- Tư vấn sức khỏe giới tính là quá trình trao đổi, cung cấp kiến thức giữa nhà tư vấn và người được tư vấn, trong đó, nhà tư vấn sử dụng kiến thức, kĩ năng chuyên môn của mình giúp ng[r]
Trang 21 MỤC TIÊU CHUNG: Module này nhằm
- Bồi dưỡng cho CBQL, GV trung học những kiến thức liên quan đến giới tính, sức khỏe giới tính và các kỹ năng tư vấn sức khỏe giới tính cho HS trung học
- Giúp GV có thể thực hiện tốt yêu cầu quy định của Điều 6 Tiêu chuẩn 2, tiêu chí 1,2 của Chuẩn nghề nghiệp GV trung học.
Trang 32.̣MỤC TIÊU CỤ THỂ:
- Có hiểu biết đầy đủ về sức khỏe giới tính và GD
giới tính cho HS trung học
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc GD giới tính cho HS trung học
- Có các kỹ năng tư vấn về sức khỏe giới tính cho
HS trung học
Trang 4B NỘI DUNG
1 Tầm quan trọng/vị trí, vai trò, mục tiêu, ý nghĩa của việc tư vấn sức
khỏe giới tính cho HS THCS, THPT
2 Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện GD giới, giới tính và SKSS
trong trường THCS, THPT
3 Một số kiến thức cơ bản về giới, giới tính, SKSS VTN
4 Những nội dung cần tư vấn về giới, giới tính, SKSS VTN cho HS THCS,
THPT
5 Các hình thức tư vấn, quy trình tư vấn về giới, giới tính, SKSS
6 Các phương pháp và kĩ thuật tư vấn gắn với các tình huống cụ thể trong
nhà trường THCS, THPT
Trang 5TẦM QUAN TRỌNG,VAI TRÒ, MỤC TIÊU, Ý NGHĨA
CỦA VIỆC TƯ VẤN SỨC KHỎE GIỚI TÍNH
CHO HỌC SINH THCS, THPT
Trang 6Tại sao giáo dục sức khỏe giới tính lại cần thiết đối với
HS Trung học hiện nay?
Trang 7 - Tư vấn, giáo dục sức khỏe giới tính cho HS THCS và THPT là cần
thiết bởi:
+ Góp phần giảm quy mô dân số tăng cao trong điều kiện nền kinh tế phát triển còn hạn chế, gây ra những ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc
sống, đến phát triển kinh tế, đến giáo dục, y tế, môi trường tài nguyên
+ Góp phần nâng cao chất lượng dân số còn nhiều bất cập, đặc biệt là
sức khoẻ sinh sản, trong đó có sức khoẻ sinh sản VTN và thanh niên.
Trang 8
+ Giải quyết thực trạng vấn đề về SKSS VTN trên thế giới và ở VN
đang ở mức báo động hiện nay như : nạn tảo hôn và kết hôn ở tuổi VTN; mang thai ngoài ý muốn, phá thai ở tuổi VTN ; nhiễm các
BLTQĐTD và HIV/AIDS; Bị xâm hại và lạm dụng tình dục;
+ Giải quyết những băn khoăn, lo lắng, khó khăn, thách thức của
VTN trước các vấn đề đang phải đối mặt trong cuộc sống hiện nay về SKSS, quan hệ bạn bè, tình yêu, mang thai, các nguy cơ nhiễm bệnh qua đường tình dục và HIV/AIDS, bị gia đình ép lấy vợ, lấy chồng
sớm vv
Trang 9 + Trường học một tác nhân xã hội có hiệu quả trong việc làm thay đổi nhận thức, hành vi về giáo dục sức khỏe giới tính Nhà trường góp
phần giáo dục các giá trị văn hoá xã hội như phải có con trai, muốn có nhiều con, lấy vợ/chồng sớm (Các giá trị này đã bắt rễ sâu trong suy nghĩ của người dân và khó thay đổi) HS là đối tượng tốt nhất
trong việc làm thay đổi các giá trị, quan niệm cũ, hướng tới các giá trị quan niệm mới như quy mô gia đình nhỏ, bình đẳng giới
+ Giáo dục sức khỏe giới tính đang là chủ đề mà các nước trên thế giới quan tâm
Trang 10 Vai trò của giới tính
+ Giới tính tạo nên những cảm xúc đặc biệt khi có sự giao tiếp
trực tiếp giữa hai người khác giới
+ Giới tính có quan hệ mật thiết đến đạo đức, phong tục tập quán xã hội
+ Giới tính ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của con người trong xã hội Hoạt động của con người sẽ có thuận lợi hơn
nếu như có mối quan hệ cân bằng, hài hoà với người khác
Trang 11Ý nghĩa của giáo dục giới tính
Giáo dục giới tính có ý nghĩa xã hội quan trọng trên hai phương
diện: Nâng cao chất lượng giống nòi và nâng cao chất lượng
cuộc sống Thể hiện:
- Sự hiểu biết của HS về những gì có liên quan đến giới, giới tính
và những vấn đề liên quan đến tình dục, hôn nhân và gia đình có tác động định hướng cho các em trong các quan hệ với bạn bè khác giới, với các vấn đề về hôn nhân và gia đình Nhờ đó, việc xây dựng gia đình, việc bảo đảm hạnh phúc gia đình - tế bào của
xã hội sẽ được cải thiện hơn
Trang 12- Sự hiểu biết của HS về những vấn đề liên quan đến tuổi dậy
thì, đến sinh hoạt tình dục và các bệnh lây lan qua đường tình
dục sẽ định hướng cho họ vấn đề sinh đẻ được an toàn, bảo đảm để con cái khỏe mạnh
- Sự hiểu biết của HS về những gì có liên quan đến giới, giới
tính, tình dục, hôn nhân và gia đình cũng có tác động định
hướng cho HS trong việc hiểu biết, ủng hộ và hành động theo tinh thần và nội dung của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình của Đảng và Nhà nước ta
Trang 13Mục tiêu của giáo dục sức khỏe giới tính
Giáo dục giới tính cho HS là hình thành ở họ những tiêu chuẩn đạo đức của hành vi có liên quan đến
những lĩnh vực riêng tư, thầm kín nhất của đời sống con người, hình thành những quan hệ đạo đức lành mạnh giữa em trai và em gái, giữa nam và nữ
Giáo dục sức khỏe giới tính nhằm trang bị cho HS
kiến thức, kỹ năng về sức khỏe giới tính –sức khỏe sinh sản, đảm bảo nâng cao chất lượng giống nòi và chất lượng cuộc sống
Trang 14NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ BẤT CẬP
TRONG THỰC HIỆN GIÁO DỤC GIỚI, GIỚI TÍNH VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN TRONG TRƯỜNG THCS VÀ THPT
Trang 15Thuận lợi trong tư vấn giáo dục sức khỏe giới tính cho HS THCS và THPT hiện nay:
- Nội dung giáo dục tư vấn về sức khỏe giới tính được xác định đầy đủ, cập nhật thông tin mới tới các nhà trường
- Lãnh đạo các trường quan tâm, ủng hộ và tạo điều kiện trong triển khai nội dung này
- HS rất hứng thú và quan tâm tới nội dung giáo dục về sức khỏe giới tính
Trang 16- Nội dung đã được lồng ghép vào các môn học chính khóa trong nhà trường.
- Có sự đồng thuận về nội dung giáo dục trong toàn xã hội và là chủ đề nóng cần được xã hội quan tâm giáo dục
- Truyền thông hỗ trợ giáo dục hiệu quả
- Các phương tiện, công cụ hỗ trợ giáo dục phong phú,
đa dạng giúp HS có cơ hội tiếp cận tốt hơn
Trang 17Những khó khăn, bất cập trong tư vấn giáo dục sức khỏe giới tính cho HS THCS và THPT hiện nay:
- Các phương tiện giảng dạy như máy tính, băng đĩa hình, phim ảnh, tranh vẽ, tờ rơi, tờ gấp còn thiếu
- Thiếu tài liệu hỗ trợ cập nhật về GDDS-SKSS.
khăn trong việc áp dụng một số phương pháp giảng dạy tích cực (ví dụ: thảo luận nhóm, phương pháp bể cá…).
Trang 18 - Một số nội dung giảng dạy có tính chất nhạy cảm, GV khó trình bầy
Kinh phí cho đào tạo được cấp không đủ để mời báo cáo viên
- GDDS-SKSS là môn học liên quan đến nhiều ngành khác nhau, nên đòi hỏi người dạy có kiến thức rộng và nhiều kinh nghiệm giảng dạy
Trang 19- Trong nhà trường, chương trình phổ thông có lồng ghép, giới thiệu
về giới tính và vệ sinh giới tính Tuy nhiên, nội dung chương trình và phương pháp vẫn chưa giải quyết được vấn đề trọn vẹn, chỉ mới
dừng lại ở bước khám phá, tìm hiểu nên dễ tạo tâm lý băn khoăn, tò
mò trong tâm trí học sinh
- Vấn đề giáo dục về đạo đức, ý chí để trang bị cho HS về mặt ý
thức nhằm kiểm soát hành vi còn hạn chế Vì vậy ,giáo dục giới tính học đường cần phải nói thật rõ ràng, không úp mở để HS khỏi phải thắc mắc, trở lại tìm hiểu dựa trên những thông tin sai lệch Sự phân tích tâm lý ở từng độ tuổi là cần thiết
Trang 20- Sự thiếu hiểu biết và hiểu biết không đầy đủ của HS dẫn tới “tự học” tự
mầy mò của giới trẻ, đi đến những
hậu quả khó lường.
- Thiếu sự quan tâm của gia đình trong vấn đề giáo dục về sức khỏe giới tính
ở nhiều gia đình hiện nay
Trang 21MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIỚI,
GIỚI TÍNH, SKSS VTN
Trang 22 Giới: là những khác biệt về xã hội giữa giới nam và giới nữ Những
khác biệt này không tồn tại lúc đứa bé ra đời là trai hay gái mà chỉ “học được” trong quá trình lớn lên Chúng có thể thay đổi theo thời gian và rất đa dạng trong từng nền văn hoá và giữa các nền văn hoá.
Giới tính: là những khác biệt được xác định về sinh học giữa nam và
nữ Những khác biệt này đều giống hệt nhau ở khắp nơi trên thế giới
Ví dụ: phụ nữ có thể mang thai và sinh con, còn nam giới thì không
Trang 23
Sự khác nhau giữa giới và giới tính
Đặc trưng sinh học Đặc trưng xã hội, văn hoá, truyền thống.
Sinh ra đã có (bẩm sinh) Không tự nhiên có, được dạy, học từ gia đình
và xã hội.
Đồng nhất ở mọi nơi Đa dạng và có sự khác nhau giữa các xã hội và
cộng đồng văn hoá.
Không biến đổi, không thay đổi Có thể biến đổi theo hoàn cảnh xã hội, có thể
thay đổi theo thời gian.
Trang 24 VTN là những người 10-19 tuổi đang ở giai đoạn phát triển, chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ đến tuổi trưởng thành bao gồm cả giới nam và giới nữ.
Về mặt sinh lý, VTN là giai đoạn đang lớn, dậy thì và có sự trưởng
thành về tình dục
Về mặt tâm lý xã hội, VTN là lứa tuổi có những diễn biến nội tâm phức tạp, muốn được coi là người lớn, muốn tự khẳng định mình
Trang 25 Sức khỏe sinh sản VTN: là trạng thái khoẻ mạnh, hài hoà về thể
chất, tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan tới hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản VTN
Chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN gồm những nội dung:
• Tuổi dậy thì, vệ sinh tuổi dậy thì.
• Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn
• Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trang 26 Cần phải chăm sóc sức khỏe VTN vì:
• VTN là GĐ phát triển nhanh về thể chất, có nhiều những thay đổi trong tâm sinh lý.
• VTN là giai đoạn quan trọng trong việc định hình nhân cách để làm chủ bản thân về những hành vi tình dục, những kiến thức chăm sóc bảo vệ SKSS sau này.
• VTN ngày nay có nhiều điều kiện hơn để tiếp cận với thông tin, kiến thức mới,
nhưng cũng phải đối mặt với những nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe như:Thông tin, hình ảnh mang tính kích động, sai lệch; Tệ nạn xã hội
• Chưa có kinh nghiệm, kỹ năng sống: nên dễ bị lạm dụng, ép buộc…
• Chương trình GD giới tính, tình dục trong gia đình, nhà trường và XH còn hạn chế.
• Các em còn e ngại khi tìm hiểu những kiến thức về SKSS VTN.
Trang 27 Kiến thức cơ bản về SKSSVTN bao gồm:
1 Tuổi dậy thì, vệ sinh tuổi dậy thì
2 Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn
3 Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trang 28a) Tuổi dậy thì :
Là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn
Giai đoạn này có rất nhiều sự thay đổi về mặt thể chất và sinh lý
Tuổi dậy thì thường ở trong khoảng 9 - 17 tuổi
Dấu hiệu chính của dậy thì: Kinh nguyệt ở bạn gái và mộng tinh ở
bạn trai
Trang 29b) Những lưu ý vệ sinh tuổi dậy thì:
Vệ sinh vùng kín thường xuyên
Khi vệ sinh vùng kín, nên rửa từ trước ra sau
Không nên ngâm cả vùng kín trong chậu hoặc bồn nước vi
khuẩn từ hậu môn dễ lan vào gây viêm nhiễm.
Đối với các bạn nữ, khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh
thường xuyên 4 giờ một lần hoặc ít nhất 3 lần một ngày
Trang 303.4.2 Phòng tránh mang thai ngoài ý muốn?
Theo thầy/cô có những nguyên nhân dẫn đến VTN mang thai ngoài
ý muốn? Các biện pháp phòng tránh mang thai ngoài ý muốn
Trang 31a Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nạo phá thai ở tuổi VTN cao
VTN thiếu kiến thức về giới tính, SKSS, SKTD
VTN thiếu KN về thực hiện tình dục an toàn, phòng tránh
mang thai ngoài ý muốn
VTN ngại chia sẽ với cha me, thầy cô về các vấn đề giới tính
Các bậc làm cha làm mẹ cũng né tránh các câu hỏi liên quan
Trang 32b Các biện pháp phòng tránh thai ngoài ý muốn.
Giúp cho VTN hiểu rằng ở tuổi VTN chưa nên QHTD vì các em chưa
thật hoàn chỉnh về cơ thể, chưa trưởng thành về tâm lý
Giáo dục để VTN hiểu biết đầy đủ về tình dục an toàn, các KN ứng
phó hiệu quả với cảm xúc tình dục, KN tránh các tình huống có thể dẫn tới QHTD và mang thai ngoài ý muốn.
Giúp các em hiểu biết BPTT phù hợp với VTN để không mang thai
Trang 33c Các biện pháp phòng tránh thai
Theo thầy cô: Các biện pháp tránh thai nào được khuyến cáo
sử dụng cho VTN?
Trang 34Các biện pháp tránh thai ngoài ý muốn cho VTN.
Theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS, Bộ Y tế, các BPTT
dành cho VTN bao gồm:
1 Kiêng giao hợp
2 Viên thuốc tránh thai kết hợp
3 Thuốc tiêm tránh thai
4 Thuốc cấy tránh thai
Trang 353.4.3 Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh LTQĐT tình dục là gì?
Các loại bệnh lây truyền qua đường tình dục? Biểu hiện của bệnh
LTQĐTD?
Làm thế nào để phòng tránh BLTQĐTD?
Trang 36Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục
BLTQĐT tình dục là những bệnh lây từ người có bệnh sang người khác qua bất kỳ
hình thức tình dục nào mà không an toàn.
Các loại BLTQĐTD: Lậu, Giang Mai, Xùi mào gà, Viêm gan B, HIV/AIDS, Rận mu,
Chlamydia
Các biểu hiện của BTLTQĐTD
- Có dịch tiết ra không bình thường từ âm đạo, dương vật hoặc hậu môn
- Khi đi tiểu thì cảm thấy đau nhói, rát hoặc buốt
- Trên da xung quanh bộ phận sinh dục thấy xuất hiện: mụn lở loét, nốt phồng
rộp, u cục hoặc ban đỏ
- Ngứa ở lông mu
- Bị đau ở bụng dưới rốn hoặc đau trong khi quan hệ tình dục
-Xuất hiện nốt ban trên tay hoặc chân nhưng không ngứa
Trang 37Làm thế nào để phòng tránh BLTQĐTD?
• Không quan hệ tình dục với người có bệnh;
• Chung thuỷ từ cả hai phía mà chắc chắn không ai bị bệnh;
• Dùng bao cao su;
• Không dùng chung bơm kim tiêm;
• Tạo ngân hàng máu cho gia đình phòng khi cần sử dụng;
• Khi xin máu của người khác, phải kiểm tra chắc chắn người đó không bị bệnh;
• Khi khám chữa bệnh, cần tìm hiểu để tin chắc rằng dụng cụ y tế đã
được tiệt trùng
Trang 38Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Xử trí thế nào khi mắc BLTQĐTD?
• Đi khám và điều trị ở các cơ sở y tế đáng tin cậy
• Nếu một người đã mắc BLTQĐTD thì cả bạn tình cần đi khám và
điều trị
• Không tự chữa bệnh (tự chẩn đoán và mua thuốc)
• Không nên giao hợp trong khi điều trị để chờ các tổn thương lành
hẳn
• Nếu có giao hợp thì phải dùng bao cao su để phòng bị lây thêm
các BLTQĐTD khác
Trang 39NHỮNG NỘI DUNG CẦN TƯ VẤN VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH, SKSS VTN CHO HỌC SINH THCS, THPT
Trang 40 Theo thầy/cô những nội dung nào cần tư vấn về giới, giới tính, SKSS VTN cho học sinh THCS, THPT?
Trang 41 Những nội dung nào cần tư vấn về giới, giới tính, SKSS VTN cho học sinh THCS, THPT?Đó là:
• Giới
• Giới tính
• Đặc điểm tuổi dậy thì
• Vệ sinh tuổi dậy thì
• Phòng tránh mang thai ngoài ý
• Phòng tránh các BLTQĐTD
Trang 42CÁC HÌNH THỨC TƯ VẤN, QUY TRÌNH
TƯ VẤN VỀ GIỚI, GIỚI TÍNH
VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN
Trang 43Thế nào là tư vấn?
Thế nào là tư vấn sức khỏe giới tính?
Trang 44 - Tư vấn là một cuộc trò chuyện giữa một “chuyên gia” về một lĩnh
vực nhất định với một hoặc nhiều người đang cần lời khuyên hay chỉ dẫn về lĩnh vực đó
- Tư vấn sức khỏe giới tính là quá trình trao đổi, cung cấp kiến
thức giữa nhà tư vấn và người được tư vấn, trong đó, nhà tư vấn sử dụng kiến thức, kĩ năng chuyên môn của mình giúp người được tư vấn hiểu biết, nâng cao nhận thức và tự tin vào bản thân để có thể đưa ra quyết định giải quyết hợp lý các vấn đề của mình liên quan đến sức khỏe giới tính
Trang 45Tư vấn và tham vấn khác nhau như thế nào?
Trang 46tham vấn là nhằm vào người nhận tham vấn.
2 Nhà tư vấn giúp đối tượng ra quyết
định bằng cách đưa ra những lời
khuyên “mang tính chuyên môn”.
Nhà tham vấn hỗ trợ đối tượng ra quyết định bằng cách giúp họ xác định và làm sáng tỏ vấn đề, xem xét các khả năng và đưa ra lựa chọn tối ưu cho chính mình.
3 Tập trung vào thế mạnh của đối tượng
không phải là xu hướng chung của tư
vấn
Nhà tham vấn giúp đối tượng nhận ra và sử dụng những khả năng và thế mạnh riêng của mình trong giải quyết vấn đề
4 Nhà tư vấn làm chủ cuộc nói chuyện và
đưa ra những lời khuyên
Đối tượng làm chủ cuộc nói chuyện, nhà tham vấn lắng nghe, phản hồi, tổng kết và đặt câu hỏi.
Trang 47 - Nguyên tắc tư vấn là gì?
Trang 48- Tự nguyện
- Tôn trọng
- Tính cá thể
- Bảo đảm bí mật riêng tư
- Quyền tự quyết của khách hàng/ đối tượng tư vấn/ học sinh