Bài giảng Bệnh mắt Basedow (Hyperthyroid Eye Disease.Basedow’s ophthalmopathy) trình bày về danh pháp và đặc điểm dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh; lâm sàng, cận lâm sàng bệnh mắt; phân loại mức độ hoạt động và một số kiến thức khác.
Trang 3+ Bệnh mắt liên quan đến tuyến giáp
+ Bệnh mắt do rối loạn hormon tuyến giáp
+ Bệnh hốc mắt do tuyến giáp
+ Bệnh lồi mắt do nhiễm độc hormon tuyến giáp
Trang 41.2 Đặc điểm dịch tễ học:
+ Tỷ lệ: 20-25%, hay gặp ở người da trắng, vàng
+ Nữ nhiều hơn nam: 86% và 14%
+ Lứa tuổi: 40-44 và 60-64 (nữ); 45-49 và 65-69 (nam)+ Sự xuất hiện: có thể không song hành với bệnh chính:
- 20%: xuất hiện trước khi có LS cường giáp
- 40%: đồng thời
- 20%: 6 tháng sau chẩn đoán bệnh
- 20%: khi bình giáp hoặc suy giáp
Trang 52 Cơ chế bệnh sinh
2.1 Các yếu tố tham gia gây bệnh mắt:
+ TRAb, EPS
+ Tự KN chung cho mô hốc mắt và tuyến giáp
+ Hoạt hoá TB T cùng ĐTB trong hốc mắt sản sinh ra các cytokin (interferon γ, TNF α, interleukin 1α), kíchthích nguyên bào sợi hốc mắt tăng sinh và sản xuấtglycosaminoglycan (GAG)
+ Gốc tự do
Trang 62.2 Cơ chế bệnh mắt:
Sơ đồ 2.2.1 Cơ chế bệnh mắt Basedow
Trang 83 Lâm sàng, cận lâm sàng bệnh mắt
3.1 Các bộ phận mắt bị tổn thương:
+ Mi mắt + Giác mạc + Cơ ngoại nhãn + Kết mạc
+ Dây thần kinh thị giác
Trang 11+ Lồi mắt
+ Co rút mi
+ Hạn chế VĐ nhãn cầu
+ Phù nề hoặc cương tụ kết mạc, giác mạc
+ ↓ hoặc mất thị lực do lộ giác mạc hoặc chèn ép TK thị
giác
Trang 12- Có thể duy trì lâu ở mức
độ nhẹ
- Tiến triển nhanh
- Hậu quả: song thị, giảm hoặc mất thi lực
Trang 13 RL trương lực TK của
các cơ vận nhãn do co
cơ mi trên (cơ Muller):
- Dấu hiệu Dalrymple
- Dấu hiệu Von Graefe
- Dấu hiệu Stellwag
- Dấu hiệu Joffroy
- Dấu hiệu Jellinek
- Dấu hiệu Moebius.
Trang 14Mắt lồi
Bướu tuyến giáp
Trang 15Dấu hiệu Moebius.
Trang 17Phù nề, phì đại các cơ hốc mắt ∆ dựa trên CT-scanner hoặc MRI hốc mắt.
Trang 21* Biểu hiện giai đoạn viêm*.
Đau phía sau nhãn cầu tự phát
Mi mắt phù nề hoặc dầy lên
*European Group on Graves' Orbitopathy ( EUGOGO), Mourits MP, Bijl H, Altea MA (2009), "Outcome of orbital decompression for disfiguring proptosis in patients with Graves' orbitopathy using various
surgical procedures", Br J Ophthalmol, 93, pp 1518-1523.
Trang 224 Phân loại mức độ hoạt động:
Bảng 4.1 Mức độ TT bệnh mắt Basedow theo NOSPECS
Không có biểu hiện 0
Co cơ mi trên (dấu hiệu Dalrymple, Von Graefe)
1
Tổn thương phần mềm ở hốc mắt (phù mi mắt)
2
Lồi mắt >3mm so với bình thường
3
Tổn thương cơ vận nhãn: cơ thẳng dưới và giữa
4 Tổn thương giác mạc: viêm 5 Tổn thương thần kinh thị giác 6
Trang 23Bảng 4.2 Phân loại mức độ bệnh mắt Basedow theo
Hiệp hội tuyến giáp Quốc tế
Nặng > 23mm Xuất hiện khi nhìn
thẳng và đọc sách
< 5/10
Trang 24Bảng 4.3 Phân loại g/đ hoạt động bệnh mắt Basedow
Bảng điểm theo Mourits Bảng điểm theo Hội
tuyến giáp Quốc tế
Cảm giác chèn ép, khó chịu ở cạnh và
sau nhãn cầu
Đau phía sau nhãn cầu tự phát
Đau khi liếc mắt lên trên, xuống dưới
hoặc sang ngang
Giảm thị lực trong 1-3 tháng
Giảm vận động mắt ≥5 độ trong 1-3
tháng
Trang 25* Đánh giá mức độ của lồi mắt
• Song thị khi mệt mỏi hoặc khi mới ngủ dậy
* Bartalena L., Baldeschi L., Dickinson A et al (2008), “Consensus statement of the European Group on Graves’orbitopathy (EUGOGO) on
management of GO”, European Journal of Endocrinology, 158, 273-285 0
Trang 26Những nguyên nhân làm bệnh mắt tiến triển xấu
Trang 275 Điều trị bệnh mắt Basedow:
+ Điều trị về bình giáp:
- Sau dùng thuốc KGTH: 13,6 % cải thiện bệnh mắt.
- Sau điều trị phóng xạ: 15 – 39 % bệnh mắt nặng lên.
- Sau PT tuyến giáp: bệnh mắt không thay đổi
+ Biện pháp điều trị bệnh mắt:
- Nội khoa
- Chiếu xạ hốc mắt
- Ngoại khoa: 5 – 10 % cần điều trị phẫu thuật
* Bartalena L, Marcocci C, Bogazzi F, Panicucci M, Lepri A, Pinchera A (1989), " Use of corticosteroids to prevent progression of Graves' ophthalmopathy after radioiodine therapy for hyperthyroidism ", New England Journal of Medicine , 321, pp 1349–1352.
Trang 285.1 Điều trị nội khoa:
+ ĐT bệnh chính: 50% giảm hoặc khỏi bệnh mắt khi bình giáp
+ Bảo vệ mắt: đeo kính, thuốc nhỏ mắt, nằm đầu cao+ Liệu pháp corticoid:
- Uống, tiêm TM, tại chỗ
- Liều cao: 60-100mg/ngày
- Thời gian TB: 2-4 tháng
- Pulse Therapy: Methylprednisolon
500-1000mg/ngày x 3 ngày liên tục/tuần x 2 tuần liền
Trang 29+ Có thể kết hợp: cyclophosphamid, 6-MP, cyclosporin
+ Lọc huyết tương – plasmapherisis
+ Lợi tiểu: hypothiazid, furosemid
+ Kết hợp với thyroxin với KGTH
- Liều lượng TB: 1,8 mcg/kg/ngày
- Cải thiện bệnh mắt: 70-80% trường hợp
Trang 305.2 Chiếu xạ hốc mắt:
+ Chỉ định:
- Lồi mắt không đáp ứng với corticoid
- Có CCĐ hoặc nhiều t/d phụ của corticoid
- Mất thi lực
+ Cơ chế của xạ trị: chống viêm không đặc hiệu
+ Cường độ tia: 4-6 megavol, diện chiếu 4x4cm,
chếch từ ngoài vào ra sau nhãn cầu
+ Tổng liều: 20Gy/mắt/10ngày
+ Có thể kết hợp với corticoid
+ Kết quả: tốt 35%; ít 20%; không đáp ứng 45%; giảm phù 92%; giảm lồi các mức độ 85%
Trang 315.3 Điều trị ngoại khoa:
+ Chỉ định:
- Không đáp ứng với corticoid hoặc chiếu xạ
- CCĐ với corticoid hoặc chiếu xạ
- Giảm nghiêm trọng hoặc mất thị lực
- Có biểu hiện chèn ép thị thần kinh
- Mất khả năng nhắm hoàn toàn mi mắt
- Lý do thẩm mỹ
Trang 32+ Biện pháp điều trị ngoại khoa bệnh mắt:
Trang 33- Tuỳ theo đường vào hốc mắt có thể cắt bỏ thành ngoài, trên, trong, dưới, phối hợp dưới và trong
- Hiện nay thường cắt bỏ thành trong và sàn hốc mắt kết hợp lấy mỡ tổ chức hốc mắt
Trang 34* Phẫu thuật điều trị lác: nếu lồi mắt độ TB trở lên thì PT hạ áp hốc mắt trước sau đó PT điều trị lác
giác mạc, lý do thẩm mỹ
Trang 35* Kết quả điều trị PT lồi mắt ở BV 103:
Trang 36* Biến chứng sau PT lồi mắt
+ Song thị: Ở BN chèn ép TTK: 28,6 %; BN lồi mắt nặng: 12,5 % ( Paridaens D và cs: 0 – 70 %)
+ Chảy máu từ xoang: 9,09 %.
+ Quặm mi dưới: 4,54 %.
+ Tái viêm sau mổ 6 tháng: 2,2 %.
+ Tê bì: 36,4 %
Trang 37Trước và sau phẫu thuật tạo hình giải áp hốc mắt
Trang 41XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN