Bài giảng bệnh phong
Trang 1BỆNH PHONG
(LEPROSY)
Trang 31.3 TÌNH HÌNH BỆNH PHONG Á
TRÊN THẾ GIỚI
Theo H.Sansarricq, Scal và Walter
Tổng số bệnh nhân: 10.786.000
5.510.000 ) ấn Độ: 1,5 - 2 triệu,
Trung Quốc: 1 triệu, Châu Âu:
160.000 Châu Mỹ(chủ yếu Nam
Mỹ): 400.000.
Trang 41.3 TÌNH HÌNH BỆNH PHONG
Ở VIỆT NAM
Việt Nam : 12- 14 vạn bệnh nhân ( 120.000 - 140.000 ).
Trang 51.4 QUAN NIỆM VỀ BỆNH PHONG
Quan niệm c ũ : Bệnh nan y, không
chữa khỏi được , đối xử tàn bạo với người bệnh Người bệnh sợ hãi, dấu bệnh
Quan niệm mới : Bệnh lây, có thể cắt
nhân đạo với người bệnh
Trang 61.4 QUAN NIỆM VỀ BỆNH PHONG
Xu hướng thế giới hiện nay là
cắt đứt lây lan bằng Rifampicin ,
hóa trị liệu, điều trị tại gia đình, tại bệnh viện như các bệnh khác tiến tới thanh toán bệnh phong.
Trang 72 DỊCH TỄ HỌC
2.1.TÁC NHÂN GÂY BỆNH
TRỰC KHUẨN HANSEN (BH) TÊN KHOA HỌC
MYCOBACTERIUM LEPRAE
DO NHÀ BÁC HỌC NGƯỜI
NA UY ARMEUER HANSEN
Trang 82.1.TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Trực khuẩn hình gậy, kháng
cồn, kháng toan, kích thước
1,5-6 micron, nhuộm bắt màu đỏ
tươi theo phương pháp nhuộm Ziehl- Neelsen.
Trang 92.1.TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Trên tiêu bản da trực khuẩn phong chủ yếu nằm ở trung bì nông và giữa, rải rác hay thành đám, thành cụm (globi), sống ngoài cơ thể được 7 ngày (theo Rees
1974), đun sôi giết được BH, tiêm truyền cho súc vật được nhưng khó, chưa nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo.
Trang 112 DỊCH TỄ HỌC
2.3 ĐƯỜNG LÂY
VI KHUẨN XÂM NHẬP CHỦ YẾU QUA DA
BỊ XÂY SÁT , BỆNH NHÂN THƯỜNG THẢI
VI KHUẨN CHỦ YẾU QUA THƯƠNG TỔN MŨI, HỌNG Ở GIAI ĐOẠN MUỘN, CHỦ
YẾU LÀ BỆNH NHÂN THỂ PHONG U
(THỂ L )VÀ THỂ PHONG TRUNG GIAN
(THỂ B).
PHONG THỂ L LÂY NHIỀU HƠN THỂ
PHONG CỦ (THỂT).
Trang 12GIÁC VƯỚNG MÀNG NHỆN, ÍT
CÓ GIÁ TRỊ, KHÓ PHÁT HIỆN
Trang 133.3.THỜI KỲ TOÀN PHÁT
3.3.1 TRIỆU CHỨNG NGOÀI DA
VẾT ĐỎ HỒNG, VẾT BẠC MÀU
HOẶC DÁT SẪM MÀU ĐIỀU KIỆN LÀ TỒN TẠI LÂU
VÀ GIẢM , MẤT CẢM GIÁC DÁT ĐỎ, GIỚI HẠN RÕ HOẶC KHÔNG RÕ, KHÔNG GỒ CAO TRÊN MẶT DA.
Trang 14đỗ, hạt ngô sau để lại sẹo
Thường gặp trong thể phong củ (LT).
Trang 153.3.1 TRIỆU CHỨNG NGOÀI DA
Mảng cộp ( u phong)
Đám đỏ sẫm gồ cao trên mặt da, bóng, giới hạn không rõ, ấn vào cộp lên, hay ăn vào lông mày,
trán, gọi là bộ mặt sư tử, gặp
trong thể phong u (LL).
Trang 16và áp ống nước lạnh, nước nóng.
Trang 173.3.2 TRIỆU CHỨNG THẦN KINH
thường còn.
Viêm, sưng một số dây thần kinh
như dây thần kinh trụ, cổ nông,
hông khoeo ngoài, dây thần kinh
sưng nhẹ hoặc sưng to lổn nhổn
như chuỗi hạt.
Trang 183.3.4 TRIỆU CHỨNG CƠ ĐỘNG
Teo cơ đầu chi, teo cơ giun, cơ liên cốt bàn tay, bàn chân, có
thể cả cơ cẳng chân, cẳng tay Liệt thần kinh hông khoeo
ngoài dẫn đến đi lết, đi cất cần Liệt thần kinh trụ gây vuốt trụ.
Trang 193.3.5 TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN
DINH DƯỠNG
bàn chân nơi tỳ nén do rối loạn thần kinh dinh dưỡng, do sang chấn không biết đau, loét sâu
dai dẳng, khó lành.
Trang 203.3.5 TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN
DINH DƯỠNG
Rụng lông mày là triệu chứng hay gặp và quí giá,
Cụt, rụt ngón tay, ngón chân.
Trang 213.3.6 LOẠN CHỨNG BÀI TIẾT
Da khô hoặc mỡ quá
It tiết mồ hôi.
Da mỡ do rối loạn nội tiết
Trang 223.3.7 TRIỆU CHỨNG PHỦ TẠNG
VÀ NGŨ QUAN
Tổn thương mắt (50%), viêm giác mạc (30%) có thể dẫn đến
mù loà tàn phế.
Viêm mũi, viêm họng khản
tiếng, hạch sưng.
Trang 244 CÁC THỂ LÂM SÀNG THEO MADRIT
Trang 25D¬ng tÝnh m¹nh
¢m tÝnh hoÆc d¬ng tÝnh nhÑ
bµo
X©m nhiÔm lan to¶ gåm tæ chøc bµo, tÕ bµo bät.
Trang 284.3 BẢNG PHÂN LOẠI BỆNH PHONG CỦA RIDLEY VÀ JOPLING ( 1966)
Cơ sở phân loại
Miễn dịch trung gian tế bào
( Cell Mediated Immunity CMI).
Trang 294.3 BẢNG PHÂN LOẠI BỆNH PHONG
CỦA RIDLEY VÀ JOPLING ( 1966)
củ, miễn dịch trung gian tế bào
mạnh) và LL ( phong u CMI yếu) là các thể đó là BT phong củ trung gian,
BB phong trung gian, BL phong thể trung gian U, LLS phong u dưới cực
và phong u cực LLp.
Trang 30Sơ đồ minh họa cụ thể như sau
Trang 31BAN NÚT ĐỎ DO PHONG
ENL(erythema nodosa leprosum)
ban nút đỏ do phong thờng gặp
trong thể phong u (LL) đang điều trị thuốc đặc hiệu.
Trang 32PHẢN ỨNG ĐẢO NGƯỢC
ngược lên cấp - chuyển thể gần về phía phong củ khi sức đề kháng,
miễn dịch mạnh lên bệnh đỡ
chuyển dịch về phía thể củ TT.
Trang 335 TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Bệnh kéo dài có lúc như đứng yên,
phế.
cơ, mất cảm giác dễ bị bỏng, xây
xát nhiễm khuẩn, loét giác mạc gây
mù loà, cơn bốc phát phản ứng
phong.
Trang 346 CHẨN ĐOÁN
Có đám thay đổi màu sắc da, có dát,
củ, mảng cộp tồn tại lâu, kèm theo mất cảm giác đau, không phân biệt được
nóng lạnh
Sưng một số dây thần kinh TK trụ,
nhánh cổ nông, hông khoeo Teo cơ đầu chi.
Xét nghiệm tìm trực khuẩn Hansen ở dịch mũi, ở da.
Trang 35XÉT NGHIỆM KÍNH PHẾT
RẠCH DA
Sát khuẩn vùng da tổn thương nghi ngờ, căng da nhẹ, dùng dao sắc rạch nhẹ 1 đường dài khoảng 0,5 - 0,7 mm sâu đến chân bì, dùng lưỡi dao gạt
kính, cố định, nhuộm Ziehl đọc kính hiển vi tìm trực khuẩn Hansen.
Trang 36PHẢN ỨNG MITXUDA
Phản ứng Mitxuda giúp tiên lượng
Đánh giá tiên lượng thể bệnh
thường (+) tính trong phong củ, (-) tính trong thể phong u.
Trang 37CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Phong u
Tổn thương là ban đỏ mảng cộp
thường ở mặt mũi, trán tai có thể
cần nghĩ đến bệnh phong thử cảm giác đau và làm xét nghiệm tìm
trực khuẩn Hansen.
Trang 38CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Phong củ
Cần phân biệt với bệnh nấm hắc lào vì cùng có đám mảng đỏ, có bờ viền, giới hạn rõ nhưng trong bệnh phong củ đám mảng đỏ ở bờ là củ sẩn nhỏ, mất cảm
giác đau và xét nghiệm tìm trực khuẩn Hansen dương tính, còn trong nấm hắc lào đám mảng đỏ hình đa cung, bờ viền
rõ, bờ có mụn nước, ngứa xét nghiệm nấm (+) tính.
Trang 397 ĐIỀU TRỊ, DỰ PHÒNG
7.1 ĐƯỜNG LỐI CHUNG
MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ LÀ NHẰM CHỮA KHỎI BỆNH CHO BỆNH NHÂN NHƯNG QUAN TRỌNG
LÀ TRÁNH TÀN PHẾ, HẠN CHẾ LÂY LAN.
Trang 407.1 ĐƯỜNG LỐI CHUNG
Cắt đứt lây lan bằng Rifampicine Dùng Rifampicin sau 5-27 ngày là bệnh nhân hết lây lan cho người
khác, tuy còn phải tiếp tục điều trị bệnh.
Trang 417.1 ĐƯỜNG LỐI CHUNG
điều trị phong.
tại bệnh viện
Nam là " điều trị tại gia đình ",
thanh toán bệnh phong từng vùng
Trang 427.1 ĐƯỜNG LỐI CHUNG
Đa hoá trị liệu ( Multidrug
therapy) thay thế trị liệu đơn hoá trị liệu
thuốc, kháng thuốc
Trang 437.1 ĐƯỜNG LỐI CHUNG
Phòng chống tàn phế, phục hồi
chức năng bằng chăm sóc hưỡng dẫn cách tập luyện chăm sóc da đẻ tránh tàn phế, điều trị sớm bằng
vật lý trị liệu, chương trình gìây
dép cho bệnh nhân phong.
Trang 447.1 ĐƯỜNG LỐI CHUNG
hiểu biết trong nhân dân về bệnh
phong, xoá bỏ thành kiến với bệnh phong, công tác quản lý hồ sơ chữa bệnh.
Trang 457.2 ĐA HOÁ TRỊ LIỆU
PHÁC ĐỒ CỦA TỔ CHỨC Y TẾ Y THẾ GIỚI
1982 NHIỀU VI KHUẨN (MB)
RIFAMPICIN 300 MG X 2 VIÊN ( 600 MG/ THÁNG LẦN, CÓ KIỂM TRA) CLOFAZIMIN 100 MG X 3 VIÊN (
Trang 467.2 ĐA HOÁ TRỊ LIỆU
Trang 477.2 ĐA HOÁ TRỊ LIỆU
ít vi khuẩn (PB)
Rifampicin 300 mg x 2 viên = (
600 mg/ tháng 1 lần, có kiểm tra).
thuốc theo dõi 3 năm.
Trang 487.2 ĐA HOÁ TRỊ LIỆU
sulfon) rẻ tiền, có tác dụng diệt
khuẩn, dùng đường uống, dễ sử
dụng.
Rifampicin diệt vi khuẩn nhanh,
cắt đứt lây lan nhanh chóng.
Clofazimin ( lamprene) có tác dụng diệt khuẩn, tác dụng phụ là làm sẫm màu da vùng có ánh sáng chiếu vào.
Trang 49KHOA, NẠO PHẪU THUẬT Ổ
GÀ, CHUYỂN GÂN ĐIỀU TRỊ LIỆT DÂY THẦN KINH
Trang 50chứng mắt.
Trang 517.4 DỰ PHÒNG
phòng bệnh phong.
Trang 52XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !