Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc họcYếu tố di truyền Bệnh di truyền genetic diseases: Hemophilie A, Thalassemia… Đột biến lý – hóa – sinh học... Nhóm 1: các yếu tố liên quan nh
Trang 1Thai nghén nguy cơ cao Thai nghén nguy cơ cao
Trang 2Mục tiêu
Thai nghén nguy cơ cao
Trang 3Thai nghén nguy cơ cao
Thai nghén nguy cơ cao là thai nghén có các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ
và con.
Tỷ lệ thai nghén nguy cơ cao thay đổi từ 5 - 40%.
Tăng tỷ lệ mắc bệnh, DTBS, tỷ lệ tử vong cho mẹ và con
Về mặt lâm sàng chia làm 4 nhóm nguy cơ
Trang 45 - 40%
nhân trắc học
bệnh lý chung
tiền sử sản phụ khoa
Bệnh lý thời
kỳ mang thai
Thai nghén nguy cơ cao
Trang 5Thai nghén nguy cơ cao
Nhóm 1
Trang 6Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Trang 7Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Trang 8Chiều cao
145 cm
Trang 9Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Cân nặng
Mẹ nhẹ cân (< 40kg)
Mẹ béo phì (> 70kg)
Tăng cân trong thai kỳ?
Kiểm soát cân nặng trước thai kỳ?
Trang 10Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Trang 11SẢN PHỤ NẶNG 140 KG CHẬT VẬT VƯỢT CẠN (27/9/2015)
Sản phụ sinh năm 1979 trải qua những ngày tháng cuối thai kỳ gầu như gắn chặt với giường bệnh. Nhập viện ngày 24/8 lúc thai 30 tuần, với cân nặng 109 kg. Kết quả kiểm tra cho thấy thai nhi phát triển bình thường, riêng thai phụ có hàng loạt vấn đề như ĐTĐ thai kỳ, tăng huyết áp, viêm gan B mạn có biến chứng xơ gan kèm theo bất thường đông máu, gan to, lách to, dịch ổ bụng rất nhiều.
Mổ sinh lúc thai nhi 35 tuần tuổi vào ngày 25/9 bé trai chào đời khỏe mạnh với cân nặng 2,5 kg
Trang 12Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Yếu tố di truyền
Bệnh di truyền (genetic diseases): Hemophilie A, Thalassemia…
Đột biến (lý – hóa – sinh học)
Trang 13Vô sinh Sẩy sớm Sẩy sớm Dị dạng
Chết lưu
Bất thường chức năng
Sơ sinh khỏe mạnh
Trang 14Vô sinh Sẩy sớm Sẩy sớm
Chết lưu
Bất thường chức năng
Trang 15Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Trang 16Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Dinh dưỡng
Năng lượng dự trữ trong thời gian sắp có thai
Năng lượng bổ sung trong thời gian mang thai
Các vi chất thiết yếu…
Các chất kích thích, gây nghiện…
Trang 17Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Trang 18H/C rượu bào thai
1. Chậm lớn trước hoặc sau sinh.
2. Tổn thương hệ thống thần kinh trung ương.
3. Biến dạng mặt, đặc biệt bao gồm ít nhất 1 trong 2 dấu hiệu:
Tiểu nhãn cầu hoặc khe mi mắt ngắn
Khe vòm (philtrum) kém phát triển, môi trên mỏng manh hoặc xẹp vùng trán)
Trang 19Thai nghén nguy cơ cao
Nhóm 2
Trang 20Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Bệnh nhiễm trùng mẹ
Thời kỳ sắp xếp tổ chức: Virus, Rubeon, Listeria, ký sinh trung Toxoplasma…
Thời kỳ hoàn chỉnh tổ chức: Tác nhân vi khuẩn, virus, ký sinh trùng dễ thấm
qua màng ngăn của rau thai (độc tố, kháng thể) gây bệnh cho thai như như viêm gan, giang mai, viêm não, viêm phổi
Trang 21Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Bệnh nhiễm trùng mẹ
Quý I bệnh của phôi, sẩy thai tự nhiên
Quý II chết thai, sẩy thai muộn, lây nhiễm qua bánh rau, DTBS
Quý III lây qua bánh rau, đẻ non, chết thai
Lây nhiễm chu sinh (viêm gan), trong quý II và III lây nhiễm qua bánh rau có thể
gây ra nhiễm khuẩn bẩm sinh với nguy cơ thai bị bệnh
Trang 22Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Bệnh nhiễm trùng mẹ
Hôôi chứng rubella bẩm sinh
Với nhiễm Rubella (Sởi Đức) trên 18 tuần
tuổi hầu như không còn ảnh hưởng đến
sự phát triển trẻ sơ sinh, dưới 18 tuần có
thể gây dị tật ở mắt, tai, tim đến 80%
Trang 23Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Các bệnh lý gan
Tình trạng huyết thanh
của thai phụ ở quý 3
Nguy cơ lây cho TSS khi đẻ hoặc sau đẻ
Không xử trí
Dự phòng cho trẻ sơ sinh mang virus bằng cách tiêm Immoglobuline đặc hiệu 0,5ml/kg tiêm bắp sau sinh 48 giờ.Sau đó tiêm hàng tháng 0,16ml/kg trong 6 tháng và nhắc lại sau một năm
Trang 24Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Trang 25Zika virus
Trang 27Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Bệnh thận
Viêm thận, viêm mủ bể thận, cao huyết áp, các bệnh này sẽ nặng lên lúc mang
thai gây biến chứng như: rau bong non, sản giật do co thắt tiểu động mạch, lượng máu rau thai ít làm rau bị xơ hoá, bánh rau nhỏ, thai kém phát triển, chết lưu
Nguy cơ cho me: Cao huyết áp, gia tăng mức độ thương tổn thận
Trang 28Kỳ diệu sản phụ chạy thận nhân tạo sinh con an toàn
Bệnh nhân là Hoàng Ngọc Y, 31 tuổi, ở Tuyên Quang bị suy thận nặng (độ 5) và phải chạy thận nhân tạo suốt 7 năm qua Ngày 6/9 vừa qua, khi thai được 30 tuần tuổi, được mổ đẻ Cháu bé nặng 1,5kg và được chăm sóc và điều trị viêm phổi tại khoa Nhi.
Trong 40 năm qua, tại Bệnh viện Bạch Mai có 5 trường hợp bệnh nhân chạy thận nhân tạo có thai, nhưng chỉ 2 trường hợp mẹ tròn con vuông Trong đó, trường hợp bệnh nhân Hoàng Ngọc Yến vừa nêu trên là người duy nhất được lọc máu thai kỳ tại Bệnh viện, được theo dõi và chăm sóc thai nghén từ đầu đến khi sinh.
Một nghiên cứu tại một số nước châu Âu trong hơn 10 năm qua cũng cho thấy, chỉ có 23
bệnh nhân có thai trong khi chạy thận nhân tạo và chỉ hơn một nửa số trường hợp này
“mẹ tròn, con vuông”./.
Trang 29Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Các bệnh tim mạch
Làm nặng lên các bệnh lý tim mạch
Tử vong và bệnh lý thai tăng gấp 2 ở bệnh nhân có loạn nhịp hoàn toàn và gấp 5
lần ở tim mất bù
Nguy cơ trẻ bị tim bẩm sinh từ 10 - 24% nếu mẹ hoặc bố cũng bị tim bẩm sinh
Nguy cơ cho mẹ: suy tim, phù phổi cấp, tử vong mẹ tăng…
Trang 30Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Bệnh về máu
Thiếu máu khi Hb < 10gr, hay gặp thiếu máu nhược sắc HC nhỏ do thiếu sắt, ưu sắc HC to do thiếu Acid Folic
Hậu quả thai kém phát triển, đẻ non, sẩy thai, hoặc chết lưu
Mẹ có thể bị suy tim khi mang thai, biến chứng lúc sinh và sổ nhau, tăng nguy cơ
tắc mạch, nhiễm trùng
Trang 31Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Bệnh nội tiết
Đái đường, Basedow, Addison…
Bệnh Basedow có thể gây đẻ non, thai suy dưỡng, nhiễm độc thai nghén
Tăng tỷ lệ tử vong mẹ
Trang 32Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Bệnh phụ khoa
Thiểu năng nội tiết (Estrogen, Progesteron) gây sẩy thai
Viêm nhiễm đường sinh dục, gây ra viêm màng thai, nhiễm khuẩn ối, nhiễm
khuẩn thai
Các dị dạng tử cung, u xơ, hở eo gây sẩy thai hay đẻ non
Trang 33Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Các bệnh khác
Ung thư, thường tiến triển nhanh
Các bệnh nghề nghiệp như nhiễm độc chì, thuỷ ngân, các chất hoá học,
phóng xạ, nghiện rượu, thuốc lá thường gây ra dị dạng, sẩy thai, thai lưu hoặc
đẻ non
Trang 34Nhóm 2: Yếu tố liên quan đến bệnh lý chung
Trang 35Nhóm 1: các yếu tố liên quan nhân trắc học
Bệnh Minamata
Trang 36Thai nghén nguy cơ cao
Nhóm 3
Trang 37Nhóm 3: Yếu tố liên quan đến tiền sử sản phụ khoa
Tiền sử đẻ khó, can thiệp thủ thuật
Sản phụ có tiền sử sẩy thai liên tiếp, chết lưu, đẻ non nhiều lần Khi người phụ nữ có tiền sử sẩy
thai liên tiếp từ 3 lần trở lên thì chỉ có cơ hội đẻ con sống là 30% và nguy cơ đẻ non cao hơn 20% so với người bình thường.
Điều trị vô sinh
Mổ lấy thai, sẹo cũ ở tử cung (bóc u, tạo hình…)
Trang 38Nhóm 3: Yếu tố liên quan đến tiền sử sản phụ khoa
Trang 42Thai nghén nguy cơ cao
Nhóm 4
Trang 43Nhóm 4: bệnh lý trong quá trình mang thai
TSG - SG
Tiền sản giật xảy ra khoảng 5-10 %
Sản giật chiếm khoảng 0,2- 0,5% trong tổng số thai nghén
Trang 44Nhóm 4: bệnh lý trong quá trình mang thai
Phần phụ thai
Rau tiền đạo
Rau bong non
Rau xơ hoá (calci hoá)
Rỉ ối, vỡ ối
Đa ối, thiểu ối
Dây rốn ngắn, thắt nút, nang rốn…
Trang 45Nhóm 4: bệnh lý trong quá trình mang thai
Phần phụ thai
Trang 46Nhóm 4: bệnh lý trong quá trình mang thai
Trang 49CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ THAI NGHÉN NGUY CƠ CAO
Cung cấp những lời khuyên, giáo dục, tư vấn cho phụ nữ có thai và gia đình họ
Cung cấp các dịch vụ lâm sàng, cận lâm sàng để đảm bảo rằng người phụ nữ luôn ở nguy
cơ thấp
Dự phòng, xử trí những vấn đề và những yếu tố bất lợi cho mẹ và thai
Giảm tỷ lệ bệnh suất và tử suất cho mẹ, giảm tỷ lệ bệnh suất và tử suất chu sinh
Trang 50CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ THAI NGHÉN NGUY CƠ CAO
Số lần khám thai:
• Ở Việt nam số lần khám thai khuyên tối thiểu là 3 lần ở thai nghén bình thường
• Đối với thai nghén nguy cơ cao yêu cầu người phụ nữ khám thai 4 tuần một lần cho tới tuần 28 Sau đó 2 tuần một lần cho tới tuần 36, và hàng tuần cho tới tuần 40 Như vậy, có ít nhất từ 13 lần khám thai cho tuổi thai từ tuần thứ 8 - tuần 40
• Mỗi lần khám thai nếu nhận diện được yếu tố nguy cơ cần có thái độ xử trí thích hợp cho từng trường hợp
Trang 51Nội dung chăm sóc và quản lý thai nghén nguy cơ cao
Trước khi mang thai
Trang 52Phương pháp thăm dò phát hiện thai nghén nguy cơ
Siêu âm
11 - 13 tuần: chẩn đoán thai nghén, sàng lọc sớm
20 - 22 tuần: Phát hiện các dị dạng thai nhi, vị trí nhau, thể tích nước ối, mạch máu cuống rốn
30 - 32 tuần: ngôi thai, sự phát triển của thai, dị dạng thai nếu có, vị trí hình dạng của bánh rau, lượng nước
ối
Trang 53Phương pháp thăm dò phát hiện thai nghén nguy cơ
Siêu âm
Doppler động mạch tử cung (từ tuần 20 - 24 ) ở thai nghén nguy cơ cao, thai chậm
phát triển trong tử cung, tiền sản giật
Doppler động mạch rốn 28 - 34 tuần Thai nghén nguy cơ, nguy cơ mạch máu ở mẹ
Nhiễm độc thai nghén, suy thai, song thai, thai bất thường
Doppler động mạch não từ tuần thứ 26 thai chậm phát triển
Trang 54Phương pháp thăm dò phát hiện thai nghén nguy cơ
Monitoring sản khoa
Đánh giá vào 3 tháng cuối, theo dõi trong chuyển dạ
Trang 55Phương pháp thăm dò phát hiện thai nghén nguy cơ
Chọc ối và sinh thiết gai rau
Trang 56Phương pháp thăm dò phát hiện thai nghén nguy cơ
- Đo chiều cao tử cung
- Thăm dò dung nạp đường máu
- Xét nghiệm nước tiểu
- Xét nghiệm khàng thể Rhesus:
- Huyết thanh học với giang mai, lậu
- Trích máu cuốn rốn: tuần 18, lấy mẫu máu xét nghiệm nhiễm sắc thể có thể xác định tình trạng rối loạn máu và nhiễm trùng
- Xét nghiệm alpha-fœtoprotein: Có thể phát hiện tật hở ống thần kinh, hội chứng Down
Trang 57Một số biện pháp điều trị dự phòng trong thai nghén nguy cơ cao
Chiến lược cung cấp Lợi ích
Giảm nguy cơ mắc bệnh khi có thai
4 Đảm bảo kiểm soát đươc bệnh đái đường Giảm nhiễm trùng tiết niệu, giảm sinh non,
giảm mổ lấy thai, thai to, suy hô hấp