Giải quyết lo lắng về SKSS, quan hệ bạn bè, tình yêu, bị ép kết hôn sớm… Giáo dục giá trị VH-XH: Phải có con trai, có nhiều con; thay đổi các giá trị cũ, hướng tới các quan niệm mớ
Trang 21 MỤC TIÊU CHUNG
- Bồi dưỡng kiến thức liên quan đến giới tính, sức khỏe giới tính và kỹ năng tư vấn SKGT.
- Thực hiện tốt yêu cầu của Điều 6 Tiêu chuẩn 2, tiêu chí
2, 3 Chuẩn nghề nghiệp GV trung học.
Trang 32 MỤC TIÊU CỤ THỂ
- Có hiểu biết về SKGT và GD giới tính cho HS.
- Nhận thức tầm quan trọng của việc GD giới tính.
- Có các kỹ năng tư vấn về SKGT.
Trang 5TẦM QUAN TRỌNG, VAI TRÒ,
MỤC TIÊU, Ý NGHĨA CỦA VIỆC
TƯ VẤN SỨC KHỎE GIỚI TÍNH
Trang 6 Giảm quy mô dân số; phát triển kinh tế, giáo dục, y tế, tài nguyên…
Nâng cao chất lượng dân số, SKSS VTN và thanh niên.
Giải quyết: Nạn tảo hôn, kết hôn ở tuổi VTN; mang thai, phá thai ở tuổi VTN; nhiễm các BLQĐTD, HIV/AIDS; bị xâm hại, lạm dụng tình dục.
Trang 7 Giải quyết lo lắng về SKSS, quan hệ bạn bè, tình
yêu, bị ép kết hôn sớm…
Giáo dục giá trị VH-XH: Phải có con trai, có nhiều
con; thay đổi các giá trị cũ, hướng tới các quan
niệm mới như quy mô gia đình nhỏ, bình đẳng giới
quan tâm.
Trang 8 Vai trò
+ Tạo cảm xúc đặc biệt khi có giao tiếp giữa người khác giới.
+ Quan hệ mật thiết đến đạo đức, phong tục tập quán xã hội.
+ Ảnh hưởng đến hoạt động của con người trong xã hội.
+ GDGT là bộ phận quan trọng của giáo dục nhân cách; giáo dục nói chung, giáo dục đạo đức nói riêng.
Trang 9 Ý nghĩa
+ Nâng cao chất lượng giống nòi, chất lượng cuộc sống.
+ Định hướng HS trong quan hệ với bạn khác giới; vấn đề hôn nhân và gia đình; sinh đẻ an toàn…
+ HS hiểu biết, ủng hộ, hành động theo chính sách dân
số, kế hoạch hóa gia đình của Đảng và Nhà nước.
Trang 10 Mục tiêu
+ Hình thành tiêu chuẩn đạo đức hành vi liên quan đến lĩnh vực riêng tư của đời sống con người; quan hệ đạo đức lành mạnh giữa nam và nữ.
+ Trang bị cho HS kiến thức, kỹ năng về sức khỏe giới tính - sức khỏe sinh sản.
Trang 11THUẬẬN LỢẬI, KHÓ KHĂN VÀ BẬẤT
CẬẬP TRONG GIÁO DUẬC GIỢẤI,
GIỢẤI TÍNH VÀ SỨẤC KHOỎE SINH
SẢỎN
Trang 12- Nội dung đầy đủ, cập nhật thông tin mới.
- Lãnh đạo quan tâm, ủng hộ và tạo điều kiện triển khai.
- HS hứng thú, quan tâm tới nội dung giáo dục SKGT.
- Đã được lồng ghép vào môn học chính khóa.
- Sự đồng thuận toàn xã hội, là chủ đề nóng được quan tâm.
- Truyền thông hỗ trợ giáo dục hiệu quả.
- Phương tiện, công cụ hỗ trợ phong phú, đa dạng giúp HS tiếp cận tốt hơn.
Trang 13- Phương tiện giảng dạy (máy tính, băng đĩa hình, phim ảnh,
tranh vẽ…); tài liệu hỗ trợ còn hạn chế.
- Khó áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực (thảo luận
nhóm, bể cá…).
- Một số nội dung nhạy cảm, GV ngại trình bày.
- Thiếu kinh phí để mời báo cáo viên chuyên nghiệp.
- GDDS-SKSS là môn học liên quan đến nhiều ngành, người
dạy cần có kiến thức rộng và kinh nghiệm.
Trang 14- Nội dung lồng ghép chỉ mới ở bước khám phá, tìm hiểu nên
dễ tạo tâm lý tò mò.
- Việc trang bị ý thức để kiểm soát hành vi còn hạn chế, HS thắc mắc, tìm hiểu dựa trên thông tin sai lệch.
- Sự thiếu hiểu biết của HS dẫn tới “tự học” gây hậu quả xấu.
- Thiếu sự quan tâm giáo dục sức khỏe giới tính ở nhiều gia đình hiện nay.
Trang 16VấẤn đềề Teen Nữữ Teen Nam
Thay đổỎi vềề sinh
lý
Kinh ngụyềẬt/MổẬng tinh 54% 31%
Thay đổỎi vềề tấm lý Tình yềụ-tình baẬn 82% 51%
Xấy dữẬng hình aỎnh đeẬp 64% 51%
Các vấẤn đềề xã hổẬi Tránh xấm haẬi tình dụẬcBình đẳỎng giớẤi 80%83% 67%38%
Mang thai ớỎ tụổỎi teen 36% 19%
Trang 17BaẬn có ngữớềi yềụ chữa?
Teen Nữữ Teen Nam
Đã tữềng có, hiềẬn đang đổẬc thấn 44% 35%
Gia đình baẬn có ụỎng hổẬ baẬn có ngữớềi yềụ khổng?
Teen Nữữ Teen Nam
Có chữẤ, bổẤ meẬ tớẤ rấẤt tấm lý 11% 16% Khổng, bổẤ meẬ tớẤ cấẤm tiềẬt 34% 8%
Trang 18Bạn đã bao giờ sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chưa? (Cho nữ)
•Chưa bao giờ, tớ còn không biết nó là gì: 73%
•Tớ biết nó là gì nhưng chưa bao giờ dùng: 65%
•Rồi, một lần duy nhất: 13%
Bạn đã bao giờ sử dụng bao cao su chưa? (Cho nam)
•Chưa bao giờ, tớ còn không biết nó là gì: 18%
•Tớ biết nó là gì nhưng chưa bao giờ dùng: 76%
Trang 19ĐổẤi tữớẬng tấm sữẬ Teen Nữữ Teen Nam
Trang 20Kênh Teen Nữ Teen Nam
Trang 21 Tại sao thích nhau tuổi này lại cấm đoán trong khi tớ chả làm cái quái gì bậy bạ, đến khi nào tụi tớ đi học GTGT? (nữ khối 7)
Tại sao những người lớn không bao giờ hiểu con nít lúc nào cũng nghe
từ một phía mà không chịu nghe con nít? (nữ khối 8)
Tại sao nước ngoài thanh thiếu niên thường quan hệ tình dục thoải mái
đa số vẫn biết cách bảo vệ, còn Việt Nam lại không? Tại sao cấm quan hệ tình dục tuổi thanh niên? (nữ khối 8)
Tại sao lại không nói thẳng trực tiếp về vấn đề này? (nữ khối 10)
Quan hệ trước tuổi thành niên là đúng hay sai, việc mất trinh có còn
Trang 22Nam:
Mình có bị gay không? (nam khối 7)
Nếu trong trận chiến mà không dùng bao cao su thì có hậu quả ra sao? (nam khối 8)
Tại sao con gái thường lại "gan" trong chuyện tình dục hơn cả bọn con trai chúng mình? Điều đó tốt hay xấu? (nam khối 9)
Ở độ tuổi này làm tình được chưa? (nam khối 9)
Làm sao để biết bạn nữ còn trinh hay không? (nam khối 9)
Có cần phải quan hệ tình dục để giữ người mình yêu? (nam khối 10)
Làm chuyện ấy mà có dùng áo mưa thì được đúng không? (nam khối 10)
Trang 23MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIỚI,
GIỚI TÍNH, SỨC KHỎE SINH SẢN VTN
Trang 24 Giới: Khác biệt về xã hội giữa giới nam và giới nữ, không tồn tại lúc đứa bé ra đời là trai hay gái mà chỉ “học được” trong quá trình lớn lên Thay đổi theo thời gian và rất đa dạng trong từng nền văn hoá và giữa các nền văn hoá.
Vd: Quan niệm về giới trong văn hóa Đông và Tây.
Giới tính: Khác biệt được xác định về mặt sinh học giữa nam và nữ; đều giống nhau ở khắp nơi trên thế giới.
Vd: Phụ nữ có thể mang thai và sinh con, còn nam giới thì không.
Trang 25Sự khác nhau giữa giới và giới tính
Đặc trưng sinh học Đặc trưng xã hội, văn hoá, truyền thống
Sinh ra đã có (bẩm sinh) Được dạy, học từ gia đình và xã hội
Đồng nhất ở mọi nơi Đa dạng và có sự khác nhau giữa các xã hội và cộng đồng văn hoá
Không biến đổi, không thay đổi Có thể biến đổi theo hoàn cảnh xã hội, có thể thay đổi theo thời gian
Trang 26 10-19 tuổi, đang ở giai đoạn phát triển,
chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ đến trưởng
thành bao gồm cả giới nam và giới nữ.
Về mặt sinh lý: Đang lớn, dậy thì và có sự
trưởng thành về tình dục
Về mặt tâm lý xã hội: Lứa tuổi có diễn
biến nội tâm phức tạp, muốn được coi là
người lớn, muốn tự khẳng định mình.
Trang 27 Sức khỏe sinh sản VTN: trạng thái khoẻ mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội của những gì liên quan tới hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN gồm những nội dung:
• Tuổi dậy thì, vệ sinh tuổi dậy thì.
• Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn.
• Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Trang 28• Chưa có kinh nghiệm, kỹ năng sống nên dễ bị lạm dụng, ép buộc.
• GDGT, tình dục trong gia đình, nhà trường và XH còn hạn chế.
• Tâm lý e ngại khi tìm hiểu những kiến thức về SKSS VTN.
3.3 SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
Trang 30a) Tuổi dậy thì
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em
thành người lớn, có rất nhiều sự
thay đổi về mặt thể chất và sinh lý
Tuổi dậy thì thường ở trong
khoảng 9-17 tuổi
Dấu hiệu chính: Kinh nguyệt ở
bạn gái và mộng tinh ở bạn trai.
Trang 31a) Tuổi dậy thì
* Ở bạn nam:
1 Phát triển mạnh về chiều cao
2 Xuất hiện lông mu, ria mép và mọc mụn trứng cá
3 Dương vật và tinh hoàn bắt đầu phát triển về kích thước
4 Thanh quản mở rộng, vỡ giọng nói
5 Phát triển cơ bắp ở ngực, vai và đùi
Trang 33b) Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn?
* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nạo phá thai ở VTN
- Thiếu trầm trọng kiến thức SKSS, SKTD và biện pháp tránh thai
- Ngại chia sẻ với cha mẹ, thầy cô vấn đề về giới tính
- Cha, mẹ né tránh câu hỏi liên quan đến giới tính, SKSS
- Không biết tìm kiếm nguồn thông tin hỗ trợ
Trang 34* Các biện pháp phòng tránh thai ngoài ý muốn.
- Học sinh hiểu chưa nên QHTD vì chưa hoàn chỉnh về cơ thể, tâm lý
- Hiểu về tình dục an toàn, KN ứng phó với cảm xúc tình dục, tránh
tình huống có thể dẫn tới QHTD và mang thai ngoài ý muốn.
Trang 35* Các biện pháp phòng tránh thai ngoài ý muốn.
1 Kiêng giao hợp
2 Viên thuốc tránh thai kết hợp
3 Thuốc tiêm tránh thai
4 Thuốc cấy tránh thai
5 Thuốc tránh thai khẩn cấp
6 Bao cao su nam, nữ
b) Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn?
Trang 36c) Phòng tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục
Là bệnh lây từ sang người khác do quan hệ tình dục không an toàn.
Các loại BLQĐTD: Lậu, Giang Mai, Xùi mào gà, Viêm gan B, HIV/AIDS, Rận
mu, Chlamydia.
Các biểu hiện của BLQĐTD
- Có dịch tiết ra không bình thường từ âm đạo, dương vật hoặc hậu môn
- Khi đi tiểu thì cảm thấy đau nhói, rát hoặc buốt
- Da quanh bộ phận sinh dục: mụn lở loét, nốt phồng rộp, u cục hoặc ban đỏ
- Ngứa ở lông mu
- Bị đau ở bụng dưới rốn hoặc đau trong khi quan hệ tình dục
- Xuất hiện nốt ban trên tay hoặc chân nhưng không ngứa.
Trang 37 Làm thế nào để phòng tránh BLQĐTD?
•Không quan hệ tình dục với người có bệnh;
•Chung thủy từ cả hai phía mà chắc chắn không ai bị bệnh;
•Dùng bao cao su;
•Không dùng chung bơm kim tiêm;
•Tạo ngân hàng máu cho gia đình phòng khi cần sử dụng;
•Khi xin máu của người khác, phải kiểm tra chắc chắn người đó không bị bệnh;
•Khi khám chữa bệnh, cần tìm hiểu để tin chắc rằng dụng cụ y tế đã
Trang 38* Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục
• Khám và điều trị ở các cơ sở y tế đáng tin cậy.
• Nếu đã mắc BLQĐTD thì cả bạn tình cần đi khám và điều trị.
• Không tự chữa bệnh (tự chẩn đoán và mua thuốc).
• Không giao hợp trong khi điều trị để chờ các tổn thương lành hẳn.
• Nếu có giao hợp thì phải dùng bao cao su để phòng bị lây thêm
các BLQĐTD khác.
Trang 39NỘI DUNG CẦN TƯ VẤN VỀ GIỚI, GIỚI
TÍNH, SKSS VTN CHO HỌC SINH
Trang 411 Giáo dục giới tính kiêng khem: Nói
với trẻ chúng cần kiêng tình dục cho đến
khi lập gia đình Không cung cấp thông
tin về tránh thai (vẽ đường hươu chạy).
2 Giáo dục giới tính toàn diện: Coi
kiêng khem là lực chọn tích cực, nhưng
cũng dạy tránh thai, tránh BLQĐTD khi
Trang 421 Tình yêu: Tình yêu là gì?
2 Cơ thể: Dậy thì là gì? Tại sao lại có kinh nguyệt? Cơ quan sinh dục nữ trông như
thế nào? Màng trinh là gì? Kích cỡ cơ quan sinh dục nam là bao nhiêu? Vệ sinh cơ quan sinh dục như thế nào? Xuất tinh về đêm là gì? Bao quy đầu là gì? Cắt bao quy đầu là gì? Cắt âm vật là gì?
3 Tình dục: Tình dục là gì? Đồng tính là gì? Thủ dâm là gì? Tại sao con gái lại ướt ở
vùng kín? Tại sao con trai lại cương vào buổi sáng? Vùng kích dục là gì? Làm sao để biết một bạn trai hay bạn gái có ý muốn tình dục? Cực khoái là gì? Làm tình là như thế nào? Xuất tinh sớm là gì? Tuổi trung bình của lần quan hệ tình dục đầu tiên? Luật pháp nói gì về tình dục? Xâm hại tình dục trẻ em là gì? Phim ảnh khiêu dâm là gì?
4 Ngừa thai: Làm thế nào để ngừa thai? Thuốc tránh thai là gì?
5 Nạo phá thai : Nạo phá thai là gì?
6 Những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: Những bệnh viêm nhiễm chính qua
đường tình dục là gì? Làm sao để biết được có bị nhiễm bệnh qua đường tình dục? Những nguy cơ nào cho những cách quan hệ tình dục ?
7 HIV và bệnh AIDS: Bệnh AIDS là gì? Làm sao bị lây nhiễm virus bệnh HIV?
Dương tính là gì? Làm sao để phát hiện bệnh AIDS? Làm thế nào để chữa bệnh? Làm sao để giúp một người bị bệnh AIDS?
8 Bao cao su: Tại sao sử dụng bao cao su? Tại sao có nhiều kiểu bao cao su? Bao
Trang 44CÁC HÌNH THỨC, QUY TRÌNH
TƯ VẤN VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH
VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN
Trang 45 Tư vấn: Cuộc trò chuyện giữa một “chuyên gia” về một lĩnh vực nhất định với một hoặc nhiều người đang cần lời khuyên hay chỉ dẫn về lĩnh vực đó.
Tư vấn sức khỏe giới tính: Nhà tư vấn sử dụng kiến thức, kĩ năng chuyên môn giúp người được tư vấn hiểu biết, nâng cao nhận thức và tự tin vào bản thân để đưa ra quyết định hợp lý các vấn đề liên quan đến sức khỏe giới tính.
Trang 46TT TƯ VẤN THAM VẤN
1
Cuộc nói chuyện giữa một
“chuyên gia” về một lĩnh vực với
một hoặc nhiều người cần lời
khuyên/chỉ dẫn
Cuộc nói chuyện với một hoặc một vài người đang cần sự hỗ trợ để đối mặt với khó khăn hoặc thách thức trong cuộc sống Trọng tâm là nhằm
vào người nhận tham vấn.
2
Giúp đối tượng ra quyết định
bằng cách đưa ra lời khuyên
“mang tính chuyên môn”.
Hỗ trợ đối tượng ra quyết định bằng cách giúp
họ xác định và làm sáng tỏ vấn đề; xem xét các khả năng và đưa ra lựa chọn tối ưu cho chính mình.
3
Tập trung vào thế mạnh của đối
tượng không phải là xu hướng
chung của tư vấn
Giúp đối tượng nhận ra và sử dụng những khả năng, thế mạnh riêng của mình trong giải quyết
vấn đề
NTV làm chủ cuộc nói chuyện, Đối tượng làm chủ cuộc nói chuyện, nhà tham
Trang 47- Tự nguyện
- Tôn trọng
- Tính cá thể
- Bảo đảm bí mật riêng tư
- Quyền tự quyết của đối tượng được tư vấn/học sinh
Trang 48a) Trực tiếp: Tương tác trực tiếp mặt đối mặt giữa
nhà tư vấn và học sinh.Gồm:
b) Gián tiếp: Tư vấn thông qua các phương tiện
trung gian, như qua điện thoại, viết thư hay trực
tuyến qua internet.
Trang 50Các dạng tư vấn thường được sử dụng
1 Tư vấn tâm lý: Vận dụng phương pháp và kỹ thuật tâm lý học trợ giúp đối tượng nhận ra chính mình, từ đó tự thay đổi hành vi, thái độ;
tự tái lập cân bằng tâm lý bản thân
2 Tư vấn giáo dục: Sử dụng các phương pháp giáo dục nhằm can thiệp, phòng ngừa, hỗ trợ học sinh trong quá trình phát triển
Trang 52Một số trường hợp cần tư vấn cho học sinh
- Tình cảm khác giới.
- Giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản.
- Trầm cảm, tách ly với bạn bè.
- Ảnh hưởng trò chơi điện tử đến kết quả học tập cá nhân.
- Những tác động tích cực và tiêu cực của đời sống xã hội…
- Kết bè phái…
Trang 53 Là hình thức tổ chức tư vấn trong đó người tư vấn hỗ trợ, giúp đỡ cho
người cần tư vấn về những vấn đề của họ.
Trang 54 Trợ giúp tâm lý cho học sinh:
Hỗ trợ HS xử lý các vấn đề và mâu thuẫn trong cuộc sống Trợ giúp
HS tự ra quyết định và giải quyết vấn đề
Hỗ trợ HS suy nghĩ và tìm biện pháp thay đổi bản thân
Trang 55 Can thiệp:
- Tư vấn, khuyên bảo
- Can thiềẬp
Phòng ngừa:
- ThữẬc hiềẬn mổẬt sổẤ biềẬn pháp giáo dụẬc, tấm lý.
- Tìm kiềẤm mổẬt sổẤ diẬch vụẬ hổữ trớẬ khác (diẬch vụẬ cổng tác xã hổẬi, y tềẤ, các tổỎ chữẤc chẳm sóc baỎo vềẬ treỎ em…) nhẳềm phòng ngữềa, can thiềẬp, tránh đềỎ HS biẬ rổẤi nhiềữụ tấm lý, phát triềỎn lềẬch chụấỎn, mấẤt
Trang 56Sắp xếp các giai đoạn sau đây thành một chuỗi hợp lý trong quá
trình tư vấn
A Tìm kiếm các biện pháp thay thế
B Lập kế hoạch thực biện pháp thay thế
C Tập hợp thông tin, xác định vấn đề
D Thiết lập mối quan hệ
E Giúp học sinh xác định mục đích, mục tiêu, định hướng
sống tích cực
F Đánh giá vấn đề
Trang 58- Hiểu rõ những gì đang xảy ra, sẽ phải xảy ra trong cuộc tư vấn và tại sao.
- Có quyền gì và sự lựa chọn gì.
- NTV có trách nhiệm chia sẻ thông tin có ảnh hưởng đến HS ngay cả khi họ khó có thể chấp nhận những thông tin đó
* Mục đích: NTV giúp HSCTV học cách đối mặt với vấn
đề, hoàn cảnh khó khăn của em theo cách có ích hơn, hiệu quả hơn, nhận thức đúng hơn.
Trang 59* Thu thập thông tin: đầy đủ về HS, qua giao tiếp, phiếu hỏi, trắc nghiệm, hồ sơ học sinh…
* Xử lý thông tin: bằng cách phân tích, hệ thống hóa, sử dụng kỹ thuật tóm tắt, phản ánh, phản hồi…
* Giúp HS nhận thức được vấn đề: sử dụng kỹ năng thuyết phục, xử lý tính huống.
Trang 60- NTV hỗ trợ HS đánh giá vấn đề: Vấn đề gì, mức độ, ảnh
hưởng đến cảm xúc, ấn tượng tâm lý, hành vi xã hội ra sao,
hệ quả
- NTV giúp HS đối mặt với vấn đề
- Giúp HS liệt kê những nhu cầu không được đáp ứng, xếp
thứ bậc các nhu cầu
- Cùng HS liệt kê những nguồn lực, biện pháp mà em có
thể làm để vượt qua khó khăn