-Theo dõi 1,5-AG giúp đánh giá glucose máu ở ĐTĐ týp 1, ĐTĐ týp 2 trên 180mg/dL cả trong các trường hợp HbA1C khá tốt, hoặc blood glucose monitoring... -Khi sự tăng glucose máu được điều
Trang 1CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
GS.TS TRẦN HỮU DÀNG Phó Chủ tịch Hội Nội tiết - ĐTĐ Việt Nam
Chủ tịch Hội Nội tiết ĐTĐ TT Huế
HỘI NGHỊ NỘI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ X
HUẾ - THÁNG 4/2017
Trang 2 ĐTĐ gây tử vong 5 triệu người/ năm.
Tiêu hết 670 tỷ USD/năm (12% chi phí sức khỏe)
với lối sống lành mạnh, tức là tránh được 160
triệu BN ĐTĐ vào năm 2040.
Trang 3TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở VIỆT NAM
Tháng 3/2013
Trang 4Fasting plasma glucose (FPG)
≥126 mg/dL (7.0 mmol/L)
OR
2-h plasma glucose ≥200 mg/dL (11.1 mmol/L) during an OGTT
Trang 5Staging of Type 1 Diabetes
Trang 6 Testing should begin at age 45 for all
patients, particularly those who are
overweight or obese B
asymptomatic adults of any age w/ BMI
≥25 kg/m2 or ≥23 kg/m2 (in Asian
Americans) who have 1 or more add’l risk
factors for diabetes B
of 3-year intervals C
Recommendations: Prediabetes
Trang 7FPG 100–125 mg/dL (5.6–6.9 mmol/L): IFG
* For all three tests, risk is continuous, extending below the
lower limit of a range and becoming disproportionately
greater at higher ends of the range.
Trang 8Glycemic Recommendations for
Nonpregnant Adults with Diabetes
* Goals should be individualized.
† Postprandial glucose measurements should be made 1–2 hours after the
beginning of the meal.
Trang 9Benefits of Weight Loss
functioning & health-related quality of life
Trang 10• Đích nên được cá thể hóa dựa trên:
Để theo dõi điều trị cần xét nghiệm:
Khuyến cáo mức đường huyết cho BN ĐTĐ
người lớn không mang thai (2)
Trang 11 Metformin therapy for prevention of type 2 diabetes should be considered in those
Trang 12CẬP NHẬT THEO DÕI ĐIỀU
TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG
Trang 131,5-Anhydroglucitol
(1,5-AG)
Một chỉ điểm để theo dõi điều trị
bệnh ĐTĐ
Trang 14- 1,5-Anhydroglucitol giảm khi glucose máu trên 180 mg/dL,
và trở lại bình thường sau khoảng 2 tuần nếu glucose máu không tăng.
-Theo dõi 1,5-AG giúp đánh giá glucose máu ở ĐTĐ týp 1, ĐTĐ týp 2 trên 180mg/dL cả trong các trường hợp HbA1C khá tốt, hoặc blood glucose monitoring
Trang 15Polygala
Senega
Trang 16SINH LÝ
- Gần 100% 1,5-AG không chuyển hóa, tương đối
hằng định ở trong máu và các mô
-1,5-AG vào máu được lọc ở cầu thận, rồi được tái
hấp thu ở ống lượn gần trở lại dòng máu
-Một lượng nhỏ được thải trong nước tiểu, bằng lượng được hấp thu nhằm duy trì trị hằng định trong máu và các mô
-Diễn tiến này xảy ra ở người bình thường khi glucose máu không cao quá 180 mg/dL
Trang 17SINH LÝ (tt)
-BN ĐTĐ khi glucose máu > 180 mg/dL, thận không thể hấp thu hết glucose sẽ xuất hiện glucose niệu
-Glucose niệu sẽ chẹn sự tái hấp thu 1,5-AG , làm xuất hiện
1,5-AG niệu ở mức cao hơn bình thường.
-1,5-AG máu giảm tức thì, và tiếp tục giảm cho đến khi glucose máu xuống dưới 180 mg/dL
-Khi sự tăng glucose máu được điều chỉnh, 1,5-AG lại được tái hấp thu
-Nếu glucose máu duy trì dưới 180 mg/dL trong thời gian 2- 4 tuần, 1,5-AG sẽ trở về trị số bình thường.
Trang 18ỨNG DỤNG
-Tính bằng µg/mL Nồng độ thấp chứng tỏ kiểm soát
đường huyết kém, > 180 mg/dL nhiều đợt và kéo dài
-Nồng độ 1,5-AG = 10 µg/mL tương đương glucose sau ăn
185 mg/dL, mức yêu cầu của BN ĐTĐ.
-Nếu > 10 µg/mL tương đương glucose trung bình <
180 mg/dL
-BN ĐTĐ có trị < 10 µg/mL cần tiết thực, vận động và dùng thuốc khống chế glucose sau ăn như: pramlintide ,
exenatide , sitagliptin , saxagliptin , repaglinide hoặc rapid
acting insulins.
Trang 22Điều trị ĐTĐ
ABC
- A1C (kiểm soát tốt glucose máu)
- Blood pressur (Huyết áp)
- Cholesterol (mỡ máu)
Trang 23Khuyến cáo: Kiểm soát huyết áp
Đích
<140 mmHg (B)
đối với bệnh nhân trẻ(C)
mmHg (B)
Trang 24Khuyến cáo: Đường huyết, HA , Lipid ở người
Cần điều trị với Statin cho BN
có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc tuổi ≥40 tuổi hoặc kèm các yếu tố nguy cơ khác
*More or less stringent glycemic goals may be appropriate for individual patients Goals should be
individualized based on: duration of diabetes, age/life expectancy, comorbid conditions, known CVD or
advanced microvascular complications, hypoglycemia unawareness, and individual patient
considerations
†Based on patient characteristics and response to therapy, higher or lower systolic blood pressure
targets may be appropriate
‡In individuals with overt CVD, a lower LDL cholesterol goal of <70 mg/dL (1.8 mmol/L), using a high
dose of statin, is an option
Trang 25Lowers LDL by 30 - <50%
Atorvastatin 10-20 mg Rosuvastatin 5-10 mg Simvastatin 20-40 mg Pravastatin 40-80 mg Lovastatin 40 mg
Fluvastatin XL 80 mg Pitavastatin 2-4 mg
High- and Moderate-Intensity
Statin Therapy*
* Once-daily dosing
Trang 26Age Risk Factors Statin Intensity*
ACS & LDL >50 who can’t
>75 years
ACS & LDL >50 who can’t
Recommendations for Statin Treatment
in People with Diabetes
* In addition to lifestyle therapy ** ASCVD risk factors include LDL cholesterol ≥100 mg/dL (2.6 mmol/L),
high blood pressure, smoking, overweight and obesity, and family history of premature ASCVD
Trang 27Statin Use (AACE 2015)
Trang 28PCSK9 inhibitors : Thuốc mới
giảm mỡ
bất hoạt proprotein chuyển đổi
subtilisin kexin 9 ở gan,từ đó làm
giảm LDL-C
evolocumab: FDA công nhận năm
2015, được chọn khi các thuốc
statins chóng chỉ định
Trang 29Vaccinations for Patients with Vaccinations for Patients with DM
Vaccine, frequency of administration Patient age
Routine childhood immunizations, according to standard
schedule
(eg, measles, mumps, rubella, varicella, polio,
tetanus-diphtheria)
6 months to 18 years
PVC13, 1-2 injections 2-18 years
PPSV23, 1 injection 19-64 years
PVC13 plus PPSV23,
1 injection each, in series ≥65 years
Hepatitis B, 1 injection 20-59 years*
Tetanus-diphtheria booster, every 10 years in adults ≥19 years
Individuals not already immunized for childhood diseases and
those requiring vaccines for endemic diseases should be
immunized as required by individual patient needs
Any age
Q21 What vaccinations should be given to patients with DM?
Trang 30ỨC CHẾ SGLT2 THUỐC MỚI ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 31Animal insulin
Thiazolidinediones
Insulin Aspart Insulin Detemir
2013
Pramlintide GLP-1 agonist DPP-4i
Sự ra đời của các thuốc
hạ đường huyết uống mới
Trang 32TỔNG QUAN SGLT-2 DAPAGLIFLOZIN Thuốc mới điều trị Đái tháo đường
† Empagliflozin is an investigational compound
Trang 34The Kidneys Play an Important Role in the Handling of Glucose
Total glucose stored in body ~450 g
Glucose utilization ~250 g/day
Glucose in Western diet ~180 g/day
Renal glucose production (gluconeogenesis
+glycogenolysis) ~70 g/day Renal glucose filtration and reabsorption
~180 g/day
Trang 35Trên người bình thường cầu thận lọc mỗi ngày khoảng 180 g glucose
Glucos
e
Toàn bộ glucose lọc qua cầu thận sẽ được tái hấp thu ở ống lượn gần thông qua SGLT2 và SGLT1, với SGLT2 làm tái hấp thu 90% ở đoạn S1 và S2, với SGLT1 làm
SGLT1
SGLT2
Sự tái hấp thu Glucose ở thận
trên người bình thường
Trang 36SGLT2 inhibitors
Trang 37Mode of action of SGLT2 inhibitors:
SGLT2 inhibitors reduce glucose reabsorption in the proximal tubule, leading to urinary glucose excretion
Urinary glucose excretion,loss of calories
SGLT2 inhibitor
SGLT1Glucose
Trang 39Lợi ích lâm sàng của chất ức chế SGLT2 trên BN ĐTĐ týp 2
Trang 40Cơ chế tác dụng Ức chế SGLT-2
quan insulin.(2,3)
• SGLT2 là chất chủ yếu ảnh hưởng hấp thu tại thận
vả chủ yếu hiện diện ở OT SGLT2 gia tăng ở ĐTĐ típ 1
và típ 2.4
• Chất ức chế SGLT2 ngăn cản hấp thu glucose ở OT gần , gây tăng bài tiết glucose qua nước tiều và giảm
đường huyết.
• Qua đó thuốc có tác dụng giảm HbA1c và cân nặng ,
không liên quan đề kháng và giảm tiết Insulin 5,6
• Do cơ chế tác dụng => thông qua cơ chế lợi niệu
thẩm thấu nên hy vọng nhóm thuốc UC SGLT-2 sẽ ít gây hạ ĐH, giảm cân và hạ HA.5,6
• ƯC SGLT2 tăng nhạy cảm Insulin và cải thiện chức
năng tế bào bê ta trên đv thực nghiệm , cần nghiên cứu CM trên người.5,6(under investigation)
SGLT2=sodium-glucose cotransporter 2; T2DM=type 2 diabetes mellitus
1 List JF, et al Diabetes Care 2009;32:650–7;
2 Wilding JPH, et al Diabetes Care 2009;32:1656–62;
3 Bailey C, Day C Br J Diabetes Vasc Dis 2010;10:193–9;
4 DeFronzo RA, et al Diabetes Obes Metab 2012;14:5–14;
5 Abdul-Ghani MA, DeFronzo RA Endocr Pract 2008;14:782–90;
Trang 41Cơ chế thận của SGLT-2i
cơ chế độc lập với insulin duy nhất hiện
nay
(kích thích tế bào tăng tiết insulin phụ thuộc mức đường huyết và ức chế tế bào giảm tiết glucagon)
Ức chế men DPP-4 3
(kích thích tế bào tăng tiết insulin phụ thuộc mức đường huyết và ức chế tế bào giảm tiết glucagon)
(giảm sản xuất đường tại
gan và tăng thu nhận
glucose ở ngoại biên)
Metformin 1
(giảm sản xuất đường tại
gan và tăng thu nhận
glucose ở ngoại biên)
tiểu)
Ức chế SGLT-2(đào thải glucose ra nước
tiểu)
glucose
Trang 42Tiền ĐTĐ
Chưa điều trị thuốc
Đơn trị liệu OAD
Điều trị phối hợp OAD
Liệu pháp Insulin
Phối hợp với SU
So sánh SU Phối hợp với TZD Phối hợp với DPP4i
Phối hợp với Insulin
Trang 43DAPAGLIFLOZIN PHỐI HỢP METFORMIN trên những bệnh nhân thất bại với Metformin
Thiết kế nghiên cứu
• Nghiên cứu pha 3, ngẫu nhiên, mù đôi so sánh song song
• Đa trung tâm.
• 546 Bệnh nhân
• Nghiên cứu gồm 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1 kéo dài 24 tuần
• Giai đoạn mở rộng kéo dài tới 102 tuần
Trang 44**P=0.0008 vs placebo; ***P<0.0001 vs
• Dapagliflozin phối hợp Metformin giúp giảm HbA1c có ý nghĩa ở
tất cả các liều sau 24 tuần
DAPAGLIFLOZIN HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT HbA1C
Trang 45DAPAGLIFLOZIN HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT HbA1C
Trang 46-1.3*** (23.4 mg/dL) -1.2*** (21.6 mg/dL)
• Hiệu quả kiểm soát đường huyết đói SỚM ngay tuần đầu tiên
1
DAPAGLFLOZIN HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT FPG
Trang 47Week 102
0.2
0 -0.2
DAPAGLIFLOZIN HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT HbA1C
Trang 48Tuần 208
DAPAGLIFLOZIN HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT HbA1C
-0.1 0.2
Data are adjusted mean change from baseline Nauck MA, et al Diabetes Care 2011;34:2015–2022; Del Prato S, et al Diabetes Obes Metab 2015 doi: 10.1111/dom.12459
Không áp dụng liệu pháp cứu nguy Áp dụng liệu pháp cứu nguy
Trang 49Hiệu quả kiểm soát đường huyết đói được duy trì tới tuần 102
Thay đổi đường huyết đói (FPG) so với ban đầu (mg/dL)
Placebo+METDAPA 2.5 mg+MET DAPA 5 mg+MET DAPA 10 mg+MET
Trang 50Dapagliflozin - Mức thay đổi huyết áp
tâm thu so với ban đầu sau 24 hoặc 48 tuần
Thay đổi huyết áp tâm thu trung bình (mmHg)
2
Phối hợp với Met 3
Met sv SU2
Gl i +
M et
Da pa + M et
48 tuần Phối hợp
với insulin 6
Trang 51Dapagliflozin kết hợp các thuốc hạ đường huyết
cho thấy giảm cân có ý nghĩa sau tuần 24
90.2kg 81.1kg 93.8kg 81.1kg
Cân nặng
ban đầu
24 tuần Đơn trị liệu hợp với Met2 24 tuần Phối hợp với Met3 52 tuần Phối hợp với Glim4 24 tuần Phối 24 tuần Phối hợp với Ins5 24 tuần Dapa + Met XR7
Gl ip +m
-3.33 -1.36
“Forxiga không có chỉ định điều trị giảm cân hoặc giảm huyết áp Những thay đổi về cân nặng đều là tiêu chí thứ phát trong chương
trình thử nghiệm lâm sàng"
Trang 52Tác động trên cân năng của Dapagliflozin
Giảm cân chủ yếu là do giảm mỡ
Langkilde A.M, Study D1690C00012 Internal Presentation January, 2011.
“Forxiga không có chỉ định điều trị giảm cân hoặc giảm huyết áp Những thay đổi về cân nặng đều là tiêu chí thứ phát trong chương trình thử nghiệm lâm sàng"
Tại tuần 24, Dapagliflozin giúp giảm cân nặng có ý nghĩa thống kê so với giả dược, khác biệt là 2.08 kg.
Placebo + Met Dapa + Met
Trang 53ghi
Trang 54Healthy eating, weight control, increased physical activity & diabetes education
Metformin
high low risk neutral/loss
GI / lactic acidosis low
If HbA1c target not achieved after ~3 months of monotherapy, proceed to 2-drug combination (order not meant to denote
any specific preference - choice dependent on a variety of patient- & disease-specific factors):
Metformin
high low risk gain edema, HF, fx s
low
Thiazolidine- dione
intermediate low risk neutral rare high
DPP-4 inhibitor
highest high risk gain hypoglycemia variable
GLP-1-RA Insulin§
Thiazolidine-+
SU DPP-4-i
GLP-1-RA Insulin§
TZD DPP-4-i
or
or
or GLP-1-RA
high low risk loss
GI high
GLP-1 receptor agonist Sulfonylurea
high moderate risk gain hypoglycemia low
SGLT2 inhibitor
intermediate low risk loss
GU, dehydration high
SU TZD Insulin§
GLP-1 receptor agonist
+
SGLT-2 Inhibitor
+
SU TZD Insulin§
Efficacy* Hypo risk Weight Side effe cts Costs
Dual therapy†
Efficacy* Hypo risk Weight Side effe cts Costs
Triple therapy
or
or
DPP-4 Inhibitor
+
SU TZD Insulin§
If HbA1c target not achieved after ~3 months of dual therapy, proceed to 3-drug combination (order not meant to denote
any specific preference - choice dependent on a variety of patient- & disease-specific factors):
If HbA1c target not achieved after ~3 months of triple therapy and patient (1) on oral combination, move to injectables, (2) on GLP-1 RA, add basal insulin, or (3) on optimally titrated basal insulin, add GLP-1-RA or mealtime insulin In refractory patients consider adding TZD or SGL T2-i:
Metformin
+ Combination
Insulin (basal)
+
• SGLT2i được khuyến cáo điều trị trong cả liệu pháp kết hợp 2 thuốc & 3 thuốc
tương đương với các thuốc ĐTĐ đã có mặt từ lâu.
Khuyến cáo điều trị ADA
Trang 55Khuyến cáo điều trị AACE 2016 Phối hợp sớm khi HbA1c ≥ 7.5%
SGLT2i lựa chọn ưu tiên sau Metformin
Trang 56KẾT LUẬN
statin dùng nhất loạt cho ĐTĐ > 40 tuổi PCSK9 I: Chống mỡ máu mới Cần chủng ngừa cúm, phế cầu.
-Dapagliflozin+Met:K.soát G đói từ tuần đầu
-Dapagliflozin giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch: cân nặng, HA.
điều trị sau Metformin.
Trang 57Cảm ơn sự lắng nghe…