1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tu van suc khoe gioi tinh

86 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư Vấn Sức Khỏe Giới Tính Cho Học Sinh THCS, THPT
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tư vấn sức khỏe giới tính là quá trình trao đổi, cung cấp kiến thức giữa nhà tư vấn và người được tư vấn, trong đó, nhà tư vấn sử dụng kiến thức, kĩ năng chuyên môn của mình giúp ng[r]

Trang 2

1 MỤC TIÊU CHUNG: Module này nhằm

- Bồi dưỡng cho CBQL, GV trung học những kiến thức liên quan đến giới tính, sức khỏe giới tính và các kỹ năng tư vấn sức khỏe giới tính cho HS trung học

- Giúp GV có thể thực hiện tốt yêu cầu quy định của Điều 6 Tiêu chuẩn 2, tiêu chí 1,2 của Chuẩn nghề nghiệp GV trung học.

Trang 3

2.̣MỤC TIÊU CỤ THỂ:

- Có hiểu biết đầy đủ về sức khỏe giới tính và GD

giới tính cho HS trung học

- Nhận thức được tầm quan trọng của việc GD giới tính cho HS trung học

- Có các kỹ năng tư vấn về sức khỏe giới tính cho

HS trung học

Trang 4

B NỘI DUNG

1 Tầm quan trọng/vị trí, vai trò, mục tiêu, ý nghĩa của việc tư vấn sức

khỏe giới tính cho HS THCS, THPT

2 Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện GD giới, giới tính và SKSS

trong trường THCS, THPT

3 Một số kiến thức cơ bản về giới, giới tính, SKSS VTN

4 Những nội dung cần tư vấn về giới, giới tính, SKSS VTN cho HS THCS,

THPT

5 Các hình thức tư vấn, quy trình tư vấn về giới, giới tính, SKSS

6 Các phương pháp và kĩ thuật tư vấn gắn với các tình huống cụ thể trong

nhà trường THCS, THPT

Trang 5

TẦM QUAN TRỌNG,VAI TRÒ, MỤC TIÊU, Ý NGHĨA

CỦA VIỆC TƯ VẤN SỨC KHỎE GIỚI TÍNH

CHO HỌC SINH THCS, THPT

Trang 6

Tại sao giáo dục sức khỏe giới tính lại cần thiết đối với

HS Trung học hiện nay?

Trang 7

 - Tư vấn, giáo dục sức khỏe giới tính cho HS THCS và THPT là cần

thiết bởi:

 + Góp phần giảm quy mô dân số tăng cao trong điều kiện nền kinh tế phát triển còn hạn chế, gây ra những ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc

sống, đến phát triển kinh tế, đến giáo dục, y tế, môi trường tài nguyên

 + Góp phần nâng cao chất lượng dân số còn nhiều bất cập, đặc biệt là

sức khoẻ sinh sản, trong đó có sức khoẻ sinh sản VTN và thanh niên.

Trang 8

 + Giải quyết thực trạng vấn đề về SKSS VTN trên thế giới và ở VN

đang ở mức báo động hiện nay như : nạn tảo hôn và kết hôn ở tuổi VTN; mang thai ngoài ý muốn, phá thai ở tuổi VTN ; nhiễm các

BLTQĐTD và HIV/AIDS; Bị xâm hại và lạm dụng tình dục;

 + Giải quyết những băn khoăn, lo lắng, khó khăn, thách thức của

VTN trước các vấn đề đang phải đối mặt trong cuộc sống hiện nay về SKSS, quan hệ bạn bè, tình yêu, mang thai, các nguy cơ nhiễm bệnh qua đường tình dục và HIV/AIDS, bị gia đình ép lấy vợ, lấy chồng

sớm vv

Trang 9

 + Trường học một tác nhân xã hội có hiệu quả trong việc làm thay đổi nhận thức, hành vi về giáo dục sức khỏe giới tính Nhà trường góp

phần giáo dục các giá trị văn hoá xã hội như phải có con trai, muốn có nhiều con, lấy vợ/chồng sớm (Các giá trị này đã bắt rễ sâu trong suy nghĩ của người dân và khó thay đổi) HS là đối tượng tốt nhất

trong việc làm thay đổi các giá trị, quan niệm cũ, hướng tới các giá trị quan niệm mới như quy mô gia đình nhỏ, bình đẳng giới

 + Giáo dục sức khỏe giới tính đang là chủ đề mà các nước trên thế giới quan tâm

Trang 10

Vai trò của giới tính

+ Giới tính tạo nên những cảm xúc đặc biệt khi có sự giao tiếp

trực tiếp giữa hai người khác giới

+ Giới tính có quan hệ mật thiết đến đạo đức, phong tục tập quán xã hội

+ Giới tính ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của con người trong xã hội Hoạt động của con người sẽ có thuận lợi hơn

nếu như có mối quan hệ cân bằng, hài hoà với người khác

Trang 11

Ý nghĩa của giáo dục giới tính

Giáo dục giới tính có ý nghĩa xã hội quan trọng trên hai phương

diện: Nâng cao chất lượng giống nòi và nâng cao chất lượng

cuộc sống Thể hiện:

- Sự hiểu biết của HS về những gì có liên quan đến giới, giới tính

và những vấn đề liên quan đến tình dục, hôn nhân và gia đình có tác động định hướng cho các em trong các quan hệ với bạn bè khác giới, với các vấn đề về hôn nhân và gia đình Nhờ đó, việc xây dựng gia đình, việc bảo đảm hạnh phúc gia đình - tế bào của

xã hội sẽ được cải thiện hơn

Trang 12

- Sự hiểu biết của HS về những vấn đề liên quan đến tuổi dậy

thì, đến sinh hoạt tình dục và các bệnh lây lan qua đường tình

dục sẽ định hướng cho họ vấn đề sinh đẻ được an toàn, bảo đảm để con cái khỏe mạnh

- Sự hiểu biết của HS về những gì có liên quan đến giới, giới

tính, tình dục, hôn nhân và gia đình cũng có tác động định

hướng cho HS trong việc hiểu biết, ủng hộ và hành động theo tinh thần và nội dung của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình của Đảng và Nhà nước ta

Trang 13

Mục tiêu của giáo dục sức khỏe giới tính

 Giáo dục giới tính cho HS là hình thành ở họ những tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến

những lĩnh vực riêng tư, thầm kín nhất của đời sống con người, hình thành những quan hệ đạo đức lành mạnh giữa em trai và em gái, giữa nam và nữ

 Giáo dục sức khỏe giới tính nhằm trang bị cho HS

kiến thức, kỹ năng về sức khỏe giới tính –sức khỏe sinh sản, đảm bảo nâng cao chất lượng giống nòi và chất lượng cuộc sống

Trang 14

NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP

TRONG THỰC HIỆN GIÁO DỤC GIỚI, GIỚI TÍNH VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN TRONG TRƯỜNG THCS VÀ THPT

Trang 15

Thuận lợi trong tư vấn giáo dục sức khỏe giới tính cho HS THCS và THPT hiện nay:

- Nội dung giáo dục tư vấn về sức khỏe giới tính được xác định đầy đủ, cập nhật thông tin mới tới các nhà trường

- Lãnh đạo các trường quan tâm, ủng hộ và tạo điều kiện trong triển khai nội dung này

- HS rất hứng thú và quan tâm tới nội dung giáo dục về sức khỏe giới tính

Trang 16

- Nội dung đã được lồng ghép vào các môn học chính khóa trong nhà trường.

- Có sự đồng thuận về nội dung giáo dục trong toàn xã hội và là chủ đề nóng cần được xã hội quan tâm giáo dục

- Truyền thông hỗ trợ giáo dục hiệu quả

- Các phương tiện, công cụ hỗ trợ giáo dục phong phú,

đa dạng giúp HS có cơ hội tiếp cận tốt hơn

Trang 17

Những khó khăn, bất cập trong tư vấn giáo dục sức khỏe giới tính cho HS THCS và THPT hiện nay:

- Các phương tiện giảng dạy như máy tính, băng đĩa hình, phim ảnh, tranh vẽ, tờ rơi, tờ gấp còn thiếu

- Thiếu tài liệu hỗ trợ cập nhật về GDDS-SKSS.

khăn trong việc áp dụng một số phương pháp giảng dạy tích cực (ví dụ: thảo luận nhóm, phương pháp bể cá…).

Trang 18

 - Một số nội dung giảng dạy có tính chất nhạy cảm, GV khó trình bầy

 Kinh phí cho đào tạo được cấp không đủ để mời báo cáo viên

 - GDDS-SKSS là môn học liên quan đến nhiều ngành khác nhau, nên đòi hỏi người dạy có kiến thức rộng và nhiều kinh nghiệm giảng dạy

Trang 19

- Trong nhà trường, chương trình phổ thông có lồng ghép, giới thiệu

về giới tính và vệ sinh giới tính Tuy nhiên, nội dung chương trình và phương pháp vẫn chưa giải quyết được vấn đề trọn vẹn, chỉ mới

dừng lại ở bước khám phá, tìm hiểu nên dễ tạo tâm lý băn khoăn, tò

mò trong tâm trí học sinh

- Vấn đề giáo dục về đạo đức, ý chí để trang bị cho HS về mặt ý

thức nhằm kiểm soát hành vi còn hạn chế Vì vậy ,giáo dục giới tính học đường cần phải nói thật rõ ràng, không úp mở để HS khỏi phải thắc mắc, trở lại tìm hiểu dựa trên những thông tin sai lệch Sự phân tích tâm lý ở từng độ tuổi là cần thiết

Trang 20

- Sự thiếu hiểu biết và hiểu biết không đầy đủ của HS dẫn tới “tự học” tự

mầy mò của giới trẻ, đi đến những

hậu quả khó lường.

- Thiếu sự quan tâm của gia đình trong vấn đề giáo dục về sức khỏe giới tính

ở nhiều gia đình hiện nay

Trang 21

MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIỚI,

GIỚI TÍNH, SKSS VTN

Trang 22

Giới: là những khác biệt về xã hội giữa giới nam và giới nữ Những

khác biệt này không tồn tại lúc đứa bé ra đời là trai hay gái mà chỉ “học được” trong quá trình lớn lên Chúng có thể thay đổi theo thời gian và rất đa dạng trong từng nền văn hoá và giữa các nền văn hoá.

Giới tính: là những khác biệt được xác định về sinh học giữa nam và

nữ Những khác biệt này đều giống hệt nhau ở khắp nơi trên thế giới

Ví dụ: phụ nữ có thể mang thai và sinh con, còn nam giới thì không

Trang 23

Sự khác nhau giữa giới và giới tính

Đặc trưng sinh học Đặc trưng xã hội, văn hoá, truyền thống.

Sinh ra đã có (bẩm sinh) Không tự nhiên có, được dạy, học từ gia đình

và xã hội.

Đồng nhất ở mọi nơi Đa dạng và có sự khác nhau giữa các xã hội và

cộng đồng văn hoá.

Không biến đổi, không thay đổi Có thể biến đổi theo hoàn cảnh xã hội, có thể

thay đổi theo thời gian.

Trang 24

VTN là những người 10-19 tuổi đang ở giai đoạn phát triển, chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ đến tuổi trưởng thành bao gồm cả giới nam và giới nữ.

Về mặt sinh lý, VTN là giai đoạn đang lớn, dậy thì và có sự trưởng

thành về tình dục

Về mặt tâm lý xã hội, VTN là lứa tuổi có những diễn biến nội tâm phức tạp, muốn được coi là người lớn, muốn tự khẳng định mình

Trang 25

Sức khỏe sinh sản VTN: là trạng thái khoẻ mạnh, hài hoà về thể

chất, tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan tới hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản VTN

Chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN gồm những nội dung:

Tuổi dậy thì, vệ sinh tuổi dậy thì.

• Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn

• Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Trang 26

Cần phải chăm sóc sức khỏe VTN vì:

VTN là GĐ phát triển nhanh về thể chất, có nhiều những thay đổi trong tâm sinh lý.

• VTN là giai đoạn quan trọng trong việc định hình nhân cách để làm chủ bản thân về những hành vi tình dục, những kiến thức chăm sóc bảo vệ SKSS sau này.

• VTN ngày nay có nhiều điều kiện hơn để tiếp cận với thông tin, kiến thức mới,

nhưng cũng phải đối mặt với những nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe như:Thông tin, hình ảnh mang tính kích động, sai lệch; Tệ nạn xã hội

• Chưa có kinh nghiệm, kỹ năng sống: nên dễ bị lạm dụng, ép buộc…

• Chương trình GD giới tính, tình dục trong gia đình, nhà trường và XH còn hạn chế.

• Các em còn e ngại khi tìm hiểu những kiến thức về SKSS VTN.

Trang 27

Kiến thức cơ bản về SKSSVTN bao gồm:

1 Tuổi dậy thì, vệ sinh tuổi dậy thì

2 Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn

3 Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Trang 28

a) Tuổi dậy thì :

 Là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn

 Giai đoạn này có rất nhiều sự thay đổi về mặt thể chất và sinh lý

 Tuổi dậy thì thường ở trong khoảng 9 - 17 tuổi

 Dấu hiệu chính của dậy thì: Kinh nguyệt ở bạn gái và mộng tinh ở

bạn trai

Trang 29

b) Những lưu ý vệ sinh tuổi dậy thì:

 Vệ sinh vùng kín thường xuyên

 Khi vệ sinh vùng kín, nên rửa từ trước ra sau

 Không nên ngâm cả vùng kín trong chậu hoặc bồn nước vi

khuẩn từ hậu môn dễ lan vào gây viêm nhiễm.

 Đối với các bạn nữ, khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh

thường xuyên 4 giờ một lần hoặc ít nhất 3 lần một ngày

Trang 30

3.4.2 Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn?

Theo thầy/cô có những nguyên nhân dẫn đến VTN mang thai ngoài

ý muốn? Các biện pháp phòng tránh mang thai ngoài ý muốn

Trang 31

a Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nạo phá thai ở tuổi VTN cao

 VTN thiếu kiến thức về giới tính, SKSS, SKTD

 VTN thiếu KN về thực hiện tình dục an toàn, phòng tránh

mang thai ngoài ý muốn

 VTN ngại chia sẽ với cha me, thầy cô về các vấn đề giới tính

 Các bậc làm cha làm mẹ cũng né tránh các câu hỏi liên quan

Trang 32

b Các biện pháp phòng tránh thai ngoài ý muốn.

 Giúp cho VTN hiểu rằng ở tuổi VTN chưa nên QHTD vì các em chưa

thật hoàn chỉnh về cơ thể, chưa trưởng thành về tâm lý

 Giáo dục để VTN hiểu biết đầy đủ về tình dục an toàn, các KN ứng

phó hiệu quả với cảm xúc tình dục, KN tránh các tình huống có thể dẫn tới QHTD và mang thai ngoài ý muốn.

 Giúp các em hiểu biết BPTT phù hợp với VTN để không mang thai

Trang 33

c Các biện pháp phòng tránh thai

 Theo thầy cô: Các biện pháp tránh thai nào được khuyến cáo

sử dụng cho VTN?

Trang 34

Các biện pháp tránh thai ngoài ý muốn cho VTN.

Theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS, Bộ Y tế, các BPTT

dành cho VTN bao gồm:

1 Kiêng giao hợp

2 Viên thuốc tránh thai kết hợp

3 Thuốc tiêm tránh thai

4 Thuốc cấy tránh thai

Trang 35

3.4.3 Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bệnh LTQĐT tình dục là gì?

 Các loại bệnh lây truyền qua đường tình dục? Biểu hiện của bệnh

LTQĐTD?

 Làm thế nào để phòng tránh BLTQĐTD?

Trang 36

Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục

BLTQĐT tình dục là những bệnh lây từ người có bệnh sang người khác qua bất kỳ

hình thức tình dục nào mà không an toàn.

Các loại BLTQĐTD: Lậu, Giang Mai, Xùi mào gà, Viêm gan B, HIV/AIDS, Rận mu,

Chlamydia

Các biểu hiện của BTLTQĐTD

 - Có dịch tiết ra không bình thường từ âm đạo, dương vật hoặc hậu môn

 - Khi đi tiểu thì cảm thấy đau nhói, rát hoặc buốt

 - Trên da xung quanh bộ phận sinh dục thấy xuất hiện: mụn lở loét, nốt phồng

rộp, u cục hoặc ban đỏ

 - Ngứa ở lông mu

 - Bị đau ở bụng dưới rốn hoặc đau trong khi quan hệ tình dục

 -Xuất hiện nốt ban trên tay hoặc chân nhưng không ngứa

Trang 37

Làm thế nào để phòng tránh BLTQĐTD?

• Không quan hệ tình dục với người có bệnh;

• Chung thuỷ từ cả hai phía mà chắc chắn không ai bị bệnh;

• Dùng bao cao su;

• Không dùng chung bơm kim tiêm;

• Tạo ngân hàng máu cho gia đình phòng khi cần sử dụng;

• Khi xin máu của người khác, phải kiểm tra chắc chắn người đó không bị bệnh;

• Khi khám chữa bệnh, cần tìm hiểu để tin chắc rằng dụng cụ y tế đã

được tiệt trùng

Trang 38

Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục

 Xử trí thế nào khi mắc BLTQĐTD?

• Đi khám và điều trị ở các cơ sở y tế đáng  tin cậy

• Nếu một người đã mắc BLTQĐTD thì cả bạn tình cần đi  khám và

điều trị

•  Không tự chữa bệnh (tự chẩn đoán và  mua thuốc)  

•  Không nên giao hợp trong khi điều trị để chờ các tổn thương lành

hẳn

•  Nếu có giao hợp thì phải dùng bao cao su để  phòng bị lây thêm

các BLTQĐTD khác

Trang 39

NHỮNG NỘI DUNG CẦN TƯ VẤN VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH, SKSS VTN CHO HỌC SINH THCS, THPT

Trang 40

 Theo thầy/cô những nội dung nào cần tư vấn về giới, giới tính, SKSS VTN cho học sinh THCS, THPT?

Trang 41

 Những nội dung nào cần tư vấn về giới, giới tính, SKSS VTN cho học sinh THCS, THPT?Đó là:

• Giới

• Giới tính

• Đặc điểm tuổi dậy thì

• Vệ sinh tuổi dậy thì

• Phòng tránh mang thai ngoài ý

• Phòng tránh các BLTQĐTD

Trang 42

CÁC HÌNH THỨC TƯ VẤN, QUY TRÌNH

TƯ VẤN VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH

VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN

Trang 43

Thế nào là tư vấn?

Thế nào là tư vấn sức khỏe giới tính?

Trang 44

 - Tư vấn là một cuộc trò chuyện giữa một “chuyên gia” về một lĩnh

vực nhất định với một hoặc nhiều người đang cần lời khuyên hay chỉ dẫn về lĩnh vực đó

- Tư vấn sức khỏe giới tính là quá trình trao đổi, cung cấp kiến

thức giữa nhà tư vấn và người được tư vấn, trong đó, nhà tư vấn sử dụng kiến thức, kĩ năng chuyên môn của mình giúp người được tư vấn hiểu biết, nâng cao nhận thức và tự tin vào bản thân để có thể đưa ra quyết định giải quyết hợp lý các vấn đề của mình liên quan đến sức khỏe giới tính

Trang 45

Tư vấn và tham vấn khác nhau như thế nào?

Trang 46

tham vấn là nhằm vào người nhận tham vấn.

2 Nhà tư vấn giúp đối tượng ra quyết

định bằng cách đưa ra những lời

khuyên “mang tính chuyên môn”.

Nhà tham vấn hỗ trợ đối tượng ra quyết định bằng cách giúp họ xác định và làm sáng tỏ vấn đề, xem xét các khả năng và đưa ra lựa chọn tối ưu cho chính mình.

3 Tập trung vào thế mạnh của đối tượng

không phải là xu hướng chung của tư

vấn

Nhà tham vấn giúp đối tượng nhận ra và sử dụng những khả năng và thế mạnh riêng của mình trong giải quyết vấn đề

4 Nhà tư vấn làm chủ cuộc nói chuyện và

đưa ra những lời khuyên

Đối tượng làm chủ cuộc nói chuyện, nhà tham vấn lắng nghe, phản hồi, tổng kết và đặt câu hỏi.

Trang 47

 - Nguyên tắc tư vấn là gì?

Trang 48

- Tự nguyện

- Tôn trọng

- Tính cá thể

- Bảo đảm bí mật riêng tư

- Quyền tự quyết của khách hàng/ đối tượng tư vấn/ học sinh

Ngày đăng: 15/09/2021, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w