1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ ôn THI đh NGUYÊN tử BTH

11 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35A. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7?. Tổng số hạ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ & BẢNG TUẦN HOÀN

LÝ THUYẾT

1 Bảng tuần hoàn gồm:

A 6 chu kỳ, 16 cột chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B B 6 chu kỳ, 18 cột chia thành 8 nhóm A và 10 nhóm B

C 7 chu kỳ, 18 cột chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B D 7 chu kỳ, 18 cột chia thành 8 nhóm A và 10 nhóm B

2 Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

A số A và số Z B số A

C nguyên tử khối của nguyên tử D số hiệu nguyên tử

3 Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

A số nơtron và proton B số nơtron C sổ proton D số khối

4 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số electron độc thân là lớn nhất?

A Cl(Z=17) B Ca(Z=20) C Al(Z=13) D C(Z=6)

5 Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp e, lớp ngoài cùng có 1e Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là

A 15 B 16 C 14 D 19

6 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số e độc thân khác với 3 nguyên tố còn lại

A D (Z = 7) B A (Z = 17) C C (Z = 35) D B (Z = 9)

7 Nguyên tử của nguyên tố R có phân lớp ngoài cùng là 3d1 Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R:

A 21 B 15 C 25 D 24

8 Nguyên tử của nguyên tố R có phân lớp ngoài cùng là 3d5 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là:

A 13 B 24 C 15 D 25

9 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học thì chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?

A Cùng e hoá trị B Cùng số lớp electron

C Cùng số hạt nơtron D Cùng số hạt proton

10 Nguyên tố R có tổng số hạt (e, p, n) gấp 3 lần số hạt pronton trong hạt nhân, R có đặc điểm là:

C.Tổng số các hạt (e, p, n) chẵn; D.A và B đều đúng

11 Xét các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là lớp M Số nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron độc thân là : A.1.

12 Có bao nhiêu nguyên tố hoá học mà nguyên tử của nó có lớp ngoài cùng là lớp N ?

13 Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ có tổng số hạt proton là 39 Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung

bình cộng số hiệu nguyên tử các X và Z, nguyên tử của 3 nguyên tố hầu như không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X, Y, Z là

14 Một nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Nguyên tử đó thuộc về các nguyên tố hoá học nào sau?

15 Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A.

X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

Trang 2

16 Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc A chu kì 3, nhóm VIB B chu kì 4, nhóm VIIIB

17 Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có

electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là

2 Nguyên tố X, Y lần lượt là

A khí hiếm và kim loại B kim loại và kim loại C phi kim và kim loại D kim loại và khí hiếm.

18 Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện

tích hạt nhân nguyên tử thì.

A tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần B tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần D. tín h phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

19 Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo

thứ tự A R < M < X < Y B M < X < R < Y C Y < M < X < R D M < X < Y < R.

20 Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là

21 Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo

chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

22 Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:

23 Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

24: Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn:

A thứ tự tăng dần các mức và phân mức năng lượng của các electron

B sự phân bố electron trên các phân lớp, các lớp khác nhau

C thứ tự giảm dần các mức và phân mức năng lượng của các electron

D sự chuyển động của electron trong nguyên tử

25 Trong nguyên tử một nguyên tố có ba lớp electron (K, L, M) Lớp nào trong số đó có thể có các electron độc thân?

26 Những ion O2-, F-, Na+ có cùng số electron (10e) Dãy sắp xếp nào sau đây theo trình tự kích thước ion giảm dần?

A F- > O2- > Na+ B O2- > Na+ > F- C Na+ > F- > O2- D O2- > F- > Na+

27 Những ion Cl- , K+ , Ca2+ cùng có số electron (18e) Dãy sắp xếp nào sau đây theo trình tự kích thước ion tăng dần?

A K+ < Ca2+ < Cl- B Ca2+ < K+ < Cl- C Cl- < Ca2+ < K+ D Cl- < K+ < Ca2+

28 Một ion có kí hiệu là 1224Mg2+ Ion này có điện tích hạt nhân là:

29 Cho các hạt vi mô: O2-, Al3+, Al, Na, Mg2+, Mg Dãy nào sau đây được xếp đúng thứ tự bán kính hạt ?

A Al3+< Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na B Al3+< Mg2+< Al < Mg < Na < O2-

C Na < Mg < Al < Al3+<Mg2+ < O2- D Na < Mg < Mg2+< Al3+< Al < O2-

Trang 3

CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định số hiệu nguyên tử , cấu hình e và số hạt trong nguyên tử

1 Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35 Số hiệu nguyên tử

2 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên tử Y

nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là

3 Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số

electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là

A.

4 Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2- Tổng số 3 loại hạt trong A là 164 Tổng số các hạt mang điện

trong ion M+ lớn hơn tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 6 Trong nguyên tử M , số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt , trong nguyên tử X số hạt proton bằng số hạt nơtron M và X là

A.

K và O B Na và S C Li và S D K và S

5 Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang

điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16 X và Y

lần lượt là

A

6 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 22 Kí hiệu hoá học của X là:

A 57Ni

28 B 55Co

27 C 56Fe

26 D 57Fe

26

7 Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng ở phân lớp 4px và nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng ở phân lớp 4sy Biết x + y = 7 và nguyên tố X không phải là khí hiếm Vậy số hiệu nguyên tử của

a X là : A.33 B.35 C.34 D.36

8 Hai nguyên tử A, B có phân lớp electron ngoài cùng lần lượt là 2p, 3s Tổng số electron của hai phân lớp này là 5 và

hiệu số electron của chúng là 1 Số thứ tự A, B trong hệ thống tuần hoàn lần lượt là:

9: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40 Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt

proton là 1 Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f

10: Một ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6.Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có bao nhiêu electron

11 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 18 và tổng số hạt không mang điện bằng trung bình cộng

của tổng số hạt mang điện.Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là

A 1 B 2 C 3 D 4

12 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 34, hiệu số hạt nơtron và electron là 1 Số e độc thân của R

là: A 3 B 4 C 2 D 1

13 Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng hai

nguyên tử này là 3 Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:

A 1 & 2 B 5 & 6 C 7 & 8 D 7 & 9

14 Cation M+ có tổng số hạt là 92 Tỉ lệ giữa số khối với số electron là 16 :7 M có cấu hình electron là

A 1s22s22p63s23p63d104s2 B 1s22s22p63s23p63d94s2

Trang 4

C 1s22s22p63s23p63d84s2 D 1s22s22p63s23p63d104s1

15 Cho hai nguyên tử X và Y có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3p5 Xác định số điện tích hạt nhân của X và Y Biết rằng phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau là 1 electron

A 11 và 17 B 12 và 17 C 11 và 18 D Tất cả đều sai

16 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p,n,e bằng 18 và tổng số hạt không mang điện bằng trung bình cộng của

tổng số hạt mang điện.Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là

17 Nguyên tử của nguyên tố X có torng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số

hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện X là 8 X và Y là các nguyên tố:

18 Tổng số hạt p, n, e của một nguyên tử bằng 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 Số

khối của nguyên tử đó

A 108 B 148 C 188 D 150

Dạng 2: Bài tập về đồng vị

1 Oxi trong tự nhiên là hỗn hợp của các đồng vị: 16O

8 chiếm 99,757%; 17O

8 chiếm 0,039%; 18O

8 chiếm 0,204% Khi

có một nguyên tử 18O

8 thì có:

A 5 nguyên tử 16O

8 C 500 nguyên tử 16O

8

2 Trong thiên nhiên Ag có hai đồng vị Ag (56%) Tính số khối của đồng vị thứ hai? Biết nguyên tử khối trung bình

của Ag là 107,88 u

A 109 B 107 C 106 D 108

3 Nguyên tử khối trung bình của R là 79,91; R có 2 đồng vị Biết 81R( 54,5%) Số khối của đồng vị thứ nhất có giá trị

là A 79 B 81 C 82 D 80

4 Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 6329Cu và 65

29Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 2965Cu là

5 Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị 63Cu và 65Cu , trong đó đồng vị 65Cu chiếm 27% về số nguyên tử Phần trăm

KL của 63Cu trong Cu2O là giá trị nào dưới đây ?

6 Nguyên tố Cl trong tự nhiên là một hh gồm hai đồng vị 35Cl(75%) và 37Cl (25%) Phần trăm về KL của 35Cl trong

muối kaliclorat KClO3 là

7 Đồng có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu (chiếm 27%), 0,5 mol Cu có khối lượng là

8 Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị là 3517Cl, Cl3717 Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5 % khối lượng của 3517Cl

trong HClO (lấy AH = 1, AO = 16) là:

Trang 5

9 Hiđro được điều chế bằng cách điện phân nước, H có 2 loại đồng vị 1H và 2H Biết khối lượng nguyên tử trung bình của H là 1,008 và của Oxi là 16 Hỏi trong 100 gam nước nói trên có bao nhiêu đồng vị 2D

A 6,02.1023 B 5,33.1022 C 6,5.1023 D.3.1023

10 Nguyên tử khối của Bo là 10,81 Bo có 2 đồng vị: 10B

5 và 11B

5 % đồng vị 11B

5 trong axit H3BO3 là:

A 15% B.14% C.14,51% D.14,16%

11 Trong tự nhiên đồng vị 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử clo Nguyên tử khối trung bình của clo bằng 35,5 Thành phần phần trăm về khối lượng của 37Cl có trong HClO4 (với hidro là đồng vị 1H, oxi là đồng vị 16O) là:

12 Nguyên tố argon có 3 loại đồng vị có số khối bằng 36, 38 và X, % số nguyên tử tương ứng của 3 đồng vị lần lượt

bằng 0,34%; 0,06% và 99,6% Khối lượng chiếm bởi 125 nguyên tử argon là 4997,5 đvC Số khối của đồng vị X bằng:

13 Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35 hạt proton Đồng vị 1 có 44 hạt

nơtron, đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2.Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là bao nhiêu?

A 79,2 B 79,8 C 79,92 D.80,5

14 Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26 Trong số 5.000 nguyên tử Mg thì có 3.930 đồng

vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26;Khối lượng nguyên tử trung bình của Mg là:

A 24 B.24,32 C 24,22 D.23,9

15 Nguyên tố X có khối lượng nguyên tử trung bình là 24,328 X có ba đồng vị Tổng số số khối của ba đồng vị là 75

Số khối của đồng vị thứ nhì bằng trung bình cộng số khối của hai đồng vị kia Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số nơtron Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4 % số nguyên tử và có số nơ tron nhiều hơn đồng vị thứ hai là 1 đơn vị Số khối và %

số nguyên tử của đồng vị thứ 2 lần lượt là:

A 24 và 50% B 25 và 45% C 26 và 50% D 25 và 35% E Kết quả khác

16 Nguyên tố X có 2 đồng vị X1 và X2 Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18 Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20 Biết rằng % các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau Nguyên tử khối trung bình của X là:

17 X có hai đồng vị là X1 và X2 Tổng số hạt không mang điện của hai đồng vị X1, X2 là 90 Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2 Tỉ lệ : số nguyên tử X1/số nguyên tử X2 =

605/495 Số khối của X1, X2 lần lượt là:

A.79, 81 B 81, 79 C 80, 82 D 82, 80

Dạng 3 :Dựa vào hóa trị của nguyên tố với hiđro và oxi

1 Nguyên tố R có hóa trị cao nhất với oxi bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Phân tử khối của oxit này bằng

1,875 lần phân tử khối hợp chất khí với hiđro R là nguyên tố nào sau đây:

2 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với

hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

3 Nguyên tố tạo hợp chất khí với hiđro có công thức RH3 Trong oxit cao nhất của R , nguyên tố oxi chiếm 74,07%

khối lượng Xác định nguyên tố đó :

4 Nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng HTTH trong hợp chất của R với H (không có thêm nguyên tố khác) có

5,882% hiđro về khối lượng R là nguyên tố nào dưới đây ?

Trang 6

A Oxi B Lưu huỳnh C Crôm D Selen.

5 Nguyên tố R có hóa trị cao nhất với oxi là a và hóa trị trong hợp chất khí với hiđro là a Cho 8,8 g oxit cao nhất của

R tác dụng hoàn toàn với dd NaOH thu được 21,2 g một muối trung hòa Vậy R là

6 X , Y là hai chất khí , X có công thức AOx trong đó oxi chiếm 60% khối lượng Y có công thức BHn trong đó mH :

mB = 1 : 3 Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,2 Vậy A và B là

7 Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R với oxit cao nhất của nó là 17 : 40 Nguyên tử

khối của R là

8 Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có dạng RH4 Oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 53,3% oxi về khối lượng Nguyên tử khối của R là:

9 Có hai khí A và B , A là hợp chất của nguyên tố X với oxi , B là hợp chất của nguyên tố Y với hiđro Trong một

phân tử A hay B chỉ có một nguyên tử X hay Y Trong A oxi chiếm 50% , trong B hiđro chiếm 25% về khối lượng X

và Y là

10 Nguyên tố R có hợp chất với hiđro là H2R2O7 Trong oxit cao nhất , R chiếm 52% về khối lượng Cấu hình

electron của R là

A [Ar]3d54s1 B [Ne]3s23p4 A [Ar]3d64s1 A [Ar]3d54s2

11 Nguyên tố X có oxit cao nhất có tỉ khối hơi so với hiđro là 91,5 Vậy X là

12 Một nguyên tố có oxit cao nhất là R2O7 , nguyên tố này tạo với hiđro một chất khí trong đó hidro chiếm 0,78% về

khối lượng Cấu hình lớp ngoài cùng của R là

13 Hiđroxit cao nhất của một nguyên tố R có dạng HRO4 R cho hợp chất khí với hiđro chứa 2,74% hiđro theo khối lượng R là nguyên tố nào sau đây:

Dạng 4: Dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn

1 Hai nguyên tố X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn X thuộc nhóm V Ở trạng thái đơn chất X và Y Hai nguyên t

không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân của X và Y bằng 23 Hai nguyên tố X, Y là

2. A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số hạt proton A và B là hai nguyên t

trong hạt nhân của A và B là 32 Hai nguyên tố đó là

A.

Trang 7

3 Hai nguyên tố A,B ở hai nhóm kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn , tổng số proton trong hai nguyên tử A,B bằng

19 Biết A,B tạo được hợp chất X trong đó tổng số proton bằng 70 Tìm CTPT của X

4 X và Y là hai nguyên tố cùng thuộc một phân nhóm chính thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau của bảng tuần hoàn Tổng

số proton trong hạt nhân của hai nguyên tố bằng 58 Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là

5 A và B là hai nguyên tố ở hai nhóm kế tiếp thuộc hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số proton trong

hạt nhân nguyên tử của A và B là 31 Điện tích của hai nguyên tố A và B là

6 Hợp chất X có dạng A2B5 tổng số hạt trong phân tử là 70 Trong thành phần của B số proton bằng số nơtron , A

thuộc chu kỳ 3 của bảng tuần hoàn A là ?

7 X và Y là hai nguyên tố ở hai phân nhóm chính kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 X và Y là

A Na,Mg B O,P C N,S D Cả A,B,C đều đúng

8 X, Y, R, A và B là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn (bắt đầu từ X có điện tích hạt nhân nhỏ nhất) Tổng

số điện tích hạt nhân nguyên tử của 5 nguyên tố bằng 90 Các nguyên tố đó là:

A.Na, Mg, Al, Si, P B Al, Si, P, S, Cl C Si, P, S, Cl, Ar

D S, Cl, Ar, K, Ca E Cl, Ar, K, Ca,Sc

9 Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy trong bảng tuần hoàn R nằm ở:

A chu kỳ 2, nhóm VIA B chu kỳ 3, nhóm IA C chu kỳ 4, nhóm IA D chu kỳ 4, nhóm VIA

10 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại bằng 108 Biết rằng X có 5 electron hóa trị Vị trí của X trong

bảng tuần hoàn là:

A ô số 30, chu kỳ 4, nhóm VA B ô số 31, chu kỳ 4, nhóm VA

C ô số 32, chu kỳ 4, nhóm VB D ô số 33, chu kỳ 4, nhóm VA E ô số 36, chu kỳ 5, nhóm VB

11 Cho hai nguyên tố X và Y đứng cách nhau một nguyên tố trong cùng chu kỳ của bảng tuần hoàn và có tổng số

proton 26 (Zx < Zy) Cấu hình electron của X, Y là:

A X : 1s2 2s2 2p6 3s2 ; Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 B X : 1s2 2s2 2p6 3s1 ; Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

C X : 1s2 2s2 2p6 3s2 ; Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 D X : 1s2 2s2 2p6 3s2 ; Y : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

12 Cho các nguyên tố X, Y, Z tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử lần lượt là 16, 58 và 78 Số nơtron trong hạt nhân và

số hiệu của mỗi nguyên tố khác nhau không qúa 1 đơn vị Ký hiệu nguyên tử của X, Y, Z lần lượt là:

A 16O

8 , 40Ar

18 ,58Ni

28 B 16O

8 , 39K

19 , 56Fe

26 C 11B

5 , 39K

19 ,56Fe

26 D 11B

5 , 40Ar

18 , 58Ni

28

13 Cho 22,199 gam muối clorua của kim loại R tác dụng với dd AgNO3, thu được 45,4608g kết tủa AgCl (hiệu suất 96%) Biết nguyên tố R có 2 đồng vị R1 và R2 có tổng số khối 128 Số ng tử đồng vị R1 bằng 0,37 lần số ng tử đồng vị

R2 Số khối của 2 đồng vị R1 và R2 là:

14 Nguyên tố M thuộc nhóm A Trong phản ứng oxi hóa – khử, M tạo ion M3+ có 37 hạt gồm proton, nơtron, electron

Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây:

A Chu kì 3, nhóm IIIA B Chu kì 4 nhóm IIIA C Chu kì 3, nhóm IVA D Kết quả khác

15 Nguyên tố R thuộc nhóm A Trong oxit cao nhất R chiếm 40% khối lượng Công thức oxit đó là:

Trang 8

A SO3 B SO2 C CO2 D CO

16 Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IIA Lấy 0,88g X cho hòa tan hoàn toàn trong

dung dịch HCl dư, thu được 0,672l H2 ( đktc và dung dịch Y Cô cạn đung dịch Y thu được m (g) muối khan Giá trị của m và tên hai kim loại A, B là:

A 3,01g; Mg và Ca B 2,95g; Be và Mg C 2,85g; Ca và Sr D tất cả đều sai

Dạng 5: Xác định công thức hợp chất

1 Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y2- Mỗi ion do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50 Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Công thức phân tử của M là:

2

2 Trong anion XY32− có 30 proton Trong nguyên tử X và Y đều có số proton bằng số nơtron X và Y là:

3.

3 Phân tử MX3có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M+ là 16 Công thức của MX3là :

4 Hợp chất A có công thức M4X3 biết:

- Tổng số hạt trong phân tử A là 214 hạt

- Trong M3+ có số electron bằng số electron của ion X

4 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử M nhiều hơn tổng số hạt của X trong A là 106, A là:

A Al4Si3 B Al4C3 C Fe3Si3 D Fe4C3

5 Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M+ và ion X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23 Tổng số hạt (p, n, e) trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31 hạt Cấu hình electron của các ion M+ và X2- là:

A 1s22s22p63s23p64s2 và 1s22s2sp4 B 1s2 2s 2 2p 3s6 23p6 và 1s22s2sp6

C 1s22s22p63s23p6 và 1s22s22p63s23p6 D 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p6

6 Hai nguyên tố M, X thuộc cùng một chu kì, đều thuộc nhóm A Tổng số proton của M và X là 28 M và X tạo được

hợp chất với hiđro trong đó số nguyên tử hiđro bằng nhau và nguyên tử khối của M nhỏ hơn X Trong M và X có số proton khác số nơtron Công thức phân tử của MX là:

7 Hợp chất M tạo bởi hai nguyên tố X, Y X và Y có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là + nO, + mO và có số oxi hóa

âm trong các hợp chất với hiđro là -nH và -mH thỏa mãn các điều kiện nO = nHmO = 3 mH Biết rằng X có số oxi hóa cao nhất trong M Công thức phân tử của M là công thức nào sau đây:

8 Ion XY32- có 40 proton, XY42- có 48 proton X và Y là nguyên tố nào sau đây:

9 Một hợp chất A được tạo nên bởi cation M2+ và anion X- Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong phân tử A là

144 Số khối của X lớn hơn tổng số hạt trong M là 1 Trong X có số hạt mang điện gấp 1,7 lần số hạt không mang điện A là hợp chất nào sau đây:

Trang 9

A CaCl2 B CaF2 C MgCl2 D MgBr2.

10 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện

nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại

X và Y là:

11 Hợp chất M tạo bởi 3 nguyên tố X, Y, Z Tổng điện tích hạt nhân của 3 nguyên tử X, Y, Z là 16 Hiệu điện tích hạt

nhân X và Y là 1 Tổng số e trong [X Y3]- là 32 M là hợp chất nào sau đây ?

12 Hợp chất MAx trong đó M chiếm 46,67% về KL M là kim loại , A là phi kim thuộc chu kỳ III Trong hạt nhân

của M có n-p=4 Trong hạt nhân của A có n=p Tổng số proton trong MAx là 58 Hai nguyên tố M và A là

13 Hợp chất X có khối lượng phân tử là 76 và tạo bởi 2 nguyên tố A và B A,B có số oxihoá cao nhất là +a,+b và có

số oxihoá âm là -x,-y; thoả mãn điều kiện: a=x, b=3y Biết rằng trong X thì A có số oxihóa là +a Cấu hình electron lớp ngoài cùng của B và công thức phân tử của X tương ứng là

A 2s22p4 và NiO B CS2 và 3s23p4 C 3s23p4 và SO3 D 3s23p4 và CS2

14 Hai nguyên tử A, B có hiệu điện tích hạt nhân là 16 Phân tử X gồm 5 nguyên tử của 2 nguyên tố A, B có 72

proton Công thức phân tử của X là:

A Cr2O3 B Cr3O2 C Al2O3 D Fe2O3.

15 Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M và R có công thức MaRb trong đó R chiếm 20/3 (%) về khối lượng Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử Z bằng 84 Công thức phân tử của Z là

16 Cấu hình e lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p5 Tỉ lệ số nơ tron và số điện tích hạt nhân của X là 1,3962 Số

nơ tron trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số nơtron trong nguyên tử Y Khi cho 1,7025 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565 gam sản phẩm có công thức XY Xác định số khối của X, Y

A 127, 23 B 80, 39 C.127, 39 D 80, 23

17 Trong phân tử MX2 Trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58 CTPT của MX2 là

A FeS2 B NO2 C SO2 D CO2

18 Hợp chất có công thức phân tử là M2X với :Tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn M là 9 Tổng số hạt trong X2-

nhiều hơn trong M+ là 17 Số khối của M, X lần lượt là

A 23, 32 B 22, 30 C 23, 34 D 39, 16

19 Hợp chất A có công thức M4X3 Biết :

- Tổng số hạt trong phân tử A là 214 hạt

- Ion M3+ có số electron bằng số electron của ion X4-

- Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử M nhiều hơn tổng số hạt của X trong A là 106 A là

A Al4Si3 C Fe4Si3 B Al4C3 D Fe4C3

20 Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là

34 hạt CTPT của M2X là

Trang 10

Dạng 6: Tính bán kính nguyên tử

1 Giữa bán kính hạt nhân và số khối (A) của nguyên tử có mối liên hệ như sau R = 1,5.10-13 A1/3 cm Tính khối lư-ợng riêng của hạt nhân d(gam/cm3) :

-14

9,1095.10

A B 1,6726.10-14 C 1,6750.10-14 D 1,16.10-14

2 Nếu thừa nhận rằng nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau, thì thể tích chiếm bởi

các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn khối tinh thể Hãy tính bán kính nguyên tử Ca, Cu (theo đơn vị Å), biết khối lượng riêng (ở đktc) của chúng ở thể rắn tương ứng là 1,55 g/cm3 và 8,90 g/cm3 Cho : Ca = 40,08, Cu = 63,546, 20.1Å = 10-8 cm Bán kính nguyên tử của Ca và Cu là:

64 , 0 ) A ( r

; 4 , 0

)

A

(

r

.

A Ca  = Cu  = B rCa( A) = 1 , 2 ; rCu( A) = 1 , 32

82 , 1 ) A ( r

; 79 ,

1

)

A

(

r

.

C Ca  = Cu  = D rCa( A) = 1 , 97 ; rCu( A) = 1 , 28

3 Ở 200C khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3 Trong tinh thể Fe, các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85 Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe ở 200C là:

A 1,35.10-10m B.1,92.10-8 cm C 1,29.10-7 cm D 1,29.10-8 cm E 1,35.10-10 cm

4 Ở 200C khối lượng riêng của Au là19,32 g/cm3 Trong tinh thể Au, các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng nguyên tử của Au là 196,97 Bán kính nguyên tử gần đúng của Au ở 200C là:

A 1,48.10-8 cm B.1,44.10-8 cm C.1,84.10-7 cm D.1,67.10-8 cm E.1,28.10-10 cm

Ngày đăng: 08/11/2016, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng tuần hoàn gồm: - CHUYÊN ĐỀ ôn THI đh NGUYÊN tử BTH
1. Bảng tuần hoàn gồm: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w