Ngày soạn: 19112017 CHUYÊN ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ A. NỘI DUNG: (3 tiết ) Tiết 1: Định nghĩa Tiết 2: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử Tiết 3: Luyện tập B. TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Học sinh hiểu: + Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự thay đổi oxi hoá của nguyên tố. + Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron. + Phân biệt được phản ứng oxi hoá khử, với phản ứng không phải oxi hoá khử. Học sinh biết: + Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng e. + Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn. 2. Kĩ năng Phân biệt được chất oxi hoá và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá khử cụ thể. Lập được phương trình phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng e. 3. Thái độ GDMT : Có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường 4. Định hướng các năng lực cần hình thành Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực hợp tác Năng lực làm việc độc lập Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành hóa học Năng lực tính toán hóa học Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông II. Chuẩn bị GV: Chuẩn bị các phiếu học tập. HS: Ôn lại kiến thức cũ: Phản ứng oxi hoá khử trong chương trình trình lớp 8, các kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion, quy tắc xác định số oxi hoá. III. Phương pháp Nghiên cứu, thảo luận, đàm thoại, phát hiện giải quyết vấn đề C. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 1Ngày soạn: 19/11/2017
CHUYÊN ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
A NỘI DUNG: (3 tiết )
− Tiết 1: Định nghĩa
− Tiết 2: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử
− Tiết 3: Luyện tập
B TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu:
+ Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học, trong đó có sự thay đổi oxi hoá của nguyên tố
+ Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
+ Phân biệt được phản ứng oxi hoá- khử, với phản ứng không phải oxi hoá - khử
- Học sinh biết:
+ Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng e + Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
2 Kĩ năng
- Phân biệt được chất oxi hoá và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể
- Lập được phương trình phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng e
3 Thái độ- GDMT :
- Có thái độ học tập tích cực, nghiêm túc
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng các năng lực cần hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
II Chuẩn bị
-GV: Chuẩn bị các phiếu học tập
- HS: Ôn lại kiến thức cũ: Phản ứng oxi hoá - khử trong chương trình trình lớp 8, các kiến thức về liên kết ion, hợp chất ion, quy tắc xác định số oxi hoá
III Phương pháp
- Nghiên cứu, thảo luận, đàm thoại, phát hiện giải quyết vấn đề
C BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Loại
câu
hỏi/bài
tập
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng
(Mô tả yêu cầu cần
đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt) Câu Nêu được các Xác định được sự Biết cách lập Biết cách lập
Trang 2tập
định tính
định nghĩa: chất
khử, chất oxi hoá,
sự khử, sự oxi
hoá, phản ứng oxi
hoá khử
Nêu được các
bước lập ptpư oxi
hoá khử
oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử
Nhận biết được các phản ứng oxi hoá khử
Biết cách lập phương trình phản ứng oxi hoá khử đơn giản cho trước
phương trình phản ứng oxi hoá khử phức tạp (không chứa ẩn)
phương trình phản ứng oxi hoá khử phức tạp (có chứa ẩn)
Hoàn thành được sản phẩm của các ptpư khi cho chất tham gia, trên cơ sở phân tích quy luật về sự thay đổi
số oxi hoá của các nguyên tố
Bài tập
định
lượng
Giải được bài tập đơn giản về phản ứng oxi hoá khử
Giải được các bài tập về phản ứng oxi hoá khử phức tạp Sử dụng bảo toàn electron khi giải bài tập về phản ứng oxi hoá khử
Bài tập
thực
hành/thí
nghiệm
Nêu được các ví
dụ trong thiên nhiên, trong đời sống mà trong đó
có phản ứng oxi hoá khử xảy ra
D: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ
1) Mức độ nhận biết
Câu 1 Một nguyên tử lưu huỳnh chuyển thành ion sunfua bằng cách
A nhận thêm một electron B nhường đi một electron.
C nhận thêm hai electron D nhường đi hai electron.
Câu 2 Quá trình oxi hoá là quá trình
Câu 3 Trong phản ứng AgNO3 + NaCl NaNO3 + AgCl Ion bạc
A chỉ bị oxi hoá B chỉ bị khử
C không bị oxi hoá, không bị khử D vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
Câu 4: Khi tham gia vào phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
A bị khử B bị oxi hoá C cho proton D đạt tới số oxi hoá âm.
Câu 5: Nêu các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử.
Cho ví dụ minh họa
Trang 32) Mức độ thông hiểu
Câu 1 Cho sơ đồ phản ứng sau:
FeO + KMnO4 + H2SO4 →Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Hệ số của các chất tham gia trong PTHH của phản ứng trên lần lượt là:
A 10, 2, 18 C 5, 2 ,8 B 5, 2, 18 D.10, 1, 8
Câu 2 Trong phản ứng hóa học sau: Cl2 + NaOH → NaCl +NaClO + H2O Nguyên tố clo đóng
vai trò
A chỉ là chất oxi hoá B chỉ là chất khử.
C chất môi trờng (số oxi hóa không thay đổi) D vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử Câu 3: Cho các phản ứng sau:
1 Cl2 + H2O → HClO + HCl 2 Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
3 Cl2 + 2HBr→ 2HCl + Br2 4 5Cl2 + 6H2O + Br2 → 2HBrO3 + 10HCl
Các phản ứng trong đó Cl2 vừa đóng vai trò chất oxi hóa vừa đóng vai trò chất khử là
A 1, 2 B 3, 4 C 2, 3 D 1, 4.
Câu 4: Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử
A 4Na + O2 2Na2O
B 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
C Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
D NH3 + HCl NH4Cl
Câu 5: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là:
Câu 6: Hãy nêu hai thí dụ về phản ứng trong đó nguyên tố đóng vai trò chất oxi hoá và nguyên tố
đóng vai trò chất khử ở trong thành phần của cùng một nguyên tử
Câu 7 Nêu hai phản ứng của cùng một đơn chất: Trong một phản ứng đơn chất đó tác dụng với
chất oxi hóa và trong phản ứng kia đơn chất đó tác dụng với chất khử
Câu 8 Nêu hai phản ứng của cùng một hợp chất: Trong một phản ứng hợp chất đó tác dụng với
chất oxi hóa và trong phản ứng kia hợp chất đó tác dụng với chất khử
Câu 9 Khi đốt cháy H2S trong lượng oxi dư tạo thành nước và khí lưu huỳnh đioxit
a Viết phương trình phản ứng
b Xác định nguyên tố nào bị oxi hoá, nguyên tố nào bị khử
Câu 10 Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, nói rõ
vai trò các chất tham gia phản ứng:
a NH4NO2 →t0 N2 + H2O b) K2MnO4 + H2O → KMnO4 + MnO2 + KOH
c) Cr2O3 + KNO3 + KOH → K2CrO4 + KNO2 + H2O
d) Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + S + H2O
e) KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2O
f) NH3 + O2 → N2 + H2O
Trang 4g) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O
h) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O
i) Na2SO3 + KMnO4 + H2O → Na2SO4 + MnO2 + KOH
Câu 11 Nêu những phản ứng oxi hóa khử được sử dụng trong đời sống, trong kĩ thuật và cho
biết những phản ứng nào có ích, những phản ứng nào có hại
3) Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau : Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O Biết tỉ lệ
= 3 : 4 Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số là những số nguyên tối giản, thì hệ số của HNO3 là:
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau
phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 14 gam Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là
Câu 3: Cho sơ đồ sau: Cu CuO CuCl2 Cu(OH)2 CuO
Cu
Trong sơ đồ trên, các phản ứng oxi hóa-khử là
Câu 4: Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, nói rõ
vai trò các chất tham gia phản ứng:
a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4→Fe2(SO4)3 + K2SO4+ MnSO4 + H2O
b) KClO3 + NH3 →KNO3 + KCl + Cl2 + H2O
c) FeS2 + HNO3 →Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
d) Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + SO2 + H2O (mol S = mol SO2)
e) FeS2 + O2 →Fe2O3 + SO2
f) CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O CuSO4 + FeSO4 + H2SO4
Câu 5: Hòa tan 2,8g một kim loại M vào dd H2SO4đ thu được 1,68 lít khí SO2 (đktc) XĐ kim
loại M?
ĐS: Fe
Câu 6: Cho 5,95g hỗn hợp 2 Kl Zn và Al tác dụng với dd H2SO4đ, nóng, dư Sau khi phản ứng
kết thúc thu được 4,48 lít khí ở đktc Tính % khối lượng mỗi KL trong hỗn hợp đầu
Câu 7: Một lượng 8,32 g Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 , cho 4,928 l ( đo ở đktc) hỗn
hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra
a Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là
b Tính nồng độ mol/l của dd axit ban đầu là
ĐS: mol NO = 0,02 mol, mol NO2 = 0,2 mol C M HNO( 3) =2( )M
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 thu được 0,01 mol N2 và 0,02 mol
N2O Tính giá trị của m
ĐS: 2,34 g
4) Mức độ vận dụng cao
Trang 5Câu 1: Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 loãng lần lượt vào các dung dịch: FeCl2, FeSO4,
CuSO4, MgSO4, H2S, HCl đặc Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
Câu 2: Nung hỗn hợp A gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian, thu được
63,2 gam hỗn hợp chất rắn B Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2 ở đktc Giá trị x là
A 0,4 mol B 0,5 mol C 0,6 mol D 0,7 mol Câu 3: Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá khử sau đây theo phương pháp
thăng bằng electron
a Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc thu được Cl2, MnCl2 và H2O
b Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2, NO2, và H2O
Câu 4: Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng
electron Xác định chất oxi hoá và chất khử
a) M + HNO3 → M(NO3)n + NxOy + H2O
b) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
c) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
d) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Câu 5: Cho 11,2g Fe tác dụng với oxi tạo thành mg hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe Hòa
tan hết hỗn hợp A vào dung dịch axit HNO3 thu được dung dịch chứa 1 muối Fe(NO3)3 và thấy thoát ra 896 ml (đktc) một chất khí duy nhất là NO Tính m?
Câu 6: Cho 3,6g Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24l khí X ( sản phẩm khử
duy nhất, điều kiện tiêu chẩn) Xác định khí X?
ĐS: NO
Câu 7: Cho 3,024g một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí
NxOy (sản phẩm khử duy nhất, điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối đới với H2=22 Xác định khí NxOy
và kim loại M
ĐS: N2O, Al
Câu 8: Hoàn thành và cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng e:
a) Al + HNO3 → N2O + NO +…+… (mol NO: mol N2O = 3:1)
b) FeS2 + HNO3 → NO2 + + +
c) NaClO + KI + H2O → I2 + +
d) H2S + K2Cr2O7 + H2SO4→S + + +
e) KMnO4 + K2SO3 + H2O → + +
f) FexOy + HNO3 → + NaOb +
E THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 6Ngày dạy: 10A:
10B:
Tiết 29: Định nghĩa
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mới
Hoạt động 1 (10’)
- HS thảo luận hoàn thành phiếu học
tập số 1
a) Hãy viết phương trình phản ứng
giữa Natri và Oxi và chỉ rõ chất khử,
chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá?
b) Hãy tìm trong phản ứng trên chất
nào nhường e? Chất nào nhận e?
c) Xác định số oxi hoá của các chất
trước và sau phản ứng và nhận xét về
sự thay đổi của chúng
d) Kết luận gì về phản ứng trên?
- GV: Dẫn dắt HS để dẫn đến kết luận
đúng
Hoạt động 2 (10’)
- HS thảo luận hoàn thành phiếu học
tập số 2
a) Hãy viết phương trình hóa học cho
phản ứng giữa sắt với dung dịch muốn
đồng sunfat?
b) Có thể dựa vào sự kết hợp với oxi
và chất cung cấp oxi như ví dụ trên để
xác định chất khử, chất oxi hoá và
phản ứng oxi hoá - khử được không?
c) Hãy xác định số oxi hoá của các
chất trong phản ứng và nhận xét sự
thay đổi của chúng và kết luận chất
I Phản ứng oxi hoá - khử
1 Phản ứng của Natri với Oxi:
a) Phương trình phản ứng:
Sự oxi hoá
0 0 +1 -2
4 Na + O2 → 2 Na2 O
Sự khử
Na: là chất khử O2: là chất oxi hoá b) - Nguyên tử Natri nhường e, là chất khử
- Nguyên tử oxi nhận e, là chất oxi hoá
c) - Số oxi hoá của Natri tăng từ 0 lên + 1 Natri là chất khử Sự làm tăng số oxi hoá của Natri là sự oxi hoá nguyên tử Natri
- Số oxi hoá của nguyên tử oxi giảm từ 0 xuống - 2: oxi là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của oxi là
sự khử nguyên tử oxi
d) Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá - khử Vì có sự thay đổi số oxi hoá
2 Phản ứng của sắt với dung dịch muối đồng sunfat.
a) Phương trình phản ứng:
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 b) Không thể được
c) 2e
0 +2 0 +2
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 Chất khử Chất oxi hoá
Fe0 → Fe+2 : số oxi hoá tăng: chất khử
Cu+2 → Cu0 số oxi hoá giảm: chất oxi hoá
Trang 7nào là chất khử, chất oxi hoá.
d) Phản ứng đó có phải là phản ứng
oxi hoá - khử không?
- GV: sửa chữa, bổ sung (nếu cần)
Hoạt động 3 (10’)
- HS thảo luận hoàn thành phiếu học
tập số 3:
a) Hãy viết phương trình hoá học của
phản ứng giữa Cl2 với H2?
b) - Liên kết trong HCl thuộc loại
nào?
- Trong phản ứng này có sự nhường,
thu e không? Có sự thay đổi số oxi
hoá không?
- Có thể kết luận phản ứng của H2 và
Cl2 là phản ứng oxi hoá - khử được
không? Tại sao?
- GV: Yêu cầu HS dựa vào sự thay đổi
oxi hoá để xác định chất oxi hoá, chất
khử, sự khử Từ đó rút ra kết luận
Hoạt động 4(7’)
- GV: Yêu cầu một HS nêu
+ Chất nhường e khi nào? Gọi tên
+ Chất thu e khi nào? Gọi tên
+ Quá trình nhường e gọi là gì?
+ Quá trình thu e gọi là gì?
+ Có phản ứng nào mà xảy ra riêng lẻ
mỗi quá trình trên không?
d) Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá - khử vì có sự thay đổi số oxi hoá (vì tồn tại đồng thời sự oxi hoá và
sự khử)
3 Phản ứng của hiđro với clo:
a) Phương trình phản ứng:
H2 + Cl2 → 2HCl
b) Phản ứng tạo HCl (hợp chất cộng hoá trị), trong đó
2 nguyên tử H và Cl góp chung một đôi e tạo ra hợp chất cộng hoá trị và đôi e chung lệch về phía nguyên
tử Cl (độ âm điện lớn hơn) Như vậy không có sự nhường, thu e mà chỉ có sự dịch chuyển e và có sự thay đổi số oxi hoá
- Được tại vì: Có tồn tại đồng thời sự oxi hoá và sự
khử +1 -1
H2 + Cl2 → 2HCl Chất khử Chất oxi hoá
Số oxi hoá của H tăng từ 0 lên +1 → chất khử (sự oxi hoá chất khử)
Số oxi hoá của Cl giảm từ 0 xuống - 1 → là chất oxi hoá (sự khử chất oxi hoá)
4 Định nghĩa: (SGK)
Hoạt động 5 (7’): Củng cố
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa Ca với Cl2, Mg với HCl Xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử trong các phản ứng đó
V Hướng dẫn học ở nhà
- BTVN: Bài 1, 2, 3, 4, 5 (SGK-Tr102+103)
- Dặn dò: + Ôn tập Phản ứng oxi hoá - khử , cách xác định số oxi hóa
+ Xem trước Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử
Trang 8Ngày dạy: 10A:
10B:
Tiết 30: Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ (10’): 2 HS:
(1) Xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử trong các phản ứng sau:
4P + 5O2 → 2P2O5 Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu H2 + Br2 → 2HBr (2) Cho các phản ứng sau:
CaCO3 →t0 CaO + CO2 NH4NO2 →t0 N2 + 2H2O
Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử
3 Bài mới
Hoạt động 1 (10’)
- GV thông báo: Có nhiều cách lập
phương trình phản ứng oxi hoá-khử,
thông thường chúng đều gồm 2 giai
đoạn
+ Xác định đúng công thức hoá học
các chất tham gia và các chất sản
phẩm
+ Chọn hệ số cho các chất trong phản
ứng
- Có nhiều cách để chọn hệ số cho các
chất trong phản ứng Cách thông dụng
nhất là phương pháp thăng bằng
electron
- GV dẫn dắt, hướng dẫn HS cân bằng
phương trình hóa học sau: Fe2O3 + CO
→ Fe + CO2 theo 4 bước như SGK
Hoạt động 2 (10’)
- GV y/c HS thảo luận lập phương
trình hoá học của phản ứng sau:
MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
theo 4 bước trên
- GV nêu vấn đề: sau khi đưa các hệ
II Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử
*Phương pháp thăng bằng electron
Nguyên tắc: “Tổng số electron mà chất khử nhường đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.”
- Ví dụ 1 Lập phương trình hoá học của phản ứng sau: Fe2O3 + CO → Fe + CO2
Bước 1 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số
oxi hoá thay đổi
2
4 0 2
3 2
3
O C Fe O C O
Fe+ ++ → ++
→ Chất oxi hoá: Fe2O3 (Fe+3 ); chất khử: CO (C+2)
Bước 2 Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử
Quá trình oxi hoá: C+2 →C+4 + 2e
Quá trình khử: Fe+3 + 3e→Fe0
Bước 3 Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất
khử sao cho: “Tổng số electron mà chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.”
3 x C+2 →C+4 + 2e
2 x Fe+3 + 3e→Fe0
Bước 4 Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ
đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hoá học
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
- Ví dụ 2 Lập phương trình hoá học của phản ứng: MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
+ Bước 1:
2
MnO+ +H Cl− →Mn+ + +H O
→ Chất oxi hoá: MnO2 (Mn+4 ); chất khử: HCl (Cl−1 )
Trang 9số vào phương trình vẫn thấy phương
trình chưa cân bằng Vì sao?
- GV: Trong 4 phân tử HCl, có 2 phân
tử đóng vai trò chất khử, 2 phân tử còn
lại tham gia tạo muối (đóng vai trò
môi trường)
Hoạt động 3 (5’)
- HS tìm những phản ứng oxi hóa khử
được sử dụng trong đời sống, trong kĩ
thuật và cho biết phản ứng nào có ích,
có hại?
- GV tổng kết, phân tích cho HS thấy
rõ được tầm quan trọng của loại phản
ứng này Thông qua đó, GV cũng giáo
dục cho HS thái độ giữ gìn, bảo vệ
môi trường
+ Bước 2:
Quá trình oxi hoá: Cl−1 →Cl0 + 1e
Quá trình khử: Mn+4 + 2e→Mn+2
+ Bước 3:
2 x Cl−1 →Cl0 + 1e
1 x Mn+4 + 2e→Mn+2
+ Bước 4:
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
III Ý nghĩa phản ứng oxi hóa – khử
(SGk – 102)
Hoạt động 4 (9’): Củng cố
Lập các phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo các sơ đồ dưới đây và xác định vai trò của từng chất trong phản ứng
P + O2 → P2O5 NH3 + O2 → NO + H2O
KClO3 → KCl + O2 Zn + H2SO4 → ZnSO4 + S + H2O
V Hướng dẫn học ở nhà
- BTVN: Bài 6, 7 (SGK-Tr103+104)
- Dặn dò: Ôn tập lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng electron
Trang 10Ngày dạy: 10A:
10B:
Tiết 31: Luyện tập
1 Ổn định lớp ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong giờ
3 Bài mới
Hoạt động của
GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1 (25’)
- GV gọi 2 HS lên
bảng chữa bài 6
(SGKNC-tr103+104):
+ HS trung bình
làm phần: a, c, d
+ HS khá làm phần
b, e, g, h
- HS khác nhận xét
- GV: nhận xét, cho
điểm
Hoạt động 2 (15’)
- HS thảo luận làm
bài 7
(SGKNC-tr104)
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
- GV: nhận xét, cho
điểm
- Các lớp cơ bản
chữa bài 9, 12
(SGKCB-tr90)
- Đối với những HS
đã làm hết bài tập
trong SGK ở nhà,
GV giao bài thêm
cho HS làm (Dựa
vào khả năng của
Bài 6 (SGK)
a 3Na2SO3 + 2KMnO4 + H2O → 3Na2SO4 + 2MnO2 + 2KOH
Chất khử Chất OXH Môi trường
b 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4→3Fe2(SO4)3 +K2SO4 + Cr2(SO4)3 +7H2O
Chất khử Chất OXH Môi trường
c Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O Chất khử Chất OXH và Môi trường
d 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Chất khử Chất OXH và Môi trường
e 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Chất khử Chất OXH và Môi trường
g 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Chất khử Chất OXH và Môi trường
h Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Chất khử và Chất OXH Môi trường
Bài 7 (SGK)
a I2O5 + 5CO → 5CO2 + I2
b mol của hỗn hợp = 1:24 = 0,0417 mol mol của I2O5 = 0,5 : 334 = 0,0015 mol
mol của CO = 0,0015.5 = 0,0075 mol => VCO = 0,0075.24 = 0,18 lít
%VCO = 0,18.100:1 = 18%