Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài - Ý nghĩa khoa học Nhìn chung tại Việt Nam, các nghiên cứu về vấn ñề này còn chưa nhiều, chủ yếu tập trung vào việc khảo sát sơ bộ hiện trạng r
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ KIỀU NGÂN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN NYLON TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Công nghệ môi trường
Mã số: 60.85.06
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đ à Nẵng - Năm 2012
Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG HẢI
Phản biện 1:……… Phản biện 2: ………
Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật họp tại Đà Nẵng vào ngày…18….tháng…12….năm
…2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại
- Trung tâm Thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Trung tâm học liệu, Đại học Đà Nẵng
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn ñề tài
Ngay cả “Báo cáo Môi trường quốc gia về chất thải rắn 2011” hiện
ñang soạn thảo có ñề cập ñến chất thải túi nilon cũng khá mờ nhạt Trong
hội thảo “Kiểm soát ô nhiễm môi trường do việc sử dụng bao bì ni lông
khó phân hủy”của Tổng Cục Môi trường - Cục Kiểm soát ô nhiễm mới
ñây tổ chức ở ba ñịa ñiểm miền Bắc, Trung, Nam cho thấy hiện trạng thu
gom túi nylon mới cũng chỉ ñược khảo sát sơ bộ tại thành phố Hồ Chí
Minh, và Hà Nội trong khi ñó, Đà Nẵng vẫn chưa chính sách quan tâm cụ
thể về rác nylon Vì vậy, tôi ñã chọn ñề tài “Nghiên cứu hiện trạng và ñề
xuất giải pháp quản lý chất thải rắn nylon tại thành phố Đà Nẵng” ñể
ñiều tra làm rõ hơn về hiện trạng của loại chất thải này cũng như có những
giải pháp cụ thể ñể quản lí Nghiên cứu này tập trung vào quận Hải Châu -
ñô thị trung tâm và quận Liên Chiểu - ñô thị vùng ven của thành phố
2 Mục ñích nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
Tìm ra giải pháp cho việc giảm thiểu phát thải rác nylon hiện tại và
trong tương lai gần, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
- Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu và ñánh giá hiện trạng thực tế về việc sử dụng và thu
gom rác thải nylon trong sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực ñể quản lí việc phát thải túi
nylon hiện tại và trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải nylon trong sinh hoạt ở thành phố
Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: thành phố Đà Nẵng, cụ thể là quận Hải
Châu và Liên Chiểu
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp lấy mẫu: mục ñích là làm rõ các vấn ñề liên quan ñến hiện trạng thu gom chất thải rắn nylon, nhằm thu ñược các thông tin và quan sát tình hình sử dụng, thu gom chất thải nylon v.v…
b Phương pháp phỏng vấn: Thu thập số liệu qua việc phỏng vấn
cá nhân, phỏng vấn gia ñình, phỏng vấn nhóm người buôn bán ở chợ, siêu thị, những nhà cung cấp bao bì nylon, phỏng vấn chuyên gia, lãnh ñạo, phỏng vấn các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu gom rác thải và rác thải nylon tại ñịa phương, ñể thu thập các thông tin từ người trả lời các câu hỏi ñơn giản Phương pháp này ñược sử dụng ñể thu thập các thông tin về tình hình sử dụng túi nylon, về thói quen, cũng như khả năng có thể giảm thiểu, thay thế nếu có ở người dân, người buôn bán, người cung cấp bao bì nylon v.v…
c Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu:
d Phương pháp phân tích, xử lý thông tin: các thông tin sau khi thu thập ñược từ phỏng vấn, lập bảng hỏi sẽ ñược tổng kết
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Ý nghĩa khoa học
Nhìn chung tại Việt Nam, các nghiên cứu về vấn ñề này còn chưa nhiều, chủ yếu tập trung vào việc khảo sát sơ bộ hiện trạng rác thải ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; một số chương trình giảm thiểu sử dụng túi nylon khó phân hủy, thay thế bằng loại hình túi thân thiện với môi trường ñã ñược phát ñộng trong toàn quốc; một số các tác giả cũng ñã ñề ra mô hình quản lý cộng ñồng về rác thải nylon Nghiên cứu về ñánh giá thực trạng thu gom rác thải nylon trong sinh hoạt và ñề xuất giải pháp quản lí ñã ñược nhiều tác giả trên thế giới quan tâm và một số ít tác giả trong nước cũng ñề cập ñến vấn ñề này trong các công trình nghiên cứu Tuy nhiên, tại ñịa bàn nghiên cứu thì chưa có ñề tài nào ñi sâu làm rõ vấn ñề này Vì vậy, hướng nghiên
Trang 3cứu của ñề tài này có ý nghĩa khoa học trong việc ñánh giá ñược hiện
trạng phát thải rác nylon ở thành phố Đà Nẵng từ ñó ñề ra những giải
pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rác thải nylon này
- Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Các giải pháp trong ñề tài “Nghiên cứu hiện trạng và ñề xuất
giải pháp quản lí chất thải rắn nylon tại thành phố Đà Nẵng” là cơ sở
ñể ñưa vào thử nghiệm trong thực tế, ñể tìm biện pháp phù hợp ñể giải
quyết vấn ñề môi trường liên quan ñến rác thải nylon hiện nay
6 Cấu trúc của luận văn: gồm 4 chương
Chương 1 Tổng quan các vấn ñề nghiên cứu
Chương 2 Đối tượng phạm vi, và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả và thảo luận
Chương 4 Đề xuất giải pháp quản lý rác thải nylon
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính chất của chất thải rắn nylon, và các vấn ñề về túi nylon
1.1.1 Các loại túi nylon ñược tiêu thụ trên thị trường
Gồm loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa ñơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE, PE, PP…
Thị trường túi nylon hiện nay rất ña dạng, túi có thể ñược phân chia theo hình dáng, màu sắc, kích cỡ, mỏng dày, mới hay tái sinh
1.1.2 Cấu trúc bền vững của túi nylon 1.1.3 Các vấn ñề túi nylon ở trên thế giới và Việt Nam
1 Trên thế giới
2 Việt Nam
Tại Việt Nam, cộng ñồng ñã bắt ñầu nhận thấy các tác hại của việc sử dụng quá mức túi nylon Chương trình giảm sử dụng túi nylon nên bắt ñầu từ các nhà bán lẻ, các ñơn vị hiện ñang phân phối miễn phí túi nylon Như vậy, vấn ñề chất thải túi nylon ở nước ta hiện ñang ñược quan tâm của các bên có liên quan với nhận thức khá tốt và khá
rõ về tác hại và tính cấp thiết phải quản lý và xử lý chúng
1.2 Xử lý túi nylon trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Cách thức xử lý túi nylon
1 Phương pháp cơ học
2 Phương pháp ñốt
3 Phương pháp chuyển hóa sinh học túi nylon bằng nấm lignin
1.2.2 Cách thức quản lý túi nylon trên thế giới và Việt Nam
1 Thực hiện chính sách nói không với túi nylon
2 Tính thuế ñối với túi nylon
Trang 4CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khu vực nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan ñiều kiện tự nhiên thành phố Đà Nẵng
2.1.2 Tổng quan các ñơn vị hành chính thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng có 6 quận gồm quận Hải Châu, quận Thanh
Khê, quận Liên Chiểu, quận Sơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm
Lệ và 1 huyện ngoại thành là huyện Hòa Vang và 1 huyện ñảo Hoàng
Sa
2.2 Tổng quan tình hình chất thải rắn và rác nylon ở thành
phố Đà Nẵng
2.2.1 Hiện trạng xử lí chất thải giai ñoạn 2000 - 2009
1 Nguồn phát thải
2 Thành phần và tính chất rác thải
3 Số liệu thống kê khối lượng chất thải rắn phát sinh và thu
gom
2.2.2 Định hướng quy hoạch và xử lí chất thải rắn ñến năm
2020
1 Quy hoạch phát triển hệ thống vệ sinh môi trường ñô thị
2 Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Để thống kê tình trạng sử dụng túi nylon hiện nay ở thành phố
Đà Nẵng, tôi ñã tiến hành ñiều tra ñối với 50 mẫu ñại diện thuộc quận
Hải Châu và 50 mẫu ñại diện thuộc quận Liên Chiểu theo các tuyến
ñường và theo các mức thu nhập
Bảng 2.6 Các mức thu nhập bình quân hằng tháng sử dụng trong ñiều tra
STT Thu nhập bình quân
hằng tháng
(triệu ñồng/ tháng)
Loại thu nhập
Kí hiệu
2 Từ 2 triệu ñến 3 triệu Trung bình B
Các bước tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị ñiều tra Bước 2: Điều tra và thu mẫu Bước 3: Thống kê kết quả ñiều tra Bước 4: Xử lí kết quả và ñánh giá
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng rác thải nylon ở thành phố Đà Nẵng
Bảng thông tin chung số hộ gia ñình ñược ñiều tra về thu nhập,
trình ñộ văn hóa, nghề nghiệp và quy mô hộ gia ñình
Bảng 3.1 Bảng thông tin tổng hợp mục tiêu và số hộ ñiều tra
(hộ)
Liên Chiểu
(hộ)
1
Nhóm A (< 2 triệu ñồng/người/
tháng)
2
Nhóm B (2 - 3 triệu ñồng/người/
tháng)
3
Nhóm C (3 - 5 triệu ñồng/người/
tháng)
4
Nhóm D (> 5 triệu ñồng/người/
tháng)
II Trình ñộ học vấn
III Nghề nghiệp
IV Quy mô hộ gia ñình
3.1.1 Tình hình phát thải túi nylon theo thu nhập
1 Quận Hải Châu
Trang 6Nhìn chung, số lượng túi nylon phát thải và trọng lượng phát
thải có mối quan hệ với mức thu nhập và gia tăng theo thu nhập của
người dân (Hình 3.1)
Hình 3.1 Số lượng rác nylon phát thải theo mức thu nhập ở
quận Hải Châu
2 Quận Liên Chiểu
So với quận Hải Châu, mức phát thải túi nylon theo thu nhập ở
quận Liên Chiểu cũng tuân theo quy luật mức thu nhập càng cao thì
lượng phát thải càng lớn (Xem Hình 3.2)
Hình 3.2 Mức ñộ phát thải rác nylon theo mức thu nhập ở quận
Liên Chiểu
Tóm lại, mức phát thải túi nylon ở cả hai quận Hải Châu và Liên Chiểu ñều tỉ lệ thuận với thu nhập, thu nhập càng cao thì mức phát thải càng lớn và ngược lại Có thể nói lượng phát thải túi nylon ở thành phố
Đà Nẵng nói riêng và cả nước Việt Nam nói chung sẽ tuân theo quy luật trên, tức là tăng dần theo mức thu nhập
3.1.2 Tình hình phát thải túi nylon theo trình ñộ học vấn
1 Hải Châu
Trình ñộ học vấn cũng có những ảnh hưởng nhất ñịnh ñến việc phát thải túi nylon Nhìn chung, nhóm cấp 3 và ñại học có mức phát thải cao Nhóm có trình ñộ trung cấp và nhóm khác có mức phát thải thấp nhất
Mối quan hệ giữa lượng phát thải túi nylon và trình ñộ học vấn
ở quận Hải Châu ñược thể hiện qua biểu ñồ (Hình 3.3)
Hình 3.3 Mức ñộ phát thải rác nylon theo trình ñộ học vấn ở quận
Hải Châu
2 Liên Chiểu
Điều tra mức ñộ phát thải túi nylon theo trình ñộ học vấn ở quận Liên Chiểu cho thấy có nhiều ñiểm khác biệt so với quận Hải Châu Mối quan hệ giữa lượng phát thải túi nylon và trình ñộ học vấn
ở quận Liên Chiểu ñược thể hiện qua biểu ñồ (xem Hình 3.4)
Trang 7Hình 3.4 Mức ñộ phát thải rác nylon theo trình ñộ học vấn ở quận
Liên Chiểu
Tóm lại, kết quả khảo sát mối tương quan giữa trình ñộ học vấn
và mức phát thải nylon ở hai quận Hải Châu và Liên Chiểu cho thấy
trình ñộ học vấn ảnh hưởng ñến mức phát thải túi nylon, trình ñộ học
vấn càng cao thì phát thải càng cao
3.1.3 Tình hình phát thải túi nylon theo ngành nghề
1 Hải Châu
Theo kết quả ñiều tra, lượng túi nylon phát thải theo nhóm
ngành nghề ñược thống kê
Hình 3.5 Mức ñộ phát thải rác nylon theo nhóm nghề nghiệp ở quận
Hải Châu
2 Liên Chiểu
Theo kết quả ñiều tra, lượng túi nylon phát thải theo nhóm ngành nghề ñược thống kê như sau:
Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và mức phát thải túi nylon ở
quận Liên Chiểu ñược thể hiện qua Hình 3.6
Hình 3.6 Mức ñộ phát thải rác nylon theo nghề nghiệp ở quận Liên Chiểu
Tóm lại, theo mối tương quan nghề nghiệp và mức phát thải túi nylon, ñiểm quan trọng có thể nhận thấy ở cả hai quận là nhóm kinh doanh là nhóm ñóng vai trò chính trong việc phát thải rác nylon
3.1.4 Tình hình phát thải túi nylon theo quy mô hộ gia ñình
1 Hải Châu
Hình 3.7 Mức ñộ phát thải rác nylon theo quy mô hộ gia ñình
2 Liên Chiểu
Trang 8Theo kết quả thống kê ở Bảng 3.8 và Hình 3.8, kết quả mức ñộ
phát thải rác nylon theo quy mô hộ gia ñình
Hình 3.8 Mức ñộ phát thải rác nylon theo quy mô hộ gia ñình
Tóm lại, theo mối tương quan giữa quy mô hộ gia ñình và mức
phát thải cho thấy ở cả hai quận mức ñộ phát thải túi nylon phụ thuộc
vào quy mô hộ gia ñình, tức là số nhân khẩu càng cao thì mức ñộ phát
thải càng lớn
3.1.5 Mối quan hệ giữa mức thu nhập và trình ñộ học vấn
1 Hải Châu
Bảng 3.10 Mối quan hệ giữa mức thu nhập và trình ñộ học vấn
ở quận Hải Châu
Dưới cấp 3 Cấp 3 TCCN
Cao ñẳng
Đại học Mức A
Mức B
(3 – 5 triệu/người/tháng) Mức D
2 Liên Chiểu Bảng 3.11 Mối quan hệ giữa thu nhập và trình ñộ học vấn ở quận Liên Chiểu
Dưới cấp 3
Cấp
Cao ñẳng
Đại học Mức A
Mức B
Mức C
Mức D
Tóm lại, giữa thu nhập và trình ñộ học vấn có mức tương quan nhất ñịnh, trình ñộ càng cao thì mức thu nhập càng lớn
3.1.6 Loại túi nylon sử dụng
1 Hải Châu Nhìn vào biểu ñồ Hình 3.9 ta có thể thấy ñược các loại rác thải
nylon ñược sử dụng và phát thải ở các hộ gia ñình quận Hải Châu bao gồm các loại túi nylon trong mỏng và trong dày và túi nylon có màu mỏng và màu dày
2 Liên Chiểu
Giống như các hộ gia ñình ở quận Hải Châu, các hộ gia ñình ở Liên Chiểu sử dụng 4 loại túi nylon chính, bao gồm, nylon trong mỏng, nylon trong dày, nylon màu mỏng và nylon màu dày
Trang 93.2 Thói quen phát thải túi nylon ở thành phố Đà Nẵng
3.2.1 Thói quen sử dụng và phát thải túi nylon
3.2.2 Nhận thức của người dân về tác hại của túi nylon
3.3 Thảo luận về kết quả
3.3.1 Hiện trạng sử dụng và phát thải túi nylon
Thứ nhất, mức sử dụng và phát thải rác nylon của quận Hải
Châu và Liên Chiểu tỉ lệ thuận với mức thu nhập của người dân, tức là
mức thu nhập càng cao thì lượng rác nylon sinh ra càng lớn
Thứ hai, kết quả khảo sát mối tương quan giữa trình ñộ học vấn
và mức phát thải nylon ở hai quận Hải Châu và Liên Chiểu cho thấy
trình ñộ học vấn ảnh hưởng ñến mức phát thải túi nylon, mức phát thải
càng lớn nếu trình ñộ càng cao
Thứ ba, theo mối tương quan nghề nghiệp và mức phát thải túi
nylon, ñiểm quan trọng có thể nhận thấy ở cả hai quận là nhóm kinh
doanh là nhóm ñóng vai trò chính trong việc phát thải rác nylon
Thứ tư, theo mối tương quan giữa quy mô hộ gia ñình và mức
phát thải cho thấy ở cả hai quận mức ñộ phát thải túi nylon phụ thuộc
vào quy mô hộ gia ñình, tức là số nhân khẩu càng cao thì mức ñộ phát
thải càng lớn
Thứ năm, mối tương quan giữa thu nhập và trình ñộ học vấn cho
thấy ở cả hai quận, trình ñộ ñại học có mức thu nhập cao nhất và
chiếm ña số ở mức thu nhập nhóm D (> 5 triệu/ người/tháng), cũng có
nghĩa là nhóm trình ñộ ñại học có mức phát thải cao nhất trong khi ñó
trình ñộ học vấn càng giảm dần thì mức phát thải thấp dần, thấp nhất là
nhóm dưới cấp 3
Thứ sáu, cả hai quận ñều sử dụng loại chất liệu nylon phổ biến
nhất là túi nylon màu mỏng - loại túi nylon không thể tái chế - là cao
nhất Dựa vào ñặc ñiểm này, kèm theo kết quả khảo sát nguồn gốc
phát sinh chính, ta có thể tập trung ñể tìm giải pháp giảm thiểu nguồn phát sinh loại túi này
Nói tóm lại, dựa vào mức ñộ phát thải túi nylon theo tuần, ta có thể tạm ước tính lượng phát thải theo tháng và năm Nếu ở mức ñộ tuần thì chỉ thấy ở con số hàng chục, còn với mức ñộ theo tháng và theo năm thì con số túi nylon phát thải phải tính theo ñơn vị hàng trăm
3.3.2 Thói quen sử dụng túi nylon
Thói quen sử dụng túi nylon của người dân thể hiện ở một số ñặc ñiểm chính sau:
- Rác thải nylon hộ gia ñình chủ yếu sinh ra từ việc ñi chợ, một
ít xuất phát từ việc mua sắm ở siêu thị
- Người dân ít có thói quen sử dụng túi xách riêng khi ñi chợ mà chỉ sử dụng túi nylon từ chợ ñể xách vật phẩm về
- Kết quả ñiều tra cho thấy, người dân ñã xử lý túi nylon theo nhiều cách: tận dụng lại hoặc thải thẳng vào thùng rác
- Mọi nơi bán hàng ñều cho thêm túi nylon khi khách hàng yêu cầu
- Một số các bà nội trợ ñã có ý thức tích cực ñể giảm thiểu túi nylon trong cuộc sống thường ngày, tuy nhiên lượng túi nylon vẫn
phát thải ra môi trường ngày càng nhiều
3.3.3 Nhận thức về tác hại
Việc ñiều tra nhận thức về tác hại của túi nylon ñến môi trường
ở người dân ñã bước ñầu cho thấy có tín hiệu khả quan trong việc thay ñổi nhận thức của người dân Đáng mừng ở ñây có ñến 70% hộ gia ñình cho rằng phải có giải pháp thay thế túi nylon và họ cho rằng trách nhiệm giảm thiểu thuộc về cả chính quyền và người dân Thêm vào ñó,
ña số người dân ñã có xu hướng tái sử dụng túi nylon sạch vào nhiều mục ñích: ñựng vật phẩm hoặc ñựng rác Khi ñược hỏi về việc phải trả thêm tiền khi dùng thêm túi nylon, một số ít người ñồng ý trả tiền ñể
Trang 10ñược sử dụng, một số khác thì không ñồng ý trả tiền mà cho rằng phải
tìm giải pháp khác hoặc tự mang theo túi nylon ñể sử dụng Dựa vào
những ñặc ñiểm về nhận thức trên, ta nhận thấy, vẫn có thể áp dụng
biện pháp chế tài, buộc phải trả tiền khi muốn có thêm túi nylon khi
mua hàng về nhà
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI
NYLON
Sau quá trình ñiều tra, khảo sát và phân tích, nghiên cứu cho thấy ñể quản lý và hạn chế phát sinh rác thải túi nylon, nghiên cứu ñề xuất hai nhóm giải pháp
4.1 Nhóm giải pháp 1 (dựa trên các giải pháp ñã thực hiện)
4.1.1 Đánh thuế túi nylon
1 Cơ sở thực hiện
Cơ sở pháp lý của giải pháp này là Luật Thuế Bảo vệ Môi trường năm 2011 có hiệu lực vào ngày 01.01.2012
2 Thuận lợi
3 Khó khăn
4 Hướng tiếp cận mới ñối với giải pháp ñánh thuế túi nylon
- cần khảo sát thí ñiểm một vài chợ trung tâm trên ñịa bàn thành phố, rút kinh nghiệm trước khi tiến hành triển khai rộng rãi
- Để Luật thuế Môi trường ñược ủng hộ rộng rãi, chính quyền cần công khai mục ñích sử dụng tiền nộp thuế
- Để Luật thuế Bảo vệ môi trường thực thi ñúng chức năng và nhiệm vụ, cần phải có quy ñịnh về loại túi nylon thân thiện với môi trường
5 Thay thế túi nylon bằng túi có chất liệu thân thiện với môi trường
4.1.2 Sử dụng chính sách trợ giá môi trường
1 Cơ sở thực hiện
Cơ sở pháp lý của công cụ trợ giá này là Nghị quyết 41 - NQ/TW với “cơ chế, chính sách hỗ trợ về vốn, khuyến khích về thuế
và trợ giá ñối với hoạt ñộng môi trường” và Nghị ñịnh số 04/2009/NĐ
- CP ngày 14.01.2009 về ưu ñãi, hỗ trợ hoạt ñộng bảo vệ môi trường
2 Thuận lợi