Cấu hình e của C và sự tạo thành liên kếttrong hợp chất hữu cơ... Cấu trúc không gian của khung C- Cấu dạng Mỗi chất chỉ có một công thức cấu tạo... Các orbital của nguyên tử trong ph
Trang 1GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Bộ môn Hóa học - ĐHYHN
Trang 21 Cấu hình e của C và sự tạo thành liên kết
trong hợp chất hữu cơ.
Trạng thái cơ bản:
Hoá trị II
Trạng thái kích thích:
Hoá trị IV1.1 Cấu hình e của C
Trang 31.2 Thuyết lai hoá và sự tạo thành liên kết
trong hợp chất hữu cơ
Sự tổ hợp AO s với các AO p tạo thành các
orbital lai hoá
Lai hoá sp 3 và sự tạo thành liên kết
1AO s + 3AO p 4 orbital lai hoá sp 3
• Lai hóa sp 3 còn gọi là lai hóa tứ diện, trục của
4 orbital lai hóa sp 3 hướng ra bốn đỉnh của
hình tứ diện đều và tạo với nhau góc 109 0 28 ’
Trang 5 Lai hoá sp 2 và sự tạo thành liên kết
Trang 6• Mạch C trong alken (từ C 3 ) là đường gấp khúc
• Liên kết được tạo thành do sự xen phủ bên.
Trang 92 Cấu trúc không gian của khung C- Cấu dạng
Mỗi chất chỉ có một công thức cấu tạo.
Đặc điểm không gian:
Cho biết trạng thái lai hóa của C, góc liên kết
và chỉ rõ liên kết , trong phân tử sau đây:
Trang 10 Các orbital của nguyên tử trong phân tử
định hướng khác nhau trong không gian,
góc liên kết khác nhau
Các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử có thể
quay tự do xung quanh trục của liên kết đơn
mà không thể quay quanh liên kết đôi, liên kết ba
Khi hai nửa phân tử nối với nhau bằng liên
kết đơn quay tự do quanh trục của liên kết
đó sẽ tạo ra các cấu dạng
Một chất có thể có nhiều cấu dạng khác nhau.
Trang 11H H
H
H H
H
H H
H
H
H Hai cấu dạng điển hình của C 2 H 6
Che khuất
C trước
C sau
Xen kẽ
Trang 13Hai cấu dạng điển hình của cyclohexan
C 6 H 12
Trong hỗn hợp cân bằng ở điều kiện thường dạng ghế chiếm 99,9%.
Trang 14thẳng nhánh
liên kết bội nhóm chức, nhóm thế
alcol - ete acid - este
Trang 15alanyl-glycin glycyl-alanin
Viết CTCT các sản phẩm có thể thu được trong phản ứng giữa alanin và glycin (tỷ lệ mol 1:1)
3.2 Đồng phân lập thể
Định nghĩa:
Các chất có cùng CTCT, nhưng có vị trí của
các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong
không gian khác nhau dẫn đến một hoặc một
số tính chất khác nhau
Trang 16 Phân loại: Đồng phân hình học
Trang 17COOH
COOH
Viết công thức các đồng phân hình học của
acid butendioic, acid cyclopropandicarboxylic
H
H HOOC
Trang 18Cis - Trans Các ĐPHH của chất dạng ACH=CH-CH=CHB
Trang 20Rotation of plane-polarized light
Dung dịch acid lactic thứ nhất
Trang 21Rotation of plane-polarized light
Dung dịch acid lactic thứ hai
Trang 22Cấu trúc phân tử acid lactic
Nguyên tử C bất đối (C * ): là nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
Trang 23 Đồng phân quang học với hợp chất có 1C*:
Trang 24Acid L (+) lactic Acid D (-) lactic
Trang 25 Đồng phân làm quay mp as phân cực sang phải là đồng phân quay phải hay đồng phân (+)
Đồng phân làm quay mp as phân cực sang trái là đồng phân quay trái hay đồng phân (-)
Hai đp quang học làm quay mp as phân
cực với các góc tương ứng + và - được
gọi là một đôi đối quang
Hỗn hợp hai lượng bằng nhau của một đôi đối quang không có tính quang hoạt (do sự bù trừ ) gọi là hỗn hợp racemic
Trang 27Acid meso tartric (acid D,L tartric)
D,L
Đồng phân meso không có tính quang hoạt
Đp (+), (-) xác định bằng máy đo
Trang 28H OH
HO H
COOH Acid L (+) tartric
COOH
HO H
H OH
COOH Acid D (-) tartric
Phân tử có n C * khác nhau có 2 n đp quang học
COOH
HO H
HO H
COOH
Acid meso tartric
Đp D : C* cuối cùng tương tự D (+) glyceraldehyd;
Đp L : C* cuối cùng tương tự L (-) glyceraldehyd.
Trang 30H 2 N C * H
CH 3 Acid amin dãy L Đường dãy L
CHO
HO C * H
CH 2 OH (H C * OH) n