1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng

91 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay thành phố chưa có lũ đốt chất thải rắn y tế, trong các bệnh viện chỉ có bệnhviện Da Liễu có trang bị 01 lũ đốt chất thải rắn y tế cục bộ cho bệnh viện; đồng thờinhiều bệnh viện,

Trang 1

BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

SỞ Y TẾ ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN

XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Sở y tế Đà Nẵng Trung tâm tư vấn chuyển giao côngnghệ

nước sạch và môi trường- Ban chỉ đạo QG về CCNS và

VSMT

ĐÀ NẴNG 5-2006

Trang 2

M c l c ục lục ục lục

CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT 4

PHẦN 1 THÔNG TIN DỰ ÁN 5

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN 6

CHƯƠNG I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN XỬ LÝ CTYT TẠI TP ĐÀ NẴNG 6

1.1 Bối cảnh 6

1.2 Văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý chất thải 7

1.3 Hiện trạng chất thải y tế tại Đà Nẵng và mục tiêu dự án 8

1.4 Những giải pháp để xử lý chất thải bệnh viện 9

1.5 Các bước tiến hành chuẩn bị 9

1.6 Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khoẻ cộng đồng 10

CHƯƠNG 2: QUY MÔ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 12

2.1 Bệnh viện và các cơ sở y tế tại TP Đà Nẵng 12

2.2 Đặc thù rác y tế tại Đà Nẵng: 14

1 Định nghĩa và phân loại chất thải y tế 14

2 Quản lý chất thải y tế tại Đà Nẵng 16

3 Tỷ lệ phát sinh - tăng chất thải y tế ở các cơ sở y tế TP Đà Nẵng 17

4 Đặc tính của chất thải y tế 18

2.3 Đặc thù nước thải bệnh viện tại Thành phố Đà Nẵng 19

1 Lượng nước thải bệnh viện 19

2 Tính chất nước thải bệnh viện 19

3 Các cơ sở chưa có hệ XLNT bệnh viện tại Đà Nẵng 20

2.4 Hạng mục đầu tư của dự án xử lý chất thải y tế tại Thành phố Đà Nẵng 21

2.5 Mô tả quy trình quản lý chất thải y tế rắn và lỏng 22

2.6 Các yêu cầu hỗ trợ khác 24

CHƯƠNG III: 25

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 25

3.1 Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn y tế 25

1 Phương pháp khử khuẩn 25

2 Chôn lấp 25

3 Đốt rác 26

3.2 Các loại lò đốt chất thải 26

1 Các tiêu chuẩn, văn bản pháp lý áp dụng trong xây dựng và vận hành lò đốt chất thải y tế 28

2 Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi Trường 28

3 Cơ sở lựa chọn lò đốt chất thải bệnh viện tập trung tại Đà Nẵng 29

3.4 Xây dựng – bố trí mặt bằng xưởng đốt chất thải y tế 30

1 Hiện trạng Khu xử lý chất thải Khánh Sơn - Địa điểm đặt lò đốt rác y tế 30

2 Bố trí mặt bằng – giải pháp xây dựng hạng mục công trình 31

3.5 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bệnh viện các cơ sở y tế tại TP Đà Nẵng 32

1 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện và lựa chọn công nghệ 32

Trang 3

2 Chọn thông số kỹ thuật chính của các hạng mục XLNTBV tại Đà Nẵng 34

3 Hạng mục xây dựng trạm XLNTBV và thiết bị 36

4 Giải pháp kết cấu xây dựng trạm XLNT 37

CHƯƠNG 4: 38

DỰ TOÁN KINH PHÍ, PHÂN KỲ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ 38

4.1 Tổng đầu tư 38

4.2 Tổ chức thực hiện 38

4.3 Tiến độ thực hiện 39

4.4 Phân kỳ đầu tư 39

4.5 Chi phí vận chuyển –xử lý đốt CTYT tập trung tại Đà Nẵng 39

4.6 Chi phí xử lý nước thải bệnh viện 39

4.7 So sánh chi phí cho xử lý CTRYT tại Việt Nam 40

4.8 Kiến nghị hỗ trợ kinh phí ngân sách 40

4.9 Hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường 41

CHƯƠNG V 42

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 42

5.1 Các căn cứ để lập Báo Cáo đánh giá tác động Môi trường 42

5.2 Dự báo môi trường khi thực hiện dự án 43

5.3 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm về môi trường 44

5.4 Quản lý rủi ro 45

A Quản lý rủi ro về tài chính: 46

B Quản lý rủi ro môi trường: 47

CHƯƠNG IV 48

KẾT LUẬN 48

Trang 5

4/ Cơ quan đề xuất dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng

a Địa chỉ liên lạc: 47 Ngô Gia Tự - TP Đà Nẵng

b Số điện thoại/Fax: 0511-822759/0511-829184

5/ Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc dự án: 2006 - 2008

6/ Địa điểm thực hiện dự án:

a Xử lý chất thải rắn y tế: Lũ đốt chất thải rắn y tế tập trung đặt tại phường

Hoà Khánh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

b Xử lý nước thải bệnh viện: Tại 11 Bệnh viện, Trung tâm Y tế chuyên ngành

và Trung tâm Y tế quận, huyện trong thành phố Đà Nẵng

Tương đương , euro

Hay qui đổi tỷ giá 20.635 đ/Euro bằng 3 861,000 Euro () Trong đó:

+ ODA Tõy Ban Nha: 3 650 000 Euro (): Chi thiết bị, bể nước thải, chi khác, dự

phòng

+ Vốn trong nước: 211 000 Euro () hay 4 354 075 000 đ- Xây hạ tầng: Nhà xử lý

chất thải rắn y tế, cống thu thoát nước thải của 11 bệnh viện

Vốn đầu tư bao gồm:hệ thống đầy đủ xử lý chất thải rắn y tế tập trung toàn địabàn thành phố và 11 hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện thuộc ngành Y tếthành phố

Trang 6

8/ Hỡnh thức cung cấp ODA: Nguồn ODA Tõy Ban Nha.

PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN

CHƯƠNG I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI TP ĐÀ NẴNG

1.1 Bối cảnh

Thành phố Đà Nẵng, Thành phố lớn ở miền Trung của Việt Nam thuộc kinh độ 15055

và 16Bắc và trải dài từ 1060 và 1080 giáp với Tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam,nhìn ra Biển Đông Đà Nẵng cách Hà Nội 764 km và cách TP Hồ Chí Minh 964

Thành phố được chia thành 5 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, NgũHoàng Sơn) và 2 huyện (Hoà Vang và Hoàng Sa) với 47 phường/xã

Dân số Đà Năng 2005 gần 900.000 người bình quân trên 660 người/km2 Dân thành thịchiến 79%, nữ chiến 51% Lao động chiếm 46.45% dân số toàn thành phố

Đà Nẵng là địa phương phát triển kinh tế năng động với cơ cấu kinh tế công nghiệp ,dịch vụ-du lịch, thuỷ sản và nông lâm Tổng sản phẩm kinh tế của tỉnh 2004 là trên

3000 tỷ đồng, tốc độ bình quân tăng10.6% (1997-2001) cao so với mức trung bình củatòan quốc 6,8% Mức tăng GDP trung bình các năm 2000-2005 là trên 12% Bìnhquân thu nhập GDP đầu người ở mức 2200$ /người/năm Giá trị sản xuất công nghiệpcủa tăng 16.6%, dịch vụ tăng 7.77%, nông nghiệp tăng 3.3%

Quy hoạch phát triển thành phố theo hướng Tây – Tây Bắc, chú trọng phát triển côngnghiệp, dịch vụ làm thành phố trọng điểm phát triển của khu vực miền Trung

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của thành phố, mạng lưới y tếcủa thành phố ngày càng được đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sứckhoẻ cho nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận của khu vực Miền trung - Tâynguyên; nhiều bệnh viện chuyên khoa và đa khoa mới, hiện đại được thành lập, trangthiết bị y tế được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo

vệ sức khoẻ nhân dân tốt hơn; hiện tại thành phố Đà Nẵng có 7 bệnh viện đa khoa và

Trang 7

bệnh viện tuyến Trung ương và quân đội, 04 bệnh viện ngoài công lập, 700 cơ sở hànhnghề y tế tư nhân, 502 điểm bán thuốc…; Sự phát triển mạnh hệ thống y tế và trangthiết bị hiện đại sẽ tăng khả năng thu hút người bệnh từ các tỉnh lân cận đến thành phố

Đà Nẵng khám, chữa bệnh; đồng thời tỡnh trạng tăng dân số cơ học ngày càng lớn đótạo nờn sự tăng nhanh lưu lượng sử dụng các dịch vụ y tế tại thành phố Những yếu tốtrên tất yếu sẽ dẫn đến tỡnh trạng thải bỏ các chất thải y tế ngày càng gia tăng và việc

xử lý chất thải y tế, rắn và lỏng, tại cỏc cơ sở y tế là một nhu cầu cấp thiết

Hiện nay thành phố chưa có lũ đốt chất thải rắn y tế, trong các bệnh viện chỉ có bệnhviện Da Liễu có trang bị 01 lũ đốt chất thải rắn y tế cục bộ cho bệnh viện; đồng thờinhiều bệnh viện, Trung tâm Y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải

Với lý do nờu trờn về cụng tỏc xử lý chất thải y tế, rắn và lỏng, dự ỏn " Xử lý chất thải

y tế tại thành phố Đà Nẵng" là một nhu cầu cấp bách hiện nay tại thành phố Đà Nẵng

1.2 Văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý chất thải

Bảo vệ Môi trường là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta Quốchội Việt Nam đã ban hành Luật Chăm sóc sứ khoẻ năm 1991 Luật Bảo vệ Môi trường

năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị định 175-CP ngày 18.10.1994 quy định " Các

chất thải y tế có chứa vi sinh vật, vi trùng gây bệnh, cần được xử lý nghiêm ngặt trước khi thải vào các khu chứa chất thải công cộng" Chỉ thị số 199-TTg ngày 3/4/1997 về

biện pháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp đã quy

định: "Bộ Y tế phải tăng cường công tác kiểm tra giám sát và có biện pháp buộc các

bệnh viện, trạm y tế và các cơ sở dịch vụ y tế thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý chất thải bệnh viện Đặc biệt chú trọng xử lý các chất thải nguy hại tới sức khoẻ con người như bệnh phẩm, bông băng gạc, kim tiêm " Tháng 8/1999, Chính phủ

đã phê duyệt Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp và đô thị ViệtNam năm đến 2020

Trong bối cảnh đó, nhằm thực hiện có hiện quả Luật bảo vệ môi trường, đồng bộ hoácông tác QLCTYT trong khuôn khổ chất thải công nghiệp và đô thị, Bộ Y tế triển khai

Trang 8

nhiều biện pháp để xây dựng kế hoạch và triển khai xử lý chất thải y tế theo cỏc tiờuchuẩn quy định của môi trường

- Quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/08/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcban hành qui chế quản lý chất thải y tế

- Quy hoạch tổng thể Quản lý chất thải y tế (QLCTYT) năm 5/2002-5/2003 và cókhuyến nghị ưu tiên hình thức xử lý theo bằng lò đốt chất thải y tế (CTYT) của cụmbệnh viện cho thành phố Đà Nẵng

- Quyết định 155/QĐ-CP về Ban hành quy chế quản lý chất thải độc hại

Các quyết định có liên quan tới quản lý chất thải y tế của Thành phố Đà Nẵng:

- Quyết định số 64/QĐ-CP ngày 22/4/2003 về kế hoạch ưu tiên xử lý các điểm gây ônhiễm nghiêm trọng có xử lý chất thải y tế Bệnh viện TP

- Quyết định 2659/QĐ-UB ngày 29/05/2001 của UBND thành phố Đà nẵng về việcphê duyệt Đề án “Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng”

- Công văn số 1928 /QĐ-UB ngày 03 tháng 4 năm 2006 của UBND Thành phố đồng

ý cho Sở Y tế Đà Nẵng lập báo cáo đầu tư xử lý chất thải y tế của thành phố

1.3 Hiện trạng chất thải y tế tại Đà Nẵng và mục tiêu dự án

Hàng ngày, ngoài một lượng chất thải rắn ước tính 4,5 – 5 tấn được xả ra từ các bệnhviện TP, trong số đó trên 650 kg các loại chất thải y tế lâm sàng hay chất thải y tế độchại có nguy cơ lây nhiễm nguy hiểm Các chất thải này đều chưa được quản lý, giámsát đúng quy cách từ nơi phát sinh, các thu gom vận chuyển, xử lý với sự thiếu thốnphương tiện Hiện nay tại các cơ sở đang áp dụng biện pháp đơn giản tập kết chungcùng rác thải sinh hoạt, nguy cơ lây nhiễm cao trong/ngoai khu vực bệnh viện và khuvực bãi chôn lấp –bãi rác Khánh Sơn của Thành phố

Bên cạnh đó, hàng ngày một lượng nước thải bệnh viện khỏang 2500-3000 m3 nướcthải bệnh viện từ các cơ sở chưa được trang bị hệ XLNTBV chứa các chất ô nhiễm

Trang 9

hữu cơ, nitơ, vi sinh và các mầm bệnh không được xử lý thải trực tiếp ra môi trường,ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Mục tiờu dài hạn:

Đảm bảo môi trường thành phố sạch, không bị ô nhiễm bởi những chất thải y tế ( kể cảchất thải rắn và chất thải lỏng )

Mục tiờu ngắn hạn:

Trang bị hệ thống xử lý chất thải rắn y tế tập trung cho toàn bộ cơ sở y tế, các đơn vị

có liên quan đến phát sinh rác thải y tế tại thành phố, song song với việc đầu tư xâydựng các hệ thống xử lý nước thải tại những bệnh viện và những Trung tâm Y tế chưađược đầu tư xây dựng

1.4 Những giải pháp để xử lý chất thải bệnh viện

Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chớnh Trị về "xừy dựng và phát triểnthành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" UBNDthành phố đó và đang tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các bệnhviện, Trung tâm Y tế, đầu tư kinh phí trang bị các thiết bị y tế hiện đại phục vụ sứckhoẻ nhân dân; riêng về hệ thống xử lý chất thải y tế (chất thải rắn và chất thải lỏng )cũn nhiều khú khăn do ngân sách chưa đỏp ứng kịp, do đú cần kờu gọi nguồn vốnODA tài trợ cụng tỏc bảo vệ mụi trường, phục vụ phỏt triển bền vững

- Xõy dựng khu xử lý tập trung chất thải y tế Đà Nằng với 01 lũ đốt cú hệ xử lý khớthải và thiết bị rửa thựng

- Trang bị 01 xe chở rỏc y tế, cỏc thựng chứa rỏc, tỳi phõn loại rỏc y tế

- Xõy dựng 11 trạm xử lý nước thải bệnh viện (XLNTBV) cho 11 cơ sở y tế của thànhphố chưa cú xử lý nước thải

- Nõng cao năng lực quản lý chất thải y tế qua chương trỡnh đào tạo và chuyển giaocụng nghệ QLCTYT ( chất thải rắn y tế và nước thải bệnh viện)

1.5 Các bước tiến hành chuẩn bị

- Tiến hành khảo sỏt và bỏo cỏo khảo sỏt về hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế ở cỏc

cơ sở y tế và bệnh viện Thành phố

Trang 10

- Đỏnh giỏ nhu cầu nõng cao năng lực cỏn bộ và trang thiết bị xử lý chất thải y tế(CTYT).

- Tiến hành lập bỏo cỏo F/S

- Bước sau cựng là đỏnh giỏ tỏc động mụi trường sơ bộ và thiết kế kỹ thuật cơ sở cho

dự ỏn đầu tư

1.6 ảnh hưởng của chất thải y tế đối với sức khoẻ cộng đồng

Đối với những bệnh nguy hiểm do virus gõy ra như HIV/AIDS, viờm gan B hoặc C,những nhõn viờn y tế, đặc biệt là cỏc y tỏ là những người cú nguy cơ nhiễm cao nhấtqua những vết thương do cỏc vật sắc nhọn bị nhiễm mỏu bệnh nhõn gõy nờn Cỏcnhõn viờn bệnh viện, người quản lý chất thải tại bệnh viện cũng cú nguy cơ đỏng kể(nhõn viờn quột dọn, người bới rỏc) Nguy cơ của cỏc bệnh truyền nhiễm trong bệnhnhõn và cộng đồng cao khi tiếp xỳc với rỏc y tế Một số bệnh truyền nhiễm lõy nhiễmqua sinh vật mang bệnh (ruồi, chuột…) đó tạo ra một nguy cơ đỏng kể cho cộng đồng

và cho cỏc bệnh nhõn trong bệnh viện Việc khụng quản lý rỏc y tế và xử lý nước thảichứa mầm bệnh là nguyờn nhõn làm gia tăng cỏc tỷ lệ bệnh lõy truyền qua đườngnước như ỉa chảy, viờm ruột, viờm nóo, tả lỵ và cả cỏc bệnh mới phỏt sinh

B ng 1: Nhi m khu n do ti p x c v i ch t th i y t , m m b nh, ễm khuẩn do tiếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ẩn do tiếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ới chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ầm bệnh, đường truyền ệnh, đường truyền đường truyềnng truy nền

Nhiễm khuẩn tiờu hoỏ NhúmSalmonella, Shigella spp.; VibrioEnterobacteria:

cholerae; cỏc loại giun, sỏn

Phõn hoặc chất nụn

Nhiễm khuẩn hụ hấp VK lao, virus sởi, Streptococuspneumoniae Cỏc loại dịch tiết, đờm

Nhiễm khuẩn sinh dục Neisseria gonorrhoeae, Virusherpes Dịch tiết sinh dục

Sốt xuất huyết Cỏc virus: Junin, Lassa, Ebola,Marburg Tất cả cỏc sản phẩmmỏu và dịch tiếtNhiễm khuẩn huyết do

Nhiễm khuẩn huyết (do

cỏc loại vi khuẩn khỏc

Nhúm tụ cầu khuẩn(Staphylococcus spp chống đụng;

Mỏu

Trang 11

nhau) StaphylococcusEnterobacter; Enterococcus;arueus);

Klebssiella; Steptococcus spp

Nước thải bệnh viện luụn chứa một lượng lớn cỏc vi khuẩn gõy bệnh, ngoài ra cỏcchất hữu cơ và cỏc chất dinh dưỡng trong nước thải là nguyờn nhõn gõy hiện tượngphỳ dưỡng cỏc nguồn nước mặt Cỏc chất ụ nhiểm trong nước thải khụng được xử lýkhụng những ảnh hưởng trực tiếp đến nước ao hồ sụng mà ngấm xuống đất , tớch lũytồn đọng lõu trong nguồn nước ngầm Bảng đưa ra những tổng kết về sự nguy hại cúthể gõy nờn bởi CTYT và cỏc tỏc hại liờn quan, cỏc đường lan truyền:

Bảng 2 : Rủi ro, cỏch truyền, chất thải y tế tại Đà Nẵng

tinh vỡ gõy xước da tạo điều kiện nhiễmbệnh sõu vào cơ thể, vớ dụ như sử dụnglại kim tiờm bởi cỏc bỏc sĩ khụng cẩn thậnhoặc trẻ em nghịch kim tiờm đó dựng cúkhả năng lan truyền HIV và viờm gan BĐiều trị khụng

hiệu quả Tỏc dụng trực tiếp Sử dụng thuốc, dược phẩm quỏ hạn quađơn thuốc kờ của bỏc sĩ hay dược sĩ khụng

cẩn thận

tiếp, làm việc gầnvới

Chất thải phúng xạ, chất thải từ phũng quang (trong hầu hết cỏc bệnh viện chấtthải khụng được quản lý đỳng cỏch)

X-Bỏng chỏy và

ngứa da Tiếp xỳc trực/giỏntiếp, làm việc gần

với

Cỏc chất độc hạiCỏc chất thải phúng xạ

Cỏc mầm bệnh mang vi rỳt, vi khuẩn, chấtthải húa chất độc hại, dược phẩm Chấtthải với hàm lượng kim loại nặng cao

Trang 12

Chương 2: Quy mô đầu tư dự án

2.1 Bệnh viện và các cơ sở y tế tại TP Đà Nẵng

1 Cỏc cơ sở y tế phỏt sinh chất thải y tế nguy hại-CTYTNH

Bảng 3 : Thụng tin cỏc bệnh viện, cơ sở y tế thuộc TP Đà Nẵng

tớch đất sử dụng giườngSố

bệnhhiện nay

Sốgiườngbệnhtheo quyhoạch

Đặc thự vệ sinh mụitrường (Cú phẩu thuật, yờucầu trang bị khu thu gomrỏc và cỏc yờu cầu khỏc

830 1.000 Cú phẩu thuật, cần trang bị

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

Liễu

91 Dũng SĩThanh Khờ

DT: 29.250 m2

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

và Bệnh phổi

Phường HoàMinh, quận LiờnChiểu

DT: 19.787 m2

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

DT: 10.000 m2

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

Răng Hàm

Mặt

435 Lờ Duẩn

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

Cấp cứu Phường HoàMinh, quận Liờn

Chiểu

Cú thủ thuật, cần trang bị nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc

Trang 13

DT: 833 m2

Cú thủ thuật, cần trang bị nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc phũng chuyờn mụn

Kiểm dịch y tế

quốc tế

120 NguyyễnChớ Thanh

DT: 79,38 m2

Cần trang bị nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc phũng chuyờn mụn

tế dự phũng

315 Phan ChõuTrinh

DT: 1.086 m2

Cú thủ thuật, cần trang bị nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc phũng chuyờn mụn

tế quận Hải

Chõu

38 Cao Thắng

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

tế quận Thanh

Khờ

K 62/32 Hà HuyTập

DT: 21.774 m2

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

tế quận Liờn

Chiểu

525 Tụn ĐứcThắng

DT: 13.000 m2

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

tế quận Ngũ

Hành Sơn

582 Lờ VănHiến

ĐT: 10.000 m2

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

tế huyện Hoà

Vang

Xó Hoà ThọĐụng, huyệnHoà Vang

DT: 9.900 m2

nơi thu gom chung và cỏc thựng thu gom tại cỏc khoa lõm sàng

1 Bệnh viện Nhi khoa (250 giường bệnh)

2 Bệnh viện Sản Phụ khoa (250 giường bệnh)

3 Bệnh viện Ung Bướu (150 giường bệnh)

4 Bệnh viện Răng Hàm Mặt (80 giường bệnh)

Trang 14

5 Bệnh viện Tai Mũi Họng (50 giừơng bệnh)

6 Bệnh viện Lao (100 giường bệnh)

Ngoài ra cũn cú cỏc bờnh viện Trung ương, ngành, quõn đội và 4 bệnh viện tư nhõntrờn địa bàn, cụ thể như sau:

- Bệnh viện C17 quõn đội: K 386 Nguyễn Tri Phương - 200 giường bệnh

- Bệnh viện C: 122 Hải Phũng - 280 gường bệnh

- Bệnh viện 199 Bộ Cụng An: 216 Nguyễn Cụng Trứ - 100 giường bệnh (có lò đốt)

- Bệnh viện Giao thụng 5: 68 Hoàng Văn Thỏi - 100 giường bệnh

- Bệnh viện tư Hoàn Mỹ: Nguyễn Văn Linh - 100 giường bệnh

- Bệnh viện tư Bỡnh Dõn: Trần Cao Võn - 100 giường bệnh

- Bệnh viện tư Nguyễn Văn Thỏi: 02 Trần Quang Diệu - 100 giường bệnh

- Bệnh viện tư Vĩnh Toàn: 49 Lờ Duẩn - 50 giường bệnh

- Cỏc cơ sở y tế khỏc cú liờn quan đến việc thải rỏc thải y tế như: Trung tõm Giỏodục 05-06/CP, nơi nhận chăm súc và điều trị cỏc trường hợp cai nghiện ma tuý;trờn 700 phũng khỏm y tế tư nhõn

Các đơn vị y tế liệt kê trên: có trên 4000 giường theo kế hoạch trực thuộc Sở y tế quản lý và 1000 giường bệnh thuộc các ngành, bệnh viên tư có phát sinh chất thải y tế

- Số lượng rác y tế ước tính sẽ khoảng 600-1000 kg/ngày trong 2006-2015 và trên

1000 kg/ngày đến 2020 Với cách tính như sau:

Lượng CTYTNH = 4000 giường bệnh x 0.2 kg/GB/ngày + 1000 Giường x 0.15 kg/GB/ngày + 50 kg rác của đơn vị tư nhân = 1000 kg CTYTNH/ngày

2.2 Đặc thù rác y tế tại Đà Nẵng:

1 Định nghĩa và phõn loại chất thải y tế

Chất thải y tế (CTYT) chỉ chất thải phỏt sinh trong cỏc cơ sở y tế, cỏc phũng thớnghiệm y học bao gồm chất thải do phẫu thuật, phần cơ thể bỏ, chất thải thớ nghiệm yhọc Chất thải y tế gồm chất thải lõm sàng, chất thải hoỏ học, chất thải phúng xạ, cỏcbỡnh chứa ỏp suất cao, chất thải sinh hoạt Chất thải sinh hoạt đựng trong túinilon/thùng rác màu xanh

Chất thải lâm sàng, chất thải y tế nguy hại (CTYTNH): đựng trong túi nylon vàng tiếp

đó lại chia làm các nhóm như sau:

Trang 15

Nhóm A: Các chất thải nhiễm khuẩn bao gồm những vật liệu bị ngấm máu, thấm dịch

các chất bài tiết của người bệnh như băng, gạc, bông, gang tay, bột bó, đồ vải, các túihậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi đựng dịch dẫn lưu

Nhóm B: là các vật sắc nhọn: bơm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mổ, đinh mổ, cưa, các

ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng,cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn

Nhóm C: là các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, phát sinh từ các phòng thí nghiệm

như găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh khiết/xét nghiệm/nuôicấy, túi đựng máu

Nhóm D: là chất thải dược phẩm bao gồm dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm

khuẩn, dược phẩm bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng, thuốc gây độc tế bào

Nhóm E: Các mô và cơ quan người-động vật, bao gồm các mô của cơ thể (cho dù

nhiễm khuẩn hay không); các cơ quan, chân tay, rau thai, bào thai, xác xúc vật

Chất thải phóng xạ: phát sinh từ hoạt động chuẩn đoán như ống tiêm, bơm tiêm, kính

bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm chai lọ đựng chất phóng xạ

Chất thải phóng xạ rắn gồm: các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chẩn đoán,điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ốngnghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ

Chất thải phóng xạ lỏng gồm: dung dịch có chứa nhân phóng xạ phát sinh trong quátrình chẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước xúc rửacác dụng cụ có chứa chất phóng xạ Chất thải phóng xạ khí gồm: các chất khí dùngtrong lâm sàng như 133Xe, các khí thoát ra từ các kho chứa chất phóng xạ

Chất thải hoá học: đựng trong túi nilon màu đen.

Chất thải hoá học bao gồm các chất thải rắn, lỏng và khí Chất thải hoá học trong các

cơ sở y tế được phân thành 2 loại: Chất thải hoá học không gây nguy hại như đường,acid béo, một số muối vô cơ và hữu cơ Chất thải hoá học nguy hại bao gồm:

Formaldehyd: được sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác vàdùng để bảo quản các mẫu xét nghiệm ở một sô khoa khác Các hoá chất quang hoáhọc: có trong các dung dịch dùng cố đinh và tráng phim Các dung môi: Các dung môidùng trong cơ sở y tế bao gồm các hợp chất halogen như methylen chlorid,chloroform, freons, trichloro ethylen, các thuốc mê bốc hơi như halothan; các hợp chấtkhông có halogen như xylen, aceton, isopropanol, toluen, ethyl và acetonitril

Trang 16

Oxit ethylen oxit ethylen được sử dụng để tiệt khuẩn các thiết bị y tế, phòng

phẫu thuật nên được đóng thành bình và gắn với thiết bị tiệt khuẩn Loại khí này có thể

gây ra nhiều độc tính và có thể gây ra ung thư ở người

Các chất hoá học hỗn hợp: bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn như phenol,

dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh

Các bình chứa khí có áp suất:

Các cơ sở y tế thường có các bình chứa khí có áp suất như bình đựng oxy, CO2, bình

ga, bình khí dung và các bình đựng khí dùng một lần Các bình này dễ gây cháy nổ khi

thiêu đốt vì vậy phải thu gom riêng

Chất thải sinh hoạt: bao gồm chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại, phát sinh

từ các buồng bệnh, phòng làm việc, hành lang, các bộ phận cung ứng, nhà kho, nhà

giặt, nhà ă n bao gồm: giấy bỏo , tài liệu, vật liệu đúng gúi, thựng cỏc tụng, tỳi nilon,

tỳi đựng phim, vật liệu gúi thực phẩm, thức ăn dư thừa của người bệnh, hoa và rỏc

quột dọn từ cỏc sàn nhà Cỏc chất thải được lưu chứa tại cỏc tỳi và thựng gom mầu

xanh dàng riờng cho chất thải sinh hoạt Chất thải ngoại cảnh: lỏ cõy và rỏc từ cỏc khu

vực ngoaị cảnh là chất thải sinh hoạt

Bảng 3b: Phân loại chất thải y tế

Chất thải hoá học Chất thảI rắn, lỏng, và hoá chất từ hoạt độngtham khám, chữa bệnh và sát khuẩn.

Chất thải phóng xạ Chất thải phóng xạ, chứa nước thảI từ khoaphóng xạ

2 Quản lý chất thải y tế tại Đà Nẵng

Qua cỏc chuyến khảo sỏt thực địa tại cỏc cơ sở y tế của Đà Nẵng thấy vấn đề cần quan

tõm là cụ lập chất thải vào đỳng tỳi gom và thựng thu gom quy định để vận chuyển

đến nơi lưu chứa trong bệnh viện và vận chuyển tiếp theo quy định đến nơi xử lý (đốt)

Trang 17

tập trung cỏc CTYTNH Cỏc tỳi đựng chất thải lõm sàng, xe đẩy, hộp đựng vật sắcnhọn như quy định đó khụng được sử dụng tại cỏc bệnh viện và nhỡn chung là thiếuthốn

Do tớnh chất đặc thự của ngành Y tế, nờn quản lý chất thải y tế nguy hại được quyđịnh bao gồm cỏc quỏ trỡnh:

Thu gom: bao gồm việc tỏch, phõn loại, tập hợp, đúng gúi và lưu giữ tạm thời chất thải

tại địa điểm tập kết chất thải của cơ sở y tế

Vận chuyển: là quỏ trỡnh chuyờn chở chất thải tới nơi xử lý/tiờu huỷ.

Xử lý ban đầu: là quỏ trỡnh khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn cỏc chất thải cú nguy cơ lõynhiễm cao ngay nơi chất thải phỏt sinh

Tiờu huỷ (ưu tiờn đốt): là quỏ trỡnh sử dụng cụng nghệ nhằm làm mất khả năng gõy

nguy hại đối với mụi trường và sức khoẻ con người

Lưu chứa và Thu gom CTYT tại Đà Nẵng: Núi chung việc lưu chứa CTYT thực hiện

nhờ cỏc tỳi nylong màng mỏng được bỏ trong cỏc thựng, xụ nhựa Chất thải trong tỳiđược thu gom bằng tay đến đại điểm tập kết chung cỏc chất thải Khụng cú thiết bị, xeđẩy chuyờn dụng đỳng quy định hướng dẫn của Bộ Y tế được sử dụng Xử lý bệnhphẩm nhỡn chung là cú vấn đề Bệnh phẩm phải phõn loại xử lý riờng so với cỏc rỏckhỏc và phải được lưu chứa riờng (tốt nhất ở nơi lạnh) đến tận khi thiờu đốt

Mỗi bệnh viện chỉ cú một số lượng rất hạn chế cỏc thựng chứa rỏc cú bỏnh xe để vậnchuyển rỏc trong bệnh viện Rỏc y tế cả sinh hoạt và nguy hại được URENCO vậnchuyển đến bói rỏc để chụn lấp, khụng cú xe vận chuyển riờng và thiết bị thiờu hủyrỏc y tế Chỉ cú Bệnh viện da liễu và Bệnh viện C cú lũ đốt rỏc cục bộ

3 Tỷ lệ phỏt sinh - tăng chất thải y tế ở cỏc cơ sở y tế TP Đà Nẵng.

Tựy thuộc vào đặc thự của bệnh viện, sự chuộng dựng cỏc vật liệu dựng một lần hayphụ thuộc bệnh viện, ngành, chuyờn ngành tỷ lệ phỏt sinh chất thải cú thể thay đổikhỏc nhau giữa cỏc bệnh viện Số liệu thu thập qua khảo sỏt và đỏnh giỏ tỡnh hỡnhthực tế cho thấy lượng chất thải rắn phỏt sinh trung bỡnh của cỏc cơ sở y tế Đà Nẵngtrung bỡnh dao động khỏang 0.18-0.2 kg/G/ngày Lượng rỏc thải y tế là 0.86kg/giường trong đú 20%-22% là chất thải y tế độc hại hay trung bỡnh 0.18-0.2kg/giường/ngày

Trang 18

Lượng chất thải y tế thường là cao hơn vào cỏc ngày đầu tuần, cú xu hướng giảm đi vào cỏc ngày cuối tuần Khỏang 450-500 kg chất thảI y tế nguy hại CTYTNH phỏt sinh tại Đà Nẵng năm 2005 tại cỏc bệnh viện cơ sở y tế của Sở y tế và khỏang trờn 150

kg CTYTNH /ngày từ cỏc cơ sở y tế khỏc Tổng lượng chất thải của khu vực là

khỏang trờn 600 kg/ngày hiện tại và ước tớnh là 1000 kg/ngày vào những năm 2015, bảng7, với cỏc đặc thự đưa ra ở bảng 4,5

4 Đặc tớnh của chất thải y tế

Thành phần chất thải y tế cú thể khỏc nhau chỳt ớt tại cỏc cơ sở y tế, bệnh viện Mộtvài nghiờn cứu đó tiến hành nghiờn cứu đặc tớnh chất thải y tế độc hại được đưa ra ởcỏc bảng dưới đõy Nhiệt lượng thấp, khối lượng riờng của chất thải rất thấp 0.13-0.15kg/m3, độ ẩm của rỏc thải cao là đặc tớnh chớnh của CTYT

Bảng 4: Thành phần chất thải rắn y tế trước khi đốt

Báo cáo hiện trạng môi trường 2002

Bảng 5 : Tớnh chất húa c a CTYT (Th i- H N i, 1998) ủa CTYT (Thỏi- Hà Nội, 1998) ỏi- Hà Nội, 1998) à Nội, 1998) ội, 1998)

Bảng 6: Tỷ lệ phỏt sinh chất thải y tế nguy hại ở cỏc bệnh viện của Việt Nam

Loại bệnh viện, cơ sở y tế Giường bệnh t.bỡnh CTYT NH

(kg/ngày)

Tỷ lệ CTYTNH

%

Trang 19

Bảng 7: Lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế TP Đà Nẵng

giường

Chất thải y tế nguy

hạiKg/G/ngày

Lượng rỏc2005(kg/ngày)

Lượng rỏc2015(kg/ngày)Bệnh viện, TT y tế

thuộc Sở Y tế

3900

2.3 Đặc thù nước thải bệnh viện tại Thành phố Đà Nẵng

1 Lượng nước thải bệnh viện

Khoảng 600l-1000l/G/ngày tại Bệnh viện đa Khoa, đối với cỏc bệnh viện cú số giườngnhỏ 100 giường bệnh, tiờu dựng nước trong khỏang 50-70m3/ngày Tại cỏc bệnh viện

cú số giường nhỏ <100 giường bệnh thực tế chỉ dựng trong khỏang 50m3/ngày Tạicỏc bệnh viện mức dựng nước khụng ổn định trong ngày, tập trung vào buổi sỏng

2 Tớnh chất nước thải bệnh viện

Hiện tại chỉ cú một số bệnh viờn mới đang xõy dựng cú trạm xử lý nước thải, số cũnlại chưa cú trạm xử lý nước thải được liệt kờ tại bảng Nước thải bệnh viện thải trựctiếp ra bờn ngoài khụng qua xử lý Cỏc thụng số đặc thự ụ nhiễm đưa ra ở bảng 8

Bảng 8: Tính chất nước thải bệnh viện

Trang 20

3 Cỏc cơ sở chưa cú hệ XLNT bệnh viện tại Đà Nẵng

Bệnh viện và Trung tõm y tế thuộc ngành Y tế thành phố chưa được đầu tư xây dựng

hệ thống xử lý nước thải ở bảng 9

B ng 9: 11 C s y t ch a có tr m x lý nếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền ư ạm xử lý nước thải bệnh viện – cần đầu tư của dự án ử lý nước thải bệnh viện – cần đầu tư của dự án ưới chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyềnc th i b nh vi n – c n ệnh, đường truyền ệnh, đường truyền ầm bệnh, đường truyền đầm bệnh, đường truyền ư ủa dự ánu t c a d ánự án

giườnghiện tại

Giường

dự kiến2015

Dự kiếnnướcthải

m3/ngày

Đặc thự thoỏt nước - nhucầu xõy hệ thốat nước

bẩn

Phường Bắc Mỹ An, quận

Ngũ Hành Sơn

mưa, thoỏt nước mặt Lắpđặt mới cỏc hố ga kỹ thuật và <600m ống thoỏtnước bẩn, ống cống và ống PVC=90-220mm

193 Nguyễn Lương Bằng 180 180 100-150 Cú hệ thống thoỏt nước mưa, thoỏt nước mặt Lắp

đặt mới cỏc hố ga kỹ thuật và <450m ống thoỏtnước bẩn D=90-200mm

Đường Phan Đăng Lưu 100 200 100-150 Cú hệ thống thoỏt nước mưa, thoỏt nước mặt Lắp

mới cỏc hố ga kỹ thuật,

<400m ống thoỏt nước bẩn D=90-165mm

phổi Phường Hoà Minh,

quận Liờn Chiểu

nước mặt Lắp mới 6 hố

ga kỹ thuật và <500m ống thoỏt nước bẩn D=90-165mm

Trang 21

<300m ống thoỏt nước bẩn D=90-165mm

2.4 Hạng mục đầu tư của dự ỏn xử lý chất thải y tế tại Thành phố Đà Nẵng

Cú nhiều phương ỏn khả quan nhằm cải thiện cỏc hoạt động nghiệp vụ quản lý chấtthải rắn y tế cho Ngành y tế của TP Đà Nẵng gồm tăng cường trang thiết bị và tăngcường năng lực cho cỏn bộ Cỏc hạng mục đầu tư ưu tiờn sau:

+Trang bị dụng cụ thu gom, vận chuyển rỏc y tế từ cơ sở y tế đến nơi xử lý tập trung

+Trang bị 01 xe vận chuyển rỏc thải, cụng suất đủ để chở 2-2.5 tấn CTYTNH

+ Lắp đặt 01 lũ đốt đỏp ứng cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật về lũ đốt chất thải y tế và tiờuchuẩn khúi thải lũ đốt của Việt Nam và Chõu Âu, lũ đốt 2 buồng Buồng sơ cấp 800-

8500C, thứ cấp 10500C, cú hệ xử lý khớ khụ và ướt và 01 hệ thống rửa thựng, khửkhuẩn dụng cụ

+ Xõy dựng 11 hệ thống xử lý nước thải bệnh viện hiện đại cụng nghệ CN2000 chocỏc cơ sở chưa cú hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

+ Đào tạo chuyển giao cụng nghệ xử lý nước thải bệnh viện, quản lý chất thải y tế –vận hành lũ đốt rỏc y tế Tập huấn tiếp xỳc an toàn với rỏc, phõn loại, cụ lập, thu gom,vận chuyển xử lý và tiờu huỷ chất thải rắn y tế

Trang 22

2.5 Mụ tả quy trỡnh quản lý chất thải y tế rắn và lỏng ỏp dung trong dự ỏn

Quản lý-xử lý chất thải rắn y tế theo một chu trỡnh quản lý chất thải từ khõu phỏt

sinh đến xử lý và tiờu hủy chất thải rắn y tế được nghiờn cứu và đề xuất ỏp dụng nhưsau:

Thu gom rỏc y tế: trong bao nhựa PE màu vàng, dung tớch 20l, cú nhón theo quy

định, thựng chứa rỏc y tế màu vàng theo quy định, có nắp, dung tích 20l (Trang bị mẫucho 18 bệnh viện, số lượng đưa ra trong bảng bảng 12, Phụ lục)

- Vận chuyển rỏc trong bệnh viện: bằng thựng cú bỏnh xe, màu vàng, 140l/ 240l, cú

nắp

- Lưu chứa rác trọng bệnh viện: tại địa điểm quy định đáp ứng các yêu cầu:không

gần nơi nhiều người qua lại, nhà ăn, có đường vào cho xe thu gom, có biển ghi nơichứa rác y tế, thuận lợi để làm vệ sinh/sát trùng khu vực, các thùng chứa rác luôn đượcđậy kín Thời gian lưu rác tại bệnh viện không quá 48h Diện tích khu chứa rác y tế đủchứa các thùng gom rác y tế là thùng chứa tiêu chuẩn 240l , có kích thước (60x60x110cm) Diện tích khu gom rác y tế riêng cho từng cơ sở y tế Yêu cầu diện tích 12 m2

chứa rỏc cho bệnh viện lớn và <5m2 đối với bệnh viện nhỏ

- Thu gom rác từ bệnh viện đến nơi xử lý tập trung: dựng thựng 240l tiờu chuẩn,

composite màu vàng, cú nắp, cú bỏnh xe đẩy Số lượng cung cấp đủ để đổi thùng rácsạch đó khử khuẩn lấy thựng đó cú rỏc tại cỏc bệnh viện khi đến lịch trỡnh thu gom

Bảng 10 : Tóm tắt quy trình quản lý chất thải y tế

Rỏc s

hoạt Rỏc sinh hoạt Rỏc từ nhà ăn, khu văn phũng Tỳi xanh và thựng chứa xanh, do URENCO thu gom,vận

chuyểnRỏc

Đựng trong tỳi nhựa PE vàng 10-20 lớt, đặt trong thựng rỏc

Cú vạch tại 2/3 tỳi để buộc chặt Gom, chuyển đi đốt tập trung

B: Vật sắc nhọn

gom, chứa, đưa đi đốt tập trung

C: Chất thải phòng

thí nghiệm Histological tissue, blood transfusion Khử trùng sơ bộ trước khi vận chuyển đi đốt tập trung

Trang 23

D: Chất thải dược

Thuốc hết hạn, khụng dựng

Đốt hầu cỏc chất thải dược phẩm, trừ một số cú hướng dẫn riờng

Chất thải phúng xạ Tất cả cỏc loại từ hoạt

động khỏm, chữa bệnh

Hdẫn2237/1999/TTLT/

BKHCNMT-BYT về an toàn bức xạ Lưu chứa riờng biệt Bỡnh ỏp Bỡnh cú khớ gas Phõn loại riờng, khụng đốt, trảlại nhà sản xuất

- Xử lý rỏc y tế: Tại lũ đốt 2 buồng đốt, tự động hoá, có xử lý khí thải và thiết bị rửa

thựng

Rác chứa trong thùng vàng 200l do xe chuyên dùng chở đến tập kết để đốt ngay trongngày Thùng rác được móc vào cẩu nâng tự động đổ vào buồng đốt Quy trỡnh vậnhành lũ đốt được khởi động Rác được thiêu huỷ ở hai cấp nhiệt độ thích hợp tại buồng

sơ cấp (800-8500C) và thứ cấp (10500C) Tro xỉ được vận chuyển ra, chứa vào cácthùng riêng, đóng rắn chôn tại bói chụn rỏc thải nguy hại Khúi lũ được làm nguội, xử

lý bằng cụng nghệ hấp thụ với dung dịch kiềm và lọc khụ qua than hoạt tớnh Khớ thảiđạt tiêu chuẩn TCVN6560-1999

Lũ đốt có hệ thống xử lý khí thải đồng bộ, có thiết bị nâng đổ rác, lấy tro xỉ, bơm dầu,điều khiển đồng bộ quá trỡnh nạp liệu, đốt, xử lý khí, lấy tro xỉ

- Rửa thựng rỏc: Thùng rác được rửa, khử trùng để quay lại đổi rác tại các bệnh viện.

Xử lý nước thải bệnh viện: Nước thải tại các khoa phũng chảy vào bể tự hoại và dẫn

vào cỏc cống thoỏt nước thải nhánh hoặc chính về hệ hố ga chính của trạm XLNTBV.Nước thải được sàng loại rỏc, lắng sơ bộ chảy vào bể điều hoà và sử lý sơ bộ rồi xử lýbằng phương phỏp sinh học ụxy hoỏ cỏc chất bẩn trong thỏp sinh học cao tải CN-

2000, nước thải được qua ngăn lắng lọc trước khi được khử trựng kiểm tra và xả rangoài Nước thải sau khi xử lý đạt TCVN7382 – 2004

2.6 Cỏc yờu cầu hỗ trợ khỏc

1 Nhõn viờn y tế và cho nhõn viờn thu gom vận hành lũ đốt, nhõn viờn vận hành trạm

xử lý nước thải phải được theo cỏc khoỏ huấn luyện

Trang 24

2 Yờu cầu cỏc bệnh viện khỏc tại thành phố đưa CTYTNH đến tiờu hủy ở lũ đốt.

3 Cỏc chi phớ thu gom và xử lý được tớnh gộp vào chi phớ thu gom xử lý choCTYTNH cho cỏc cơ sở y tế trờn cơ sở thu hồi chi phớ Số lượng chất thải y tế thugom và xử lý sẽ được bỏo cỏo cho Sở y tế và UBND Tỉnh để làm cơ sở xin/thu kinhphớ hằng năm

Trang 25

CHƯƠNG III:

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ

3.1 Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn y tế

Các công nghệ xử lý CTRYT bao gồm phương pháp đốt, phương pháp tiệt trùng (tẩyuế) bằng hóa chất, phương pháp tiệt trùng nhiệt khô và ướt, phương pháp tiệt trùngbằng lò vi sóng, phương pháp trung hòa, chôn lấp an tòan, hợp vệ sinh

1 Phương pháp khử khuẩn

- Khử khuẩn bằng hoá chất:

Là quá trình sử dụng hoá chất để khử trùng rác y tế Phương pháp này thích hợp nhất

để xử lý chất thải lỏng Nhược điểm: Phải băm nhỏ/nghiền chất thải trước khử khuẩn

và hay có sự cố cơ khí Hoá chất tiệt khuẩn thường rất độc hại Hiệu quả khử khuẩnphụ thuộc nhiều vào điều kiện vận hành và lớp bề mặt chất thải tiếp xúc với hoá chất,ngoài ra một số loài vi khuẩn có khả năng bền vững với hóa chất nên xử lý không hiệuquả

- Phương pháp khử khuẩn bằng nhiệt khô và ướt:

Chất thải đã băm nhỏ được đưa vào buồng hơi nước có nhiệt độ và áp suất lớn với thờigian đủ lớn, ở điều kiện như vậy thì hầu hết các loại vi khuẩn bị tiêu diệt Nhược điểm:Chất thải phải được băm nhỏ trước khi khử trùng, có khí hôi tạo ra Thiết bị băm hoặcnghiền thường hay bị sự cố cơ khí Phương pháp này không áp dụng được với cácbệnh phẩm, dược phẩm và hóa chất

Phương pháp chiếu vi sóng: Hầu hết vi khuẩn bị diệt trong môi trường vi sóng có tần

số 2450 MHz và chiều dài bước sóng 12,24 cm Tuy vậy, phương pháp này đòi hỏivốn đầu tư thiết bị tương đối cao, nhiều thiết bị kiểm tra chất lượng sau khi chiếu

2 Chôn lấp

Phương pháp này cũng có nhiều nhược điểm như yêu cầu phải có diện tích đất lớn đểchôn lấp rác thải y tế, gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước ngầm, và dễ lànguồn ủ cho các bệnh truyền nhiễm để gây thành các dịch bệnh cho xã hội Cho nên,hiện nay người ta không khuyến khích các bệnh viện sử dụng biện pháp chôn lấp chấtthải y tế

Trang 26

3 Đốt rỏc

Để trỏnh tối đa gõy ra ụ nhiễm mụi trường từ rỏc thải y tế, cỏc nước tiờn tiến trờn thếgiới hiện nay đó sử dụng phương phỏp đốt nhiệt độ cao cú kốm theo xử lý khớ thải.Đõy là một trong cỏc cụng nghệ tiờn tiến hiện đại và giảm thiểu sự ụ nhiễm mụitrường Sử dụng như một biện phỏp xử lý để giảm số lượng, giảm tớnh độc, thu hồinăng lượng và cú thể xử lý một khối lượng lớn chất thải Chất thải được sấy và nhiệtphõn tại buồng sơ cấp Đốt, oxy hoỏ phõn huỷ khớ độc hạitại buồng thứ cấp, khớ thảiđược xử lý Phần tro sau khi đốt trơ húa được mang chụn lấp

Sơ đồ tóm tắt chu trình đốt (WHO, 1999)

Qua nghiên cứu trên áp dụng phương pháp đốt nhiệt phân hai buồng đốt kèm xử lý khí

là phù hợp với điều kiện của Việt Nam

3.2 Cỏc loại lũ đốt chất thải

Hiện nay thế giới đang sử dụng phổ biến cỏc loại lũ sau đõy để thiờu đốt chất thải:

a Lũ phun chất lỏng: Lũ đốt nạp chất thải bằng vũi phun dựng để xử lý chất thải

dạng lỏng Chất thải lỏng được phun thành giọt nhỏ vào buồng đốt Nhiờn liệu: dầu,khớ đốt được phun vào lũ bằng cỏc mũi phun

b Lũ quay: Lũ quay được ỏp dụng khỏ phổ biến để xử lý cỏc loại chất thải như: Cỏc

chất thải rắn, cặn cống rónh và cả chất thải lỏng với nhiệt hàm từ 550-8500 kcal/kg Lũ

Làm sạch khí

Trang 27

quay thường được thiết kế với cụng suất nhiệt khoảng xấp xỉ 15.106 kcal/h Quỏ trỡnhquay vừa vận chuyển chất thải khi đốt, vừa trộn đều chất thải Ưu: Đốt được nhiều loạichất thải trong cựng một lỳc Đạt được nhiệt độ cao Tạo được sự xỏo trộn chất thảiđồng đều Nhược: Vốn đầu tư ban đầu và chi phớ vận hành cao Cụng nhõn vận hànhphải được đào tạo Thường xuyờn thay thế lớp lút chịu lửa Tạo nhiều bụi mịn.

c Lũ đốt nhiệt phõn 2 buồng đốt, đỏy tĩnh: Lũ đỏy tĩnh là loại lũ được sử dụng khỏ

phổ biến để đốt rỏc y tế – cụng nghiệp Lũ đỏy tĩnh thường được đốt ở chế độ thiếukhớ Lũ gồm hai buồng: buồng sơ cấp để đốt rỏc và buồng thứ cấp để đốt khúi Buồng

sơ cấp lượng khụng khớ cấp khoảng 50-80% theo tớnh toỏn lý thuyết Đốt khúi triệt để

ở nhiệt độ cao 1050oC

d Lũ đốt nhiệt phõn một buồng đốt: Lũ chỉ cú một buồng nhiệt phõn Hiện ớt dựng.

Định hướng cụng nghệ – chọn cụng nghệ xử lý chất thải y tế nguy hại tại Việt nam là

phương phỏp đốt, tiờu chuẩn kỹ thuật của phương pháp khử khuẩn chưa được ban hành để áp dụng tại Việt Nam Vậy phương pháp đốt CTRYTNH cho cụm bệnh viện bằng đốt nhiệt phân 2 buồng là hợp lý Vấn đề là phải chọn lũ đốt chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường

 Hoá chất, dược phẩm, chất thải độc hại

Chất thảI không độc hại

Chất thảI phóng xạ  Không xử lý triệt để được các hơI, khí độc

300-600oC

Trang 28

Yêu cầu

xử lý

khí và

tro xỉ

Xử lý khí yêu cầu phải có

cho các thiết bị công suất

 Cần công nhân tay nghề

Lò đốt chất thải y tế – Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (VBKT 01)

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp xác định bụi trong khí thải (VBKT 02)

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp xác định HF trong khí thải (VBKT 04

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp xác định HCl trong khí thải (VBKT 05)

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp xác định CO trong khí thải (VBKT 06)

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp xác định SOx trong khí thải (VBKT 07)

Lò đốt chất thải y tế - Phương pháp xác định NOx trong khí thải (VBKT 08)

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp xác định tổng HYDROCACBON trong khíthải lò đốt chất thải y tế (VBKT 09)

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp lấy mẫu kim loại trong khí thải (VBKT 10)

Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp lấy mẫu và phân tích DIOXIN/FURAN(PCDDs/PCDFs) trong khí thải lò đốt chất thải y tế (VBKT 11)

2 Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi Trường

- TCVN 5937 -1995 về tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

- TCVN 5938 - 1995 về nồng độ tối đa cho phép của khí độc

- TCVN 5924 - 1995 – Yêu cầu chung về bảo vệ nước mặt khỏi bị nhiễm bẩn

Trang 29

- TCVN 5942 - 1995 – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

- TCVN 5944 - 1995 – Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

- TCVN 5945 - 1995 – Tiêu chuẩn thải

- TCVN 5949 - 1995 – Về giá trị giới hạn cho phép về mức độ ồn

- TCVN 6696 - 2000 về chất thải rắn không nguy hại – phân loại

- Tiêu chuẩn TCVN 7382:2004 tiêu chuẩn kỹ thuật lò đốt rác y tế

- Tiêu chuẩn TCVN6560: 1999: tiêu chuẩn khí thải lò đốt rác y tế

3 Cơ sở lựa chọn lò đốt chất thải bệnh viện tập trung tại Đà Nẵng

- Đáp ứng 11 văn bản kỹ thuật đối với lò đốt chất thải y tế

- Tiêu chuẩn môi trường và khí thải lò đốt chất thải rắn y tế TCVN 6560-1999

- Tiêu chuẩn về tự động hoá vận hành: Nạp chất thải, vào tháo dỡ thuận lợi

- Điều khiển chế độ đốt theo chu trình PCL

- Ống khói làm bằng vật liệu chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao Nhiệt độ khí thải phải trong khoảng 150-2500C

- Chiều cao ống khói cao hơn 3m so với nóc nhà gần trong phạm vị 50m cách lò đốt vàcao ít nhất là 8m cách mặt đất

- Đường kính ống khói đảm bảo khói có vận tốc không dưới 15m/s

- Tro xỉ phải được đốt triệt để

- Có hồ sơ kỹ thuật gồm: Tiêu chuẩn kỹ thuật của lò và Hướng dấn lắp đặt và vận hành-bảo dưỡng

+Có thể hoạt động liên tục 2 ca trên 10h

Chọn thiết bị phụ trợ:

+01 Rửa và Tẩy Trựng Thựng Chứa Rỏc: Đề nghị 1 hệ thống gồm có :

 Một bộ phận làm nghiờng thựng

Trang 30

 Một bộ phận làm sạch áp suất cao (sản xuất nước nóng và hơi nứớc nóng) có địnhlượng và phân phối chất lỏng ngâm chiết diệt khuẩn.

 Téc nhiên liệu >8m3 và bơm đến đầu đốt hay bình khí gas tương ứng

 Hệ thống chằng ống khói và chống sét, Phòng chống cháy

(Lò đốt và bộ phận rửa thùng thường có giá khoảng 1.770.000-1.780.000 euro tại Châuâu)

+ 01 Xe vận chuyển rác y tế: 2.5 tấn chở rác từ các cơ sở y tế đến khu xử lý tập trung.

-Có tải trọng xe phù hợp để có thể chuyên chở được 2000kg rác thải, có lắp thiết bịlàm lạnh trên xe

- 01 xe tải chở hoá chất và phục vụ khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung

- Xe lạnh chở rác có thùng chứa thích hợp bằng vật liệu inox, có lớp bảo ôn để nhiệt

độ của rác được giữ lạnh 150C< khi chở rác về khu xử lý

- Có nơi chứa dụng cụ, khăn lau

- Có độ nghiêng để gom nước rò rỉ trên xe và khi rửa vệ sinh xe

- Xe vận chuyển rác y tế được thiết kế có dãn nhãn mác “xe chở chất thải y tế” kèm địachỉ liên hệ

- Lái xe trở rác phải được tập huấn về vận chuyển chất thải nguy hại và mang chứng từxác nhận việc chuyển chất thải nguy hại từ chủ nguồn thải đến khu xử lý Vận chuyểnrác theo chu trình, có lập lịch trình xác định Có trang bị bảo hộ lao động thích hợp

+ 01 thùng/kho lưu lạnh tại khu xử lý, vật liệu inox, có lớp bảo ôn để nhiệt độ của rác

được giữ lạnh 5-150C khi rác tập kết về khu xử lý chờ xử lý liên tục

+ Thùng gom rác tiêu chuẩn 240l và dụng cụ xịt khử khuẩn thùng xe khi vận chuyển + Máy tính, dụng cụ, quạt thông gió, PCC, bộ thiết bị xử lý nước từ nhà xử lý (bảng

8-PL)

3.4 Xây dựng – bố trí mặt bằng xưởng đốt chất thải y tế

1 Hiện trạng Khu xử lý chất thải Khánh Sơn - Địa điểm đặt lò đốt rác y tế

- Thuận lợi vận chuyển rác, đã có đường riêng cho xe vận chuyển rác từ các cơ sở y

tế, cách trung tâm thành phố 14 km nằm tại phường Hoà Khánh- Liêu Chiểu, diện tích 17ha

- Không quá gần dân cư

- Cự ly vận chuyển rác là hợp lý, giảm chi phí vận chuyển

- Có diện tích hợp lý đủ bố trí các hạng mục

Trang 31

- Có trạm biến áp, đường điện, nước

- Có quy hoạh thoát thải chung và trạm xử lý nước thải chung

2 Bố trí mặt bằng – giải pháp xây dựng hạng mục công trình

+ Bố trí chi tiết mặt bằng và thiết kế kỹ thuật thi công chuẩn xác sẽ được thiết lập ở

giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công Khu lắp đặt lò đốt rác đặt tại cuối hưóng gió chủ đạo Yêu cầu thiết yếu về diện tích, mặt bằng và các thông số kỹ thuật chính cho:

- Tập kết rác y tế,

- Đặt lò đốt

- Đặt thiết bị rửa thùng

- Cabin điều khiển

- Sân và ngoại vi, công trình phụ khác

+ Nhà đặt lò đốt rác y tế được bố trí trong khu dự kiến bố trí xử lý chất thải nguy hại, cạnh khu đặt lò đốt chất thải công nghiệp và xử lý trung gian chất thải nguy hại dự

-có 02 cửa ra vào kích thước to 3.6 x3.6m Mái tôn, móng bê tông đá dăm mác 200 dày 150m, phía dưới

là lớp cát trộ 8% xi măng, phía dưới cùng là cát tôn nền và lớp đất

tự nhiên Tường xây gạch loại A vữa tam hợp mác 25, bố trí nhiều cửa thoáng Bệ máy được đổ theo yêu cầu của nhà cung cấp thiết bị Quanh xưởng có đường thoát nước, rãnh thu và hố ga, bể lưu chứa nước thải 100m3, bể lọc cát trước khi nước thải thải ra khu xử

lý chung của bãi rác

II Sân bê tông ngoài trời

- Đổ bê tông đá dăm mác 200, dày 150m, dưới đệm 8% xi măng, bệ lắp đặt xây theo thiết kế máy

gạch 220mm, đổ bê tông mái bằng

Trang 32

3.5 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bệnh viện các cơ sở y tế tại TP Đà Nẵng

1 Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện và lựa chọn công nghệ

Tóm tắt hiện trạng : Hiện có 11 cơ sở y tế thuộc Sở y tế Đà nẵng chưa có hệ xử lý

nước thải bệnh viện, nước thải từ các khoa phòng, khu xét nghiệm, khu X quang đềuthóat thải tự nhiên ra môi trường

Công nghệ XLNTBV: Nước thải từ các khoa, phòng chảy vào các bể tự hoại sẵn có

và theo hệ thống ống chảy vào bể gom được xây dựng tại vị trí thuận lợi Loại rác thôkích thước lớn như: giấy, bao nilon, que, gỗ ở hố tách bằng lưới inox  5 Từ bể gom,nước thải được bơm về bể điều hoà tại khu xử lý để làm cân bằng lưu lượng, nồng độ,làm thoáng sơ bộ NTBV để tránh lắng cặn, tạo cho vi sinh vật, bể điều hoà lắp hệ sụckhí để tiền xử lý

Nước thải tiếp đó được bơm đi xử lý tiếp theo các phương pháp khác nhau:

+ Chỉ xử lý cơ học lắng lọc, khử trùng và xả

+ Xử lý bùn hoạt tính truyền thống trong bể aeroten có lắp sục khí, lắng thứ cấp, khử khuẩn- xả

+ Xử lý theo công nghệ lọc sinh học trong lớp đệm ngậm nước, qua nhiều ngăn

xử lý liên tiếp có sục khí cưỡng bức, lắng, khử khuẩn và xả thải

+ Xử lý tại các hồ sinh học tuỳ tiện và xả thải

(xem so sánh các công nghệ xử lý nước thải tại phụ lục…)

So sánh các công nghệ XLNTBV ta thấy hầu hết các công nghệ xử lý cơ học, xử lýbùn hoạt tính, xử lý bằng hồ sinh học chiếm nhiều diện tích, chất lượng nước sau xử lýkhông đáp ứng được tiêu chuẩn xả vào nguồn nước tiếp nhận loại A trong các thànhphố lớn

Chỉ có công nghệ xử lý sinh học trong tháp với lớp đệm vi sinh ngập nước làcôngnghệ XLNTBV phù hợp nhất cho Đà Nẵng trên cơ sở kiểu dáng hiện tại, côngnghiệp, thiết bị bền, tốn ít diện tích, phù hợp cảnh quan và hiệu quả xử lý cao đáp ứngtiêu chuẩn xả khắt khe (PL-sơ đồ 2)

Trang 33

Công nghệ CN-2000: được thể hiện tại các tháp xử lý NTBV với modul xử lý công

suất nhỏ 100-150m3/ngày theo nguyên lý modul, hợp khối gọn nhẹ: luồng ghép nhiều

kỹ thuật của các quá trình xử lý nước thải khác nhau: xử lý hiếu khí, xử lý thiếu khí,lắng lọc nước thải

Khâu quan trọng của xử lý nước thải bệnh viện là khử trùng: Hiệu quả và triệt để nhất

là khử trùng bằng dung dịch Hypochloride Na hoặc Ca (NaOCl), hoặc Ca(OCl)2 phatrộn, bơm định lượng với nồng độ 4 mg Cl2/m3 nước thải nhờ các thiết bị trộn, thiết bịpha Cl2 lắp đồng bộ trong hệ thống Nước thải đã khử trùng chảy qua hố ga kiểm tracuối rồi xả ra ngoài Bùn, cặn lắng sẽ được bơm về ngăn chứa bùn trong bể hợp khối.Tại đây, phần lớn của cặn sẽ được khoáng hoá cùng với tạo thành khí CH4, NH3, H2O,

H2S để giảm thể tích của bùn

Trang 34

Sơ đồ công nghệ XLNT được tóm tắt như sau:

2 Chọn thông số kỹ thuật chính của các hạng mục XLNTBV tại Đà Nẵng

Công nghệ XLNTBV theo CN-2000: Nước thải bênh viện được tập trung theo đường

ống riêng hoặc từ bể tự hoại chảy vào hố ga chính gồm 2 ngăn trên đường thoát thải

Từ hố ga nước thải được bơm/hoặc chảy vào bể hợp khối bao gồm: ngăn bể tách cặn

và rác, ngăn bể điều hoà/xử lý sơ bộ đủ để điều hoà lưu lượng nước thải trong ngày và

Nước thải từ các điểm dùng

Ngăn bể thu gom và tách rác

Men vi sinh (chỉ dùng ban đầu)

Keo tụ PAC95

Keo tụ PAC95

Nước thải đã xử lý

Bùn

đã xử

lý, được hút bằng xe VS

Bùn

đã xử

lý, được hút bằng xe VS

Trang 35

tiền xử lý, có ngăn nhỏ chứa bùn Sử lý triệt để sẽ xảy ra tại tháp XLNT công nghệ CN-2000.

Các hạng mục xây dựng chính:

- Đường thoát thải nước bẩn từ bể tự hoại khu vực NTBV

- Hố ga kỹ thuật trên đường thu gom, hố ga vào, hố ga kiểm tra

- Bể hợp khối tương ứng với lượng nước thảI của bệnh viện

- Tháp inox xử lý nước thải bệnh viện CN-2000 (tháp tiêu chuẩn)

Bảng 12: Thông s k thu t các h ng m c chính c a tr m XLNT cho các TP ốt ỹ thuật các hạng mục chính của trạm XLNT cho các TP Đà Nẵng ật các hạng mục chính của trạm XLNT cho các TP Đà Nẵng ạm xử lý nước thải bệnh viện – cần đầu tư của dự án ục lục ủa dự án ạm xử lý nước thải bệnh viện – cần đầu tư của dự án Đà Môi tr ẵng N ng

Kỹ thuật các hạng mục

chính

Bệnh viện 50-100 Giường

Bệnh viện đến 180 Giường

m

Thể tích 80m3, 7.6x2.8x3.8m

Thể tích 220m3 7.7x7.6x3.8m

01 tháp CN2000H=5800mm, D=25000mm

05 tháp CN-2000H=5800mm, D=25000mm

đến ống chính, ống thoát chính về khu XLNT, các hố ga Trung bình 170-450m/bệnh viện

Bảng 13: Yêu cầu kỹ thuật các thiết bị máy chính của trạm XLNTBV

Yêu cầu kỹ thuật các

thiết bị máy móc chính

Bệnh viện 50-100Giường

Bệnh viện đến 180 Giường

Bệnh viện

600 giường bệnh

Vỏ thiết bị vi sinh dang

tháp Gia công chế tạo

Trang 36

xử lý vi sinh (Phân phối

khí, nước dạng diffiser)

Máy bơm nước thải đặt

chìm, xuất xứ G7

02, Q=8-10m3/h, H=15-5m 02 (dự phòng 01)

02, Q=12m3/h, H=5-15m, 02 (dựphòng 01)

04chiếc, 30m3/h, H= 5-15m,

Q=25-02 (dự phòng 01)Máy thổi khí đặt chìm

Oxy-flow, xuất xứ G7 02; Q=45m3/h, H=5m 02; Q=60m3/h, H=5m; P=2,2kW 02 chiếc Q> 256m3/h

Máy thổi khí đặt trên

cạn Air-Blower Xuất

xứ G7

02,Q = 2,2 m3/p, H=5m;

02; Q = 2,7 m3/p,H=5m; P=3,7kW

02 chiếc Q>8m3/phút, 3.7kW

Máy bơm bùn hoạt tính

Thiết bị định lượng hoá

chất, keo tụ và khử

trùng

Xuất xứ G7, 02 chiếc, 5l/h

Xuất xứ G7, 02 chiếc, 5l/h

Xuất xứ G7, 02 chiếc, 15l/h

Tủ điện điều khiển

Thiết bị bảo vệ, phao tín

hiệu, 2 chế độ: tự động/

nhân công điều khiển

3 Hạng mục xây dựng trạm XLNTBV và thiết bị

a.Đường thoát thải – hố ga:là các ống nhánh từ các bể tự hoại đến các ống chính về

khu XLNT Sử dụng ống nhựa PVC, đường kính 90-200mm Các 15-20m ống dài là

01 hố ga kỹ thuật có nắp đậy

b Bể hợp khối:

Ngăn bể gom, tách rác: 01ngăn trong bể hợp khối

Dùng để gom nước thải, loại bỏ cặn thô trong nước thải, dẫn nước thải qua bể điềuhoà

Vậ t liệu: Bê tông cốt thép mác 200-250 dày 20 cm, đánh hồ dầu chống ăn mòn bểmặt Đáy bằng bê tông cốt thép dày 30 cm Vị trí xây dựng phụ thuộc vào vị trí thuậnlợi nhất cho việc gom nước thải Lưới tách rác bằng Inox,  10

Bể điều hoà xử lý sơ bộ:

Số lượng: 02 ngăn (trong bể hợp khối) Điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn trongnước thải Vật liệu : Bê tông cốt thép dày 20 cm, đánh hồ dầu chống ăn mòn bề mặt trong.Đáy bằng bê tông cốt thép dày 30 cm Trong bể bố trí hệ thống sục khí Khí sục đượccung cấp từ các máy oxy-flow đặt trong bể

Trang 37

c Tháp inox xử lý sinh học công nghệ CN-2000

Tùy theo tổng công suất xử lý NTBV mà lắp số mô đun CN-2000 tương ứng.Trong tháp được nhồi đệm sinh học Vật liệu đệm loại nhựa có độ xốp (độ rỗng)>90%, bề mặt riêng:280-350 m2/m3, đường đi của nước thải trong tháp được bố trí theocác kênh có dẫn qua ngăn khác nhau và cuối là ngăn lắng lọc

d Ngăn bùn: 01 ngăn (trong bể hợp khối) Phân huỷ cặn dư sinh ra trong qúa trình xửlý

e Hố ga vào và ra : Được xây phía ngoài trước khi dẫn vào khu xử lý và phần cuối củatrạm xử lý trước khi xả ra bên ngoài Khối lượng : 2-5m3/chiếc Vật liệu: Nắp rời,đấm đan, xây gạch, đáy bằng bê tông cốt thép dày 30 cm Hố ga tập trung các ốngnước thải trước khi dẫn vào trạm xử lý, có lắp một ống tràn phòng khi sự cố ống dẫnnước thải và ống tràn 200

f Các thiết bị phụ trợ khác: Bơm nước thải: 4 cái Máy thổi khí cưỡng bức trên cạn: 2

bộ (Công suất 3-8 m3/phút theo nhu cầu thổi khí) Máy thổi khí chìm oxy-flow (trong

bể điều hoà) : 2 bộ Dàn thiết bị trộn hoá chất: 1bộ Máy bơm định lượng Cl2: 1 bộ.Máy bơm định lượng PACN-95:1 bộ Máy bơm bùn: 1 bộ Bảng điều khiển: 1 bộ

4 Giải pháp kết cấu xây dựng trạm XLNT

+ Bể hợp khối để điều hoà kết hợp xử lý sơ bộ, chứa bùn, ngăn thu nước thải được xâybằng bê tông cốt thép, hợp thành khối bể liền có chia ngăn Tổng thể tích bể được tínhtheo số lượng giường bệnh có 3 loại : loại bể 48m3, bể 80m3 và bể 220 m3 Để quátrình xử lý sơ bộ được hiệu quả, bể được bố trí lớp đệm vi sinh bám để nuôi cấy visinh Có ống thoát khí

+ Trạm bơm khí, hố tiêu âm: Để cung cấp ôxi nuôi cấy vi sinh vật cần phải xây dựngtrạm bơm không khí có trang bị hệ thống cách âm, khử tiếng ồn Kết cấu trạm bằnggạch, có dán lớp bông thủy tinh Sàn trạm bơm xây ở cốt âm, có rải sỏi, đá dăm…

+ Hệ móng thiết bị xử lý CN-2000: Thiết bị xử lý nước thải hợp khối có kích thước3mx3m theo số lượng tháp: (Đường kính 2.5 m/ chiếc); trọng lượng tải thiết bị khoảng

<30 tấn nên cần thiết xây bệ móng bằng bê tông cốt thép mác M200

Trang 38

+ Hệ thống điện 3 pha: Điện năng cấp cho trạm xử lý nước thải dùng nguồn điện 3 pha

380 V, Trạm xử lý nước thải được vận hành qua hệ thống điều khiển tự động, bảo vệ

và vận hành khi có nước thải để tiết kiệm chi phí điện năng

+ Nhà đặt thiết bị bơm định lượng hoá chất, chứa hoá chất dụng cụ, bảng điều khiển:

15m2

+ Tường rào, cổng trạm xử lý nước thải, gia cố sân nền trạm: Để hoàn chỉnh và tạo

cảnh quan cho trạm xử lý cần xây một hệ thống tường rào, cổng sắt và sân nền hoàn

chỉnh

CHƯƠNG 4:

DỰ TOÁN KINH PHÍ, PHÂN KỲ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ

4.1 Tổng đầu tư

B ng 14a: T ng ổng đầu tư dự án chi tiết đầm bệnh, đường truyền ư ự ánu t d án chi ti tếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền

TT Khoảnmục Thiết bị (ODA) Xây bể nướcthải (ODA) cống thải (VN)Xây nhà lò, Chi khác (ODA) Dự phòng 10%(ODA) Tổng tiền đ

B ng 14b: T ng ổng đầu tư dự án chi tiết đầm bệnh, đường truyền ư ự ánu t d án theo h ng m c d ánạm xử lý nước thải bệnh viện – cần đầu tư của dự án ục lục ự án

Hạng mục Xử lý rác y tế Xử lý nước thảibệnh viện Tổng đầu tư, đ Quy đổi, Euro

1 Thiết bị 43 820 068 750 12 042 555 000 55 862 623 750 2 707 178

2 Xây dựng 1 981 650 000 7 549 025 000 9 530 675 000 461 869

3 Chi phí khác 4 245 065 092 2 790 483 969 7 035 549 061 340 952

4 Dự phòng 5 004 678 384 2 238 206 397 7 242 884 781 351 000 Tổng đầu tu 55 051 462 226 24 620 270 366 79 671 732 593 3 861 000

B ng 14c: T ng ổng đầu tư dự án chi tiết đầm bệnh, đường truyền ư ự ánu t d án phân theo ngu n v nồn vốn ốt

Thiết bị, bể nước thải,chi phí khác,

10%dự phòng (nguồn ODA) = 1+2+4+5

Xây dựng hạ tầng (nguồn VN) Tổng đầu tư

1 Vốn đầu tư theo nguồn, đ 75 317 657 593 4 354 075 000 79 671 732 593đ

2 Tính quy đổi ra Euro 3 649 996 211 004 3 861 000euro

4.2 Tổ chức thực hiện

Cơ quan chủ quản đầu tư : Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Chủ đầu tư : Ban

quản lý dự án - Sở y tế Đà Nẵng Tư vấn : Trung tâm tư vấn đào tạo và chuyển giao

Công nghệ (CTC) Tiến độ thực hiện: 2 năm, 2007-2008

Trang 39

4.3 Ti n ếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền độ thực hiện ự án th c hi nệnh, đường truyền

- Căn cứ theo công việc tiến độ thực hiện dự án Nguyên tắc ứng vốn theo hợp đồng

kinh tế trọn gói EPC

4.5 Chi phí vận chuyển - xử lý đốt CTYT tập trung tại Đà Nẵng

(xem bảng tính chi phí, bảng 13 Phụ lục)

- Chi phí khấu hao chung cho nhà xưởng – thiết bị khu xử lý là 20 năm

- Chi phí khấu hao xe chuyên chở: 10 năm, duy tu 1%chi phí đầu tư /năm

- Chi phí bảo dưỡng lấy trung bình 1% đầu tư thiết bị/năm

- Chi phí đốt rác y tế là trên10.000đ/kg chất thải có tính khấu hao đầu tư

- Chi phí đốt rác y tế không tính đến khấu hao nhà xưởng – thiết bị đốt rác y tế là

- Chi phí trung bình xử lý 1 m3 nước thải bệnh viện: 2571 đ/m3 kể cả khấu hao đầu tư

- Chi phí trung xử lý 1 m3 nước thải bệnh viện: 972 đ /m3 không kể khấu hao đầu tư

- Đệ trình mức chi phí 980đ/m3 nước thải bệnh viện

4.7 So sánh chi phí cho xử lý CTRYT tại Việt Nam

Chi phí cho xử lý chất thải y tế nguy hại tuỳ thuộc vào lượng, thành phần chất thải,

phương pháp, công nghệ và thiết bị xử lý, các quy mô xử lý của các khu vực khác

nhau mà giá thành xử lý rất khác nhau Giá xử lý chất thải rắn tại Hà Nội và các tỉnh

phổ biến ở mức trên 9000đ/kg CTRYTNH

Trang 40

Tại Hà Nội, mô hình xử lý tập trung rác thải y tế vận hành tốt UBND Thành Phố Hà Nội cấp chi phí xử lý CTYT cho các bệnh viện, căn cứ vào số lượng CTYT mà

URENCO chở đi thiêu hủy, URENCO sẽ báo để bệnh viện chi trả Giá xử lý này sẽ còn tăng vào các năm sau và có thể lên đến 8300đ/kg trong các năm tới để có thể trangtrải một phần phí khấu hao thiết bị xử lý, thiết bị vận chuyển Các lò đốt vận hành tối

đa công suất lò đốt sẽ cho phép tiết kiệm chi phí Xử lý tập trung nhất đối với TP Đà Nẵng khi quãng đường vận chuyển lớn (<20km) và tận dụng tối đa công suất lò đốt sẽ giảm đáng kế chi phí xử lý Các giải pháp để hỗ trợ chi phí thu gom – xử lý chất thải y

tế và chi phí vận hành các trạm XLNTBV sẽ được các đơn vị có thẩm quyền nghiên cứu trên để đưa thành mục chi ngân sách cho XLCTYT

4.8 Kiến nghị hỗ trợ kinh phí ngân sách

a) Phí xử lý rác y tế nguy hại

Để duy trì hoạt động của khu xử lý chất thải y tế tập trung phục vụ cộng đồng đề nghị

Uỷ ban nhân dân thành phố có phương án hỗ trợ kinh phí ngân sách cho XLCTYT trên

cơ sở số lượng rác y tế mà URENCO Đà Nẵng thu gom Đơn giá xử lý cho 1 kg rác đềnghị được hỗ trợ mức 7600đ/kg CTYTNH Nếu UBND Thành phố bao cấp một phầnchi phí xử lý thì số còn lại kiến nghị để được thu phí XLCTYT trên cơ sở số bệnhnhân thăm khám và số giường bệnh

b) Phí xử lý nước thải y tế

Hoạt động của các trạm XLNTBV đặt trong khuôn viên bệnh viện nên chi phí xử lý nước thải bệnh viện cũng được kiến nghị trợ cấp kinh phí trên cơ sở số giường bệnh của các cơ sở y tế với mức phí xử lý nước thải bệnh viện 980.000đ/1m3NT Trong trường hợp không có nguồn kinh phí hỗ trợ, kiến nghị cho phép các bệnh viện thu phí

vệ sinh môi trường trên cơ sở số bệnh nhân thăm khám và giường bệnh điều trị

4.9 Hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường

Đây là dự án về nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề về môi trường nên có tínhchất đặc thù cao Nếu việc phân tích tài chíhc ảu dự án chủ yếu là lựa chọn phương ánđầu tư cho các hạng mục ưu tiên trọng điểm và phản án các chi phí đầu tư vận hành

Ngày đăng: 17/11/2016, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhiễm khuẩn do tiếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 1 Nhiễm khuẩn do tiếp xỳc với chất thải y tế, mầm bệnh, đường truyền (Trang 10)
Bảng 2 : Rủi ro, cỏch truyền, chất thải y tế tại Đà Nẵng - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 2 Rủi ro, cỏch truyền, chất thải y tế tại Đà Nẵng (Trang 11)
Bảng 3 : Thụng tin cỏc bệnh viện, cơ sở y tế thuộc TP Đà Nẵng - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 3 Thụng tin cỏc bệnh viện, cơ sở y tế thuộc TP Đà Nẵng (Trang 12)
Bảng 4:  Thành phần chất thải rắn y tế trước khi đốt - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 4 Thành phần chất thải rắn y tế trước khi đốt (Trang 18)
Bảng 5 : Tớnh chất húa của CTYT (Thỏi- Hà Nội, 1998) - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 5 Tớnh chất húa của CTYT (Thỏi- Hà Nội, 1998) (Trang 18)
Bảng 7: Lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế TP. Đà Nẵng Cơ sở y tế Đà Nẵng Số - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 7 Lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế TP. Đà Nẵng Cơ sở y tế Đà Nẵng Số (Trang 19)
Sơ đồ tóm tắt chu trình đốt (WHO, 1999) - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Sơ đồ t óm tắt chu trình đốt (WHO, 1999) (Trang 26)
Bảng 11: So sánh lựa chọn lò đốt Mô tả Lò đốt nhiệt phân hai - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 11 So sánh lựa chọn lò đốt Mô tả Lò đốt nhiệt phân hai (Trang 27)
Sơ đồ công nghệ XLNT được tóm tắt như sau: - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Sơ đồ c ông nghệ XLNT được tóm tắt như sau: (Trang 34)
Bảng 12: Thông số kỹ thuật các hạng mục chính của trạm XLNT cho các TP Đà Nẵng - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 12 Thông số kỹ thuật các hạng mục chính của trạm XLNT cho các TP Đà Nẵng (Trang 35)
Bảng 14a: Tổng đầu tư dự án chi tiết - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 14a Tổng đầu tư dự án chi tiết (Trang 38)
Bảng 16: Dự đoán tác động tới chất lượng môi trường tự nhiên khi hệ xử lý CTRYT hoạt động. - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 16 Dự đoán tác động tới chất lượng môi trường tự nhiên khi hệ xử lý CTRYT hoạt động (Trang 43)
BẢNG 1:DỰ TOÁN CHI PHÍ  - TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 100-180GIƯỜNG BỆNH- VỐN (ODA) - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
BẢNG 1 DỰ TOÁN CHI PHÍ - TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 100-180GIƯỜNG BỆNH- VỐN (ODA) (Trang 54)
BẢNG 3: DỰ TOÁN CHI PHÍ TRẠM XLNT BỆNH VIỆN 600-800 GIƯỜNG BỆNH - Báo cáo đầu tư dự án xử lý chất thải y tế tại thành phố Đà Nẵng
BẢNG 3 DỰ TOÁN CHI PHÍ TRẠM XLNT BỆNH VIỆN 600-800 GIƯỜNG BỆNH (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w