1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa

90 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kỳ đất nước ngày càng phát triển, đang từng bước đi lên côngnghiệp hoá-hiện đại hoá.Thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở nên nghiêmtrọng hơn, nhiề

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

ššš

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM,XỬ LÝ CHẤT THẢI

Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC,

HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HOÁ

Người thực hiện : NGUYỄN MAI LY

Khóa : 57 Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN TRUNG QUÝ

Trang 2

Hà Nội – 2016

Trang 3

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

ššš

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM,XỬ LÝ CHẤT THẢI

Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC,

HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HOÁ

Khóa : 57

Giảng viên hướng dẫn : TS.PHAN TRUNG QUÝ

LẶC,

HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA

Trang 4

Hà Nội - 2016

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là bài nghiên cứu của riêngtôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tìnhhình thực tiễn dưới sự hướng dẫn của T.S Phan Trung Quý

Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệutrong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập

từ các nguồn khác khau đều được ghi rõ nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng Ngoài

ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả,

cơ quan tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy định viết khóa luận, hay giantrá, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Mai Ly

Trang 6

Trường-Tôi xin cảm ơn các bác trong Ban giám đốc, các cô, các chú, các anh chịcũng như toàn thể cán bộ nhân viên trong Bệnh viện đa khoa huyện Ngọc Lặc

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã quan tâmđộng viên trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận

Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên khóa luận của tôikhông tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp

bổ sung của thầy cô và bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Mai Ly

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở pháp lý 3

1.2 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2.1 Các khái niệm liên quan 4

1.2.2 Phân loại chất thải y tế 4

1.2.3 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải rắn y tế 6

1.2.4 Nguồn gốc phát sinh,thành phần và tính chất của nước thải 8

1.2.5 Ảnh hưởng của CTYT đến sức khoẻ con người và môi trường 14

1.3 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải y tế trên thế giới và Việt Nam 17

1.3.1 Hiện trạng thu gom xử lý chất thải y tế trên Thế giới 17

1.3.2.Hiện trang thu gom, xử lý chất thải y tế ở Việt Nam 19

1.4.Các biện pháp và công nghệ xử lý chất thải y tế 22

1.4.1 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế hiện nay 22

1.4.2.Các phương pháp xử lý nước thải bệnh viện hiện nay 24

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

Trang 8

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.3.1 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa huyện Ngọc Lặc 27

2.3.2 Thực trạng công tác thu gom, xử lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa .27

2.3.3 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong việc quản lý chất thải y tế của bệnh viện đa khoa ngọc lặc 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Phương pháp kế thừa 28

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 28

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 28

2.4.4.Phương pháp xác định lượng rác thải phát sinh……….28

2.4.5 Phương pháp lấy mẫu nước thải và phân tích 28

2.4.6 Phương pháp so sánh 29

2.4.7 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu 29

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1.Tổng quan về bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc 30

3.1.1 Địa điểm, quy mô bệnh viện 30

3.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của bệnh viện 31

3.2 Thực trạng công tác thu gom,xử lý chất thải rắn bệnh viện 36

3.2.1 Nguồn gốc phát sinh 36

3.2.2 Đặc điểm phát sinh chất thải rắn 37

3.2.3 Thành phần, khối lượng chất thải rắn y tế 38

3.2.4 Công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế 45

3.3 Thực trạng công tác thu gom,xử lý nước thải bệnh viện 53

3.3.1 Nguồn gốc phát sinh 53

3.3.2 Lượng nước thải phát sinh 54

3.3.3 Công tác thu gom,xử lý nước thải 54

3.3.4 Nguồn tiếp nhận nước thải bệnh viện 61

Trang 9

3.3.5 Đánh giá chất lượng nước thải của Bệnh viện sau quá trình xử lý 61

3.4 Đánh giá công tác thu gom, xử lý chất thải y tế 64

3.4.1 Đối với rác thải y tế 65

3.4.2 Đối với nước thải y tế 66

3.5 Đề xuất giải pháp thu gom và xử lý chất thải y tế 67

3.5.1 Đối với rác thải y tế 68

3.5.2 Đối với nước thải 68

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế 6

Bảng 1.2: Đặc điểm, thành phần chất thải y tế 7

Bảng 1.3: Thành phần nước thải bệnh viện 10

Bảng 1.4: Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện 11

Bảng 1.5: Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện 11

Bảng 1.6: Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong QCVN 28:2010/BTNMT 12

Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ của bệnh viện 33

Bảng 3.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu 34

Bảng 3.3: Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện 36

Bảng 3.4: Đặc điểm phát sinh chất thải rắn y tế năm 2014 37

Bảng 3.5: Diễn biến khối lượng chất thải rắn phát sinh của bệnh viện 38

Bảng 3.6: Khối lượng chất thải phát sinh theo khoa tại bệnh viện 43

Bảng 3.7: Lưu lượng nước thải 54

Bảng 3.8: Số lượng bể tự hoại của bệnh viện 56

Bảng 3.9: Kết quả phân tích mẫu nước 62

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Thành phần rác thải bệnh viện 39Biểu đồ 3.2: Thành phần rác thải nguy hại của bệnh viện 40Biểu đồ 3.3: Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh theo quý của

bệnh viện 41Biểu đồ 3.4: Khối lượng chất thải rắn ở một số khoa của bệnh viện được cân

trong 3 tuần 44Biểu đồ 3.5: Diễn biến BOD qua các tháng 63Biểu đồ 3.6: Diễn biến COD qua các tháng 64

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Tổ chức cán bộ trong bệnh viện 32

Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện 46

Sơ đồ 3.3: Nguyên lý hoạt động của lò đốt rác Model: BDF – LDR 15i 51

Sơ đồ 3.4: Hệ thống phân luồng dòng thải xử lý của bệnh viện 55

Sơ đồ 3.5 : Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc lặc 59

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc 30

Hình 3.2 Rác được phân loại ngay trên xe tiêm 47

Hình 3.3: Rác phân loại trên xe tiêm 47

Hình 3.4: Rác phân loại chưa đúng quy định 47

Hình 3.5 :Các thùng đựng chất thải y tế đã phân loại 48

Hình 3.6 : Các thùng đựng chất thải đặt ở các hành lang 48

Hình 3.7: Thùng đựng RTSH ở các khuôn viên 49

Hình 3.8: Xe chở CTYT 49

Hình 3.9 : Nhân viên thu gom CTYT 49

Hình 3.10: Bãi rác tập trung của bệnh viện 52

Hình 3.11: Lò đốt rác thải y tế 52

Hình 3.12 : Trung tâm thu gom và xử lý nước thải 57

Hình 3.13: Các bước xử lý nước thải DEWATS 58

Hình 3.14 Bể thu gom nước thải trước xử lý nước thải 62

Hình 3.15: Bể thu gom sau xử lý 62

Trang 14

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trườngBVĐKKV : Bệnh viện Đa khoa Khu vựcBOD5 : Nhu cầu oxy sinh học

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

COD : Nhu cầu oxy hoá học

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ đất nước ngày càng phát triển, đang từng bước đi lên côngnghiệp hoá-hiện đại hoá.Thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở nên nghiêmtrọng hơn, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh.Bởi lẽ ô nhiễm môi trườngkhông chỉ ảnh hưởng thực tại mà còn ảnh hưởng đến thế hệ tương lai.Trướcvấn đề đó, rất nhiều các bệnh viện đã được xây dựng và nâng cấp nhằm đápứng nhu cầu của người dân.Song song với việc tăng cường nguồn nhân lực ytế,phục vụ khám chữa bệnh thì các hoạt động của bệnh viện cũng đang thải ramột lượng chất thải lớn gây ảnh hưởng đến môi trường và con người Việctiếp xúc với chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương Các chấtthải y tế có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là chất độc hại có trongrác y tế, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ vàcác vật sắc nhọn… Tất cả các nhân viên tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại lànhững người có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm những người làmviệc trong các cơ sở y tế, những người bên ngoài làm việc thu gom chất thải y

tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do sự sai sóttrong khâu quản lý chất thải.Các hoạt động khám chữa bệnh,chăm sóc,xétnghiệm và đào tạo trong các cơ sở y tế phát sinh ra chất thải.Các chất thải y tếchứa nhiều mầm bệnh gây ô nhiễm và bệnh tật nghiêm trọng cho môitrường,ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người

Bệnh viện đa khoa huyện Ngọc Lặc (là Bệnh viện hạng II, tuyến 2 thuộc

Sở Y tế Thanh Hoá) Được thành lập năm 2004 trên cơ sở Trung tâm y tếhuyện Ngọc Lặc, từ một bệnh viện tuyến huyện, nghèo nàn với quy mô 70giường bệnh (1985), đến nay BVĐKKV Ngọc Lặc có quy mô 400 giường.Đã

và đang đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân.Tuy nhiên các hoạt

Trang 16

động đã sinh ra một lượng chất thải.Hiện tại công tác thu gom,xử lý chất thải

y tế bệnh viện đa khoa huyện Ngọc lặc vẫn đang còn nhiều hạn chế

Trên cơ sở số liệu điều tra thực tế về lượng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đakhoa huyện Ngọc Lặc,hiện trạng phân loại,thu gom và xử lý chất thải rắn y tế

để đánh giá tải lượng và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý chất thải đối vớilượng chất thải y tế phát sinh.Được sự đông ý của khoa Môi trường,dưới sự

hướng dẫn của TS.Phan Trung Quý,em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng thu gom,xử lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc”.Từ đó tạo nên cơ sở cho việc lựa chọn giải pháp quản lý,thu gom

và xử lý chất thải y tế tại bệnh viện Đa Khoa huyện Ngọc Lặc được hiệu quảhơn góp phần giảm thiểu tác động của nó đến sức khoẻ và cộng đồng

2 Mục đích nghiên cứu.

-Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý rác thải và nước thải y tế tại Bệnhviện đa khoa Ngọc Lặc

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom,

xử lý chất thải y tế, nâng cao chất lượng môi trường

3 Yêu cầu

- Số liệu thu thập phải đảm bảo tính chính xác và khách quan

- Đánh giá được thực trạng công tác thu gom, lý rác thải và nước thải tại Bệnhviện đa khoa khu vực Ngọc Lặc

- Các giải pháp đưa ra phải có tính thực tiễn cao và phù hợp với điều kiện củaBệnh viện

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014

- Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lýchất thải rắn

- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 về Quản lý chấtthải và phế liệu

- Thông tư số 12/2011/TT - Bộ TNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011: Hướngdẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề,

mã số quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

-Thông tư liên tịch số 58/2015/ TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12năm 2015: quy định về quản lý chất thải y tế

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTMT ngày 26 tháng 12 năm 2006:Về việcban hành Danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

- QCVN 28: 2010/BTNMT (cột B ) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước

Trang 18

1.2 Cơ sở khoa học của đề tài

1.2.1 Các khái niệm liên quan

Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhThông tư liên tịch số 58/2015/ TTLT-BYT-BTNMT quy định:

+ Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các

cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường vànước thải y tế

+ Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có

đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lâynhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm

+ Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại,xử lý ban đầu,

thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ chấtthải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện

+ Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh

và vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế

+ Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu

giữ chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chấtthải y tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ

sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế

1.2.2 Phân loại chất thải y tế

* Chất thải lây nhiễm bao gồm:

+ Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vếtcắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn củadây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫuthuật và các vật sắc nhọn khác

+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứamáu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

Trang 19

+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụđựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòngxét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tạiphòng xét nghiệm

+ Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xácđộng vật thí nghiệm

* Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:

+ Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;

+ Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguyhại từ nhà sản xuất;

+ Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân vàcác kim loại nặng;

+ Chất hàn răng amalgam thải bỏ;

+ Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số BTNMT)

36/2015/TT-* Chất thải y tế thông thường bao gồm:

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của conngười và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;

+ Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộcDanh mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hạiquy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡngchất thải nguy hại;

+ Sản phẩm thải lỏng không nguy hại

Trang 20

*Danh mục và mã chất thải y tế nguy hại bao gồm:

+ Danh mục và mã chất thải nguy hại quy định tại Phụ lục 1 ban hànhkèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT được quy định cụ thể cho chất thải y

tế nguy hại tại Phụ lục số 01 (A) ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Danh mục chất thải y tế thông thường được phép thu gom phục vụ mụcđích tái chế quy định tại Phụ lục số 01 (B) ban hành kèm theo Thông tư này

1.2.3 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải rắn y tế

1.2.3.1.Nguồn gốc phát sinh

Nguồn gốc phát sinh chất thải y tế chủ yếu là: bệnh viện; các cơ sở y tếkhác như: trung tâm vận chuyển cấp cứu,phòng khám sản phụ khoa, nhà hộsinh,phòng khám ngoại trú, trung tâm lọc máu…;các trung tâm xét nghiệm vànghiên cứu y sinh học; ngân hàng máu…Hầu hết các CTR y tế đều có tính chấtđộc hại và tính đặc thù khác với các loại CTR khác.Các nguồn xả chất lây lanđộc hại chủ yếu là ở các khu vực xét nghiệm,khu phẫu thuật,bào chế dược

Bảng 1.1: Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế

Chất thải sinh hoạt Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu nhà hành

chính, các loại bao gói…

Chất thải chứa các vi

trùng gây bệnh

Các phế thải từ phẫu thuật,các cơ quan nội tạngcủa người sau khi mổ xẻ và của các động vật sauquá tình xét nghiệm,các gạc bông lẫn máu mủcủa bệnh nhân…

Chất thải bị nhiễm bẩn Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh

nhân,các chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhau….Chất thải đặc biệt Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các chất

phóng xạ,hoá chất dược… từ các khoa khám, chữabệnh hoạt động thực nghiệm, khoa dược…

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011)

Trang 21

1.2.3.2 Thành phần,tính chất của chất thải rắn y tế

Là thông tin quan trọng đánh giá khả năng thu hồi phế liệu lựa chọncông nghệ xử lý thích hợp Rác thải rắn y tế vừa mang tính chất của rác thảisinh hoạt vừa mang những đặc trưng của bệnh viện như : nhau thai, môngười, các ổ vi trùng của các loại bệnh viêm nhiễm, các hoá chất xét nghiệm,các chất phóng xạ nên được xem là rác thải vô cùng độc hại.Hầu hết cácCTR y tế là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù so với các loạiCTR khác Các loại chất thải này nếu không được phân loại cẩn thận trướckhi xả chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây ra những nguy hại đáng

kể Xét về các thành phần chất thải dựa trên đặc tính lý hóa thì tỷ lệ các thànhphần có thể tái chế là khá cao, chiếm trên 25% tổng lượng CTR y tế, chưa kể52% CTR y tế là các chất hữu cơ Trong thành phần CTR y tế có lượng lớnchất hữu cơ và thường có độ ẩm tương đối cao, ngoài ra còn có thành phầnchất nhựa chiếm khoảng 10%, vì vậy khi lựa chọn công nghệ thiêu đốt cầnlưu ý đốt triệt để và không phát sinh khí độc hại

Bảng 1.2: Đặc điểm, thành phần chất thải y tế

1 Thành phần giấy các loại bao gồm cả mảnh carton 2,9

3 Thành phần thuỷ tinh,ống thuốc tiêm,lọ thuốc

4 Bông, gạc, băng, bột bó gãy xương, nẹp cố định 8,8

5 Chai thuốc, túi thuốc, chai dịch, túi dịch,túi máu,

(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý chất thải).

1.2.4 Nguồn gốc phát sinh,thành phần và tính chất của nước thải

Trang 22

Nước thải bệnh viện phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau:

- Nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh, phòngphẫu thuật, xét nghiệm và các khoa trong bệnh viện như: pha chế thuốc, tẩykhuẩn, lau chùi dụng cụ y tế, các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhân,nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm.Nước thải này chứa nhiều vi khuẩn, mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môitrong dược phẩm,

- Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ quá trình sinh hoạt của cáccán bộ công nhân viên trong bệnh viện, bệnh nhân và thân nhân, khu vệ sinhtại các phòng khám, chữa bệnh, vệ sinh phòng làm việc Các phòng giặt tẩycủa bệnh viện sản xuất đặc trưng khăn trải giường, các áo choàng và áo chophòng thí nghiệm Nước thải này chứa một lượng chính các chất vô cơ, chấtbéo, dầu mỡ, thuốc tẩy chứa kiềm gây sự biến đổi pH

- Nước mưa chảy tràn: Lượng nước thải này sinh ra do nước mưa rơitrên mặt bằng khuôn viên bệnh viện, được thu gom vào hệ thống thoát nước.Chất lượng của nước thải này phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển và mặtbằng rửa trôi của khu vực bệnh viện Nếu khu vực mặt bằng của bệnh việnnhư: sân bãi, đường xá không sạch chứa nhiều rác tích tụ lâu ngày, đường xálầy lội thì nước thải loại này sẽ bị nhiễm bẩn nặng, nhất là nước mưa đợt đầu.Ngược lại, khâu vệ sinh sân bãi, đường xá tốt… thì lượng nước mưa chảy trànqua khu vực đó sẽ có mức độ ô nhiễm thấp

1.2.4.2.Thành phần và tính chất của nước thải bệnh viện.

a) Thành phần

Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh việngây ra là các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng của nitơ (N), phốt pho (P), cácchất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh Các chất hữu cơ có trongnước thải làm giảm lượng ôxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng tới đời sống củađộng, thực vật thủy sinh Song các chất hữu cơ trong nước thải dễ bị phân hủy

Trang 23

sinh học, hàm lượng chất hữu cơ phân hủy được xác định gián tiếp thông quanhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) của nước thải.Thông thường, để đánh giá độnhiễm bẩn chất hữu cơ có trong nước thải, người ta thường lấy trị sốBOD.Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếpnhận dòng thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống trong môi trường thủy sinh; cácchất rắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc nghẽncống và đường ống, máng dẫn.Nước thải bệnh viện rất nguy hiểm vì chúng lànguồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiễm

như thương hàn, tả, lỵ làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.( Ngô Kim Chi, 2012) Ngoài ra, nước thải này còn chứa nhiều hóa chất độc hại, kháng

sinh, các hợp chất halogen dùng trong các phòng thí nghiệm, điều trị bệnhnhân ung thư,… các nguyên tố phóng xạ dùng trong điều trị và phòng chụp X

- Quang Tất cả lượng nước thải độc hại, nguy hiểm này đều xả thải chungvào hệ thống nước thải của bệnh viện

Trang 24

Bảng 1.3: Thành phần nước thải bệnh viện

Nước thải sinh hoạtcyar bệnh nhân, ngườinhà bệnh nhân, kháchvãng lai và cán bộ côngnhân viên trong bệnhviện

mê sốc hơi như Halothan, các hợpchất khác như xylen, axeton

- Các chất hóa học hỗn hợp: gồmcác dịch làm sạch và khử khuẩn

- Thuốc sử dụng cho bệnh nhân

Sử dụng trong khoa giảiphẫu bệnh, tiệt khuẩn,ướp xác và dùng bảoquản các mẫu xétnghiệm ở một số khoa

Có trong dung dịchdùng cố định và trángphim

Sử dụng trong quá trìnhđiều trị, chuẩn đoánbệnh

Có trong máu, dịch,đờm, phân của ngườimang bệnh

(Nguồn : Bộ Y tế và DTM Dự án Xây dựng 2007)

Đáng chú ý của nước thải bệnh viện là nước thải của hoạt động khámchữa bệnh và nước thải của phòng xét nghiệm Đặc điểm của nước thải này làchứa rất nhiều vi sinh vật được liệt kê ở bảng 2.4

Trang 25

Bảng 1.4: Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh

(Viện công nghệ môi trường thuộc viện khoa học Việt Nam, 2012) Các thành

phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện được trình bày ở bảng 2.5:

Bảng 1.5: Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện

1 (Nguồn: Võ Thị Minh Anh, Đánh giá công nghệ của một số

hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội và đề xuất nâng cao hiệu quả 2012)

So sánh với QCVN28:2010/BTNMT

Trang 26

Bảng 1.6: Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong

Trang 27

- Cột A quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễmlàm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào cácnguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm

cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào cácnguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

- Nước thải y tế thải vào cống thải chung của khu dân cư áp dụng giá trị

C quy định tại cột B Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom đểdẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông

số và các chất gây ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý,vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung

b)Tính chất:

Tính chất hóa lý

Ngoài việc sử dụng các chất tẩy rửa ở xưởng giặt là của bệnh viện tạonguy cơ làm xấu đi mức độ hoạt động của các công trình xử lý nước thải bệnhviện.Điều này nảy sinh yêu cầu cao hơn đối với quá trình xử lý nước thảibệnh viện thiết kế và xây dựng hệ thống làm sạch cục bộ

Đặc trưng về vi trùng và vi rút

Điểm đặc thù của nước thải bệnh viện làm cho nó khác với nước thảisinh hoạt, khu dân cư là sự lan truyền rất mạnh các vi rút vi khuẩn gây bệnh.Đặc biệt nguy hiểm là những bệnh viện chuyên các bệnh truyền nhiễm vàbệnh lao cũng như các bệnh viện đa khoa

Nước thải bệnh viện còn nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đếndịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tướibằng nước thải Các loại vi khuẩn gây bệnh thường xuất hiện trong nước thảibệnh viện Như vậy nước thải bệnh viện khác nước thải sinh hoạt bởi nhữngđiểm sau:

Trang 28

Lượng chất ô nhiễm tính trên một giường bệnh lớn hơn 2-3 lần lượng chấtbẩn gây ô nhiễm tính trên một đầu người.Ở cùng một tiêu chuẩn sử dụng nướcthì nước thải bệnh viện đặc hơn, tức là nồng độ chất bẩn cao hơn nhiều Từnhững yêu cầu đó chúng ta thấy rằng cần phải xếp nước bệnh viện vào loại nướcthải riêng khác với nước thải sinh hoạt và yêu cầu xử lý cũng phải cao hơn.

1.2.5 Ảnh hưởng của CTYT đến sức khoẻ con người và môi trường

1.2.5.1 Đối với sức khoẻ con người

Chất thải y tế chứa nhiều các yếu tố truyền nhiễm, chất độc hại, các loạihóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ, các vật sắc nhọn

… Các vật thể trong thành phần của chất thải rắn y tế có thể chứa đựng mộtlượng rất lớn bất kỳ tác nhân vi sinh vật bệnh truyền nhiễm nào Các tác nhângây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua: da (qua một vếtthủng, trầy sước hoặc vết cắt trên da), các niêm mạc (màng nhầy), đường hôhấp (do xông, hít phải), đường tiêu hóa Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chấtthải y tế nguy hại là những người có nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những ngườilàm việc trong các cơ sở y tế, những người ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm

vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơinhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong khâu quản lý chất thải.Nhóm có nguy cơ cao gồm:

+ Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viên;

+ Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú;

+Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân;

+Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các

cơ sở khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vậnchuyển bệnh nhân;

Trang 29

+ Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổrác thải, các lò đốt rác) và những người bới rác, thu gom rác.

Việc tiếp xúc với các chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổnthương cho cơ thể do các vật sắc nhọn (như kim tiêm) Các vật sắc nhọn nàykhông chỉ gây nên những vết cắt, đâm mà còn gây nhiễm trùng các vếtthương nếu vật sắc nhọn đó bị nhiễm tác nhân gây bệnh Như vậy những vậtsắc nhọn ở đây được coi là loại chất thải rất nguy hiểm bởi nó gây tổn thưởngkép (vừa gây tổn thường, vừa gây bệnh truyền nhiễm như viêm gan B,HIV ) Hơn nữa, trong chất thải rắn y tế lại chứa đựng các tác nhân gây bệnhtruyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan B Các tác nhân này có thể thâmnhập vào cơ thể qua các vết trầy xước, vết đâm xuyên, qua niêm mạc, quađường hô hấp (do hít phải), qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) Nướcthải bệnh viện là nơi "cung cấp" các vi khuẩn gây bệnh, nhất là nước thải từnhững bệnh viện chuyên về các bệnh truyền nhiễm cũng như trong các khoalây nhiễm của các bệnh viện Những nguồn nước thải này là một trong nhữngnhân tố cơ bản có khả năng làm lây lan các bệnh truyền nhiễm thông quađường tiêu hóa Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gâybệnh có thể dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước khi sửdụng nguồn nước này vào mục đích tưới tiêu, ăn uống

Như vậy, nếu việc thu gom, phân loại và xử lý các chất thải y tế khôngđảm bảo đó sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và nhất là của nhữngngười trực tiếp tiếp xúc với chất thải

1.2.5.2 Đối với môi trường

Môi trường đất

Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trườngkhông đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh,hoá chất độc hại,các vi khuẩn cóthể ngấm vào môi trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái,các

Trang 30

tầng sâu trong đất,sinh vật kém phát triển…làm cho việc khắc phục hậu quả

về sau lại gặp khó khăn

Môi trường không khí

Chất thải rắn y tế từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ranhững tác động xấu đến môi trường không khí.Khi phân loại tại nguồn,thugom,vận chuyển chúng phát tán bụi rác,bào tử vi sinh vật gây bệnh,hơi dungmôi,hoá chất vào không khí.Ở khâu xử lý (đốt,chôn lấp) phát sinh ra các khiđộc hại HX,NOx,đioxin… từ lò đốt và CH4,NH3,H2S… từ bãi chôn lấp.Cáckhí này nếu không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻcộng đồng người dân xung quanh.Bên cạnh đó một số bệnh viện vì hệ thốngmương dẫn xây dựng đã lâu nên bị rò rỉ ra môi trường xung quanh Các chấtbẩn trong hệ thống mương dẫn nước thải bị phân hủy dưới tác động của các visinh vật sinh ra các khí độc như: H2S, CH4, NH3 gây mùi hôi thối Đồngthời các vi sinh vật phát triển bám vào các hạt bụi trong không khí lan tỏakhắp nơi có thể gây dịch bệnh Chính điều này là nguyên nhân gây nên sựnhiễm trùng hậu phẫu bệnh nhân

Môi trường nước

Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệsinh.Đặc biệt là chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt cóthể gây ô nhiễm nước ngầm.Ở các bệnh viện chưa có hệ thống phân luồng cácnguồn nước thải, khi nước mưa chảy tràn sẽ cuốn theo nước thải bệnh viện đivào nguồn nước mặt như ao, hồ, sông ngòi nguồn nước mặt một phần ngấmxuống đất mạng theo các chất ô nhiễm, vi sinh vật vào các nguồn nước ngầm,gây ô nhiễm nước ngầm nếu đi vào cây trồng ( cây lương thực, thực phẩm)chất độc sẽ theo chuỗi thức ăn tích tụ trong cơ thể người gây độc hại lớn

Trang 31

1.3 Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải y tế trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng thu gom xử lý chất thải y tế trên Thế giới

Tại Mỹ các bệnh viện thải ra trung bình khoảng 2 triệu tấn chất

thải.Theo hiệp hội các bệnh viện của Mỹ AHA( American HospitalAssociation), khoảng 15% lượng chất thải y tế được coi là chất thải lây nhiễm

và được phân loại riêng đồng thời cũng có những quy định cho việc xử lýchúng.Các phương pháp xử lý y tế truyền thống gồm có đốt và khử trùng Cácphương pháp này giúp tiệt trùng chất thải ở nhiệt độ cao trước khi đem chônlấp.Chất thải lây nhiễm được quy định theo từng bang.Chính quyền các bangkhông dự báo được hết những rắc rối trong việc thống nhất những quy định

về chất thải y tế trong toàn liên bang vào những năm sau này ngoại trừ việccải tạo phương pháp đốt rác y tế

California là một trong số những bang của Mỹ có những quy địnhnghiêm ngặt về môi trường, đã quy định cuối năm 1995 phải giảm 25% lượngrác thải xử lý bằng phương pháp chôn lấp và đến năm 2000 con số này là50% Những cơ sở không tuân thủ sẽ bị áp dụng các biện pháp phạt tàichính.Kết quả là các bệnh viện của California nằm trong số những bệnh việnđầu tiên của Mỹ sử dụng những phương pháp mới trong việc xử lý chất thải Việc giảm khối lượng các sản phẩm sử dụng trong bệnh viện là rất khóthực hiện khi mà hầu hết các bệnh viện đều có xu hướng sử dụng các sảnphẩm một lần.Khoảng 90% các bệnh viện hiện nay sử dụng áo và khăn trảigiường vô trùng sử dụng một lần vì sau khi được sử dụng chúng có khả nănglây nhiễm.Xu hướng này xuất hiện từ năm 1990 và hiện nay ngày càng pháttriển Vì vậy việc tìm ra những đồ thay thế cho những chất thải chỉ được sửdụng một lần là biện pháp giảm giá thành và những tác động tới môi trường Tại Nhật Bản lượng chất thải y tế năm 2000 là 149,077 tấn., lượng chấtthải y tế trên một người là 1,2 kg/người/năm và phương pháp xử lý y tế phổ

Trang 32

200 tấn/ngày.Phần lớn các lò đốt có công suất thấp hơn 5 tấn/ngày Quy địnhyêu cầu chủ các lò đốt có công suất 200kg/h hoặc cao hơn phải có giấy phépxây dựng.

Tại Pakistan mỗi năm có khoảng 250.000 tấn chất thải y tế được thải ra

từ các loại hình chăm sóc sức khoẻ trong cả nước.Mỗi ngày có khoảng 15 tấnchất thải được thải ra Punjad Như vậy tỉ lệ xả rác là 1.8kg/ giườngbệnh/ngày.Toàn tính có 250 bệnh viện với khả năng chứa 41.000 giườngbệnh.Tuy vậy, tại Pakistan vẫn chưa có những cách tiếp cận về việc xử lý chấtthải y tế một cách có hệ thống.Chất thải của bệnh viện được thu gom rất đơngiản lẫn với các chất thải đô thị tại thùng rác đặt tại lễ đường hoặc nhữngdụng cụ thu gom khác Một số lượng chất thải rắn y tế khác thì được chôn lấp

mà không dựa vào nhưng tiêu chuẩn cho phép nào.Mặc dù có tất cả các trangthiết bị cần dùng để kiểm định tính chặt chẽ trong việc quản lý chất thải y tế,vấn đề chính ở đây vẫn là sự yếu kém của cán bộ quản lý trong công tácchuẩn bị và thi hành chính sách hiệu quả đã được xây dựng.Tại Lahore, cũnggiống như hầu hết các thành phố của Pakistan không có hệ thống các tiêuchuẩn để quản lý chất thải y tế Thông thường chất thải rắn y tế được đổ vàocác thùng chứa rác ở các điểm Xilanh và kim tiêm đã qua sử dụng cũng đềuđược đổ bỏ như vậy mà không hề được phân loại và xử lý riêng.Một số bệnhnhân tiêm ở nhà thường không biết nên vứt bơm kim tiêm ở đâu thì họ thường

bỏ chung vào thùng rác hoặc những nơi khác tương tự như vậy Đây là mộtthói quen để lại hậu quả tiềm ẩn

Việc tái sử dụng của Pakistan vẫn còn phổ biến những người nhặt rácnhặt lại bơm kim tiêm đã qua sử dụng được vứt bỏ trong thùng rác thải củabệnh viện và đem chúng đi bán.Việc làm này gián tiếp gây nên nguy hiểmcho công đồng xã hội.Rất nhiều người nghiện ma tuý sử dụng lại bơm kimtiêm này mặc dù chúng có thể là nguyên nhân gây ra AIDS và các bệnhtruyền nhiễm khác.Bởi vậy những bộ phận có trách nhiệm quản lý và xử lý

Trang 33

rác thải y tế của các bệnh viện cần có các biện pháp huỷ bỏ bơm kim tiêm đã

sử dụng như dùng máy cắt borphaafn mũi kim tiêm để chúng không thể sửdụng lại.Vì công nghệ đốt được sử dụng tại các bệnh viện còn phức tạp và cógiá thành cao nên chúng vẫn chưa được sử dụng tại Pakistan

Một số các quốc gia, khu vực đang sử dụng những công nghệ có hiệuquả cao như Hà Lan, Hong Kong, Singapo áp dụng công nghệ nhiệt thu hồiphục vụ cho mục đích dân sinh; hay Nhật Bản, Thuỵ Sĩ áp dụng công nghệthu hồi nhiệt và thu hồi sản phẩm để tái chế Trong khi đó các nước kém pháttriển và đang phát triển thì việc xử lý chất thải y tế gặp rất nhiều khó khắn dochưa áp dụng những công nghê xử lý hiện đại và hiệu quả

Hiện nay trên thế giới một loạt chính sách quy định đã được ban hànhnhằm kiểm soát chặt chẽ loại chất thải này.Các hiệp ước quốc tế , các nguyêntắc, pháp luật quy định về chất thải nguy hại trong đó chất thải bệnh viện đãđược công nhận và thực hiện hầu hết các quốc gia trên thế giới

1.3.2.Hiện trang thu gom, xử lý chất thải y tế ở Việt Nam

Hiện nay, cả nước có 13.674 cơ sở y tế, trong đó có 1.253 bệnh viện;1.037 cơ sở thuộc hệ dự phòng; 100 cơ sở đào tạo; 180 cơ sở sản xuất thuốc

và 11.104 Trạm y tế xã Chỉ tính riêng khối bệnh viện, mỗi ngày phát thảikhoảng 450 tấn chất thải rắn, trong đó có khoảng 47 tấn chất thải rắn y tếnguy hại Tổng lượng nước thải y tế từ các bệnh viện khoảng 125.000m3/ngày đêm

Số lượng và mạng lưới y tế như vậy là lớn so với các nước trong khu vực,song vấn đề đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải tại các cơ sở từ trungương tới địa phương còn quá yếu, hầu hết chưa có hệ thống xử lý chất thải hoặcrác thải, một vài nơi tuy có hoạt động nhưng chưa đạt yêu cầu kỹ thuật

Với mạng lưới y tế như vậy, lượng rác thải rắn y tế phát sinh trên toànquốc là 11800 tấn/ngày Trong đó có khoảng 900 tấn chất thải y tế nguy

Trang 34

(Bộ Y tế) ở nước ta, trong khoảng 95% rác thải y tế được thu gom chỉ có 70%được xử lý bằng phương pháp đốt trong các lò đốt Công nghệ đốt đang được

áp dụng phổ biến nhưng thường chỉ có các lò nhỏ, chưa có hệ thống xử lý khíthải nguy hại Điều này dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng, đặc biệt là cácchất khó phân hủy (POPs), chất nguy hại cho sức khỏe, chất gây ung thư nhưdioxin, furan Ngoài ra, chi phí đốt rác thải hiện khá cao, khoảng 80.000đồng/kg rác thải bệnh viện và thông thường rất ít bệnh viện có thể thải ra đủcông suất đốt của lò nên sau vài ngày mới thực hiện tiêu hủy một lần Mỗi lầnnhư vậy lại phải tiến hành quy trình đốt lại từ đầu, tiêu tốn nhiều năng lượng

do đốt không liên tục trong khi chi phí này không được tính vào viện phí Hiện nay hình thức xử lý chất thải rắn bệnh viện rất đa dạng và phongphú phụ thuộc quy mô,điều kiện từng bệnh viện.Một số khảo sát về tình hìnhthực hiện quy chế quản lý chất thải tại các cơ sơ khảm chữa bệnh công lập đãchỉ ra một số bất cập trong công tác quản lý chất thải y tế tại Việt Nam Kếtquả điều tra của viện Pasteur Nha Trang và 11 trung tâm y tế dự phòng khuvực duyên hải Miền Trung từ 11/2010 đến 11/2011 tại 158 bệnh viện cônglập các tuyến và tư nhân đã cung cấp các số liệu như sau: khối lượng chất thảirắn phát sinh tại các bệnh viện trong khu vực này khoảng 4 tấn chất thải y tếnguy hại và 9.500 m3 nước thải ngày đêm, chỉ có 37,7% vị trí quan sát trongcác bệnh viện có thùng và túi chứa chất thải khác đạt yêu cầu , 75% bệnh viện

có nhà lưu trữ nhưng không có nhà lưu trữ nào đạt theo yêu cầu quy định, tỉ lệcác bệnh viện sử dụng phương án đốt chất thải y tế gần 70%, tuy nhiên chỉ có27%số lò đốt rác được cấp phép hoạt động , 545 bệnh viện thực hiện xử lýban đầu với chất thải y tế có nguy cơ ô nhiễm cao, chỉ có 24% bệnh viện có

kế hoạch về chất thải, 38% bệnh viện có đăng ký chủ nguồn thải, 47% bệnhviện có báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý môi trường địa phương.Đồngthời năng lực cán bộ và quản lý các lò đốt rác và xử lý nước thải còn hạn chế

Trang 35

Khảo sát của viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh về công tácquản lý chất thải y tế tại 22 bệnh viện khu vực phía nam cũng cho thấy côngtác phân loại thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải y tế vẫn còn nhiều bấtcập Cụ thể : có 6/22 bệnh viện sử dụng túi đựng chất thải , 2/22 bệnh viện cóthùng đựng chất thải và 5/22 bệnh viện có dụng cụ đựng chất thải sắc nhọntheo đúng quy định 58/2015/QĐ- BYT, việc vận chuyển chất thải y tế và chấtthải sinh hoạt bằng xe chuyên dụng chỉ thực hiện tại 12/22 bệnh viện.Hầu hếtkhu lưu trữ chất thải y tế không đảm bảo điều kiện vệ sinh.

Hiện nay hình thức xử lý chất thải rắn bệnh viện rất đa dạng và phongphú phụ thuộc quy mô,điều kiện từng bệnh viện.Theo báo cáo diễn biến môitrường Việt Nam(2004).Việt Nam đã xây dựng 43 lò đốt CTYT hiện đại.Thựctrạng như sau:

+Thiêu đốt CTYT bằng lò đốt rác hiện đại: Tại Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh đã xử lý CTYT tập trung với công nghệ nhập của nước ngoài.Một sốbệnh viện đã lắp đặt lò đốt chất thải y tế Hoval M2 của Thuỵ Sĩ đảm bảo antoàn về môi trường.Theo báo cáo của Bộ y tế (2009),cả nước đã có 200 lò đốtCTYT( chiềm 73,3%).Trong số các bệnh viện có lò đốt,ở tuyến trung ương có5/5 hoạt động thường xuyên và có bảo dưỡng định kỳ theo đúng quy định ,tuyến tính là 79/106 lò

+Thiêu đốt CTYT bằng lò thủ công hoặc đốt ngoài trời :Nghiên cứu 6 bệnhviện tuyến tỉnh năm 2003 cho thấy 2/6 bệnh viện xử lý rác bằng lò đốt chuyêndụng còn 4/6 bệnh viện chôn lấp hoặc sử dụng lò đốt thủ công và tuyến huyện

là 97/201 lò đốt.Tuy nhiên chỉ có 197 lò đốt có 2 buồng,còn lại là lò thủ công+Chôn lấp chất thải y tế:Theo Bộ y tế(1998) 80 bệnh viện phần lớn là xử lýCTYT thô sơ(70% bệnh viện chôn rác thải nhiễm khuẩn;44,3% bệnh việnchôn rác thải vật sắc nhọn; 244,2 % bệnh viên chôn rác thải từ phòng xétnghiệm,50% bệnh viện chôn rác thải là hoá chất và dược phẩm).Tình trạng

Trang 36

đến năm 2006 cả nước vẫn còn 26,7% bệnh viện đang thực hiện chôn lấpCTYT hoặc đốt thủ công ngoài trời, chủ yếu là các bệnh viện tuyến huyện vàtuyến tỉnh

*Nước thải

Đối với chất thải lỏng y tế , hằng ngày có khoảng 150.000m3 được thải

ra từ các cơ sở y tế trên toàn quốc, dự đoán tới năm 2015 con số sẽ tăng gấpđôi.Nhưng đến nay chỉ có khoảng 44% số bệnh viện trên toàn quốc có hệthống xử lý chất thải và 70% số hệ thống xử lý nước thải hiện nay không đạtchuẩn cho phép

Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009) năm 2006,tỷ lệ bệnh viện có hệ thống

xử lý nước thải Trung ương là 71 %,tuyến tỉnh là 46%,tuyến huyện là 30% vàbệnh viện tư nhân là 85% Hiện nay cả nước còn có gần 640 bệnh viện cầnđược trang bị hệ thống xử lý nước thải,số bệnh viện cần cải tạo lại hệ thống

xử lý nước thải khoảng 220 bệnh viện

Một số bệnh viện như bệnh viện đa khoa và bệnh viện Lao TuyênQuang ,bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La… đang áp dụng công nghệ xử lý nướcthải bệnh viện theo phương pháp lọc sinh học ngập nước cải tiến hoặc phươngpháp lọc sinh học nhỏ giọt…

1.4.Các biện pháp và công nghệ xử lý chất thải y tế

1.4.1 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế hiện nay

1.4.1.1 Thiêu đốt chất thải rắn y tế

- Ưu điểm của phương pháp này có thể xử lý được nhiều loại rác, đặc biệt làchất thải lâm sàng Phương pháp này làm giảm thiểu tối đa số lượng và khốilượng rác thải, đồng thời tiêu diệt được hoàn toàn các mầm bệnh trong rác.Phương pháp này đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu cao, chi phí vận hành, bảodưỡng tương đối tốn kém

Trang 37

- Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng trong việc giảmthiểu tới mức nhỏ nhất lượng chất thải cần phải có các biện pháp xử lý cuối cùng.

- Nếu sử dụng công nghệ đốt tiên tiến thì việc xử lý bằng phương pháp nàycòn có ý nghĩa bảo vệ môi trường cao Phương pháp này dùng để xử lý chấtthải rắn y tế nguy hại, là loại chất thải có nguy cơ lây nhiễm, truyền bệnh cao

mà khi xử lý bằng phương pháp khác sẽ không giải quyết được triệt để Bởivậy ta sẽ chọn phương pháp thiết kế lò đốt để xử lý chất thải y tế vì phươngpháp này có nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp khác

1.4.1.2 Chôn lấp chất thải y tế

Trong hầu hết các bệnh viện tuyến huyện hay một số bệnh viện tuyến tỉnh,chất thải y tế được chôn lấp tại bãi rác công cộng hay chôn lấp trong khu đấtcủa bệnh viện Trường hợp chôn lấp trong bệnh viện chất thải được chứatrong hố đào và lấp đất lên, nhiều khí lớp đất phủ trên mặt quá mỏng khôngđảm bảo vệ sinh

Tại các bệnh viện không có lò đốt tại chỗ, một số loại chất thải đặc biệt nhưbào thai, rau thai và bộ phận cơ thể bị cắt bỏ sau phẫu thuật được thu gom đểđem chôn trong khu đất của bệnh viện hoặc chôn trong nghĩa trang của địaphương Do diện tích mặt bằng của bệnh viện bị hạn chế nên nhiều bệnh việnhiện nay gặp khó khăn trong việc tìm kiếm diện tích đất để chôn lâp chất thảinguy hại

Một thực trang là vật sắc nhọn được chôn lấp cùng với chất thải y tế khác tạikhu đất bệnh viện hay bãi rác cộng đồng Hiên nay, ở một số bệnh viện vẫncòn hiện tượng chất thải nhiễm khuẩn nhóm A được thải lẫn với chất thải sinhhoạt và được vận chuyển ra bãi rác của thành phố, do vậy chất thải nhiễmkhuẩn không có xử lý đặc biệt trước khi tiêu hủy chúng

Trang 38

1.4.2.Các phương pháp xử lý nước thải bệnh viện hiện nay

1.4.2.1.Xử lý nước thải bệnh viện theo công nghệ hợp khối

Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản

xử lý nước thải đã biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để tăng hiệuquả và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải Thiết bị xử lý hợp khối cùngmột lúc thực hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí.Việc kết hợp đa dạng này sẽ tạo mật độ màng vi sinh tối đa mà không gây tắccác lớp đệm, đồng thời thực hiện oxy hóa mạnh và triệt để các chất hữu cơtrong nước thải Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp lắng có lớp bảnmỏng (lamen) cho phép tăng bề mặt lắng và rút ngắn thời gian lưu

Việc áp dụng công nghệ hợp khối này sẽ không những đảm bảo loại trừcác chất gây ô nhiễm xuống dưới tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môitrường, mà còn tiết kiệm chi phí đầu tư Bởi công nghệ này có thể giảm thiểuđược phần đầu tư xây dựng, dễ quản lý vận hành, tiết kiệm diện tích đất xâydựng, kiểm soát các ô nhiễm thứ cấp như tiếng ồn và mùi hôi

1.4.2.2.Xử lý nước thải y tế bằng thiết bị lọc sinh học

Thiết bị lọc sinh học là thiết bị được bố trí đệm và cơ cấu phân phốinước cũng như không khí Trong các thiết bị lọc sinh học, nước thải được lọcqua lớp vật liệu đệm bao phủ bởi màng vi sinh vật Vi sinh trong màng sinhhọc sẽ oxy hóa các chất hữu cơ, sử dụng chúng làm nguồn dinh dưỡng và nănglượng Như vậy, chất hữu cơ được tách ra khỏi nước, còn khối lượng của màngsinh học tăng lên Màng vi sinh chết được cuốn trôi theo nước và đưa ra khỏithiết bị lọc sinh học Vật liệu đệm là vật liệu có độ xốp cao, khối lượng riêngnhỏ và bề mặt riêng phần lớn như sỏi đá, ống nhựa, sợi nhựa, sơ dừa,…

Màng sinh học đóng vai trò tương tự như bùn hoạt tính Nó hấp thụ vàphân hủy các chất hữu cơ trong nước thải Cường độ oxy hóa trong thiết bịlọc sinh học thấp hơn aerotank Phần lớn các vi sinh vật có khả năng xâmchiếm bề mặt vật rắn nhờ polymer ngoại bào, tạo thành một lớp màng nhầy

Trang 39

Việc phân hủy chất hữu cơ diễn ra ngay trên bề mặt và ở trong lớp màng nhầynày Quá trình diễn ra rất phức tạp, ban đầu oxy và thức ăn vận chuyển tới bềmặt lớp màng Khi này, bề dày lớp màng còn tương đối nhỏ, oxy có khả năngxuyên thấu vào trong tế bào Theo thời gian, bề dày lớp màng này tăng lên,dẫn tới việc bên trong màng hình thành một lớp kỵ khí nằm dưới lớp hiếu khí.Khi chất hữu cơ không còn, các tế bào bị phân hủy, tróc thành từng mảng,cuốn theo dòng nước.

Quá trình lọc được sử dụng để loại bỏ một phần BOD trong dòng thảicủa quá trình xử lý sinh hóa để giảm lượng chất rắn lơ lửng và quan trọng hơnđây là một bước ổn định nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình khử trùngdòng nước sau xử lý

1.4.2.3 Biện pháp xử lý bằng phương pháp hóa sinh:

Biện pháp xử lý hóa sinh là biện pháp xử lý kết hợp giữa phương pháp

xử lý sinh học và phương pháp xử lý hóa học Nước thải sau khi áp dụngphương pháp này được làm sạch đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7382:2004 vàđược đưa vào hệ thống thoát nước chung

Dựa vào các phản ứng hóa học giữa các chất ô nhiễm và hóa chất thêmvào, các phương pháp xử lý hóa học gồm có: oxy hóa khử, trung hòa - kết tủahoặc phản ứng phân hủy các chất độc hại

Ưu điểm: hiệu quả xử lý cao, thường được dùng trong các hệ thống xử lýnước khép kín

Nhược điểm: chi phí vận hành cao, không thích hợp cho các hệ thống

xử lý nước thải có quy mô lớn

Xử lý bằng phương pháp sinh học là việc sử dụng khả năng sống vàhoạt động của vi sinh vật để khoáng hoá các chất bẩn hữu cơ trong nước thảithành các chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước Các vi sinh vật sử dụngmột số hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn dinh dưỡng và tạo

Trang 40

liệu xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên khối lượng sinh khối đượctăng lên.

Phương pháp sinh học thường được sử dụng để làm sạch hoàn toàn cácloại nước thải có chứa các chất hữu cơ hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ,keo Do vậy, phương pháp này thường dùng sau khi loại các tạp chất phân tánthô ra khỏi nước thải bằng các quá trình đã trình bày ở phần trên Đối với cácchất vô cơ chứa trong nước thải thì phương pháp này dùng để khử sulfide,muối amoni, nitrate – tức là các chất chưa bị oxy hóa hoàn toàn Sản phẩmcuối cùng của quá trình phân hủy sinh hóa các chất bẩn sẽ là: khí CO2, N2,nước, ion sulfate, sinh khối Cho đến nay, người ta đã biết nhiều loại visinh vật có thể phân hủy tất cả các chất hữu cơ có trong thiên nhiên và rấtnhiều chất hữu cơ tổng hợp nhân tạo

Giải pháp xử lý bằng biện pháp sinh học có thể được xem là tốt nhấttrong các phương pháp trên với các lí do sau:

Ngày đăng: 27/04/2017, 20:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Bộ Y tế, (2006), Sức khoẻ môi trường, Nhà xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Sức khoẻ môi trường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2006
10. Phạm Ngọc Châu, (2011), Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý chất thải, Nhà xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý chất thải
Tác giả: Phạm Ngọc Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
Năm: 2011
12. Phạm Văn Kiên, (2007), Thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ khoa học, Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế lò đốt rác thải y tế nguy hại cho bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Văn Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa Hà nội
Năm: 2007
14. Nguyễn Thị Loan, (2015), Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại trung tâm y tế huyện Văn Lâm, Hưng Yên, Khoá luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại trung tâm y tế huyện Văn Lâm, Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Thị Loan
Năm: 2015
15. Lê Văn Minh , (2015), Đánh giá tình hình quản lý Chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng, Khoá luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình quản lý Chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Lê Văn Minh
Năm: 2015
16. Hoàng Minh Nhi (2015), Đánh giá công tác quản lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa Nga Sơn, Thanh Hoá, Khoá luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Minh Nhi (2015), Đánh giá công tác quản lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa Nga Sơn, Thanh Hoá
Tác giả: Hoàng Minh Nhi
Năm: 2015
19. PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên & TS.Phạm Hồng Hải, (2004), Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
Tác giả: PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên & TS.Phạm Hồng Hải
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
21. Hoàng Minh Trí, (2015), Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý Nước thải y tế bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tỉnh, Khoá luận tốt nghiệp, Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý Nước thải y tế bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tỉnh
Tác giả: Hoàng Minh Trí
Năm: 2015
23. Viện Pasteur Nha Trang ( 2011).Kết quả điều tra chất thải y tế Khu vực duyên hải miền Trung từ 11/2010 tới 11/ 2011 tại 158 bệnh viện công lập các tuyến và tư nhân, Khánh Hoà Sách, tạp chí
Tiêu đề: ).Kết quả điều tra chất thải y tế Khu vực duyên hải miền Trung từ 11/2010 tới 11/ 2011 tại 158 bệnh viện công lập các tuyến và tư nhân
24. Viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP.HCM , (2011) , Khảo sát về công tác quản lý chất thải y tế tại 22 bệnh viện khu vực Phía Nam, TP.HCMTài liệu tham khảo tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về công tác quản lý chất thải y tế tại 22 bệnh viện khu vực Phía Nam, TP.HCM
25.Ktangain P. Hading Ak (2009) the management of medical waste some hospital.http: http://cat.inist.fr/?aModele=afficheNepsidt=2443195 Link
1. Võ Thị Minh Anh, (2012), Đánh giá công nghệ của một số hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội và đề xuất nâng cao hiệu quả Khác
2. Bệnh viện Đa khoa Khu vực Ngọc Lặc, ( 2014 ), Báo cáo quản lý chất thải y tế bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc năm 2014 Khác
3. Bệnh viện Đa khoa Khu vực Ngọc Lặc, (2015) , Báo cáo giám sát môi trường năm bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc năm 2015 Khác
4. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ,( 2011), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia chất thải rắn , chương 5: chất thải rắn y tế Khác
5. Bộ Tài nguyên và môi trường, (2008), QCVN/02- 2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế Khác
6. Bộ Tài nguyên và môi trường, (2010), QCVN 28-2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế Khác
7. Bộ Tài nguyên và môi trường, (2015), Quy định về quản lý chất thải y tế kèm theo Thông tư liên tịch số 58/2015/ TTLT-BYT-BTNMT Khác
8. Bộ Y tế và DTM Dự án Xây dựng, (2007), Quy chế quản lý chất thải năm 2007 Khác
11. TS. Ngô Kim Chi, nghiên cứu khảo sát hiện trạng nước thải bệnh viện, công nghê và đề xuất cải thiện, viện khoa học và công nghệ Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ của bệnh viện STT                 Nội dung      Tổng số       Ghi chú - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.1 Cơ cấu cán bộ của bệnh viện STT Nội dung Tổng số Ghi chú (Trang 46)
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu (Trang 47)
Bảng 3.4: Đặc điểm phát sinh chất thải rắn y tế năm 2014 - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.4 Đặc điểm phát sinh chất thải rắn y tế năm 2014 (Trang 50)
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện (Trang 59)
Hình 3.5 :Các thùng đựng chất thải - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.5 Các thùng đựng chất thải (Trang 61)
Hình 3.7: Thùng đựng - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.7 Thùng đựng (Trang 62)
Hình 3.10: Bãi rác tập trung của - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.10 Bãi rác tập trung của (Trang 65)
Sơ đồ 3.4: Hệ thống phân luồng dòng thải xử lý của bệnh viện - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 3.4 Hệ thống phân luồng dòng thải xử lý của bệnh viện (Trang 68)
Bảng 3.8: Số lượng bể tự hoại của bệnh viện - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.8 Số lượng bể tự hoại của bệnh viện (Trang 69)
Hình 3.12 : Trung tâm thu gom và xử lý nước thải - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.12 Trung tâm thu gom và xử lý nước thải (Trang 70)
Hình 3.13: Các bước xử lý nước thải DEWATS - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Hình 3.13 Các bước xử lý nước thải DEWATS (Trang 71)
Sơ đồ 3.5 : Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc lặc - Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 3.5 Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc lặc (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w