Suy giáp thoáng qua: Viêm giáp lympho, yên lặng không đau Viêm giáp u hạt bán cấp Viêm giáp sau sinh Phẫu thuật cắt tuyến giáp bán phần Sau điều trị Basedow bằng iode PX Sau ngừng horm
Trang 1SUY GIẠP
Chi
1
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Suy giáp: hậu quả giảm SX hay
giảm tác dụng hormon giáp
Trang 3NGUYÊN NHÂN
1 SUY GIÁP TIÊN PHÁT 99 %
Viêm tuyến giáp tự miễn
mạn tính
Do điều trị: phẫu thuật
tuyến giáp, điều trị iode
phóng xạ, xạ trị ngoài.
3
Trang 4 Do thuốc:
Thionamides Lithium
Amiodarone Interferon alpha, IL 2 Perchlorate
Chất ức chế tyrosine kinase
NGUYÊN NHÂN (tt)
Trang 5Amiodarone (Cordarone 200mg):
Viên 200 mg 6 mg iode vô cơ
Nhu cầu hàng ngày ( Recommended
Dietary Allowance ): 150 µg/ngày.
T1/2: 100 ngày.
Wolff Chaikoff effect.
NGUYÊN NHÂN (tt)
Trang 7 Suy giáp thoáng qua:
Viêm giáp (lympho, yên lặng) không đau
Viêm giáp u hạt bán cấp Viêm giáp sau sinh
Phẫu thuật cắt tuyến giáp bán phần
Sau điều trị Basedow bằng iode PX
Sau ngừng hormon giáp liều ức chế ở bệnh nhân bình giáp.
NGUYÊN NHÂN (tt)
Trang 10Suy giáp đang điều trị bằng T4
vẫn có thể bị suy giáp lại Nguyên
Trang 11 Tr.chứng SG xảy ra nhanh nếu ngừng
điều trị ở SG tiên phát hoặc cắt bỏ TG
ở người bình thường sau 6 tuần
Biểu hiện LS của SG hiện tại ít rõ hơn
cách đây 50 năm Ng.nhân: nhờ các test
Trang 12LÂM SÀNG SUY GIÁP
1 Da, niêm mạc:
- Phù niêm:
da, n.mạc thâm nhiễm chất
dạng nhầy chứa polysaccarid acid
hút nước, gây phù cứng ấn
không lõm
lớp bì da bị thâm nhiễm bởi
glycosaminoglycans trong nội bào,
và acide hyaluronic trong mô kẽ. 12
Trang 13LÂM SÀNG SUY GIÁP (tt)
Da mặt dày ít biểu lộ
tình cảm, trán nhiều nếp
nhăn
Mặt tròn
Vẻ mặt vô cảm
Mi mắt phù, rõ ở mi dưới
Gò má tím, nhiều mao
mạch bị dãn; môi dầy và
tím
Da ở vùng mặt và bàn tay
có màu vàng (thâm nhiễm
caroten), kết mạc không
vàng
13
Trang 14LÂM SÀNG SUY GIÁP (tt)
đuôi chân mày thưa
hoặc rụng (dấu
Trang 15 Da khô, bong vảy, do tuyến bã và tuyến mồ hôi teo,
Trang 162 Thiếu máu
Ít nhất có 4 cơ chế gây thiếu máu:
Giảm tổng hợp Hb do thiếu thyroxin,
Trang 173 Giảm chuyển hóa
Là dấu soi gương của nhiễm độc
Tăng cân dù ăn kém, do phù niêm
Tiêu hóa: táo bón dai dẳng, kèm
giảm nhu động ruột
Yếu cơ, chuột rút, đau cơ
Giảm tiết mồ hôi
17
Trang 184 Tim mạch
phồng sợi cơ không đặc hiệu và dãn
thất trái
Trang 195 Thần kinh
trệ, kể cả vận động và tinh thần:
giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, có thể
rối loạn tâm thần, vô cảm, hôn mê
tố
tay)
Trang 206 Sinh dục
Giảm chuyển đổi tiền chất
estrogen thành estrogen, RL tiết FSH
và LH
Bất thường chu kỳ KNg (rong kinh,
kinh ít, mất kinh) và sẩy thai, vô
Trang 217 Hô hấp
Thở yếu, chậm, thông khí kém,
đáp ứng hô hấp kém đối với sự
tăng CO2 máu hoặc giảm O2 máu
Có thể có tràn dịch màng phổi.
Khó thở khi ngủ do tắc nghẽn
Suy hô hấp cấp là một triệu
chứng chủ yếu của hôn mê phù
Trang 228 Chức năng thận
Giảm lưu lượng máu đến thận
Giảm mức lọc vi cầu thận
Giảm khả năng tái hấp thu của ống
thận
Giảm khả năng thải nước khi quá tải
dễ dẫn đến ngộ độc nước nếu
nước được đưa vào cơ thể quá
Trang 239 Cơ xương khớp
Chậm tăng trưởng và phát triển cơ
thể: gặp ở SG sơ sinh hay thiếu niên
Sự phát triển và biệt hoá của não xảy
ra phần lớn (2/3) trong vòng 2 năm đầu
tiên thay thế sớm bằng hormon giáp
ngay sau sinh sẽ làm hạn chế tối đa
thương tổn não vĩnh viễn
Thiếu hor giáp sau 3 tuổi không gây
chậm p.triển tinh thần, nhưng lại gây
Trang 2410 Tuyến giáp
Tuyến giáp: lớn hay teo tuỳ
nguyên nhân.
24
Trang 25Tóm tắt các triệu chứng
thường gặp trong SG
Triệu chứng % Triệu chứng %
Mệt mỏi 99 Rụng tóc 57
Sợ rét 89 Phù ngoại vi 55
Tăng cân 59 Lưỡi lớn và dày 82
Xanh tái 67 Nói chậm 91
Rụng lông 76 Hay quên 66
25
Trang 26 Yếu tố thuận lợi: lạnh, nhiễm
trùng, phẫu thuật, chấn thương,
nhiễm độc, thuốc ức chế TKTW
hoặc ngưng điều trị thyroxin đột
ngột
Trang 2711 Hôn mê suy giáp (tt)
LS: hôn mê im lặng kèm:
T 0 hạ 32-35 0 C, có khi thấp hơn (luôn có).
Rối loạn hô hấp, giảm thông khí phế
nang.
Mạch chậm, hạ HA, cung lượng tim
giảm, tim lớn.
XN:
Hormon giáp xác định chẩn đoán
Điện giải đồ máu và NT: giảm Na, Cl,
protid máu, gây ứ nước nội bào dễ dẫn
đến phù não
Glucose máu có thể giảm, ADH tăng. 27
Trang 28TẦM SOÁT RL CHỨC NĂNG TUYẾN
GIÁP Ở NGƯỜI LỚN KHÔNG TRIỆU
CHỨNG
1 ATA (American Thyroid Association):
- Nam, nữ > 35 tuổi mỗi 5 năm.
2 AACE (Am Ass of Clin Endocrinologists):
- Người lớn tuổi, nhất là phụ nữ.
3 College of Am Pathologists:
- Nữ 50 tuổi đi khám.
- Tất cả b.nhân lớn tuổi khi nhập viện, và
mỗi 5 năm.
4 AAFP (Am Academy of Family
Physicians):
Trang 29TẦM SOÁT RL CH.NĂNG TUYẾN GIÁP Ở
NGƯỜI LỚN KHÔNG TRIỆU CHỨNG (tt)
5 ACOG (Am Col Of Obsterics and
Gyneco.):
- Nữ có nguy cơ cao (BL tự miễn, TS
GĐ BL t.giáp) tầm soát lúc 19 tuổi.
6 Am Col Physicians:
Trang 301 Định lượng hormone giáp:
amiodarone, nhiễm trùng nặng).
T4 giảm sớm, trong khi T3 vẫn
còn bình thường cho đến khi
chức năng TG bị ảnh hưởng
nặng
CẬN LÂM SÀNG
Trang 31CẬN LÂM SÀNG (tt)
Giá trị bình thường:
- Tại khoa YH Hạt nhân:
+ T 3: 0,6-1,9 ng/ml + T 4: 45-110 ng/ml + TSH: 0,25-4 UI/ml
- Tại khoa Sinh Hoá:
+ FT 4: 12-22 pmol/l + TSH: 0,27- 4,2 UI/ml 31
Trang 32CẬN LÂM SÀNG (tt)
Trang 333 Đo độ tập trung iode
phóng xạ tại TG
ĐTT PX giảm (BT: 2h: 20%, 24h: 40%).
33
Trang 3434
Trang 354 Xét nghiệm MD giúp chẩn
Trang 365 Test TRH
Để chẩn đoán SG trung ương
(tuyến yên, dưới đồi) ở những
bệnh nhân có FT4 thấp và TSH
bình thường;
hoặc để phân biệt nguyên nhân
do tuyến yên hay do dưới đồi.
36
Trang 376 Xét nghiệm về hình ảnh
Siêu âm giáp.
Chụp nhấp nháy phóng xạ bằng
I 131, I 123 hay Tc 99m.
IRM tuyến yên
Lưu ý: SG tiên phát kéo dài ở
người trẻ tuyến yên lớn ra và
thậm chí ăn mòn hố yên như 1
trường hợp u tuyến yên thật sự
37
Trang 387 Các xét nghiệm gián tiếp
khác
Huyết học: thiếu máu đẳng
sắc, hồng cầu nhỏ hay hồng
Trang 39CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định:
Không khó với những trường
hợp điển hình
trường hợp có biểu hiện nghi
ngờ:
tuyến giáp lớn
hoặc có điều trị iode phóng xạ
Trang 401.1 Nếu nghi ngờ suy giáp
Trang 411.2 Nếu nghi ngờ suy giáp
thứ phát
TSH thường giảm nhưng có khi
bình thường
Cần định lượng FT4, không dựa
vào định lượng TSH để chẩn
đoán suy giáp thứ phát
Thăm dò thêm tuyến yên, dưới
đồi.
41
Trang 42TPO Ab +
virus TSH BT
TG bình thường
SG thật sự
TSH
Rx T4
Rx T4 4 tháng
- Giảm 50% T4 trong 6 tuần
- TSH
Trang 43(-) NĐG gần đây (-)
MRI
SG trung ương
Bất thường
STT
Trang 44Độ chính xác của 12 triệu
chứng và dấu hiệu trong chẩn đoán SG tiên phát
Trang 45Độ chính xác của 12 triệu
chứng và dấu hiệu trong chẩn
đoán SG tiên phát (tt)
Trang 462 Chẩn đoán phân biệt
đôi lúc buồn rầu, ít nói, ít ưa tiếp
xúc, da khô, rụng lông, kém chịu lạnh,
FT3, FT4 bình thường
phù nhẹ, thiếu máu, phân biệt dựa
vào huyết áp tăng, urê, créatinin máu
tăng
trắng, lõm; nưóc tiểu có protein niệu
Trang 472 Chẩn đoán phân biệt (tt)
Bệnh Down
Thiếu máu, suy dinh dưỡng: da tái, phù nhẹ, tóc lông có thể rụng nhưng tinh thần không chậm chạp, cholesterol máu không tăng, cần xét nghiệm sinh hóa, hormon để phân biệt.
Béo phì: tăng cân, nặng nề trong vận động, cholesterol máu tăng, nhưng lông không rụng, tinh thần bình thường, không sợ lạnh, mạch không chậm, thở không chậm.
Trang 483 Chẩn đoán nguyên nhân
SG do nguyên nhân ở cao:
thường kèm suy các tuyến
ngoại biên khác như suy TT,
S.dục.
yên, u tuyến yên, HC Sheehan,
hoại tử yên sau sinh, chảy máu
nhiều.
48
Trang 49SG do nguyên nhân ở cao (tt):
TCLS SG nhiều mức khác nhau nhưng
không có phù niêm, trái lại da thường
xanh tái, mịn.
LS thường kèm các TC suy yên khác như
mất sữa sau sinh, vô kinh thứ phát, không
mọc lông, hạ đường huyết, vô sinh, HA
thấp
T3 T4 giảm và TSH không định lượng
được.
Test TRH âm tính nếu suy yên, dương tính
nếu tổn thương vùng dưới đồi 49
Trang 50ĐIỀU TRỊ SUY
GIÁP
50
Trang 51NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
1.Tất cả trường hợp SG đều cần
được điều trị ngoại trừ các thể
SG chỉ có biểu hiện các dấu sinh
học nhẹ như :
- Tăng TSH vừa (< 10 U/ml)
- T3 T4 bình thường.
- Không có TCLS.
2 Điều trị SG: điều trị hormone
giáp thay thế đơn giản và hiệu
quả.
51
Trang 52NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ (tt)
3 Điều trị SG không nên vội vàng
xác định chẩn đoán trước điều trị
Ngoại trừ hôn mê SG
4 Giải thích sự cần thiết dùng
thuốc đều đặn và vĩnh viễn Cũng
có SG thoáng qua không cần điều
trị lâu dài
5 Điều trị thận trọng ở người già,
suy tim, suy vành
Trang 53THUỐC HORMONE GIÁP
Thuốc được chế từ tuyến giáp
gia súc.
Hàm lượng : 1cg 5cg 10cg
(Pháp)
16 32 60 325mg/ viên (Mỹ)
(Biệt dược: Amour Thyroid,
Thyroteric, Extrait thyroidien
Trang 54THUỐC HORMONE GIÁP (tt)
(Biệt dược:Synthroid- levothroid,
L Thyroxine - Roche, Levothyrox ) 54
Trang 55THUỐC HORMONE GIÁP (tt)
Trang 563 Ưu nhược điểm các loại thuốc
ổn định trong máu uống một
lần / ngày
nhiều nồng độ thuốc tăng đột
ngột sau uống gây khó chịu Cần
dùng 2-3 lần/ ngày
Chỉ định tạm thời T3 cho K giáp biệt
Trang 573 Ưu nhược điểm các loại thuốc (tt)
- Phối hợp T3 và T4 (Euthyral):
cũng gây tăng T3 đột ngột trong
máu ít được lựa chọn.
- Tinh chất tuyến giáp với
những tỷ lệ khác nhau giữa T3
và T4 khó đánh giá kết quả.
57
Trang 58ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ
Thyroxine: thuốc được chọn
lựa ưu tiên hiện nay.
Liều thay thế trung bình
Trang 59ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ (tt)
1 Khởi đầu
g/ngày LS cải thiện dần, nhưng
định
g/ngày, theo dõi sát các biểu hiện
về tim trong quá trình điều trị tăng
liều 25 g/ngày mỗi tuần cho đến
khi đạt hiệu quả điều trị mong
Trang 60kiểm tra TSH hàng năm.
- Không dùng liều thyroxine cao TSH dưới
mức bình thường loãng xương, rung nhĩ 60
Trang 61ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ (tt)
2.2 SG thứ phát
- Không thể dựa vào TSH để
điều chỉnh điều trị duy trì FT4
đạt mức bình thường
- Chỉnh liều thyroxine mỗi 6-8
tuần cho đến khi đạt mục đích
điều trị theo dõi FT4 mỗi năm
một lần là đủ để kiểm soát
bệnh.
61
Trang 63ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ (tt)
2.3 Với bệnh nhân có bệnh mạch
vành
Thyroxine làm nặng thêm BL mạch vành,
suy tim, RL nhịp cho liều nhỏ, tăng liều
rất chậm theo dõi kỹ tình trạng tim
mạch, ECG, cho kèm thuốc chẹn beta
nếu cần
Nếu xuất hiện triệu chứng đau thắt
ngực, dù nhẹ ngưng điều trị
hormone giáp, có thể xem xét chỉ định
các biện pháp can thiệp trong điều trị
Trang 64ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ (tt)
3 Những khó khăn trong kiểm soát
SG
3.1 Kém hấp thu thuốc
Do bệnh đường ruột hoặc một số
thuốc cản trở hấp thu thuốc:
nhôm, sulfate sắt
3.2 Tương tác với các thuốc khác
Làm tăng sự thải thuốc: rifampin,
carbamazepine, phenytoine hoặc ức
chế sự chuyển T4 thành T3 ở ngoại
Trang 65ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ (tt)
3.3 Mang thai
Nhu cầu thyroxine tăng trong 3 tháng
đầu cần tăng liều thyroxine vừa
cho mẹ vừa để tránh bướu giáp
Trang 66ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ (tt)
4 Suy giáp cận lâm sàng:
Dùng thyroxine trong trường hợp sau:
- Có bướu giáp lớn
- Tăng Chol TP hay LDL-C
- Có thai
- Vô sinh do RL ch.năng buồng trứng
Những bệnh nhân suy giáp CLS còn
lại chưa cần điều trị theo dõi
mỗi năm, nên bắt đầu cho thyroxine
khi triệu chứng suy giáp xuất hiện
Trang 67có thai, RL ch.năng Btrứng
TrCh +; BG +; Chol Tp hay LDL-C;
có thai, RL ch.năng Btrứng
Rx Thyroxine
TPO Ab +
TSH 10 mU/L
TPO Ab
Trang 68-ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ (tt)
5 Suy giáp và phẫu thuật
SG làm tăng nguy cơ biến chứng
phẫu thuật nhưng không nặng
Khi cần PTh cấp cứu: có thể tiến
hành ngay, nhưng cần cho
thyroxine ngay trước PTh, liều đầu
tiên bằng đường TM.
PTh theo chương trình hoãn lại
cho đến khi SG điều trị được
Trang 696 Điều trị hôn mê do suy giáp
Hiếm gặp, nhất là ở các xứ nóng,
nhưng là một cấp cứu cần điều trị
khẩn cấp
6.1 Điều trị triệu chứng :
- Hỗ trợ hô hấp: O2, đặt NKQ + điều
trị truỵ mạch tích cực Nhanh chóng
xác định chẩn đoán bằng định
Sưởi ấm nhanh làm nặng tình
trạng trụy mạch và rung thất
Trang 706 Điều trị hôn mê do suy giáp (tt)
6.2.Thyroxine
50-100 g TM mỗi 6-8 giờ trong 24 giờ
75-100 g/ngày TM cho đến khi
uống được
Điều trị thay thế được tiếp tục
như thường quy khi chẩn đoán (+)
SG
Cần theo dõi kỹ về tim mạch để
phát hiện tác dụng không mong
muốn trên tim do thyroxine.
70
Trang 716 Điều trị hôn mê do suy giáp (tt)
6.3 Hydrocortisone
100mg tĩnh mạch tiêm bắp
50mg mỗi 8h trong đợt cấp,
tiếp đó tùy tiến triển có thể
giảm bớt liều lượng.
71