Tính chất nuôi cấy- Khó nuôi cấy chỉ phát triển được trên môi trường có máu hoặc huyết thanh... - Những trường hợp dịch rải rác phải tiến hành nuôi cấy và xác định tính chất sinh hóa- Xá
Trang 1TRỰC KHUẨN BẠCH HẦU
Corynebacterium
diptheria
Trang 31 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
1.1 Hính thể & tính chất bắt màu
- Có dạng hình chùy hay hình vợt, xếp
thành đám
- Không có (vỏ, lông, nha bào)
- Bắt màu Gram dương
- Nhuôm xanh methylen kiềm có hạt nhiễm sắc ở hai cực
- Kích thước 0,5 - 1 x 2 - 8μ
Trang 41.2 Tính chất nuôi cấy
- Khó nuôi cấy chỉ phát triển được trên môi
trường có máu hoặc huyết thanh
Trang 62 KH NĂNG GÂY B NH Ả Ệ
2 KH NĂNG GÂY B NH Ả Ệ
- Tkbh xâm nhập chủ yếu qua con đường
hô hấp, một phần da & niêm mạc bị xây
xác ở hầu-họng phát triển thành màng giả
BH, trắng xám dai, khó bóc tách, cố bóc
tách sẽ chảy máu, màng giả mạc lan
xuống đường hhấp dưới gây nghẹt thở
- Tại màng giả vk tiết ra ngoại độc tố vào máu gây tổn thương gan, tim và thận
Trang 8- Những trường hợp dịch rải rác phải tiến hành nuôi cấy và xác định tính chất sinh hóa
- Xác định độc tố BH bằng phản ứng Elek
Trang 94 PHÒNG BỆNH & ĐIỀU TRỊ
4.1 Phòng bệnh
- Tiêm vaccin phòng bệnh BH cho trẻ theo
chương tình tiêm chủng mở rộng, vaccin dạng phối hợp uốn ván & ho gà
- Chống suy tim bằng thuốc trợ tim
- Chống nhiễm khuẩn & năng cao thể trạng
Trang 11TRỰC KHUẨN LAO Mycobacterium
tuberculosis
Trang 141.2 Nuôi cấy
- Hiếu khí tuyệt đối, phát triển chậm sau 1 – 2 tháng mới tạo được khuẩn lạc trên môi trường nuôi cấy
- Trên môi trường đặc Loeweinstein tkl mọc
- Trong đờm có thể sống được 1 tháng, trong
sữa sống được nhiều tuần
Trang 15và ruột, tkl theo đường máu, bạch huyết đến tất cả các
cơ quan và gây lao các bộ phận khác nhau
VD: lao hạch, lao xương, lao màng não,….
Trang 193 CHU N ĐÓAN VI SINH V T Ẩ Ậ
3 CHU N ĐÓAN VI SINH V T Ẩ Ậ
- Nếu trực khuẩn mảnh, bắt màu đỏ trên nền xanh, đứng thành từng đám nối đầu vào nhau thì đó là BK dương tính
- Phương pháp này rất có giá trị trong chuẩn đóan bệnh lao
Trang 20- Cơ chế sinh bệnh chưa hòan tòan biết rõ Nhưng trong đó có vai trò quan trọng của yếu tố sợi và lớp sáp ở vách tế bào.
- Sau khi khỏi bệnh, người bệnh có cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào (có vai trò bảo vệ)
- P/ư Mantoux là lọai test nội bì dùng để
đánh giá tình trạng miễn dịch do lao Bản chất là phản ứng quá mẫn muộn
Trang 213.3 Nuôi cấy
- Bệnh phẩm sau khi được xử lý và nuôi cấy trên môi trường Loweinstein hoặc môi trường lỏng
Sauton, cho kết quả chính xác nhưng chậm
- Hiện nay, người ta đang nghiên cứu tạo ra môi trường cho vk phát triển nhanh hơn
3.4 Tiêm truyền súc vật
Tiêm cho chuột lang hoặc chuột nhắt trắng
được áp dụng khi cả hai phương pháp trên
không xác định được vi khuẩn lao
3.5 Kỹ thuật
Khuếch đại chuỗi gen (Polymerase Chain
Reaction, PCR) Kỹ thuật mới cho kết quả nhanh
và chính xác
Trang 244 PHÒNG B NH VÀ ĐI U TR Ệ Ề Ị
4 PHÒNG B NH VÀ ĐI U TR Ệ Ề Ị
4.1 Phòng bệnh
- Phòng bệnh không đặc hiệu bằng cách phát hiện bệnh sớm, cách ly bệnh nhân, điều trị
triệt để, xử lý đờm Đối với những người tiếp xúc bệnh nhân, phải uống kháng sinh dự
phòng Sữa, bơ phải kiểm dịch
- Có vai trò quan trọng bằng cách tiêm vaccin BCG cho trẻ theo đúng lịch
4.2 Điều trị
- INH với streptomycin
- INH với rifampicin
- INH với ethambutol và rifamicin