SUY GIÁP THỨ PHÁT Suy tuyến yên: U lành TY adenoma, Bệnh rỗng tuyến yên, Simonds Sheehan.hoại tử tiền não thùy sau sinh Phẩu thuật hay chạy tia u tế bào ưa acide hay ưa base,
Trang 1SUY GIẠP
Trang 2 Viêm tuyến giáp bán cấp Quervain: có NĐG đi
trước, suy giáp tạm thời
Viêm tuyến giáp sau sinh
Giảm hoạt TG nguyên phát tự miễn
Trang 3 Do điều trị:
Sau phẩu thuật TG toàn phần hay bán phần
Sau điều trị bằng iode phóng xạ.
Do điều trị xạ lên vùng cổ (Hodgkin, K vòm, K vú)
Điều trị KG tổng hợp, Lithium (điều trị bệnh tâm thần),
Cung cấp iode không hợp lý (thừa iode, thiếu iode).
Interferon
NGUYÊN NHÂN (tt)
Trang 4NGUYÊN NHÂN (tt)
Các nguyên nhân khác: (hiếm)
Thiếu men tổng hợp hormne giáp bẩm sinh
Các chất kháng giáp trong thức ăn
Đề kháng ngoại biên với tác dụng hormon giáp (Bất thường thụ thể T4 ở tế bào)
Trang 5NGUYÊN NHÂN (tt).
2 SUY GIÁP THỨ PHÁT
Suy tuyến yên:
U lành TY (adenoma),
Bệnh rỗng tuyến yên, Simonds
Sheehan.(hoại tử tiền não thùy sau sinh)
Phẩu thuật hay chạy tia u tế bào ưa acide hay ưa base,
3.SUY GIÁP ĐỆ TAM CẤP
Do rối loạn ch.năng vùng dưới đồi, bệnh cảnh hiếm.
U sàn sọ hầu,
Trang 6NGUYÊN NHÂN (tt).
5 SUY TG BẨM SINH HAY SƠ SINH:
Không có TG ngay trong bào thai
Thiếu TG tương đối: thai chỉ có một số lượng chủ mô TG hoạt động,
Rối loạn Hor giáp: TG lớn phì đại, có thể do thiếu yếu tố nội sinh (men cần thiết cho tổng hợp hor giáp), hoăc ngoại sinh do thiếu iode hoặc các chất kháng TG
Dùng kháng giáp tổng hợp ở mẹ khi có thai: suy giáp tạm thời hay thoáng qua
Trang 7LÂM SÀNG SUY GIÁP
1 Da niêm mạc:
da, n.mạc thâm nhiễm chất dạng nhầy chứa polysaccarid acid hút nước, gây phù cứng ấn không lõm,
lớp bì da bị thâm nhiễm bởi glycosaminoglycans trong nội bào, và acide hyaluronic trong mô kẻ
Trang 8LÂM SÀNG SUY GIÁP (tt)
Da mặt dày ít biểu lộ tình cảm, trán
nhiều nếp nhăn
Mặt tròn như mặt trăng,
Vẻ mặt vô cảm
Mi mắt phù, rõ ở mi dưới
Gò má tím, nhiều mao mạch bị dãn;
môi dầy và tím.
Da ở vùng mặt và bàn tay có màu
vàng bủng (thâm nhiễm caroten )
Trang 9LÂM SÀNG SUY GIÁP (tt)
Bàn tay dày, các ngón tay khó
gấp,
Lưỡi to, giọng khàn trầm do
thâm nhiễm dây thanh âm,
Ù tai, nghe kém do thâm nhiễm
vòi Eustache
Khi ngủ ngáy to do n.mạc mũi,
hầu họng bị phù niêm.
Tóc khô, dễ rụng; đuôi chân
mày thưa hoặc rụng hết gọi dấu
Queen Anne;
Lông nách, lông mu rụng.
Trang 10 Da khô, bong vảy, do tuyến bả và tuyến mồ hôi teo,
Da lạnh,.
Da bạc do thiếu máu,
Rối loạn sắc tố
Đôi lúc có màu vàng caroten
Móng tay, chân có vạch, dễ gãy.
1 Da niêm mạc (tt):
Trang 112 Thiếu máu:
Ít nhất có 4 cơ chế gây thiếu máu ở bn suy giáp:
T.thương tổng hợp hemoglobin do thiếu thyroxin
Thiếu Fe do tăng mất Fe trong rong kinh, giảm hấp thu Fe ở ruột
Thiếu folate do t thương hấp thu a folic ở ruột
Thiếu máu ác tính với thiếu B12, t/máu HC to
tự kháng thể kháng tế bào thành,
Trang 123 Triệu chứng giảm chuyển hóaLà dấu soi gương của nhiễm độc giáp.
Sợ lạnh, thân nhiệt giảm, tay chân lạnh.
Uống ít, tiểu ít, bài tiết nước tiểu chậm sau uống.
Tăng cân dù ăn kém, do phù niêm
Tiêu hóa: táo bón dai dẳng, kèm giảm nhu động ruột.
Yếu cơ, chuột rút, đau cơ.
Giảm tiết mồ hôi.
Trang 134 Tim mạch
Tim chậm <60l/phút, HATT thấp,
Giảm suất lượng tim, tiếng tim yếu
Thâm nhiễm mucoid ở cơ tim,
Tràn dịch màng ngoài tim
Tim to một phần do phù khoảng kẻ, phồng sợi cơ không đặc hiệu và dãn thất trái
Đau thắt ngực, khó thở khi gắng sức
ECG: QRS, sóng P, sóng T có điện thế thấp, đôi khi có TMCT, nhất là SG ở người già
Trang 15Hình: Hậu quả của suy giáp bẩm sinh ở bé gái 17 tuổi, đã được phát hiện lúc mới sinh, nhưng không được điều trị bằng hormone giáp do thiếu hiểu biết Kích thước nhỏ, sống mũi kém phát triển, lưỡi to Chi ngắn không thích hơp với thân (Courtesy of Dr.Ronald B.Stein
Trang 16Hinh: XQ xương sọ bé gái 17 tuổi suy giáp bẩm sinh, các đường rãnh x.sọ không đóng kín, răng sữa vẫn còn nguyên, XQ cổ tay
Trang 17+ hän mã
Trang 197 Triệu chứng hô hấp
Thở yếu, chậm, thông khí kém, đáp ứng hô hấp kém đối với sự tăng CO2 máu hoặc giảm
O2 máu
Có thể có tràn dịch màng phổi,
Suy hô hấp cấp là một triệu chứng chủ yếu của hôn mê phù niêm
Trang 208 Chức năng thận
Giảm chức năng thận,
Giảm mức lọc vi cầu thận,
Giảm khả năng thải nước khi quá tải,
Do đó dễ dẫn đến ngộ độc nước ở bệnh nhân phù niêm nếu nước tụ do được đưa vào cơ thể quá nhiều
Trang 219 Cơ xương khớp:
Chậm tăng trưởng và phát triển cơ thể: gặp ở
SG sơ sinh hay thiếu niên
Sự phát triển và biệt hoá của não xảy ra phần lớn (2/3) trong vòng 2 năm đầu tiên thay thế sớm bằng hormon giáp ngay sau sinh sẽ làm hạn chế tối
đa thương tổn não vĩnh viễn
Thiếu hor giáp sau 3 tuổi không gây chậm p.triển tinh thần, nhưng lại gây chậm p.triển cơ thể: xương dài, chậm mọc răng vĩnh viễn.
Khớp bị thoái hóa
Đau cơ, yếu cơ,
Co rút cơ, tê bì
Trang 22Tóm tắt các triệu chứng thường có trong SG
Mệt mỏi 99 Rụng tóc 57
- Sợ rét 89 Phù ngoại vi 55
Trang 241.Định lượng hormone giáp: giúp chẩn đoán
•FT3 và FT4 giảm
•FT4 quan trọng hơn nồng độ T4 TP
•FT4 quan trọng hơn FT3 (giảm FT3 gặp ở
người già, sử dụng amiodarone, nhiễm trùng
nặng)
•T4 giảm sớm, trong khi T3 vẫn còn bình
thường cho đến khi chức năng TG bị ảnh hưởng
CẬN LÂM SÀNG (tt)
Trang 252 Định lượng TSH:
•Giúp xác định tiên phát hay thứ phát
•Định lượng TSH bằng pp MD thế hệ thứ 3 cho phép
đo TSH ở nồng độ dưới 0,01 µ U/ ml BT: 0,4- 4 µ U/ ml.
•SG tiên phát: TSH >10 µ UI/ml Đáp ứng của TSH với TRH rất mạnh (không cần thiết nếu TSH tăng rõ).
SG thứ phát: TSH giảm
Khởi đầu, TSH tăng trước, rồi FT4 giảm sau.
Chú ý: TSH tăng đơn độc, tăng vừa, thoáng qua gặp trong suy dưỡng, quá tải iode.
CẬN LÂM SÀNG (tt)
Trang 26XN cần thiết ở bn nghi ngờ suy giáp hay có TG lớn
-Suy giáp tiên phát do bệnh tự miễn TG Suy giáp tiền LS tự miễn
Bình phục sau bệnh đau toàn thân,
xạ trị, phẩu thuật, SG bẩm sinh, Thiếu iode, bệnh TG không có dấu chỉ điểm tự miễn
RL TG: amyloidosis, sarcoidosis Viêm TG mô hạt bán cấp hồi phục
Trang 27SG tiên phát Tự miễn
SG không do Tự miễn Được xem như đề kháng hormon giáp
TSH >0,5-5
FT4
- Thâp or thấp bình
teo khô TG hay thay thế T3
Trang 293 Đo độ tập trung iode phóng xạ tại
TG:
Đánh giá chức năng thu nhận iode của TG.
I 131 <5%, 20% ở 2h, 24h (BT: 20%, 40%).
Trang 30CẬN LÂM SÀNG (tt)
4 Xét nghiệm MD giúp chẩn đoán nguyên nhân
Kháng thể thyroglobulin (AbTg)
và/hoặc thyroperoxidase (AbTPO),
kháng thể thụ thể TSH (ức chế)
(TSH-R Ab block).
Trang 32CẬN LÂM SÀNG (tt)
6 Xét nghiệm về hình ảnh
Siêu âm giáp: hypoéchogène
Chụp nhấp nháy phóng xạ bằng I 131 , I 123 hay Tc 99m : 0 cần thiết
Hình ảnh cọng hưởng từ (IRM) tuyến yên
Phát hiện u tuyến yên
Lưu ý: SG tiên phát kéo dài ở người trẻ tuyến yên lớn ra và thậm chí ăn mòn hố yên như 1 trường hợp u tuyến yên thật sự
Trang 33CẬN LÂM SÀNG (tt)
7 Các xét nghiệm gián tiếp khác
Huyết học: thiếu máu đẳng sắc, hồng cầu nhỏ hay hồng cầu to
Tăng cholesterol, tăng triglyceride máu
Giảm natri máu do hoà loãng
Trang 34CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định:
Không khó đối với những trường hợp điển hình
Cần nghĩ đến suy giáp trước tất cả những trường hợp có biểu hiện nghi ngờ:
tuyến giáp lớn
hoặc có điều trị iode phóng xạ
hoặc phẩu thuật giáp
Trang 351.1 Nếu nghi ngờ suy giáp tiên phát
TSH là XN tốt nhất giúp chẩn đoán xác định
TSH bình thường: loại trừ SG tiên phát
TSH tăng rõ (>20 µ U/ml): xác định chẩn đoán.
TSH tăng nhẹ (<20 µ U/ml), cần định lượng FT4:
Nếu FT4 thấp: suy giáp lâm sàng,
Nếu FT4 bt: SG dưới LS (subclinical), nay gọi là SG nhẹ
Trang 391.2 Nếu nghi ngờ suy giáp thứ phát
TSH thường giảm nhưng có khi bình thường
Cần định lượng FT4, không nên chỉ dựa vào định lượng TSH để chẩn đoán suy giáp thứ phát
Những trường hợp này nên thăm dò thêm tuyến yên, dưới đồi
Trang 402 Chẩn đoán phân biệt
Tuổi già: do suy thoái cơ thể, chậm chạp giảm trí nhớ, đôi lúc buồn rầu, ít nói, ít ưa tiếp xúc, da khô, rụng lông, kém chịu lạnh, FT3, FT4 bình thường.
Suy thận mãn: chán ăn, chậm chạp, phù nhẹ, thiếu máu, phân biệt dựa vào huyết áp tăng, urê, créatinin máu tăng
Hội chứng thận hư: phù mềm, trắng, lõm; nưóc tiểu có protein niệu cao >3,5 g/24 giờ, protein máu giảm
Trang 41Bệnh Down: kém phát triển tinh thần thể chất, lùn nhưng trẻ năng động hơn, da không khô, mắt xếch, mống mắt có vết trắng (Brushfield).
Thiếu máu, suy dinh dưỡng: da tái, phù nhẹ, tóc lông có thể rụng nhưng tinh thần không chậm chạp, cholesterol máu không tăng, cần xét nghiệm sinh hóa, hormon để phân biệt
Béo phì: tăng cân, nặng nề trong vận động, cholesterol máu tăng, nhưng lông không rụng, tinh thần bình thường, không sợ lạnh, mạch
2 Chẩn đoán phân biệt (tt)
Trang 423 Chẩn đoán nguyên nhân
3.1 Nếu không sờ thấy tuyến giáp, có thể:
Tai biến sau phẫu thuật giáp, sau điều trị với iode phóng xạ hoặc thuốc kháng giáp
Tuyến giáp lạc chỗ (cần xạ hình tuyến giáp)
Tuyến giáp teo, nhất là phụ nữ mãn kinh, thường là hậu quả của viêm tuyến giáp không triệu chứng do tự miễn
Trang 433 Chẩn đoán nguyên nhân (tt)
3.2 Nếu có tuyến giáp lớn, có thể:
Viêm giáp, nhất là Hashimoto
Thuốc kháng giáp, lithium, hydantoine, các chất kháng giáp trong thức ăn
Trang 443.2 Nếu có tuyến giáp lớn, có thể (tt):
RL tổng hợp hor.giáp bẩm sinh:
x hiện muộn
độ tập trung I 131 cao
thâm nhiễm lympho tương bào (lymphoplasmocyte)
thường ở nữ 50t,
BG cứng, không đồng nhất, không đau
thường cường giáp thoáng qua trước
Ch.đoán xác định: KT kháng tiểu thể (anticorps antimicrosomiaux) (88%), phụ hơn có KT kháng thyroglobuline (46%).
Trang 453.2 Nếu có tuyến giáp lớn, có thể (tt):
Trang 463 Chẩn đoán nguyên nhân (tt)
3.3 SG do nguyên nhân ở cao:
T.thương dưới đồi tuyến yên, thường kèm suy các tuyến ngoại biên khác như suy TT, S.dục
Ng.nhân hay gặp: phẫu thuật yên, u tuyến yên, HC Sheehan,hoại tử yên sau sinh, chảy máu nhiều
Trang 47 T3 T4 giảm và TSH không định lượng được.
Test TRH âm tính nếu suy yên, dương tính nếu tổn thương vùng dưới đồi.