1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

trực khuẩn bạch hầu corynebacterium diptheria

25 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất nuôi cấy- Khó nuôi cấy chỉ phát triển được trên môi trường có máu hoặc huyết thanh... - Những trường hợp dịch rải rác phải tiến hành nuôi cấy và xác định tính chất sinh hóa- Xá

Trang 1

TRỰC KHUẨN BẠCH HẦU

Corynebacterium

diptheria

Trang 3

1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

1.1 Hính thể & tính chất bắt màu

- Có dạng hình chùy hay hình vợt, xếp

thành đám

- Không có (vỏ, lông, nha bào)

- Bắt màu Gram dương

- Nhuôm xanh methylen kiềm có hạt nhiễm sắc ở hai cực

- Kích thước 0,5 - 1 x 2 - 8μ

Trang 4

1.2 Tính chất nuôi cấy

- Khó nuôi cấy chỉ phát triển được trên môi

trường có máu hoặc huyết thanh

Trang 6

2 KH NĂNG GÂY B NH Ả Ệ

2 KH NĂNG GÂY B NH Ả Ệ

- Tkbh xâm nhập chủ yếu qua con đường

hô hấp, một phần da & niêm mạc bị xây

xác ở hầu-họng phát triển thành màng giả

BH, trắng xám dai, khó bóc tách, cố bóc

tách sẽ chảy máu, màng giả mạc lan

xuống đường hhấp dưới gây nghẹt thở

- Tại màng giả vk tiết ra ngoại độc tố vào máu gây tổn thương gan, tim và thận

Trang 8

- Những trường hợp dịch rải rác phải tiến hành nuôi cấy và xác định tính chất sinh hóa

- Xác định độc tố BH bằng phản ứng Elek

Trang 9

4 PHÒNG BỆNH & ĐIỀU TRỊ

4.1 Phòng bệnh

- Tiêm vaccin phòng bệnh BH cho trẻ theo

chương tình tiêm chủng mở rộng, vaccin dạng phối hợp uốn ván & ho gà

- Chống suy tim bằng thuốc trợ tim

- Chống nhiễm khuẩn & năng cao thể trạng

Trang 11

TRỰC KHUẨN LAO Mycobacterium

tuberculosis

Trang 14

1.2 Nuôi cấy

- Hiếu khí tuyệt đối, phát triển chậm sau 1 – 2 tháng mới tạo được khuẩn lạc trên môi trường nuôi cấy

- Trên môi trường đặc Loeweinstein tkl mọc

- Trong đờm có thể sống được 1 tháng, trong

sữa sống được nhiều tuần

Trang 15

và ruột, tkl theo đường máu, bạch huyết đến tất cả các

cơ quan và gây lao các bộ phận khác nhau

VD: lao hạch, lao xương, lao màng não,….

Trang 19

3 CHU N ĐÓAN VI SINH V T Ẩ Ậ

3 CHU N ĐÓAN VI SINH V T Ẩ Ậ

- Nếu trực khuẩn mảnh, bắt màu đỏ trên nền xanh, đứng thành từng đám nối đầu vào nhau thì đó là BK dương tính

- Phương pháp này rất có giá trị trong chuẩn đóan bệnh lao

Trang 20

- Cơ chế sinh bệnh chưa hòan tòan biết rõ Nhưng trong đó có vai trò quan trọng của yếu tố sợi và lớp sáp ở vách tế bào.

- Sau khi khỏi bệnh, người bệnh có cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào (có vai trò bảo vệ)

- P/ư Mantoux là lọai test nội bì dùng để

đánh giá tình trạng miễn dịch do lao Bản chất là phản ứng quá mẫn muộn

Trang 21

3.3 Nuôi cấy

- Bệnh phẩm sau khi được xử lý và nuôi cấy trên môi trường Loweinstein hoặc môi trường lỏng

Sauton, cho kết quả chính xác nhưng chậm

- Hiện nay, người ta đang nghiên cứu tạo ra môi trường cho vk phát triển nhanh hơn

3.4 Tiêm truyền súc vật

Tiêm cho chuột lang hoặc chuột nhắt trắng

được áp dụng khi cả hai phương pháp trên

không xác định được vi khuẩn lao

3.5 Kỹ thuật

Khuếch đại chuỗi gen (Polymerase Chain

Reaction, PCR) Kỹ thuật mới cho kết quả nhanh

và chính xác

Trang 24

4 PHÒNG B NH VÀ ĐI U TR Ệ Ề Ị

4 PHÒNG B NH VÀ ĐI U TR Ệ Ề Ị

4.1 Phòng bệnh

- Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách phát hiện bệnh sớm, cách ly bệnh nhân, điều trị

triệt để, xử lý đờm Đối với những người tiếp xúc bệnh nhân, phải uống kháng sinh dự

phòng Sữa, bơ phải kiểm dịch

- Có vai trò quan trọng bằng cách tiêm vaccin BCG cho trẻ theo đúng lịch

4.2 Điều trị

- INH với streptomycin

- INH với rifampicin

- INH với ethambutol và rifamicin

Ngày đăng: 09/11/2016, 04:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm