Biện pháp này thi công đơn giản, nhanh chóng rẻ tiền,không cần làm cầu công tác nhưng đến giai đoạn cuối thì lưu tốc dòng chảy lớn làm cho quá trình ngăn dòng phức tạp và khó khăn + Phươ
Trang 1PHẦN I: THI CÔNG PHẦN ĐẤT
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
I GIỚ THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
Tên công trình: Đập Đồng Cam
Vị trí địa lý:
Công trình được xây dựng tại Xã Hòa Hội, Huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên Đập nối núi Trù Cát, xã Hòa Hội, huyện Phú Hòa ở bờ bắc với núi Qui Hậu, xã Sơn Thành Đông, huyện Tây Hòa ở bờ nam, đập nước ,có hai kênh dẫn nước là kênh Chính Bắc và Nam tưới tiêu cho cả vùng lúa Tuy Hòa ,huyện Phú Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa và một phần của huyện Tuy An
Đồng Cam là công trình có giá trị thẩm mỹ lẫn kỹ thuật rất cao Đập có ý nghĩa về mặt kinh tế, lịch sử cộng với cảnh quan tươi đẹp, kiến trúc độc đáo.
Địa chất, thủy văn:
- Phú Yên là tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Nam Việt Nam nằm trên vùng đồng bằng và bình nguyên rộng lớn
- Địa hình khu vực có độ cao trung bình từ 20 – 200m độ dốc phổ biến không quá 15
độ tương đối dốc từ bờ kênh cái sao cho kéo dài vào nội đồng, cao độ chênh lệch không lớn chổ cao nhất 0,8 - 2,5m
- Mực nước cao nhất trong mùa lũ là +16,0m; mực nước cao nhất trong mùa khô
là +14,5m
Trang 2- Lượng bốc hơi bình quân năm 1368mm/năm
- Lượng bốc hơi lớn nhất 5,9mm/ngàyđêm, nhỏ nhất 2,43mm/ngàyđêm
• Gió:
- Hướng gió theo đổi theo mùa:
- Mùa hè (khoảng từ tháng 4 - 9) gió Tây và Tây nam
- Mùa đông (từ tháng 10 - 3) gió Bắc và Đông Bắc
- Tốc độ gió trung bình 4,1m/s
- Tốc độ gió lớn nhất 26,4m/s
• Mưa:
- Lượng mưa trung bình cả năm từ 1600 – 1700mm
- Có hai mùa rõ rệt:mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12
- Nguồn nước sử dụng trong công trình được lấy từ hệ thống giếng khoan tại chổ
- Công trình nằm gần trung tâm và trục giao thông chính thành phố Đủ điều kiện cung ứng đầy đủ các loại vật liệu xây dựng như: cát, đá, Ximăng, thép, cốp pha…
- Khối lượng công tác lớn: chịu ảnh hưởng của thời tiết (mùa khô và mùa mưa), cường độ thi công cần phải cao để kết thúc công tác này, chuyển tiếp cho các công tác khác tiếp theo như bê tông, xây lát
- Máy đào đất, ôtô tự đổ, máy ủi, máy san, máy đầm,…phải đảm bảo được cung cấp đầy đủ cho công trình
Trang 3• Giải phóng mặt bằng:
- Giải phóng mặt bằng bao gồm các công việc:
+ Di chuyển và phá dỡ nhà cửa, công trình cũ (nếu có): đảm bảo an toàn và tận thu vật liệu sử dụng
+ Di chuyển các tảng đá to, có thể dùng các biện pháp sau:
+ Sử dụng thuốc nổ để phá vỡ đá
+ Sử dụng thiết bị cơ giới như máy ủi, máy kéo, máy đào,…
+ Chặt, hạ cây cối nằm trong mặt bằng xây dựng
+ Chặt hạ thủ công
+ Hạ cây bằng máy kéo, máy ủi
+ Sử dụng máy cưa chạy điện
+ Đào gốc, rễ cây, có thể sử dụng các biện pháp sau đây: thuốc nổ, máy ủi, máy xới, máy đào
+ Dọn lớp đất hữu cơ, vét bùn, san lấp tạo mặt bằng thi công
• Định vị công trình:
- Từ các số liệu như cọc mốc chuẩn G, góc hướng, góc phương vị và độ dài đoạn
GH được giao ta triển khai định vị công trình từ bản vẽ lên thực địa theo phương pháp tọa
độ cực hoặc tọa độ vuông góc
- Phương pháp tọa độ cực: thích hợp với khu vực quang đãng, bằng phẳng và khoảng cách bố trí nhỏ hơn chiều dài thước
o Cách xác định:
- Dùng la bàn xác định hướng Bắc đặt máy kinh vĩ tại G, ngắm máy theo hướng Bắc, chỉnh bàn độ về 0o0’0’’ quay một góc α=90o theo chiều kim đồng hồ xác định được tia Gx dùng thước đo từ G theo hướng Gx một đoạn GH=80m xác định được điểm H
- Đặt máy tại điểm H ngắm về G, chỉnh bàn độ về 0o0’0’’ quay một góc β=5o
ngược chiều kim đồng hồ xác định được tia Hx Tia Hx này chính là trục của tuyến đê và đánh dấu 2 điểm J và K ở 2 bên bờ cọc gỗ hay cọc thép đóng tạm
• Hình thức tiêu nước:
- Thi công hệ thống thoát nước mặt để đảm bảo cho mặt bằng công trường không
bị đọng nước, không bị ngập úng trong suốt thời gian thi công
- Các phương pháp tiêu nước bề mặt:
+ Tạo độ dốc cho mặt bằng thi công
+ Xây dựng hệ thống mương hoặc cống thoát nước
- Các phương pháp tiêu nước ngầm:
+ Bố trí hệ thống giếng xung quanh móng rồi bơm để hạ mực nước ngầm xuống
• Dẫn dòng, ngăn dòng thi công: (60 ngày)
• Dẫn dòng thi công:
Trang 4- Do đặc điểm công trình phần lớn được xây dựng trên sông, ao, hồ, … công trình nằm sâu trong mặt đất tự nhiên hay dưới mực nước ngầm Vì vậy không tránh khỏi việc ảnh hưởng của nước đến công trình.
- Phải đảm báo hố móng được khô ráo và đồng thời lợi dụng tổng hợp nguồn nước
ở hạ lưu tới mức cao nhất Cho nên cần phải tiến hành dẫn dòng thi công
- Các yêu cầu thiết kế khi dẫn dòng thi công:
+ Chọn tần xuất thiết kế và lưu lượng thiết kế
+ Chọn phương pháp thích hợp từng giai đoạn
+ Xác định trình tự thi công
+ Phải chọn thời gian dẫn dòng thích hợp
• Ngăn dòng thi công:
- Trong quá trình thi công các công trình thủy lợi trên sông hầu hết phải tiến hành ngăn dòng Nó là một khâu quan trọng hàng đầu khống chế toàn bộ khối lượng thi công dặc biệt là việc thi công công trình đầu mối
- Kỹ thuật tổ chức và thi công ngăn dòng rất phức tạp Do đó chúng ta hải nắm chắc quy luật dòng chảy để chọn đúng thời cơ, xác định lưu lượng, thời gian ngăn dòng thích hợp
+ Phương pháp lắp đứng: là dùng vật liệu (đất, đá, bêtông đúc sẵn,…) đắp
từ 2 bờ ra cho đến khi dòng chảy bị chặn lại Biện pháp này thi công đơn giản, nhanh chóng rẻ tiền,không cần làm cầu công tác nhưng đến giai đoạn cuối thì lưu tốc dòng chảy lớn làm cho quá trình ngăn dòng phức tạp và khó khăn
+ Phương pháp lắp bằng: dùng vật liệu đắp đập ngăn dòng trên toàn bộ chiều rộng tuyến đê cho tới khi đập nhô lên khỏi mặt nước Biện pháp này có diện thi công rộng, tốc độ nhanh, lưu tốc dòng chảy trong quá trình ngăn dòng không lớn nhưng phải làm cầu công tác nên tốn thêm nhân lực và thời gian cho công việc này
- Xác định các thông số thiết kế ngăn dòng:
+ Cần phải tính toán thủy lực trước khi ngăn dòng
+ Cần phải chuẩn bị chu đáo các công tác chuẩn bị
+ Phải thi công nhanh nhằm tránh hao hụt vật liệu
Trang 5• Xây dựng láng trại, nhà tạm:
- Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ thi công gồm có:
+ Hệ thống giao thông công trường
- Nhà tạm công trường: Do thời gian thi công ngắn và đa số công nhân có nhà ở gần công trường nên ta chỉ cần dựng nhà tạm bằng cây gỗ chặt trong rừng, phía trên lợp bằng tấm cao su
- Nhà ở dành cho ban chỉ huy công trường ta cũng dựng bằng gỗ chặt trong rừng, phía trên lợp bằng tole và dừng xung quanh cũng bằng tole
- Nhà kho: đây là công tác thi công đào hố móng nên chủ yếu ta dùng máy thi công
do đó cần phải có kho chứa nhiên liệu như xăng, dầu
- Kho xăng, dầu: bố trí kho cách xa các công trình và các khu lân cận khoảng 50m
và có hệ thống thu lôi chống sét, mái che đậy các thùng xăng, dầu để tránh nắng
- Hệ thống cấp nước cho công trường: đây là công trình thi công đào hố móng nên nước dùng cho công trường chủ yếu là nước sinh hoạt do đó phải bảo đảm các yêu cầu như: trong, sạch, không chứa các vi khuẩn gây bệnh, đạt các tiêu chuẩn về nước sạch do
bộ y tế qui định Vậy ta sử dụng nguồn nước do nhà máy nước của địa phương cung cấp
Do thời gian thi công lâu dài nên ta bố trí xây dựng các công trình trên cố định tránh di chuyển nhiều
Trang 6CHƯƠNG II TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG TỪNG HẠNG MỤC
I TÍNH TOÁN KHỔI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP
Cách xác định khối lượng đất như sau:
- Để có thể tính toán khối lượng thi công, ta tiến hành theo các bước sau:
- Căn cứ vào bản đồ địa hình, tuyến công trình và các số liệu đã cho để vẽ mặt bằng công trình
- Dựa vào hình dạng công trình trên bình đồ, chia công trình thành nhiều đoạn nhỏ, bằng các mặt cắt ngang, để tính khối lượng đất thi công, khối lượng này bao gồm: khối lượng đất thực vật cần bóc, lượng đất phải đắp, khối lượng bạt mái dốc đê chính, đê quai Để tính được khối lượng này một cách chính xác, cần có nhiều mặt cắt ở những địa hình thay đổi Lập thành bảng tính toán để tính khối lượng công trình theo từng đoạn rồi tổng hợp lại
- Khi tính đắp đê tuỳ theo địa hình và các mặt cắt ngang, ta có thể dùng các công thức hình học đơn giản để tính
Hình 2.1 Mô hình tính khối lượng đê
- Thể tích khối đắp có thể tính gần đúng theo:
L F F V
2
2
1+
=
Trong đó: F1, F2: diện tích của 2 mặt cắt ngang gần nhau (m2)
L: khoảng cách giữa hai mặt cắt ngang (m)
Hình 2.2 Hình dạng mặt cắt ngang đê
- Diện tích mặt cắt ngang đê tính như sau:
Trang 7).
(b B H
Chiều cao chân đê thay đổi theo độ cao mặt đất tự nhiên
- Ta có thể lập bảng tính khối lượng như sau
Tính khối lượng đất:
Bảng tính khối lượng Đê Chính:
Trang 8Khối lượng đê quai thượng lưu:
- Do thi công quanh năm nên ta chọn cao trình đê quai phụ thuộc vào mực nước max trong mùa lũ Zmax = +16m
- Cao trình đỉnh đê quai: Zđê quai = Zmax + h = 18 + 0.5 = 16.5m
Trong đó: h: độ vượt cao của đê quai (0,5 – 0,75m)
- Chọn cao trình đê quai là +16,5m
Bảng tính khối lượng Đê Quai Thượng Lưu:
Trang 9 Khối lượng đê quai hạ lưu
Bảng tính khối lượng Đê Quai Hạ Lưu:
Trang 10 Khối lượng bốc lớp thực vật:
Bảng tính khối lượng Lớp Thực Vật:
Trang 11 Tóm lại:
- Khối lượng đất mặt phải bốc: 5394,9 m3
- Khối lượng đê chính: 46120,1 m3
- Đê quai thượng lưu: 19724,4 m3
Trang 12II TÍNH TOÁN LƯỢNG NƯỚC CẦN TIÊU
- Do thời gian thi công đê quai trong mùa khô nên mực nước sông max ở cao trình +16m Do địa hình lòng sông không thay đổi nhiều nên ta tính diện tích 2 mặt cắt tại đê quai thượng lưu và hạ lưu
Hình:1 Mặt cắt ngang đê quai thượng lưu
Hình:2 Mặt cắt ngang đê quai hạ lưu
- Sử dụng phần mềm AutoCad ta tính được diện tích các mặt cắt trên
Bảng tính khối lượng nước cần tiêu:
bảng tính khối lượng nước cần tiêu
mặt cắt
diện tích mặt cắt (m2)
diện tích
TB (m2)
khoảng cách (m)
tổng chiều dài (m)
tổng thể tích(m3)
thượng
- Thể tích nước: V = 375900 m3
Trang 13Ướt tính thời gian tiêu nước cho công trình là 12 ngày Nhưng trong quá trình thi công thì thời gian này có thể kéo dài do lưu lượng thấm.
Tiêu nước mặt
• Tiêu nước thời kì đầu:
- Thường gặp khi xây dựng các công trình trong nước sau khi đắp đê quây ngăn nước thì tiến hành bơm nước đọng bằng các trạm bơm
- Ta bố trí máy bơm đặt trên thuyền bơm để thuận lợi cho quá trình tiêu nước Sơ
đồ bố trí như hình:
Hình: Mô hình bố trí máy bơm trên thuyền bơm
- Biện pháp tiêu nước thời kì đầu
- Xác định lưu lượng nước cần tiêu:
T
V
q đ = lưu lượng nước cần tiêu trong thời gian T(m3/h)
qt = (1 – 2).qđ: lưu lượng nước do thấm(m3/h)
qm: Lưu lượng mưa (rất nhỏ có thể bỏ qua do ngăn dòng vào mùa khô)
Ta có tổng lượng nước tiêu tính toán ban đầu là V = 375900 m3
- Lưu lượng nước cần tiêu:
Trong trường hợp chưa xác định T và tốc độ hạ thấp mực nước trong ngày đêm (m/mđ)
mà không gây sạc lỡ mái hố móng Thường lấy Δh=(0,5-1m) chọn Δh =0,75m và chiều cao cột nước vào mùa lũ max +16m nên chiều cao cột nước của ta là :
Trang 14lư lượng là 300m3/h và 1 máy bơm đầu rời trục pentax có lưu lượng là 240m3/h
• Tiêu nước thường xuyên
- Đây là thời kì thi công công trình Lưu lượng cần tiêu trong giai đoạn này là nước mưa và nước thấm (Do thời gian thi công kéo dài khoảng 12 tháng, nên ta tính đến lưu lượng do nước mưa)
F: diện tích hứng nước mưa (m2).191000
h: lưu lượng mưa bình quân ngày trong thời gian thi công (h=0,004m)
k: hệ số kể đến nước mưa chảy từ ngoài vào (1 – 1,5)
qt: lưu lượng nước do thấm
qm = 477,5(m3/h)
+ Lưu lượng nước do thấm qua đê:
Hệ số thấm qua đê: 0,2 (l/s)/m
Tổng chiều dài thấm: L = Ltl + Lhl + 2.H= 133,004+135,21+2.340 = 948,214m
H: chiều dài từ thượng lưu đến hạ lưu (340m)
Tổng lưu lượng thấm qua đê quai thượng lưu và hạ lưu:
qt = 0,72.948,214 = 682,71 m3/h
Q2 = qt + qm = 682,71+477,5=1160,21 m3/hChọn 2 máy bơm đa cấp mitsuky có lưu lượng bơm 300 m3/h, 2 máy bơm đầu rời trục pentax có lưu lượng là 240 m3/h, 1 máy bơm li tâm trục ebara có lưu lượng bơm 144
m3/h, chọn dự phòng thêm 1 máy bơm li tâm trục ebara có lưu lượng bơm 144 m3/h và 1 máy bơm đầu rời trục pentax có lưu lượng là 240 m3/h
Trang 15CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH THỜI GIAN VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG
1 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THI CÔNG
Thời gian thi công gồm 2 thời kỳ:
- Thời kỳ chuẩn bị công trình:
- Thời kỳ xây dựng công trình chính:
+ Thi công đắp đê chính
+ Thi công phần bê tông
Số ca làm việc : 2 ca/ngày và những ngày đặt biệt như hợp long thì chọn 3 ca/ngày
2 TRÌNH TỰ THI CÔNG
- Thực hiện dẫn dòng và ngăn dòng thi công
- Chuẩn bị công trường: giải phóng mặt bằng; làm rãnh thoát nước; tiêu nước; làm láng trại, kho bãi, nhà tạm, làm đường; điện nước;……
- Thi công đê chính: bốc lớp thực vật, khai thác đất; vận chuyển đất; đổ đất; san đất và đầm đất
- Công tác hoàn thiện: Bạt mái, gia công mái thượng, hạ lưu; làm đường trên đập…
3 CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG
+ giải phóng mặt bằng là loại rừng cây cấp I có bãi hoặc đồi tranh lau lách, sim mua, cỏ lau, cỏ lác trên địa hình khô ráo, thỉnh thoảng có cây con hoặc cây có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10cm
+ thành phần công viêc: chuẩn bị, cưa chặt hoặc ủi đổ cây, nhổ gốc cây rễ cây…
- Ta chọn phương pháp phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới
dựa theo ĐM và DTXD 24-1776 phá rừng bằng cơ giới
mã hiệu thành phần hao phí đơn vị mật độ tiêu chuẩn trên 100m2 rừng
AA.1121 nhân công 3,0/7máy ủi 140CV công ca 0,01030,075 0,01550,123 0,02040,286 0,02490,418 0,02740,535
Dựa vào bảng vẽ mặt bằng AUTOCAD ta tính được:
Mặt bằng xây dựng có tổng diện tích: Smb= 294300m2
Mặt bằng diện tích lòng song: Ss= 14985m2
Vậy Diện tích mặt bằng cần giải phóng : S= Smb - Ss =294300-14985=279315m2
Mật độ cây tiêu chuẩn trên 100m2 rừng là ≤ 2
Trang 16Số nhân công .0,123 279315.0,123 344
S
Để sử dụng máy thi công có hiệu quả ta chọn thi công trong 25 ngày
Số công nhân làm việc trong 1 ngày344 13,76
25 = công chọn 14 công làm việc
Số ca máy ủi loại 140CV làm việc trong 1 ngày 279315.0,0155 1,73
100.25
Thi công đê quai
- Ta chọn biện pháp thi công bằng phương pháp lấp đứng do thi công đơn giản, nhanh chóng, rẻ tiền Ta chọn loại đê quai bằng đất, dùng ô tô đổ đất đắp lấn dần từ bờ 2
bờ ra giữa dòng theo sơ đồ như hình
Hình:3 Biện pháp thi công đê quai
- Khi thi công đến giữa dòng do tốc độ dòng chảy lớn nên ta sử dụng bê tông đúc khối sẵn để ngăn dòng.trong giai đoạn thi công này cần phải thi công nhanh chống và phải chuẩn bị chu đáo về thiết bị cũng như nhân lực và vật liệu cần phải chính xác, bố trí thi công cho các đơn vị phải thực hiện một cách nhịp nhàng, liên tục không để chồng chéo và chờ đợi nhau
- Đắp đê quai phần dưới nước thi công bằng cách đổ đất trong nước, phần trên khô bằng phương pháp đầm nén (đổ, san và đầm đất) sử dụng ô tô, máy ủi và máy đầm
- Thông thường ta đắp đê quai ở hạ lưu trước, thượng lưu sau để tránh tình trạng đất đá trôi vào khu vực thi công tăng khối lượng bốc lớp thực vật do chiều dài từ đê thượng lưu tới đê chính có chiều dài ngắn (L=150m)
Thi công đê chính:
- Bóc lớp đất mặt: thường dùng loại máy ủi vạn năng để bàn gạt có thể thay đổi theo độ dốc địa hình,hướng ủi đất không nên vuông góc với đường đồng mức(trừ trường hợp địa hình thoải) Đất ủi thường được dồn thành đống về phía hạ lưu đập và được chuyển đi đến bãi thải bằng máy đào và ô tô
- Đào và vận chuyển đất thường dùng tổ hợp máy đào và ô tô vận chuyển, cần phải tính sự đồng bộ giữa máy đào và ô tô sao cho hợp lý giữa dung tích gầu xúc và dung tích thùng xe vận chuyển (với số gầu đổ thường từ 4 ÷ 6 gầu cho 1 xe ô tô)
- San đất thường dùng máy san hoặc máy ủi để chiều dày lớp san được đảm bảo
Trang 17- Đầm đất thường chọn loại máy đầm chân dê vì có áp lực nén đơn vị rất lớn, chất lượng đầm đồng đều, bề mặt lớp đất sau khi đầm được xới tơi, tạo sự liên kết tốt cho việc đắp các lớp sau.
- Bạt mái và gia cố mái đập được làm bằng thủ công
- Trong quá trình thi công đập đất,phải bố trí hệ thống đường vận chuyển đất và các cao trình thi công sao cho ít nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu về độ dốc và bán kính vòng của đường vận chuyển.Thông thường mỗi đường thi công có thể đảm bảo được chiều cao đắp từ 15 ÷ 25m.Nên tận dụng cơ đập để làm đường thi công lên cao trình bên trên của đập để giảm thiểu số lượng đường thi công xuống ít nhất
Tính số lượng máy thi công:
- Căn cứ vào sự lựa chọn biện pháp và loại máy thi công, cũng như khối lượng công tác của từng công việc và thời gian phải hoàn thành, tiến hành tính toán khối lượng công tác trung bình và khối lượng lớn nhất phải thi công trong một ngày đêm, đồng thời tính năng suất máy thi công cho các công đoạn: đào, vận chuyển đắp đất v.v Từ đó tính
ra số lượng máy thi công cần thiết, tương ứng với các công việc
- Nếu số lượng máy tính ra quá nhiều hoặc quá ít thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp với thực tế,với điều kiện cung cấp máy: nếu số lượng máy quá nhiều thì ta phải giảm
số lượng đi bằng cách tăng số ca làm việc lên 1 ÷ 2 ca/ngày đêm hoặc chọn loại máy có công suất lớn hơn
- Nếu số lượng máy quá ít thì cần tăng lượng máy này bằng cách chọn loại máy thi công có công suất nhỏ hoặc giảm thời gian thi công (vượt thời hạn thi công) Nếu thi công thủ công, phải căn cứ vào định mức năng suất lao động tính ra số lượng người cần thiết
CHƯƠNG IV
TÍNH NĂNG SUẤT VÀ CHỌN TỔ HỢP MÁY
Bảng tính khối lượng từng đợt như trong bảng
Trang 18Chia đê chính ra làm 5 đợt thi công theo các cao trình tự nhiên,vì khối lượng đê
chính quá lớn do đó ta chia đê chính làm 5 khoảng thi công để thuận lợi cho việc tính toán tổ hợp máy cũng như thuận lợi trong việc bố trí thi công
Ta chọn khoảnh có khổi lượng đất đắp trung bình để tính tổ hợp máy ( khoảnh 3 khối lượng là 5667,49 m3 ) Ta giả sử thi công khoảnh 3 trong vòng 13 ngày
Thể tích đào đắp trung bình ngày là :
t n
Vn : thể tích đào đắp trung bình trong 1 ngày (m3/ngày)
V : tổng thể tích đất đắp khoảnh 3 ,V=5667,49 m3
kt : hệ số tơi của đất đắp đập
n : thời gian dự kiến đắp đập (ngày)
1.1.1 Tính năng suất và chọn máy đào
Thể tích đào đất trung bình mỗi tháng là :
Sơ đồ thi công trên đậpHình 1:vị trí thi công của các loại máy ở ca trước
Hình 2:vị trí thi công của các loại máy ở ca tiếp theo
Tính năng suất máy đào:
Trang 19- Ta có năng suất máy đào là : 13602 m3/tháng nên ta dựa vào bảng 2.1 hướng dẫn
đồ án thi công ta chọn dung tích gàu xúc của máy đào 0.8 m3 Tra PL-5 ta chọn máy đào gào sấp EO – 4321
- Năng suất máy:
nck=
ck
T
60: số chu kì đào trong 1 phút
Tck: thời gian thực hiện 1 chu kì đào của máy Trung bình Tck = (15-22s) cho 1 chu kỳ chọn Tck: 20s
kđ: hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gầu, cấp và độ ẩm của đất loại đất khô(0,75-0,9) chọn kđ:0,9
Ktoi: hệ số tơi của đất (Kt = 1,14 – 1,28) đất lẫn sỏi, á sét nhẹ,á cát với cuội
60
t t t
60
: thời gian đổ vật liệu vào thùng
k = 1,1: hệ số tăng thời gian
Kc: hệ số chậm trễ
Khoảng cách từ nơi đào đất đến công trình là 2km Chọn ô tô HUYNDAI – HD 8
DM có thể tích thùng xe:
V = 4.2,2.0,69 = 6,1 m3
Trang 20• Tính năng suất máy ủi:
- Năng suất của máy ủi được tính theo công thức sau:
.h2
B
B, h: chiều dài và chiều cao của lưỡi ủitgφ: góc nội ma sát của đất ở trạng thái động
Krơi: hệ số mất mát đất khi ủi(0,0025-0,0032)
Lvc: khoảng cách ủi đất của máy(50m)
Kdốc: hệ số ảnh hưởng của dốc khi máy làm việc(1,2)
Ktơi: hệ số tơi của đất(1,2-1,3)
Nck = 3600
Tck : số chu kỳ ủi đất trong một giờ
Tck: thời gian của một chu kỳ ủi đất (giây)
Tck = ∑ + quay + haben +
i
i t t V
L
2
4 1
mtsang số
Li, Vi: đoạn đường, vận tốc của các giai đoạn: cắt đất, vận chuyển, đổ (rải) đất đi và về
tquay = 10'': thời gian quay vòng
thạ ben = 1 - 2'': thời gian hạ ben
Trang 21tsang số = 4 - 5'': thời gian san sốm: số lần sang số
B h
Chọn Tck = 100sDiện tích mặt cắt ngang khối đất trước bàn gạt khi máy ủi xuống dốc
4 1
- Năng suất máy làm việc trong ngày:
Nủi/ngày = Nủi.6= 59,69.6 = 358,14 m3/ngày
- Khối lượng cần bóc trong 10 ngày nên:
d
ui ngày
V n N
- Vậy chọn 2 máy ủi sẽ phục vụ cho 1 máy đào
• Tính năng suất máy đầm:
- Năng suất máy đầm
Nđầm = K tg
n
C B v
) ( −
(m 2 /h)
Trong đó: v: vận tốc trung bình của máy đầm (m/h)
Trang 22B: chiều rộng một vệt dầm
C: chiều rộng một dãy đầm phủ lên nhau (C= 15-20cm)
Ktg: hệ số sử dụng thời gian ( K tg = 0,7 – 0,8) n: số lần đầm tại một chổ (n= 6-12 lần)
- Do thi công đê nên ta chọn máy đầm lăn chân dê là thích hợp nhất Chọn máy đầm DU – 32A
- Năng suất máy đầm:
S= = m 2 /h
Số máy đầm
194, 2
0,39504
đam
S n N
V V m
= (m3)Trong đó:
m : số sân đầm thi công trong 1 ngày
Vn : thể tích đất đào đắp trong 1 ngày, Vn = 523,2 m3(máy xúcnhỏ nhất)
Diện tích trung bình của một sân công tác:
s
V F h
= (m2)Với:
• h : chiều dày một lớp đất rải (m)
• Số sân công tác trên mặt đập, tại từng cao trình:
m F
=
• Với F1: diện tích mặt đập ở một cao trình nào đó (m2)
• Ta chọn thời gian đầm trung bình là 2 giờ/sân khi đó số sân đầm trung bình
1 ngày là ns = 6 3
2 = sân Khối lượng đào đắp trong 1 ngày là 532,3 m3 Ta tính số sân đầm ứng với các diện tích mặt đập tại cao trình +10m ,+12m,+14m,+16m,+17,5m, Thể tích trung bình của một sân đầm:
Trang 23n s
+ 1 máy đào gầu sấp EO - 4321
+ 2 máy ủi vạn năng D – 5B công suất 108CV
+ 1 máy đầm DU - 32A
+ 5 ôtô HUYNDAI - HD 8 DM
- có thể chọn thêm 2 xe ô tô HUYNDAI – HD 8 DM để dự phòng
Bảng Thời gian thi công đê chính với tổ hợp máy.
Đợt 1: Khối lượng 26449,28 m3 => 26449,28*1.2/583,2=54ngày
Đợt 2: Khối lượng 10256,35 m3 => 10256,35*1.2/583,2=21ngày
Đợt 3: Khối lượng 5667,49 m3 => 5667,49*1.2/583,2 = 12 ngày
Đợt 4: Khối lượng 2732,53 m3, => 2732,53*1.2/583,2=6 ngày
Đợt 5: Khối lượng 1015.42 m3, => 1015.42*1.2/583,2= 2 ngày
Tổng số ca máy thi công đê chính là 95 ca do ta chọn 1 ngày thi công 1 ca máy nên
Số ngày thi công đê chính là 95 ngày
Ta sử dụng tổ hợp máy này để thi công cho đê quay thượng lưu và đê quay hạ lưu
Số ca máy thi công đê quây thượng lưu là:45
Số ngày thi công đê thượng lưu là: 45 ngày
Trang 24Số ca máy thi công đê quây hạ lưu là ca:45
Số ngày để thi công đê quay hạ lưu là: 45 ngày
Số ca máy thi công phần bốc lớp thực vật ca:11
Số ngày thi công phần bốc lớp thục vật là: 11 ngày
PHẦN II: THI CÔNG BÊ TÔNG
CHƯƠNG I:THI CÔNG TRÌNH THÂN CỐNG
I.TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
Số thứ tự 12: số liệu và kích thước thân cống
Trang 25MẶT BÊN THÂN CỐNG
Trang 26• Chon phương pháp đóng cừ bằng máy đóng cừ 1.2T.
• Tra định mức thi công 24 – 1776 mã hiệu AC.123 trang 121 ta có:
Trang 27
Mã hiệu ĐM: AC.123 Đơn vị tính 100m.
-Số máy thi công cần dùng cho đóng cọc
N= (3.1 x 28185) /100 = 874 máy-Số công cần thiết để đóng cừ
N= (6.2 x 31125) /100 = 1748 công Chọn thời gian thi công là 30 ngày
Mỗi ngày làm việc 2 ca
Số ca máy cần thiết cho 1 ngày là:
- Sau khi đóng cừ tràm ta tiếng hành vét bùn cừ tràm;
- Tiếp đến ta phũ lên cừ tràm 1 lớp cát điệm dày 0.1m;
- Sau đó ta phũ tiếp 1 lớp đá dăm dày 0.1 m;
- Cuối cùng là đổ lớp bê tông lót dày 0.1m,
- ( ta có thể đầm chặt đá trước rùi rải vữa cát+xi măng lên sau đó tưới nước lên để tạo lớp bê tông lót).
Bảng 8.1 – Khối lượng lớp cát đệm, đá dăm và bê tông lót.
(m)
Diện tíchbản đáy (m2)
Thể tích(m3)
Trang 282.Tính cấp phối bê tông
Theo yêu cầu:
+ Cường độ bê tông thiết kế: mác M200 Rb=11 Mpa
RB: cường độ bê tông (MPa)
RX: cường độ xi măng (MPa)
A: hệ số chất lượng cốt liệu.(A= 0,6: chất liệu vật liệu trung bình) tra bảng trang
130 giáo trình thực tập VLXD
0,6.30
b x
R X
N = A R + = + =
=>X= 206 (kg)
- Thể tích hồ xi măng:
Trang 292 Tính cấp phối bê tông ngoài hiên trường
Do trong cát và đá có độ ẩm nên ta cần hiệu chỉnh lại thành phần cấp phối bê tông:
+ Cường độ bê tông thiết kế: Mác 75, Rb = 6,42 Mpa theo TCVN 5574:2012
+ Độ sụt 4 cm
+ Đá: Dmax = 70mm, KLTTxốp 1540 kg/m3, KLR: 2.63 T/m3, Vr = 43%;Wđ=1,5 %+ Cát: mô đun độ lớn: Mdl = 2,5; KLR: 2,62 g/cm3; Wc = 3,0%
Trang 30+ Trộn bằng máy trộn tự động.
Tính toán cấp phối
- Xác định lượng nước:
Dựa vào độ sụt của bê tông, kích thước hạt lớn nhất của đá và mô đun độ lớn của cát
ta tra bảng 5.2 trong “Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại” có được lượng nước trộn ban đầu cần cho 1m3 bê tông: N = 165 l
- Xác định tỷ lệ Xi măng/nước:
6, 420,5 0,5 0,928 0,5.30
b x
R X
RB: cường độ bê tông (MPa)
RX: cường độ xi măng (MPa)
A: hệ số chất lượng cốt liệu.( phương pháp vữa dẻo)
Trang 31a.Tính khối lượng bê tông
Xác định cường độ đỏ bê tông:
-Dự kiến bê tông sẽ đổ trong 1 tháng
546,69 ( )3
546,691
tb thang
h=24 giờ Số giờ đổ bê tông trong ngày tính đến khả năng có thể đổ bê tông