- Biết chuyển từ biểu thức toán học thành công thức trên ô tính theo ký hiệu phép toán của bảng tính.. - Biết sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức.. Nhập công thức: Các bước nhập công
Trang 1TuÇn 7 TiÕt 13, 14 Ng.So¹n: 28/09/2008 Ng.Gi¶ng: 30/09/2008
Gi¸o viªn so¹n: Vâ ThÞ Hoµng Vi Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I MỤC ĐÍCH:
- Biết cách nhập công thức vào ô tính
- Biết chuyển từ biểu thức toán học thành công thức trên ô tính theo ký hiệu phép toán của bảng tính
- Biết sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổ định lớp:
- Nắm số lượng học sinh của lớp: số lượng hs vắng.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1 Hãy nhắc lại các thành phần chính của trang tính?
2 Ở chế độ mặc định, các kiểu dữ liệu số và kiểu dữ liệu ký tự được phân biệt bằng cách nào?
3 Ở hình minh họa sau, em hãy tìm vị trí của con trỏ trên bảng tính? Em có cách nào nhận biết được vị trí con trỏ đang đứng mà không cần nhìn đến con trỏ không?
3 Giảng bài mới:
- Dùng phương pháp :Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp
- Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, máy tính đã cài đặt phần mềm Mouse skill
Học sinh: Kiến thức cũ, sách, vở
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1:
Các ký hiệu phép toán trong Toán học và trong
Tin học:
Ký
hiệu
Tên gọi ký
hiệu
Cách viết trong Toán học
Cách viết trong Tin học
* phép nhân 3x5 hay 3.5 3*5
^ phép lấy lũy
2 6^2
% phép lấy phần
(và) gộp các phép
toán
(5+7):2 (5+7)/2
GV giới thiệu cách sử dụng các ký hiệu trong
chương trình bảng tính
? GV cho ví dụ để HS vận dụng vào phép toán
của Tin học:
1) 20.2
2) 37
à Quan sát và lắng nghe
à Quan sát hình minh họa
à HS vận dụng:
1) =20*2 2) =3^7 3) =21/7
1 Sử dụng công thức để tính toán: (Xem Sgk)
Trang 33) 21:7
4) (10–3):20
Hoạt động 2:
GV giao cho từng HS hình 1 và 2 cho HS quan
sát sát và hướng dẫn các bước nhập công thức
trong bảng tính:
1) Nháy vào ô cần nhập công thức
2) Gõ dấu =
3) Nhập công thức
4) Nhấn ENTER hoặc nháy vào nút trên
thanh công thức
H.1
H.2
? Nếu chọn ô có công thức, em thấy công thức
xuất hiện ở đâu?
? Nếu chọn ô không có công thức, em thấy nội
dung trên thanh công thức hiển thị như thế nào?
? Nếu không có dấu = bắt đầu công thức thì ta
thấy kết quả trong ô và trên thanh công thức là
gì?
Sau khi gõ xong công thức đã cho ra kết quả
4) =(10–3)/20
à Quan sát bảng tính và lắng nghe
GV trình bày cách nhập công thức trong bảng tính
à Trên thanh công thức
à Giống với dữ liệu của ô
à Nội dung hiển thị giống nhau
2 Nhập công thức:
Các bước nhập công thức trong bảng tính:
1) Nháy vào ô cần nhập công thức
2) Gõ dấu =
3) Nhập công thức
4) Nhấn ENTER hoặc
nháy vào nút trên thanh công thức
Lưu ý: Để sửa công thức ta
Trang 4làm thế nào để ta sửa lại công thức?
Hoạt động 3:
- Thế nào là địa chỉ của một ô?
- Ta có thể tính toán với dữ liệu có trong ô
thông qua địa chỉ của ô (hàng, cột hay khối)
- GV sử dụng hình vẽ để HS thấy rõ địa chỉ
- GV trình bày ví dụ
- GV vẽ hình minh họa sử dụng địa chỉ ô và sử
dụng số trực tiếp:
- GV tiếp tục cho HS quan sát hình vẽ khi thay
đổi giá trị của ô A1:
? Em có nhận xét gì về kết quả từ hình trên?
GV rút ra nhận xét: nếu các phép tính ta không
dùng địa chỉ ô thì mỗi lần tính toán, ta cần sửa lại
công thức Còn ngược lại, khi giá trị của ô bị
thay đổi thì kết quả sẽ tự thay đổi theo
Hoạt động 4:
Cho Hs hoạt động nhóm:
Hs trả lời
à Là cặp tên cột
và tên hàng mà ô
đó nằm trên
à Quan sát hình vẽ
à Quan sát và nhận dạng sự khác nhau của 2 cách nhập trong thanh công thức
à Quan sát và nhận biết sự thay đổi khi thay đổi giá trị ô A1
à Phát biểu nhận xét
đưa con trỏ vào ô chứa công thức rồi nhấn phím F2, sau đó tiến hành sửa
3 Sử dụng địa chỉ trong công thức:
Địa chỉ ô là cặp tên cột
và tên hàng mà ô đó nằm trên
Dữ liệu được cho thông qua địa chỉ của các ô
Trang 51 Sử dụng địa chỉ trong công thức để tính toán
trong bảng sau:
- Tính các ô Thành tiền = Đơn giá x Số lượng
- Tính Tổng cộng bằng cách cộng các địa chỉ
các ô Thành tiền
Hoạt động nhóm
4 Tổng kết bài giảng:
- Nêu lại tổng quát bài học
III RÚT KINH NGHIỆM: