Béo phì liên quan đến nhiều bệnh lý: đái tháo đường týp 2, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh lý cơ xương khớp, vấn đề tâm lý... Béo phì: bệnh dịch toàn cầu.Béo phì liên quan đến nhiều
Trang 31980s = X generation
1990s = Y generation
2000s = XXL generation
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Béo phì: bệnh dịch toàn cầu.
Béo phì liên quan đến nhiều bệnh lý: đái tháo đường týp 2, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh lý cơ xương khớp, vấn đề tâm lý.
Trang 5Béo phì: BMI ≥ 25
Béo phì: tỉ lệ chất béo
> 25% ở nam
> 35% ở nữ
Trang 6Béo phì: bệnh dịch toàn cầu.
Béo phì liên quan đến nhiều bệnh lý: đái tháo đường týp 2, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh lý cơ xương khớp, vấn đề tâm lý.
Trang 8• WHO 2005: người trưởng thành trên TG:
Trang 9Nam: 30t: 6-8% BP
40-44t: 12% BPNữ: > 30t: 10% BP
> 40t: 16,6%
Học sinh thừa cân TP HCM: 16,6% cao hơn Hà Nội 1,5 lần, Hải Phòng 3 lần
Trang 10• Điều tra của Viện Dinh dưỡng 2006, trên 17.245 người trưởng thành (25-64 tuổi):
16,8% người thừa cân, béo phì
• BP nhiều nhất: > 45 tuổi (20,12%)
• Ở thành phố: 32,5%, ở nông thôn: 13,8%
Trang 11- Do thầy thuốc
Sử dụng các thuốc làm tăng cân
Phẫu thuật vùng dưới đồi
Trang 12Nhóm thuốc Gây tăng cân Gây tăng cân ±
Chống loạn thần
Thông thường Thioridazine Haloperidol
Không điển hình Olanzapine, Clozapine, Quetiapine,
Khác Mirtazapine Bupropion, Nefazadone
Các thuốc gây tăng cân
Trang 13Nhóm thuốc Gây tăng cân Gây tăng cân ±
Thuốc điều trị động kinh Valproate, Carbamazepine, Gabapentin Topiramate, Lamotrigine,
Zonisamide Thuốc điều trị ĐTĐ Insulin, Sulfonylureas, Metiglinide, TZDs Metformin, AGI
Chất đối vận histamin và serotonin Pizotifen
Kháng histamin Cyproheptidine
Thuốc chẹn beta adrenergic Propranolol, Atenolol, Metoprolol
Hormon steroid Glucocorticoids, Progestins: Megestrol,
Medroxyprogesterone
Trang 14BỆNH NGUYÊN
- Do chế độ ăn
+ Nuôi dưỡng thời kỳ sơ sinh
Nuôi con bằng sữa mẹ: nhất là trong 3 tháng đầu làm giảm nguy cơ thừa cân
Kết quả NC (> 11.000 học sinh lớp 1): trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ: tỉ lệ BP 4,5%, trẻ được nuôi bằng sữa mẹ ≥ 12 tháng: tỉ lệ BP 0,8%.
Trang 15- Do chế độ ăn
+ Béo phì do tăng số lượng tế bào mỡ
Một người bình thường có 40 tỉ TB mỡ, mỗi TB mỡ có 0,5 mcg TG.Một người BP có thể có 120 tỉ TB mỡ, 1,2 mcg TG/tế bào
Trang 16BỆNH NGUYÊN
- Do chế độ ăn
+ Ăn nhiều bữa
+ Ăn nhiều chất béo
+ Ăn quá nhiều
Trang 17Tổng năng lượng tiêu hao
= 70 % năng lượng tiêu hao lúc nghỉ + 10% năng lượng cho tiêu hóa
+ 20% hoạt động thể lực
Trang 19- Do bệnh lý nội tiết-thần kinh
Thiếu hormon tăng trưởng
Giả suy phó giáp
Trang 20Bị hạn chế ăn (Restrained eaters)
Hội chứng ăn ban đêm (Night eating syndrome)
Rối loạn ăn nhiều không kiểm soát được (Binge-eating disorder)
Trang 22BỆNH NGUYÊN
- Do di truyền
69% người BP có bố hoặc mẹ BP; 18% cả bố lẫn mẹ đều BP, chỉ có 7% là
có tiền sử gia đình không ai BP
Trang 23- Do di truyền
40% khối lượng cơ thể do DTr quyết định
Đột biến gen leptin, thụ thể leptin, prohormon convertase 1, opiomelanocortin, thụ thể melanocortin 4, SIM 1
pro-Một số HC di truyền có béo phì: Prader Willi, Bardet-Biedl, Alström
Trang 24TRIỆU CHỨNG
Thông thường bệnh nhân:
không đến thầy thuốc vì béo phì
đến vì các bệnh lý liên quan đến béo phì
không nhận ra béo phì là nguyên nhân chính
Trang 26BIẾN CHỨNG
- Thần kinh: tăng áp lực nội sọ vô căn, đột quỵ
- Hô hấp: ngưng thở lúc ngủ do tắc nghẽn, HC giảm thông khí, HPQ, khó thở
- Tim mạch: BMV, THA, tăng áp phổi, huyết khối tĩnh mạch
Trang 27- DD-ruột: trào ngược DD-thực quản, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, sỏi mật, viêm tụy
- Nội tiết: rối loạn lipid máu (tăng TG, giảm HDL-C), ĐTĐ typ 2, HC buồng trứng đa nang
- Cơ xương khớp: thoái hóa khớp (gối, háng), đau thắt lưng, gout
Trang 29- Hỏi bệnh: tiền sử GĐ béo phì, sử dụng thuốc, tuổi khởi phát, tiết thực, vận động; các yếu tố thúc đẩy ăn nhiều, yếu tố stress, hút thuốc lá, điều kiện kinh tế-xã hội.
Trang 33S mô mỡ dưới da (nông): 144 vs 141 cm2
S mô mỡ dưới da (sâu): 126 vs 273 cm2
S mô mỡ nội tạng: 84 vs 153 cm2
Trang 34Tỉ Vòng bụng/vòng mông: Béo phì ở nam khi VB/VM > 0,90 và nữ
> 0,85.
cm ở nữ.
Trang 36DEXA (Dual-Energy X-ray Absorptiometry)
Đo 3 vị trí: cẳng tay, cẳng chân, thân Không đo cho người > 100 kg
Trang 37• Béo phì: tỉ lệ chất béo > 25% ở nam
Trang 38PHÂN LOẠI BÉO PHÌ
1 Phân loại theo tuổi
- BP ở tuổi trưởng thành (thể phì đại: hypertrophic obesity) Mỡ tập trung vùng bụng, thân Thường liên quan RL chuyển hóa: RL dung nạp glucose,
THA, RL lipid máu, BMV (do tăng IL 6, TNF α, leptin, PAI 1)
- Béo phì ở tuổi thiếu niên (thể tăng sản: hypercellular obesity) Có thể xảy ra ở người trưởng thành khi BMI > 40
Trang 392 Phân loại theo phân bố mỡ
Typ I: thừa mỡ (phân bố đều khắp cơ thể)
Typ II: BP dạng nam (mỡ tập trung vùng thân-bụng)
Typ III: BP nội tạng (mỡ tập trung chủ yếu ở nội tạng)
Typ IV: BP dạng nữ (mỡ tập trung phần dưới cơ thể: vùng mông, đùi)
Trang 41Tiết thực
Duy trì trọng lượng: 22-25 kcal/kg
Vai trò của chuyên gia tâm lý, huấn luyện viên, sinh hoạt nhóm
Trang 42ĐIỀU TRỊ
Tiết thực
Duy trì trọng lượng: 22-25 kcal/kg
Vai trò của chuyên gia tâm lý, huấn luyện viên, sinh hoạt nhóm
Mục tiêu: giảm ≥ 5% trọng lượng trong 6 tháng
Trang 44ĐIỀU TRỊ
Hoạt động thể lực
Lưu ý bệnh kèm, tuổi, loại hoạt động, nguy cơ chấn thương…
Đi bộ 150 – 250 phút/tuần (30 phút/ngày, 5-7 ngày/tuần) tiêu hao
700-1000 calo/tuần
Trang 45Làm giảm trọng lượng ít: 0,1 kg/tuần
Một bệnh nhân tiêu thụ 100 calo/ngày khi hoạt động thể lực cần 5 tuần để giảm 454 g mỡ
Hoạt động thể lực giúp duy trì cân nặng sau khi đã giảm cân
Trang 46ĐIỀU TRỊ
Lợi ích của hoạt động thể lực
- Giảm nguy cơ tử vong sớm
- Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim
- Giảm nguy cơ đột quỵ
- Giảm nguy cơ THA
- Giảm nguy cơ ĐTĐ
- Giảm huyết áp ở người THA
- Giảm nguy cơ K đại tràng
- Giảm nguy cơ trầm cảm, lo âu
Trang 47- Giúp kiểm soát cân nặng
- Giúp xương, cơ và khớp chắc, khỏe
- Giúp người lớn tuổi di chuyển linh hoạt hơn, giảm nguy cơ bị ngã
- Giúp cải thiện tâm lý
Trang 48ĐIỀU TRỊ
Thuốc
Thuốc không chữa được béo phì
Cần cân nhắc giữa lợi và hại khi dùng thuốc
Thường dùng thuốc khi BMI > 30
Giảm > 2 kg trong tháng đầu tiên
Trang 491) Hướng dẫn bnh béo phì (BMI ≥ 30) về tiết thực, thay đổi lối sống và
mục tiêu làm giảm cân
2) Dùng thuốc khi thất bại với tiết thực và vận động
3) Thuốc lựa chọn: Orlistat (dùng lâu dài); Phentermin và Diethylpropion
(dùng ngắn hạn, 12 tuần)
Trang 50ĐIỀU TRỊ
4) Phẫu thuật khi tiết thực, vận động ± thuốc thất bại ở người có BMI ≥ 40;
hoặc có bệnh lý liên quan béo phì (THA, ĐTĐ, RLDNG, RL lipid máu, ngưng thở khi ngủ)
5) Chỉ thực hiện phẫu thuật tại các trung tâm chuyên sâu
Trang 51Năm Thuốc Tai biến
Trang 52ĐIỀU TRỊ
Các thuốc không còn được sử dụng
1997 Fenfluramine + phentermine Hở van tim
Trang 53Withdrawal of sibutramine leaves European doctors with just one obesity drug
European regulators have suspended the marketing authorisation for the weight loss drug sibutramine, and the US Food and Drug Administration has restricted its licence, amid concerns about a raised risk of heart attacks and strokes
The European Medicines Agency recommended on Thursday 21 January that doctors stop using the drug because the risks outweigh the benefits Its recommendation came after the agency’s committee for medicinal products for human use finalised a safety review, prompted by unpublished data from the sibutramine cardiovascular outcomes trial (SCOUT) This six year trial of 10 000 mostly European patients, which began in December 2002, showed a 16% rise in the risk of …
Trang 54ĐIỀU TRỊ
Các thuốc đang được sử dụng
Thuốc Kg giảm FDA chấp thuận
Trang 55Thuốc Kg giảm FDA chấp thuận
Trang 56-ĐIỀU TRỊ
Orlistat (XENICAL)
Ức chế lipase của tụy chất béo của thức ăn (30%) không được thủy phân
hoàn toàn thành các acid béo và glycerol thải qua phân
Viên nang 120 mg
Liều: 3 viên/ngày
Trang 571% được hấp thu
Không ảnh hưởng hấp thu digoxin, glyburide, furosemide, captopril,
nifedipine, atenolol
Trang 59Orlistat: tác dụng phụ
Giảm hấp thu Vit A, Vit D, Vit E và beta caroten
Tổn thương gan: ít gặp Lưu ý khi có ngứa, vàng da, chán ăn, phân nhạt
màu
Trang 60ĐIỀU TRỊ
Orlistat: gây tổn thương tụy và thận
- 47 viêm tụy cấp
- 73 sỏi thận
Trang 61Thuốc tương tự giao cảm
Phóng thích và ức chế tái thu nhận norepinephrine tại đầu tận cùng thần kinh
Điều trị ngắn hạn (12 tuần)
Có nguy cơ gây nghiện
Trang 62ĐIỀU TRỊ
Thuốc tương tự giao cảm
Phentermin (BD: ADIPEX-P, OBENIX, OBY-TRIM)
15-37,5 mg trước ăn sáng 1h
Trang 63Thuốc tương tự giao cảm
Diethypropion (BD: Tenuate 25, 75 mg)
25 mg x 3 v/ngày, 1h trước ăn
75 mg x 1 v/ngày, giữa buổi sáng
Trang 64ĐIỀU TRỊ
Chống trầm cảm
Ức chế tái thu nhận serotonin chọn lọc
CĐ chính: điều trị trầm cảm
Trang 65Chống trầm cảm
Sertraline (BD: Zoloft, Sertraline)
Điều trị trầm cảm bằng Sertraline trong 8-16 tuần giảm 0,45-0,91 kg
Trang 66ĐIỀU TRỊ
Chống trầm cảm
Fluoxetine điều trị béo phì: 60 mg/ngày (gấp 3 liều chống trầm cảm):
Tháng thứ 6: giảm cân 4,8kg vs 2,2kg
Sau 1 năm: giảm 2,4kg vs 1,8kg.
Tăng cân trở lại từ tháng thứ 6 không dùng dài hạn.
Trang 68Không nên dùng.
Trang 69Thuốc điều trị ĐTĐ
Metformin
Giảm 2,5% trọng lượng sau điều trị 2,8 năm.
Phù hợp cho bệnh nhân thừa cân có nguy cơ cao mắc ĐTĐ.
Trang 70ĐIỀU TRỊ
Thuốc điều trị ĐTĐ
Pramlintide (BD: Symlin)
Chất tương tự Amylin người.
Làm chậm vơi dạ dày, giảm G máu sau ăn, cải thiện HbA1c Tiêm dưới da.
Giảm cân vừa phải: 0.4 kg.
Trang 71Thuốc điều trị ĐTĐ
Exenatide (BD: Byetta)
Chất đồng vận thụ thể GLP-1.
GLP-1 và GIP kích thích tiết insulin phụ thuộc glucose.
GLP-1 ức chế phóng thích glucagon và làm chậm vơi dạ dày TDD 2 lần/ngày.Giảm 4,5 kg/18 tháng.
Trang 72ĐIỀU TRỊ
Thuốc điều trị ĐTĐ
Liraglutide (BD: Victoza)
Chất tương tự GLP-1 tác dụng dài Điều trị ĐTĐ 2 tại Hoa Kỳ, châu Âu TDD 1 lần/ngày.
Giảm cân 2,8 kg.
Trang 75Phẫu thuật
Trang 76-Phẫu thuật Roux-en-Y
-Dải thắt dạ dày có thể điều chỉnh được
-Cắt dạ dày hình ống tay áo (Sleeve gastrectomy) -Nối tắt mật tụy
-Đặt bóng trong dạ dày
-Chỉnh hình dạ dày bằng kẹp dọc
-Nối thông tá-hỗng tràng
Trang 77Chỉ định:
- BMI > 35 phối hợp bệnh kèm (ĐTĐ, bệnh cơ tim do béo phì,
bệnh lý khớp mức độ nặng, ngưng thở lúc ngủ).
- BMI > 40
Trang 78ĐIỀU TRỊ
Chống chỉ định:
- Trầm cảm hay loạn thần chưa được điều trị.
- Rối loạn ăn nhiều không kiểm soát được.
- Nghiện rượu.
- Bệnh tim nặng.
Trang 79Chống chỉ định:
- Rối loạn đông máu nặng.
- Không tuân thủ được yêu cầu dinh dưỡng bao gồm thay thế
vitamin dài hạn.
-Tuổi > 65, hay < 18 ???