa một lượng dung dịch thuốc vào mô liên kết lỏng lẻo dưới da

* Cỡ kim : 25G, dài 1 – 1,6 cm

* Góc độ tiêm : 300 - 450 so với mặt da

* Vị trí tiêm:

- Cơ delta: đầu dưới cơ delta

- Hai bên bả vai

- Hai bên rốn cách rốn 5 cm

- 1/3 giữa mặt trước ngoài của đùi

Trang 10

5.3 Tiêm tĩnh mạch (INTRAVENOUS) IV

Là đưa một lượng thuốc trực tiếp vào cơ thể theo đường tĩnh mạch

* Chỉ định:

- Khi người bệnh cần có tác dụng nhanh của thuốc với cơ thể

- Cần đưa vào cơ thể người bệnh một khối lượng thuốc, dịch nhiều

* Chống chỉ định:

- Những loại thuốc dầu (gây tắc mạch),…

* Cỡ kim: 20 - 25G, dài 2,5 - 4 cm

* Góc độ tiêm : Trung bình 300 so với mặt da tùy vị trí tĩnh mạch

* Vị trí tiêm: các tĩnh mạch ngoại biên Ưu tiên chọn các tĩnh mạch:

Trang 11

Là tiêm một lượng thuốc rất nhỏ (1/10ml) vào lớp dưới thượng bì Thuốc được hấp thu rất chậm.

* Chỉ định:

- Tiêm một số vaccine phòng bệnh Ví dụ: tiêm BCG phòng lao cho trẻ sơ sinh,…

- Tìm phản ứng IDR để chẩn đoán lao

- Thử phản ứng của cơ thể đối với thuốc Ví dụ: Thử phản ứng một số thuốc dễ gây dị ứng như penicillin, streptomycine

* Cỡ kim: 26 – 27G, dài 1 – 1,5 cm

* Góc độ tiêm : 100 – 150 so với mặt da

* Vị trí tiêm: tiêm vào vùng dưới thượng bì, chọn vùng da ít va chạm, trắng, không sẹo, không lông

- 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay (thông dụng nhất): vị trí này thường để thử phản ứng thuốc

- Thường tiêm phòng tại 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay (đường nối từ mỏm vai đến mỏm khuỷu)

* Trong trường hợp nghi ngờ kết quả thử phản ứng thì phải thử lại bằng phương pháp đối chứng để so sánh:

Trang 12

THUỐC NƯỚC CẤT KẾT QUẢ

Đỏ Không đỏ Phản ứng dương tính (+)Không tiêm được thuốc

10ml1ml

2 Pha thêm nước cất

Được dd 4

9ml -> 10ml1ml

Được dd 4

9ml -> 10ml1ml

Được dd 4

9ml -> 10ml1ml

Được dd 4

Cuối cùng 1ml dung dịch 4 có 100 đv thuốc kháng sinh đem tiêm (thử phản ứng) cho

người người bệnh 1/10 ml = 10 đv thuốc kháng sinh

6 KỸ THUẬT LÀM TEST LẨY DA: để thử phản ứng thuốc

( Theo thông tư số 08/1999 – TT- BYT, ngày 04 tháng 5 năm 1999)

- Nhỏ một giọt dung dịch kháng sinh Penicillin hoặc Streptomycin nồng độ 100.000 đơn

vị / 1ml lên mặt da (1 gram streptomycin tương đương 1 triệu đơn vị)

Trang 13

- Cách đó 3 – 4 cm nhỏ một giọt dung dịch NaCl 0,9 % (làm chứng).

- Dùng kim tiêm vô khuẩn (số 24) châm vào 2 giọt trên (mỗi giọt dùng kim riêng) qua lớp thượng bì, tạo với mặt da 1 góc 45 độ rồi lẩy nhẹ, không được làm chảy máu

- Sau 20 phút đọc và đánh giá kết quả

Âm tính - Giống như chứng âm tính

Nghi ngờ +/- Ban sẩn đường kính < 3 mm

Dương tính nhẹ + Đường kính ban sẩn 3-5 mm, ngứa, xung huyết

Dương tính vừa ++ Đường kính ban sẩn 6-8 mm, ngứa, xung huyết

Dương tính mạnh +++ Đường kính ban sẩn 9-12 mm, ngứa, chân giả

- Thuốc kháng viêm non – steroide

- Thuốc gây tê, gây ngủ, dãn cơ

- Nội tiết tố: Insuline, ACTH

- Dịch truyền có protein

- Vaccine và huyết thanh

- Chất cản quang có Iode

IV SHOCK PHẢN VỆ

1 Nội dung hộp thuốc chống shock phản vệ

(Kèm theo thông tư số 08/1999 – TT- BYT, ngày 04 tháng 5 năm 1999)

A Các khoản cần thiết phải có trong hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ (tổng cộng: 7 khoản)

4 Hydrocortisone hemisuccinate 100 mg hoặc methyprednisolone

(Solumedrol 40 mg hoặc Depersolone 30 mg) : 2 ống

5 Phương tiện khử trùng (bông, băng, gạc, cồn)

Trang 14

Ngay sau khi tiếp súc với dị nguyên hoặc muộn hơn, xuất hiện:

- Cảm giác khác thường (bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi )

- Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quincke

- Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt có khi không đo được

- Khó thở (kiểu hen, thanh quản), nghẹt thở

- Đau quăn bụng, tiêu tiểu không tự chủ

- Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê

- Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật

2.2.Xử trí

A Xử trí ngay tại chỗ

1 Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên (thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt,

mũi)

2 Cho bệnh nhân nằm tại chỗ.

3.Thuốc: Adrenaline là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ.

- Adrenaline dung dịch 1/1.000, ống 1ml = 1mg, tiêm dưới da ngay sau khi xuất hiện sốcphản vệ với liều như sau:

o 1/2 - 1 ống ở người lớn

o Không quá 0,3 ml ở trẻ em (ống 1 ml (1mg) + 9ml nước cất = 10 ml sau đó tiêm0,1 ml/kg)

o Hoặc adrenaline 0,01 mg/kg cho cả trẻ em lẫn người lớn

- Tiếp tục tiêm adrenaline liều như trên 10 - 15 phút/lần cho đến khi huyết áp trở lại bìnhthường

- Ủ ấm, đầu thấp chân cao, theo dõi huyết áp 10 - 15 phút/lần (năm nghiêng nếu có nôn)

- Nếu sốc quá nặng đe doạ tử vong, ngoài đường tiêm dưới da có thể tiêm adrenaline dung dịch 1/10.000 (pha loãng 1/10) qua tĩnh mạch, bơm qua ống nội khí quản hoặc tiêm qua màng nhẫn giáp

B Tuỳ theo điều kiện trang thiết bị y tế và trình độ chuyên môn kỹ thuật của từng tuyến có thể áp dụng các biện pháp sau:

1 Xử trí suy hô hấp

- Thở oxy mũi

- Thổi ngạt

- Bóp bóng Ambu có oxy

- Đặt ống nội khí quản, thông khí nhân tạo Mở khí quản nếu có phù thanh môn

2 Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch adrenaline

3 Các thuốc khác

- Methylprednisolon 1 - 2mg/kg/4giờ hoặc hydrocortisone hemisuccinate 5mg/kg/giờ tiêm tĩnh mạch

Trang 15

4 Điều trị phối hợp

- Uống than hoạt 1g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hoá

- Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc

Trang 16

Sao phiếu thuốc.

Lấy thuốc theo y lệnh, kiểm tra thuốc lần 1 :

(Tên thuốc, hàm lượng, đường tiêm, hạn dùng, chất lượng và sự

nguyên vẹn của ống thuốc hoặc lọ thuốc)

Mang khẩu trang, rửa tay

Trải khăn sạch lên mâm

Dụng cụ trong mâm gồm:

- Chọn kim tiêm và bơm tiêm thích hợp

- Kim pha thuốc (nếu cần)

Trang 17

KỸ THUẬT RÚT THUỐC ỐNG

Sao phiếu thuốc

Lấy thuốc theo y lệnh, kiểm tra thuốc lần 1:

(Tên thuốc, hàm lượng, đường tiêm, hạn dùng, chất lượng và sự

nguyên vẹn ống thuốc)

Mang khẩu trang, rửa tay

Trải khăn sạch lên mâm

Soạn mâm dụng cụ tiêm thuốc

Mở bao bơm tiêm, thay kim rút thuốc

Sát khuẩn đầu ống thuốc, kiểm tra thuốc lần 2

Dùng gạc hoặc gòn khô lau và bẻ ống thuốc an toàn

Tay không thuận cầm ống thuốc, tay thuận cầm bơm tiêm đã lắp

sẵn kim

Rút thuốc tay không chạm thân kim và nòng trong của bơm tiêm

Kiểm tra thuốc lần 3, bỏ vỏ ống thuốc

Thay kim thích hợp

Đặt bơm tiêm trên phiếu thuốc vào mâm tiêm thuốc an toàn

BẢNG KIỂM

Trang 18

Sao phiếu thuốc.

Lấy thuốc theo y lệnh, kiểm tra thuốc lần 1 :

(Tên thuốc, hàm lượng, đường tiêm, hạn dùng, chất lượng và sự

nguyên vẹn của lọ thuốc)

Mang khẩu trang, rửa tay

Trải khăn lên mâm sạch

Soạn mâm dụng cụ tiêm thuốc

Mở bao bơm tiêm, thay kim rút thuốc

Mở nắp lọ thuốc, sát khuẩn nắp lọ, kiểm tra thuốc lần 2

Sát trùng nắp chai nước pha hoặc ống nước pha

Dùng bơm tiêm đã lắp sẵn kim pha thuốc rút nước pha tiêm

Đâm kim vào giữa lọ thuốc, bơm nước cất vào

Hút khí trả lại, rút kim an toàn, lắc cho thuốc hòa tan

Bơm khí vào lọ (lượng khí tương đương với lượng thuốc cần rút),

rồi rút thuốc đủ liều

Kiểm tra thuốc lần 3, bỏ vỏ lọ thuốc

Thay kim thích hợp

Đặt bơm tiêm trên phiếu thuốc vào mâm tiêm thuốc an toàn

BẢNG KIỂM

Trang 19

Đối chiếu đúng số phòng, số giường, họ tên người bệnh.

Báo và giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm

Nghiêng người bệnh về phía mình, bộc lộ vùng tiêm

Xác định vị trí tiêm chính xác

Sát khuẩn tay nhanh

Mang găng tay sạch

Sát khuẩn vùng tiêm từ trong rộng ra ngoài 5 cm theo chiều xoắn

Tay không thuận trở lại giữ chuôi kim

Tay thuận rút nhẹ nòng kiểm tra không có máu là đúng

Bơm thuốc chậm và quan sát sắc diện người bệnh

Hết thuốc rút kim nhanh theo hướng đâm vào Đồng thời dùng

kềm có gòn ấn nhẹ vùng tiêm

Hủy kim an toàn

Tháo găng dơ

Cho người bệnh nằm lại tiện nghi, báo việc đã xong

Dặn người bệnh có gì bất thường phải báo ngay cho điều dưỡng

biết

Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ

BẢNG KIỂM

Trang 20

KỸ THUẬT TIÊM DƯỚI DA

Đối chiếu đúng số phòng, số giường, họ tên người bệnh

Báo và giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm

Chuẩn bị tư thế người bệnh thích hợp, bộc lộ vùng tiêm

Xác định vị trí tiêm chính xác

Sát khuẩn tay nhanh

Mang găng tay sạch

Sát khuẩn vùng tiêm từ trong rộng ra ngoài 5 cm theo chiều xoắn

Tay không thuận trở lại giữ chuôi kim

Tay thuận rút nhẹ nòng kiểm tra không có máu là đúng

Bơm thuốc chậm và quan sát sắc mặt người bệnh

Rút kim nhanh theo hướng đâm kim vào Đồng thời dùng

kềm có gòn ấn nhẹ vùng tiêm

Hủy kim an toàn

Tháo găng dơ

Cho người bệnh nằm lại tiện nghi, báo việc đã xong

Dặn người bệnh có gì bất thường phải báo ngay cho điều dưỡng

biết

Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ

BẢNG KIỂM

Ngày đăng: 20/11/2016, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DUNG LƯỢNG THUỐC TƯƠNG ỨNG VỚI VỊ TRÍ TIÊM BẮP - CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC
BẢNG DUNG LƯỢNG THUỐC TƯƠNG ỨNG VỚI VỊ TRÍ TIÊM BẮP (Trang 8)
BẢNG KIỂM - CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC
BẢNG KIỂM (Trang 16)
BẢNG KIỂM - CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC
BẢNG KIỂM (Trang 17)
BẢNG KIỂM - CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC
BẢNG KIỂM (Trang 18)
BẢNG KIỂM - CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC
BẢNG KIỂM (Trang 19)
BẢNG KIỂM - CHO NGƯỜI BỆNH DÙNG THUỐC
BẢNG KIỂM (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w