Tên gọi bệnh Basedow• Bệnh Basedow • Bệnh Graves • Bệnh cường giáp tự miễn • Bệnh bướu cổ lồi mắt exophthalmic goiter • Bệnh bướu cổ lan tỏa nhiễm độc diffuse toxic goiter... • Độ nặng,
Trang 1Bệnh Basedow
1
Trang 2Tên gọi bệnh Basedow
• Bệnh Basedow
• Bệnh Graves
• Bệnh cường giáp tự miễn
• Bệnh bướu cổ lồi mắt (exophthalmic goiter)
• Bệnh bướu cổ lan tỏa nhiễm độc (diffuse toxic goiter)
Trang 6NOSPECS: 0 to VI.
0 – No symptoms or signs
I – Only signs, no symptoms (eg, lid retraction, stare, lid lag)
II – Soft tissue involvement
III – Proptosis
IV – Extraocular muscle involvement
V – Corneal involvement
Trang 7• Độ nặng, độ trầm trọng (Severity)
• Độ hoạt động, độ tiến triển (Activity)
7
Trang 8Thang điểm đánh giá độ tiến triển (overall activity score):
• Đau tự nhiên sau hốc mắt (Spontaneous retrobulbar pain)
• Đau khi cử động mắt (Pain on eye movement)
Trang 1111
Trang 21• 21
Trang 23• 23
Trang 2525
Trang 26• Tỉ lệ 0,1 – 0,5%
• 2 – 3 tháng đầu
• MMI > 20 mg/ngày gặp nhiều hơn 5 – 15 mg
• NC UK: PTU > MMI Thời gian < 3 tháng
• NC ở Nhật:
- Sau điều trị 69 ngày (11-233 ngày)
- Phụ thuốc: liều, tuổi, thời gian điều trị, dùng thuốc lần 2
Trang 27Theo dõi khi dùng kháng giáp:
• Đa số bác sĩ Hoa Kỳ không theo dõi
• ATA: không khuyến cáo theo dõi
• Nhật: CTM mỗi 2 tuần trong 2 tháng đầu phát hiện 78% giảm BC trước khi có triệu chứng
Tử vong 4%
Trang 28• Hiếm: Người lớn 1/10.000 (PTU), trẻ em: 1/2000
• PTU:
- Tăng men gan (do hoại tử gan từng ổ) Thoáng quan trong 1/3 case
- Xảy ra trong vòng 90 ngày, không liên quan liều
- Không liên quan giữa kết cục tử vong với liều và thời gian điều trị
Trang 29• PTU:
- Ngừng PTU nếu men gan tăng > 2-3 lần giới hạn bình thường trên và không giảm sau 1 tuần
- Theo dõi men gan hàng tuần đến khi trở lại bình thường
- Có thể thay PTU bằng MMI, trừ trường hợp viêm gan nặng do PTU
Trang 30• MMI:
- Gây rối loạn chức năng tiết mật, không gây viêm TB gan
- Xảy ra trong vòng 180 ngày